Tổ nào có bạn đọc + Từ kể chuyện có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chuyện chưa học - GV viết bảng: chuyện + Trong tiếng chuyện có âm nào đã học?. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác ch
Trang 1CHỦ ĐỀ 6: MÙA XUÂN TRÊN QUÊ EM
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I Mục tiêu
- HS biết thực hiện các hoạt động về chủ đề “ Mùa xuân trên quê em ”
+ Năng lực thích ứng với cuộc sống thông qua việc thể hiện được các biểu hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
+ Phẩm chất trách nhiệm thể hiện qua việc tham gia được hoạt động tết trồng cây và điều chỉnh được cảm xúc của bản thân
- Cho HS nghe bài hát “ Mùa xuân ơi ”
- Bài hát nói về mùa gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Múa, hát, đọc thơ về
chủ đề “ Mùa xuân trên quê em ”
- Y/c HS nêu các bài hát và bài thơ về mùa
xuân ( Đã chuẩn bị trước )
- Y/c HS thực hiện theo nhóm
- Y/c HS thể hiện các tiết mục hát, múa,
đọc thơ về mùa xuân cho các anh chị và
Trang 2- Đọc, hiểu bài Đố trăng Đặt và trả lời được câu hỏi về thời gian trăng sáng nhất.
- Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
1 HS:
- SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết
2 GV:
- SGKTV2, Bộ ĐDTV, tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn: uyên, uyêt, kể chuyện, băng tuyết
III Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần
đã học trong tuần 20 Tổ nào có bạn đọc
+ Từ kể chuyện có tiếng nào đã học
- GV: Vậy tiếng chuyện chưa học
- GV viết bảng: chuyện
+ Trong tiếng chuyện có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần uyên chưa học
- GV viết bảng: uyên
b Vần uyêt GV làm tương tự để HS bật
ra tiếng khuyết, vần uyết
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uyên,uyêt
1.2 Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi
Trang 3- GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc
thầm TN dưới mỗi tranh
- GVNX, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
3 Tạo tiếng mới chứa uyên,uyêt
- GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép
với uyên (sau đó la uyêt) để tạo thành
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
+ Chọn âm ch và thanh hỏi ta được cá
+ vần uyên có âm u, âm yê và âm n đứng sau
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
+ Tiếng “chuyện” có âm ch đứng trước, vần uyên đứng sau, dấu nặng dưới âm ê
- HS đánh vần: tiến chuyện
- HS đánh vần, đọc trơn:
kể chuyện chuyện uyên
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần uyêt, tiếng khuyết
- HS đánh vần đọc trơn:
Trăng khuyết khuyết uyêt
- vần uyên,uyêt
- 2- 3 HS đọc
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
- HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải
- 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
- HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dướitranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uyên,uyêt : chuyền,khuyên,tuyết, duyệt
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
Trang 4tiếng: chuyển (luyện,….), chuyển ( vận
chuyển), luyện (luyện tập),…
- GVNX
4 Viết bảng con:
- GV cho HS quan sát chữ mẫu: uyên,
kể chuyện
- GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa âm ch
và vần uyên, vị trí dấu thanh
5.1 Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn ấy đang làm gì?
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng để biết
hai bạn trong tranh đang làm gì? Chúng
5.3 Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Những hôm trăng khuyết, trăng giống
cái gì?
5.4 Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: Hôm
nào trăng sáng nhất?( Hôm rằm, đêm
giữa tháng, 15 âm lịch hằng tháng trăng
sáng nhất)
- GVNX bổ sung
6 Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: uyên, kể chuyện,uyết,
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có uyên,uyêt: thuyền, khuyết
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS viết vở TV
Trang 5- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách
cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết
hoặc viết chưa đúng
- GVNX vở của 1 số HS
C Củng cố mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
+ Tìm 1 tiếng có uyên hoặc uyêt?
+ Đặt câu với tiếng đó
- GVNX
- GVNX giờ học
…ai, ay
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyên,uyêt
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
- Đọc, hiểu bài sóng biển Đặt và trả lời được câu hỏi về các từ ngữ tả sóng
- Viết đúng vần, từ trên bảng con
- Hợp tác tốt với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần
đã học trong tuần 6 tổ nào có bạn đọc
được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ
- GV cho hs quan sát tranh một chiếc xe
- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi
Trang 6đang (ngoạm hàng)
+ Chiếc xe này đang làm gì?
- GV nói qua để HS hiểu về ngoạm hàng
là một động tác như thế nào
- GV viết bảng: ngoạm hàng
+ Từ ngoạm hàng có tiếng nào đã học
- GV: Vậy tiếng ngoạm chưa học
- GV viết bảng: ngoạm
+ Trong tiếng ngoạm có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần oam chưa học
- GV viết bảng: oam
b Vần oăm, oap GV làm tương tự để
HS bật ra tiếng hoắm, oạp vần oăm và
oap
- GV giới thiệu 3 vần sẽ học: oam, oăm,
và oap Giáo viên ghi đề trên bảng
1.2 Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
- GVNX, sửa lỗi phát âm
c Vần oam, oăm, oap
+ Chúng ta vừa học 3 vần mới nào?
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn,
phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa
vừa học
- HSQS, TLCHChiếc xe này đang ngoạm hàng
+ Có tiếng hàng đã học
Có âm ng đã học
- HS nhận ra trong hoắm, oạp thi có tiếng hoăm, oạp chưa học, trong tiếng hoắm,có vấn oăm trong tiếng
oạp có vần oap chưa học
+ vần oam có âm o đứng trước, âm
a đứng giữa và âm m đứng sau
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
+ Tiếng “ngoạm” có âm ng đứng trước, vần oam đứng sau, dấu nặng dưới âm a
- HS đánh vần: tiếng ngoạm
- HS đánh vần, đọc trơn:
ngoạm hàng ngoạm oam
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần oăm, tiếng hoắm
- HS đánh vần đọc trơn:
sâu hoắm hoắm oăm
- vần oam, oăm và oap
- 2- 3 HS đọc
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
- HS đọc phần khám phá trong
Trang 7
2 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc
thầm TN dưới mỗi tranh
- GVNX, sửa lỗi nếu có
- GV cho học sinh nhìn tranh, giải nghĩa
+ Chọn âm nh ta được các tiếng:nhòm
nhoạm, (oàm oạp, mèo ngoạm)
- GVNX
4 Viết bảng con:
- GV cho HS quan sát chữ mẫu: oam,
ngoạm hàng
- GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o,a và
m , cách viết giữa chữ ngoạm và chữ
hàng, vị trí dấu thanh
- GV quan sát, uốn nắn.
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: oăm, sau
hoắm, và chữ oạp, ì oạp
TIẾT 2
5 Đọc bài ứng dụng: sóng biển
5.1 Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
- HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dướitranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oam, oăm, và oap: xoàm, khoằm
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
+ Bé đang ngủ
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có oam,
Trang 8- GV nghe và chỉnh sửa
5.3 Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Na nghe sóng biển vỗ như thé nào?
- GV giáo dục HS biết yêu quý thiên
nhiên và bảo vệ biển sạch đẹp bằng
những việc làm có ích
6 Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: oam, oăm, và oap,
khoam hàng, sâu hoắm, ì oạp
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách
cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết
hoặc viết chưa đúng
- GVNX vở của 1 số HS
C Củng cố mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
+ Tìm 1 tiếng có oam, oăm hoặc oap?
+ Đặt câu với tiếng đó
- GVNX
- GVNX giờ học
oăm và oap: oàm oạp, khoằm
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm câu hỏi
- HS kể theo ý kiến cá nhân
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớpHDTL theo hiểu biết cá nhân
- HS viết vở TV
…oam, oăm, oap
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oam, oăm, oap
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
**********************************************
TOÁN :
Bài 60: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU
- So sánh được độ dài hai vật
- Đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân,
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 9-SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; vài đoạn tre dùng để đo độ dài lớp học, đoạn tre nhỏ
để đo độ dài mặt bàn, thước kẻ, bút chì cho từng HS
- Tranh vẽ như trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ1 Khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng” Bạn nào giơ tay nhanh hơn sẽ
dành được quyền trả lời
+ Cho HS quan sát hai dây băng và hỏi: Dây
băng nào dài hơn – dây băng nào ngắn hơn
+ Gọi 2 bạn trong lớp lên bảng đứng cạnh
nhau và hỏi: Bạn nào cao hơn – bạn nào thấp
hơn
GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên bảng
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
1.Dài hơn, ngắn hơn, dài bằng nhau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: So
sánh độ dài thước kẻ và bút chì, hai bút chì
+ Cặp 1 có hai băng giấy không bằng nhau:
GV hỏi băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào
ngắn hơn?
+ Căp 2 có hai băng giấy bằng nhau: GV yêu
cầu HS so sánh độ dài của hai băng giấy?
-GV nhận xét
2 Cách đo độ dài
- GV hướng dẫn cách đo độ dài mặt bàn bằng
gang tay, que tre
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hành
đo
+ Gọi vài HS nêu kết quả
-GV hướng dẫn cách đo độ dài bảng lớp bằng
sải tay
+ Gọi một vài HS lên đo và nêu kết quả
-GV hướng dẫn cách đo độ dài lớp học bằng
bước chân, bằng đoạn tre
+ Gọi hai nhóm lên thực hành đo độ dài lớp
- HS trả lời
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Các nhóm lên thực hành đo và nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
-HS trả lời
-HS quan sát
-Hai bạn ngồi chung bàn kiểm tra thao tác
đo và kết quả đo
Trang 10học bằng bước chân, các nhóm khác đo độ
dài lớp học bằng đoạn tre
-GV nhận xét
HĐ3 Thực hành – luyện tập
Bài 1 HS quan sát từng tranh trong Vở bài
tập Toán, so sánh độ dài các đồ vật và điền
- Lược dài bằng lọ keo khô, lược và lọ keo
khô dài bằng nhau
GV gọi HS nêu kết quả
-GV nhận xét
Bài 2 GV cho HS quan sát mẫu, giải thích
tại sao ghi số 1, tại sao ghi số 2 trên các đoạn
thẳng
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm số
thích hợp thay cho dấu ? trong bài.
-GV nhận xét
HĐ4 Vận dụng
Bài 3 GV cho HS làm việc theo nhóm đôi,
mỗi nhóm 1 nhiệm vụ:
+ Đo chiều dài mặt bàn bằng gang tay
+ Đo chiều dài bảng lớp học bằng sải tay
GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân là
các đơn vị đo độ dài, kết quả khác nhau phụ
thuộc người đo, đây là đơn vị đo tự quy ước.
Bài 4 GV cho HS quan sát, ước lượng chiều
dài lớp học
-Gọi một vài HS lên đo chiều dài lớp học và
kiểm tra ước lượng của mình
-GV kết luận
HĐ5 Củng cố
-Hôm nay các em học các đơn vị đó nào?
GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân là
nhưng đơn vị đo tự quy ước, với những bạn
khác nhau có thể cho kết quả đo khác nhau
-Nhận xét tiết học – dặn dò tiết sau
-Đại diện các nhóm lên điền kết quả-Các nhóm khác nhận xét
-HS làm việc theo nhóm đôi thực hành đo
và thông báo kết quả đo
-HS ước lượng kết quả và ghi vào vở.-Lớp theo dõi cách làm và nhận xét
-gang tay, sải tay, bước chân, que tre
**********************************************
Trang 11TCTV: BÀI 21: CÁ NƯỚNG RẤT NGON (T1)
I.Mục tiêu
-Nói được tên và một số đặc điểm của các món ăn hang ngày của gia đình
- Sử dụng được mẫu câu: Đây là cá nướng Cá nướng rất ngon, để thực hiện hỏi đáp với bạn về các món ăn quen thuộc hang ngày
- Nghe từ 1 – 2 câu ngắn, đơn giản và thực hiện đúng yêu cầu: nói số tương ứng trong tranh hoặc viết ra bảng đáp án đúng
- Hỏi và trả lời được câu hỏi về các món ăn quen thuộc hang ngày
- Luyện nghe và phát âm tương đối chính xác để phân biệt một số tiếng khác nhau về
âm vần đầu l – n
II.Đồ dùng day học
-Sách em nói Tiếng Việt
- Tranh ảnh, hình minh họa về các món ăn quen thuộc hang ngày
-GV đặt câu hỏi “Bữa cơm nhà em có gì?” HS kể tên các món ăn
- HS nối tiếp nói các món ăn của gia đình mình
B,Học nói mẫu câu
-GV chỉ vào tranh và nói mẫu câu “Đây là cá nướng Cá nướng rất ngon”
-Hướng dẫn HS nói các mẫu câu tương tự
Đánh giá:
* PP: PP quan sát, vấn đáp
*KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, ghi chép ngắn
* Tiêu chí :
+ HS nói được các mẫu câu tương tự theo hình thức nối tiếp
+ HS nói được mẫu câu theo cặp, một bạn chỉ hình, một bạn nói và ngược lại
Trang 12- Đọc, viết, học được cách đọc vần oang, oac và các tiếng/chữ có oang, oac Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oang, oac.
- Đọc, hiểu bài Cục tác Đặt và trả lời được câu hỏi về những người đáng thương đã
- GV cho HS thi ghép tiếng có vần oam,
oăm, oap theo tổ, trong thời gian 1 phút,
tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa
+ Từ hoàng tử có tiếng nào đã học
- GV: Vậy tiếng hoàng chưa học
- GV viết bảng: hoàng
+ Trong tiếng hoàng có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần oang chưa học
- GV viết bảng: oang
b Vần oac GV làm tương tự để HS bật
ra tiếng xoạc, vần oac
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oang, oac
1.2 Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
+ vần oang có 3 âm: âm o, âm a, âmng
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
Trang 13+ Phân tích tiếng “hoàng”
xờ- oác- xoác- nặng- xoạc
- GVNX, sửa lỗi phát âm
- GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc
thầm TN dưới mỗi tranh
- GVNX, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
3 Tạo tiếng mới chứa oang, oac
- GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép
với oang(sau đó là oac) để tạo thành
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
(choang, choàng, choáng,, đoàng, choạc,
- HS đánh vần: tiếng hoàng
- HS đánh vần, đọc trơn:
hoàng tử hoàng oang
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần oac, tiếng xoạc
- HS đánh vần đọc trơn:
xoạc chân xoạc oac
- vần oang và oac6y
- 2- 3 HS đọc
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
- HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải
- 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
- HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dướitranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oang, oac : loáng, khoác, hoàng, toác,
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
- HS quan sát
Trang 145.1 Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
+ Tranh vẽ những con vật nào?
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng: Để
biết chuyện gì đang xảy ra với các con
5.3 Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Vì sao chị gà kêu toang toác?
6 Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: oang, oac, hoàng tử,
xoạc chân
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách
cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết
hoặc viết chưa đúng
- HS luyện đọc các tiếng có oang, oac: toang tác, hoang
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm câu hỏi + vì chị thấy một lão mèo hoang trông rất dữ tợn
- HS kể theo ý kiến cá nhân
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớpHDTL theo hiểu biết cá nhân
- HS viết vở TV
…oang, oac
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích
Trang 15+ Tìm 1 tiếng có oang hoặc oac?
+ Đặt câu với tiếng đó
- Đọc, hiểu bài Chuyện của sâu nhỏ, nói được lời cảm ơn, thể hiện niềm vui phù
hợp với nhân vật trong bài
- Biết chia sẽ nỗi buồn của mình, thể hiện niềm vui, lòng biết ơn khi được giúp đỡ
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần
đã học trong tuần 20 tổ nào có bạn đọc
được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ
- GV nói qua để HS hiểu về con hoẳng
- GV viết bảng: con hoẳng
+ Từ con hoẳng có tiếng nào đã học
- GV: Vậy tiếng hoẳng chưa học
- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi
- HSQS, TLCH
… con hoẳng
+ Có tiếng con đã học ạ
Trang 16- GV viết bảng: hoẳng
+ Trong tiếng hoẳng có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần oăng chưa học
- GV viết bảng: oăng
b Vần oăc
GV làm tương tự để HS bật ra tiếng
ngoặc, vần oăc
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oăng, oăc
1.2 Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
+ vần oăng có 3 âm : âm o, âm ă,
- HS đánh vần: tiếng hoẵng
- HS đánh vần, đọc trơn:
Con hoẵng hoẵng oăng
+ vần oăng có 3 âm : âm o, âm ă,
- HS đánh vần: tiếng ngoặc
- HS đánh vần, đọc trơn:
Ngoặc tay Ngoặc oăc
- vần oăng và oăc
- 2- 3 HS đọc
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
- HS đọc phần khám phá trong