- Hiểu được tình cảm yêu thương, sự quan tâm của con cháu là món quà tuyệt vời nhấtvới bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện; nhận xét được đặcđiểm của nhân vật;
Trang 1UẦN 27
Thứ hai ngày 29 tháng 03 năm 2021
HĐTN : CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH- QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ TIẾT 1: GV CHỌN NHỮNG BỨC TRANH ĐƯỢC CẢ LỚP BÌNH CHỌN ĐỂ
TRƯNG BÀY CÙNG VỚI TOÀN TRƯỜNG.
I Mục tiêu :
- Trưng bày và giới thiệu về bức tranh của mình về người thân trong gia đình và những
người phụ nữ em yêu quý
- Chia sẻ được với bạn về nội dung bức tranh em vẽ
II Chuẩn bị :
Video bài hát: Ba ngọn nến lung linh, sáng tác Ngọc Lễ
III Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động khởi động.
- GV mở Video bài hát: Ba ngọn nến lung linh
2 Hoạt động khám phá, thực hành.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm HS tham gia triển lãm tranh
- Trước khi cho HS cả lớp tham gia triển lãm tranh, GV yêu cầu HS có thái độ
nghiêm túc, tập trung và động viên các bạn khi kết thúc sau mỗi lần giới thiệu tranhbằng cách vỗ tay tán thưởng
- Lắp ghép hình theo yêu cầu
- Viết được phép tính phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế
- Trò chơi: Gọi thuyền
- GV nêu luật chơi
Trang 2- Thuyền nào được gọi thì phải trả lời câu hỏi ( Số có hai chữ số lớn nhất là số
nào? , Trong các số 23, 12, 8 thì số nào là số có 2 chữ số? )
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ2 Thực hành – luyện tập
Bài 1: SGK trang 64
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV đặt câu hỏi ôn BT đã làm trước đó dạng: 34 gồm mấy chục, mấy đơn vị ?
56 gồm mấy chục, mấy đơn vị ?
- Gọi HS yêu cầu bài toán
- Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh
- Nhận xét,chốt đáp án
Bài 3: SGK trang 64
- Gọi HS yêu cầu bài toán
- Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả xếp và giải thích vì sao làm như vậy?
- GV nhận xét , chốt ý đúng
Bài 4:SKG trang 65
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài theo hình thức nhóm đôi, thảo luận, thử lắp ghép để
được hình theo mẫu
- GV nhận xét ,tuyên dương
HĐ3: Vận dụng
Bài 5: SGK trang 65
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Cho HS thảo luận theo hình thức thảo luận nhóm 4 và thực hiện trong phiếu
bài tập
- GV nhận xét , chốt đáp án
HĐ4: Củng cố
Trò chơi: Tiếp sức
- Ghi nội dung so sánh số có hai chữ số trong hai bảng phụ.
- GV nêu luận chơi
Trang 3Sau bài học, HS:
- Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời.
- Hiểu được tình cảm yêu thương, sự quan tâm của con cháu là món quà tuyệt vời nhấtvới bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện; nhận xét được đặcđiểm của nhân vật; MRVT xưng hô; nói được 2-3 câu về ông (bà)
- Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/ k, ươm/ ướp vào chỗ trống.
– Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc đối với ông bà
- Hs nghe và hát theo bài hát Cháu yêu bà (Xuân Giao), trả lời câu hỏi của GV:
- Bạn nhỏ trong bài hát có tình cảm như thế nào với bà?
- MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời.
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc chậm rãi, tình cảm Giọng bé Hiền băn khoăn, giọng
bà âu yếm
- GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng
Ví dụ: + MB: khoe, nấu món sườn hầm, khẽ nói
+ MN: sinh nhật, chụp ảnh, thích nhất, tuyệt vời, chúc mừng.
- Từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương Giải nghĩa từ.
- GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài Ví dụ:
+ Anh trai Hiền khoe/sẽ chụp ảnh tặng bà.// mẹ nấu món sườn hầm/mà bà thích nhất.// + Bà ơi,/ ai cũng có quà tặng bà,/ chỉ có cháu không có.// Cháu không có tiền mua khăn,/ cũng không biết nấu ăn và chụp ảnh.//
+ Bình muốn / trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.//
- GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức
**********************************************
Tiếng Việt: TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
A MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
Trang 4- Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời.
- Hiểu được tình cảm yêu thương, sự quan tâm của con cháu là món quà tuyệt
vời nhất với bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện;
nhận xét được đặc điểm của nhân vật; MRVT xưng hô; nói được 2-3 câu về
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
1 Mỗi người trong gia đình tặng bà món quà gì?
GV nêu các câu hỏi gợi ý:
+ Gia đình Hiền có những ai? (Bà, bố, mẹ, anh trai Hiền và Hiền).
+ Bố, mẹ, anh trai Hiền và Hiền tặng bà món quà gì?.
2 Bé Hiền là cô bé như thế nào?
3 Em chọn từ ngữ nào để điền vào chỗ trống?
GV hướng dẫn: Em cần dùng đúng từ xưng hô trong khi nói Ví dụ: Khi nói
chuyện với mẹ, em gọi “mẹ”, xưng “con”.
Lưu ý: Trong một số gia đình có hiện tượng “gọi thay vai” nên nếu HS chọn
“Con chúc mừng sinh nhật bà” cũng chấp nhận đáp án này
Nói và nghe
Nói 2 câu về ông ( bà) của em
- GV có thể viết sẵn những câu hỏi gợi ý trên bảng phụ ( hoặc chiếu slide,
phát phiếu bài tập) và hướng dẫn HS nói dựa theo câu hỏi gợi ý
+Ông (bà) của em bao nhiêu tuổi?
+ Hình dáng ông (bà) của em như thế nào?
+ Tính cách của ông (bà) em như thế nào?
+ Ông (bà) yêu quý em thế nào?
+ Em yêu quý ông bà của em như thế nào?.
- Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn
4 CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ
- GV: Vì sao cái ôm của bé Hiền lại là món quà tuyệt vời nhất với bà?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực
-GV : Các em có thể tặng bà món quà tuyệt vời như bé Hiền mỗi ngày Chắc
chắn bà của các em sẽ rất vui.
Trang 5- Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời.
- Hiểu được tình cảm yêu thương, sự quan tâm của con cháu là món quà tuyệt vời nhấtvới bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện; nhận xét được đặcđiểm của nhân vật; MRVT xưng hô; nói được 2-3 câu về ông (bà)
- Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/ k, ươm/ ướp vào chỗ trống.
– Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc đối với ông bà
- Tìm chữ dễ viết sai chính tả: mua khăn, chụp ảnh.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
- GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở
- GV đọc chậm cho HS soát bài
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có)
3 Chọn ươm hay ươp?
MT: Điền đúng ươm, ướp vào chỗ trống.
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
-Bước đầu đọc được giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày
Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế
Trang 6a/GV giới thiệu đồng hồ.
GV sử dụng mô hình đồng hồ để giới thiệu đồng hồ, mặt đồng hồ, kim ngắn (kim giờ), kim dài (kim phút)
b/ Xem giờ đúng
- GV cho kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 2 Hướng dẫn khi kim dài chỉ vào vạch số 12 vàkim ngắn chỉ vào vạch số 2, ta nói đồng hồ chỉ 2 giờ
- GV cho kim ngắn ( kim giờ) chỉ lần lượt vào số 7, 6, 3 giữ nguyên kim dài (kim phút) chỉ
số 12, yêu cầu HS cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ
- GV cho HS quan sát tranh vẽ, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm mô tả trong từng tranh vẽ, đồng hồ chỉ mấy giờ và bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Các nhóm HS trao đổi và nêu mô tả của mình
Lúc 6 giờ sáng bạn Hs tập thể dục Lúc 7 giờ sáng bạn HS ăn sáng Lúc 8 giờ sáng bạn HS học ở trường(lớp)
HĐ3 Thực hành luyện tập
Bài 1 GV hướng dẫn HS phân tích đề bài Trong SGK có vẽ các đồng hồ và ở bên dưới đã
có bạn viết kết quả xem đồng hồ tương ứng Hãy kiểm tra và cho biết cách xem đồng hồ nàođúng, kết quả xem nào sai
- HS làm việc theo nhóm đôi vào vở bài tập Toán HS báo cáo kết quả và các bạn nhận xét
- GV cho HS nêu kết quả làm bài và giải thích
Chú ý: Đồng hồ thứ hai, kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số 12 nên kết quả không phải là 12 giờ mà là 6 giờ
Bài 2 HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán nhìn đồng hồ rồi viết kết quả xem đồng hồ tương ứng các ban kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau
Bài 3 GV cho HS quan sát các đồng hồ, sau đó từng HS đọc giờ trên mỗi đồng hồ Cả lớp nhận xét câu trả lời Hs hoàn thiện bài vào Vở bài tập Toán
HĐ 4 Vận dụng
Bài 4 GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, hỏi nhau và viết câu trả lời vào vở bài tập Toán
- Gọi một số HS trả lời trước lớp
Trang 7Hôm nay em sẽ làm gì vào lúc 8 giờ tối? Lúc 9 giờ tối?
HĐ 5 Củng cố
- GV cho HS tập quay đồng hồ đúng do GV chỉ định 5 giờ, 3 giờ, 10 giờ, 7 giờ, 12 giờ, 6 giờ… HS quay kim ngắn ( kim ngắn chỉ số 12) ở mô hình đồng hồ cá nhân theo chỉ định của GV, các bạn kiểm tra chéo kết quả của nhau
**********************************************
TCTV: BÀI 27: CON CÁ SỐNG Ở DƯỚI NƯỚC (T1)
I.MỤC TIÊU:
1 KT: -Nói được tên của một số con vật sống ở dưới nước
-Sử dụng được mẫu câu: Đây là con cá.Con cá sống ở dưới nước để thực hiện hỏi –
đáp với bạn về các con vật sống ở dưới nước
2 KN: - Nghe từ 1-2 câu ngắn, đơn giản và hiểu được nhiệm vụ cần làm : nói số
tương ứng trong tranh hoặc viết ra bảng đáp án đúng
3 TĐ: - GDHS yêu thích môn học.Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước
4.NL: Nói được tên của một số con vật sống ở dưới nước Nói được mẫu câu: Đây là con cá.Con cá sống ở dưới nước Nói đúng số tương ứng trong tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách Em nói tiếng Việt.-Bảng, phấn
-Tranh ảnh minh họa về các con vật sống dưới nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:
*Hoạt động 1:Chơi trò chơi.
-GV tổ chức cho hs chơi trò chơi :Đố bạn:
*GV vừa nói vừa làm động tác bơi của con cá: Tôi bơi dưới nước, tôi có đuôi, có vây Tôi là con gì ?HS: Con cá
-GV gọi nhiều HS đoán
*GV đưa tranh con cá và chỉ để hở phần đuôi con cá cho HS đoán
*GV cho hs hát bài Cá vàng bơi trong bể nước
-GV nhận xét
-GV hỏi trò chơi đoán về con gì? Bài hát có con gì? HS:…
-GV dẫn dắt giới thiệu bài 27:Con cá sống ở dưới nước.
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên bài học.
2 Khám phá.
* Hoạt động 2: Học nói từ và mẫu câu.
a Học nói từ.
-GV đặt câu hỏi: Những con gì sống ở dưới nước ?Nhiều HS kể tên các con vật sống
ở dưới nước mà em biết
Trang 8-GV nhận xét.
b Học nói mẫu câu.
-GV làm mẫu: GV chỉ vào hình con cá và hỏi: Con cá đang làm gì?
-GV nói lại mẫu câu (3 lần), nói to, chậm rãi, tròn vành , rõ tiếng cho hs nghe và quan
sát khẩu hình .
-Nhiều HS nói cá nhân.GV theo dõi chỉnh sửa cho hs nếu sai.GV nhận xét, khen ngợi hs
-GV chỉ vào hình nói mẫu mẫu câu: Đây là con cá Con cá sống ở dưới nước.
-GV nói lại mẫu câu (3 lần).HS nghe
-Vài HS nói mẫu câu trước lớp
-HS thực hành nhóm đôi 1 bạn chỉ hình,1 bạn nói,rồi đổi vai.GV theo dõi,giúp đỡ
*Cho hs thực hành nói mẫu câu( cá nhân):
-HS chọn con vật sống ở dưới nước để thực hành nói mẫu câu và thực hiện 1 động tác
của con vật đó VD: Đây là con ốc Con ốc sống ở dưới nước Con ốc đang bò.
-HS hỏi đáp trước lớp theo hình thức nối tiếp.GV theo dõi,hỗ trợ HS.
-Phương pháp: Quan sát, Gợi mở, vấn đáp.
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.nhận xét.
B Hoạt động thực hành:
3 Luyện tập:
*Hoạt động 3: Luyện nghe.
- GV nói về con vật trong tranh bằng 1-2 câu ngắn, nhắc lại cho hs nghe từ 2-3 lần.HS nghe và nói số tương ứng trong mỗi tranh.VD:
+ Tôi có tám cái chân, có hai cái càng Tôi là số mấy ?
+ Tôi có bốn cái chân.Tôi nhảy rất giỏi Tôi kêu ộp ộp Tôi là số mấy?
-Sau mỗi câu hỏi, GV gọi nhiều hs nói đáp án của mình
Trang 9Tiếng Việt: GIÚP MẸ THẬT VUI
A MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
– Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật là vui.
- Biết cách dọn dẹp bàn ăn; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản của bài đọc;MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp; nói được tình tự các bước trongcách dọn dẹp bàn ăn; viết được lời giải cho một câu đố; viết được một câu về làm việcnhà
- Tô được chữ L, M hoa
- Kể được câu chuyện ngắn Há miệng chờ sung bằng 4-5 câu; hiểu được ý nghĩa câu
chuyện khuyên ta không nên lười biếng
- Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉlàm việc
B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
– Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động Nói và nghe SGK trang 88, hoạt động 1 trong SGK trang 89
- Bảng phụ /slide viết sẵn: L, M hoa đặt trong khung chữ mẫu: Long An, Cà Mau
(theo mẫu chữ trong vở TV1/2)
C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG
1.KHỞI ĐỘNG
HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK, trả lời câu hỏi của GV:
- GV hỏi: Các em đã bao giờ dọn dẹp bàn sau bữa ăn giống như hai anh em trong tranh chưa?
-GV: Đó là một việc nhà vừa sức mà các em đã có thể làm, thể hiện mình đã trưởng thành hơn, biết góp sức cho công việc chung của gia đình Chúng ta cùng đọc bài
“Giúp mẹ thật vui” để biết cách dọn dẹp bàn ăn nhé!
- GV ghi tên bài lên bảng: Giúp mẹ thật vui.
2.HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc GV chậm rãi, rõ ràng, ngắt nghỉ ở những chỗ códấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu Ở vị trí sau dấu hai chấm xuống dòng và vịt rí gạchđầu dòng trước mỗi câu, GV dừng nghỉ lâu hơn
- GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng Ví dụ: tuyệt vời, dọn dẹp, cẩn thận, cùng loại, xếp, tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS cách đọc từng câu văn, chú ý cách ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy,dấu chấm kết thúc câu hoặc ở chỗ dấu chấm kết thúc câu và xuống dòng, trước mỗigạch ngang GV chọn 1-2 câu cho HS luyện đọc Ví dụ:
- Sau đó,/ xếp bát,/ đĩa cùng loại với nhau.// Bát,/ đĩa đựng đồ ăn thừa/ xếp trên cùng.//
Trang 10- Bài đọc có thể chia hai đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Từ “Bữa cơm ngon quá!” đến “lời mẹ dạy”.
+ Đoạn 2: Từ “Đầu tiên” đến “sạch sẽ”
– Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật là vui.
- Biết cách dọn dẹp bàn ăn; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản của bài đọc;MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp; nói được tình tự các bước trongcách dọn dẹp bàn ăn; viết được lời giải cho một câu đố; viết được một câu về làm việcnhà
- Tô được chữ L, M hoa
- Kể được câu chuyện ngắn Há miệng chờ sung bằng 4-5 câu; hiểu được ý nghĩa câu
chuyện khuyên ta không nên lười biếng
- Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉlàm việc
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT
1 Bài đọc trên viết về cách làm việc gì?
- Với lớp trung bình – yếu, GV có thể đưa đáp án a và b dưới đây gợi ý, hỗ trợ và yêucầu HS thảo luận chọn đáp án phù hợp Ví dụ:
Bài đọc trên viết về cách làm việc gì?
a Cách dọn dẹp bàn ăn.
b Cách rửa bát.
2 Thi kể về đồ dùng nhà bếp.
- GV chia lớp thành các nhóm chơi trò chơi: Thi tìm từ.
- Yêu cầu: Mỗi nhóm lần lượt nêu một từ chỉ đồ dùng nhà bếp Nhóm nào tìm đượcnhiều từ hơn thì thắng cuộc
Ví dụ: bếp, nồi, niêu, xoong, chảo, chày, cối, thớt, dao, kéo, dĩa, thìa…
Trang 11Viết lời giải câu đố vào vở.
- Yêu cầu HS thảo luận để giải câu đố
- Gọi 1 HS nêu ý kiến
- Yêu cầu HS viết lời giải VBT
- Yêu cầu HS trao đổi vở để soát lỗi
- GV kiểm tra nhanh trong vở của HS
3 CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực
- GV: Hôm nay, các em đã biết cách dọn dẹp bàn ăn Về nhà, sau bữa ăn, các em hãy cùng dọn bàn ăn giúp bố mẹ.
**********************************************
ÔN TOÁN: Ôn luyện tuần 27(t2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
-Bước đầu đọc được giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày
Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế
a/GV giới thiệu đồng hồ.
GV sử dụng mô hình đồng hồ để giới thiệu đồng hồ, mặt đồng hồ, kim ngắn (kim giờ), kim dài (kim phút)
b/ Xem giờ đúng
Trang 12- GV cho kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 2 Hướng dẫn khi kim dài chỉ vào vạch số 12 vàkim ngắn chỉ vào vạch số 2, ta nói đồng hồ chỉ 2 giờ.
- GV cho kim ngắn ( kim giờ) chỉ lần lượt vào số 7, 6, 3 giữ nguyên kim dài (kim phút) chỉ
số 12, yêu cầu HS cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ
- GV cho HS quan sát tranh vẽ, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm mô tả trong từng tranh vẽ, đồng hồ chỉ mấy giờ và bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Các nhóm HS trao đổi và nêu mô tả của mình
Lúc 6 giờ sáng bạn Hs tập thể dục Lúc 7 giờ sáng bạn HS ăn sáng Lúc 8 giờ sáng bạn HS học ở trường(lớp)
HĐ3 Thực hành luyện tập
Bài 1 GV hướng dẫn HS phân tích đề bài Trong SGK có vẽ các đồng hồ và ở bên dưới đã
có bạn viết kết quả xem đồng hồ tương ứng Hãy kiểm tra và cho biết cách xem đồng hồ nàođúng, kết quả xem nào sai
- HS làm việc theo nhóm đôi vào vở bài tập Toán HS báo cáo kết quả và các bạn nhận xét
- GV cho HS nêu kết quả làm bài và giải thích
Chú ý: Đồng hồ thứ hai, kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số 12 nên kết quả không phải là 12 giờ mà là 6 giờ
Bài 2 HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán nhìn đồng hồ rồi viết kết quả xem đồng hồ tương ứng các ban kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau
Bài 3 GV cho HS quan sát các đồng hồ, sau đó từng HS đọc giờ trên mỗi đồng hồ Cả lớp nhận xét câu trả lời Hs hoàn thiện bài vào Vở bài tập Toán
HĐ 4 Vận dụng
Bài 4 GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, hỏi nhau và viết câu trả lời vào vở bài tập Toán
- Gọi một số HS trả lời trước lớp
Hôm nay em sẽ làm gì vào lúc 8 giờ tối? Lúc 9 giờ tối?
HĐ 5 Củng cố
- GV cho HS tập quay đồng hồ đúng do GV chỉ định 5 giờ, 3 giờ, 10 giờ, 7 giờ, 12 giờ, 6 giờ… HS quay kim ngắn ( kim ngắn chỉ số 12) ở mô hình đồng hồ cá nhân theo chỉ định của GV, các bạn kiểm tra chéo kết quả của nhau
– Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật là vui.
- Biết cách dọn dẹp bàn ăn; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản của bài đọc; MRVT
về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp; nói được tình tự các bước trong cách dọndẹp bàn ăn; viết được lời giải cho một câu đố; viết được một câu về làm việc nhà
- Tô được chữ L, M hoa
- Kể được câu chuyện ngắn Há miệng chờ sung bằng 4-5 câu; hiểu được ý nghĩa câu
chuyện khuyên ta không nên lười biếng
- Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ