Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cơ bản, so sánh các số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên2. Tư duy: - Thấy [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết: 66
Tuần: 22
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về thứ tự trong tập hợp số nguyên., giá trị tuyệt
đối của số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân các số nguyên, tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên
2 Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cơ bản, so
sánh các số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên
3 Tư duy: - Thấy rõ tính thực tế tính chất của phép nhân thông qua các bài toán.
- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng CNTT – TT, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
GV: SGK, SBT, bảng phụ vẽ trục số ghi các câu hỏi ôn tập và các bài tập
SGK trang 98 99 100
HS: Học các câu hỏi ôn tập SGK, giải các bài tập trang 98, 99, 100 SGK; vẽ
trục số vào vở nháp
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, trực quan, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm
- Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
Trang 2IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
6A2 6A3
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra việc chuẩn bị đề cương ôn tập chương II của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Lý thuyết (20’)
Mục tiêu: + Hệ thống lại các kiến thức đã học
+ Rèn kĩ năng phát biểu thành lời
PPDH : Vấn đáp, gợi mở,hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất câu hỏi, hỏi và trả lời
Hình thành các năng lực: Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
sử dụng ngôn ngữ
1.1 Bài tập trắc nghiệm:
Trong các câu sau câu nào đúng câu nào
sai?
a) Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên
âm và số nguyên dương
b) Số đối của 5 là - 5
c) 0 = 0
d) Tích của hai số đối nhau thì bằng 0
e) Số liền trước của -100 là - 99
f) Số liền sau của - 100 là - 101
HS trả lời miệng :a) Sai
b) Đúng c) Đúng d) Sai
e) Sai f) Sai
I Lý thuyết
Câu 1.
Z = {… -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}
Câu 2.
a) Số đối của số nguyên a là: -a b) Số đối của một số nguyên có thể
là : + Số nguyên dương
VD: số đối của -2 là 2 + Số nguyên âm VD: số đối của 3 là -3
Trang 3?Qua bài tập trên hãy cho biết:
- Tập tập hợp số nguyên?
- Cách tìm số đối của một số nguyên?
- Tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Khi nào tổng, tích hai số nguyên bằng 0?
- Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của
một số nguyên?
*) Gv chốt lại: Tập hợp số nguyên, cách tìm
số đối, GTTĐ, số liền trước, số liền sau của
một số nguyên
1.2 Tính:
a) 15 + (-5)
b) (- 15) + 5
c) (- 15) + (-5)
d) (- 15) - (- 5)
HS: a) 10 b) – 10 c) - 20
d) - 10
- Nêu cách tìm tổng hai số nguyên cùng
dấu, khác dấu? - Cách thực hiện phép trừ
hai số nguyên?
- Liệt kê tính chất của phép cộng các số
nguyên
*) Gv chốt lại hai phép toán cộng trừ số
nguyên và tính chất của phép cộng các số
nguyên
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 107;108 sgk
Bài 107/upload.123doc.net SGK:
GV: Vẽ ba truc số (H53) lên bảng và gọi 3
HS lên bảng trình bày lời giải
HS: 3HS trình bày trên bảng.
+ Số 0
VD: số đối của 0 là 0 c) Chỉ có số 0 bằng số đối của nó
- Tìm số đối của một số nguyên khác không ta chỉ việc đổi dấu của nó
- Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu: SGK
- Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: SGK
- Trừ hai số nguyên: SGK
Trang 4HS: nhận xét bài trên bảng.
Bài 108/98 SGK:
GV: Hướng dẫn:
+ a ≠ 0 nên có thể là số nguyên dương, số
nguyên âm
+ Xét các trường hợp trên và so sánh – a với
a và – a với 0
HS: Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a Bài 107/upload.123doc.net SGK:
a)
| b| |-a|
b)
|-b| | a|
c) So sánh:
a < 0; - a = | a | = |- a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
Bài 108/98 SGK
- Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
- Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a
Trang 5Hoạt động 2: Bài tập (19’)
Mục tiêu: + Luyện tập các dạng bài tập đã học.
+ Rèn kĩ năng tính toán
PPDH : Luyện tập , ôn tập ,hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất câu hỏi, hỏi và trả lời
Hình thành các năng lực: Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
sử dụng ngôn ngữ
2.1 Bài 110 (SGK.99)
GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
từng câu và trả lời đúng, sai? Cho ví
dụ minh họa với các câu sai
HS: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ
GV: Từ câu a và c nhấn mạnh cần
lưu ý về dấu của tích => tránh nhầm
lẫn
(-) (+) (-)
(-) (-) (+)
- HS trả lời miệng và lấy ví dụ minh
hoạ đối với trường hợp là câu sai
2.2 Bài 111 (SGK.99)
? Nêu cách giải?
- HS trình bày lời giải?
Yêu cầu hs sử dụng MTBT để kiểm
tra lạ kết quả
- GV cùng HS nhận xét và chốt lại
cách thực hiện đối với từng phép
II Bài tập Bài 110 (SGK.99)
a) S; b) Đ; c) S; d) Đ
Bài 111 (SGK.99)
a) [(- 13) + (- 15)] +(- 8) = ( - 28) + (- 8) = - 36 b) 500- (- 200) - 210 - 100
= 500 + 200 - (210+ 100)
= 700 - 310 = 390 c) - (-129)+ (-119) -301+ 12
= 129 + 12 - (119 + 301)
= 141 – 420 = - 279 d) 777- (-111) - (-222) + 20
= 777 + 111 + 222 + 20
= 1130
Bài 115(SGK.99)
a) a 5
a = 5 hoặc a = - 5
Trang 6tính
2.3 Bài 115(SGK.99)
HS đọc bài 115
? Nêu cách giải?
- HS trình bày lời giải theo nhóm
Đại diện báo cáo
b) a 0
a = 0 c) a 3
không có số a nào thoả mãn
d) a 5
a = 5 hoặc a = - 5
e) -11 a 22
a = (- 22) : (- 11) = 2
a = 2 hoặc a = - 2
4 Củng cố - Luyện tập: ( Kết hợp trong bài học)
5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (2’)
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa, ôn lý thuyết phép nhân và tính chất của phép nhân hai số nguyên, Bội và ước của một số nguyên
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập - BTVN: 112; 113;
114,upload.123doc.net,119,120
+ Làm bài 162, 163, 164, 165/75, 76 SBT
V Rút kinh nghiệm: