- Tính chất hóa học giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm và sắt: + Giống nhau:nhôm và sắt đều có tính chất hóa học của kim loại; + Khác nhau: trong các hợp chất nhôm chỉ có hóa trị[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày dạy: 17 / 11 / 2012
Tiết 28 – Bài 22:
MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại:
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, với dung dịch muối và điều kiện để phản ứng xảy ra
- Tính chất hóa học giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm và sắt:
+ Giống nhau:nhôm và sắt đều có tính chất hóa học của kim loại;
+ Khác nhau: trong các hợp chất nhôm chỉ có hóa trị III, còn sắt vừa có II và III; nhôm phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro
- Thành phần, tính chất và nguyên tắc sản xuất gang, thép
- Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm với criolit
- Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
1.2 Kỹ năng:
- Biết hệ thống hóa rút ra kiến thức cơ bản của chương, biết so sánh nhôm và sắt, biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để viết các PTHH và xét các phản ứng có xảy ra không?
- Giải được dạng toán xác định tên kim loại
1.3 Thái độ:
- Tích cực bảo vệ và tuyên truyền công tác chống ô nhiễm môi trường qua bài hợp kim sắt gang – thép, bảo vệ đồ vật gia đình bằng kim loại
- Tính toán phải cẩn thận, cho chính xác
NỢI DUNG HỌC TẬP
Tính chất hĩa học của kim loại
Tính chất hĩa học của nhơm và sắt cĩ gì giống nhau và khác nhau
Hợp kim của sắt
Sự ăn mịn kim loại và bảo vệ kim loại khơng bị ăn mịn
CHUẨN BI
3.1 GV: phiếu học tập, bảng phụ.
3.2 HS:ôn tập ở nhà:
o Tính chất hóa học của kim loại- ý nghĩa hãy hoạt động hóa học của kim loại
o Tính chất hóa học của nhôm và sắt
o Thành phần, tính chất, nguyên tắc sản xuất gang –thép
Thế nào là sự ăn mòn kim loại? Làm thế nào để bảo vệ đồ vật bằng kim loại không
bị ăn mòn?
TỞ CHỨC CÁC HOẠT ĐỢNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức & ki ểm diện : kiểm tra sĩ số HS
4.2 Kiểm tra mi ệng :
Trang 2Câu hỏi:
Câu 1: Bạn Trang định nghĩa về sự ăn mòn kim loại như sau:
A Sự ăn mòn kim loại là sự cũ dần của kim loại hay hợp kim
B Sự ăn mòn kim loại là sự giảm khối lượng của kim loại hay hợp kim
C Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh
D Sự ăn mòn kim loại là làm cho kim loại hay hợp kim không phản ứng với axit
Câu 2: Các dụng cụ như: cuốc , xẻng, dao, rựa, búa…khi lao động xong, người ta phải lau chùi các thiết bị này Việc làm này nhằm mục đích:
A Thể hiện tính cẩn thận của người lao động
B Làm cho các thiết bị không bị gỉ
C Để sau này bán lại không bị lỗ
D Để cho đẹp
Câu 3:
a) Sự ăn mòn kim loại chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
b) Nêu những biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn?
Trả lời:
GV: gọi 2 HS làm bài
HS1: 1C – 2B
HS2:
a) Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:
- Thành phần các chất trong môi trường ( đất, nước, không khí)
- Nhiệt độ
- Thành phần kim loại tạo nên đồ vật
b) Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
- Cách li kim loại với môi trường: bằng cách phủ lên bề mặt kim loại: sơn chống gỉ, bôi dầu mỡ, vecni…
- Chế tạo hợp kim chống gỉ: inox…
GV: gọi 1 HS ở lớp nhận xét và kết luận chấm điểm cho 2 HS
4.3 Tiến trình bài học
HOẠT ĐỢNG 1: (20 phút) I.Kiến thức cần nhơ
(1) Mục tiêu:
Kiến thức: Tính chất hố học của kim loại; so sánh TCHH của nhơm và sắt; hợp kim của sắt; sự ăn mịn kim loại và bảo vệ kim loại khơng bị ăn mịn
Kĩ năng: phân tích ,so sánh, tởng hợp kiến thức
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
Phương pháp:vấn đáp, tìm tịi;
Phương tiện dạy học:
(3) Các bước của hoạt đợng:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bươc 1: Ơn tập TCHH kim loại và ý nghĩa
của dãy hoạt đợng hố học kim loại
GV: dùng kĩ thuật đặt câu hỏi để củng cố
khắc sâu lại kiến thức đã học
GV:em hãy nêu tính chất hóa học của
kim loại?
HS: tác dụng với phi kim tạo thành muối
hoặc oxit; tác dụng với dd axit tạo thành
muối và giải phóng khí H2; tác dụng với
dd muối tạo thành muối mới và kim loại
mới; một số kim loại tác dụng với nước ở
điều kiện thường tạo thành dd bazơ và
giải phóng khí H2
GV:em hãy viết PTHH minh họa cho
TCHH của kim loại
HS: trình bày bảng
- Tác dụng với phi kim:
2Fe + 3 Cl2
o
t
2FeCl3
2Mg + O2 t o 2MgO
-Tác dụng với dung dịch axit
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
- Tác dụng với dung dịch muối:
Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe
- Tác dụng với nước:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
GV: cùng HS nhận xét, bổ sung nếu có
và sau đó kết luận chấm điểm cho HS
GV:đưa bài tập lên bảng:
Có một số cách sắp xếp các kim loại theo
khả năng hoạt động hóa học giảm dần là:
A K, Al, Zn, Fe, Na, Mg, Pb, Cu, Ag,
Au,(H)
B K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu,
Ag, Au
C Na, K, Pb,(H), Cu, Ag,Mg, Al, Zn,
Fe, Au
D Mg, Fe, Zn, Na, Pb, Cu, (H), K,
Ag, Au,Al
Theo em cách nào sắp xếp đúng
HS: chọn B
1 Tính chất hóa học của kim loại:
- Tác dụng với phi kim:
2Fe + 3 Cl2
o
t
2FeCl3
2Mg + O2 t o 2MgO -Tác dụng với dung dịch axit
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
- Tác dụng với dung dịch muối:
Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe
- Tác dụng với nước:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Dãy hoạt động hóa học của kim loại được sắp xếp theo mức độ giảm dần là:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
Ý nghĩa:
- Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2
- Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit( HCl, H2SO4 loãng ) giải phóng khí H2
- Kim loại đứng trước (trừ Na, K…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
Trang 4GV: dãy hoạt động hóa học cho biết ý
nghĩa gì?
HS: - Mức độ hoạt động hóa học của kim
loại giảm dần từ trái sang phải
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với
nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm
và giải phóng khí H2
- Kim loại đứng trước H phản ứng với một
số dung dịch axit( HCl, H2SO4 loãng )
giải phóng khí H2
- Kim loại đứng trước (trừ Na, K…) đẩy
kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
Bươc 2: So sánh TCHH của nhơm và sắt.
GV: các em thảo luận nhóm đưa ra tính
chất hóa học giống nhau và khác nhau
giữa nhôm và sắt.( thời gian 4 ’)
HS: đại diện nhóm trình bày:
- Giống nhau:
+ Có tính chất hóa học của kim loại;
+ Không phản ứng với các axit HNO3 đặc
nguội, H2SO4 đặc nguội
- Khác nhau:
+ Nhôm có phản ứng với kiềm
+ Trong các hợp chất nhôm có hóa trị III,
còn sắt có hóa trị II và III
GV:nhận xét, bổ sung nếu có và kết luận
Bươc 3: Ơn tập thành phần, tính chất,
nguyên tắc sản xuất của gang, thép/
GV: yêu cầu học sinh hoàn chỉnh nội
dung sau:
Thành
phần
Tính chất
Sản xuất
HS: hoàn chỉnh nội dung trên
GV: nhận xét và kết luận theo SGK / 68
2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống nhau và khác nhau?
- Giống nhau:
+ Có tính chất hóa học của kim loại;
+ Không phản ứng với các axit HNO3 đặc nguội,
H2SO4 đặc nguội
- Khác nhau:
+ Nhôm có phản ứng với kiềm
+ Trong các hợp chất nhôm có hóa trị III, còn sắt có hóa trị II và III
3 Hợp kim của sắt: thành phần tính chất và sản xuất gang – thép.
a) Gang: hàm lượng C từ 2 – 5%
- Tính chất: giòn, không rèn, không dát mỏng được
- Sản xuất:
+ Trong lò cao
+ Nguyên tắc: CO khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao
PTHH: Fe2O3 + 3CO t o 2Fe + 3CO2
b) Thép: hàm lượng C dưới 2%
- Tính chất: đàn hồi, dẻo ( rèn, dát, mỏng, kéo sợi được), cứng
- Sản xuất:
+ Trong lò luyện thép
Trang 5Bươc 4: Các biện pháp bảo vệ kim loại
khơng bị ăn mịn
GV:lần lượt nêu ra các hỏi và yêu cầu HS
trả lời
- Thế nào là sự ăn mòn kim loại? Cho ví
dụ
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn
mòn kim loại? Cho ví dụ
- Những biện pháp bảo vệ kim loại không
bị ăn mòn Cho ví dụ
+ Nguyên tắc: oxi hóa các nguyên tố C, Mn, Si,
S, P… có trong gang
FeO + C t o Fe + CO
4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.( xem SGK)
HOẠT ĐỢNG 2: (20 phút)
II Bài tập
(1) Mục tiêu:
Kiến thức: TCHH của kim loại, giải tốn tìm tên kim loại, CTPT
Kĩ năng: Viết PTHH, sử dụng thành thạo cơng thức tính tốn hố học, đưa ra giải pháp giải tốn nhanh cho BT trắc nghiệm
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
Phương pháp:vấn đáp, tìm tịi; đặt vấn đề- giải quyết vấn đề
Phương tiện dạy học:
(3) Các bước của hoạt đợng:
Bươc 1: giải BT cu
GV: gọi 1 HS sửa bài tập cũ:bài 4 SGK / 51
HS: lên bảng làm bài:
PTHH:
1 Mg + Cl2 t o MgCl2
2 2Mg + O2 t o 2MgO
3 Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
4 Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
5 Mg + S t o MgS
GV; gọi 1HS khác nhận xét, đánh giá, sửa sai
nếu có
GV: kết luận chấm điểm cho HS
Bươc 2: tở chức HS giải dạng tốn mới.
GV: đưa lên bảng bài tập mới có nội dung
sau:”cho 9,2 g một kim loại A có hóa trị I
phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 g
muối clorua Hãy xác định kim loại A.”
1 Sửa bài tập cũ:
Bài 4 SGK / 51 PTHH:
1 Mg + Cl2 t o MgCl2
2 2Mg + O2 t o 2MgO
3 Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
4 Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
5 Mg + S t o MgS
2 Bài tập mới:
Cho 9,2 g một kim loại A có hóa trị I phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 g muối clorua Hãy xác định kim loại A
Giải :
Trang 6GV: hướng dẫn và sau đó giải 1 phần bài tập
Gọi 1 HS làm phần cịn lại (dùng kĩ thuật
hoàn tất một nhiệm vụ)
( có thể gợi ý như sau:
- A tác dụng với khí clo tạo ra chất gì?
- Viết PTHH
- Xác định khối lượng mo l của chất ( có liên
quan đến số liệu của chất mà đề bài cho)
- Đưa số liệu đề bài cho lên PTHH Aùp dụng
quy tắc đường chéo, tìm tên kim loại)
HS: gọi x là khối lượng mol của A
PTHH: 2A + Cl2
o
t
2ACl 2x (g) 2( x+ 35,5) (g)
9,2 (g) 23,4 (g)
Ta có: 2x 23,4 = 9,2.2 (x + 35,5)
x= 23 ( Natri)
GV: nhận xét bài làm của HS
GV: đưa ra bài học kinh nghiệm đối với dạng
bài tập trên
- Xác định đúng CTPT của chất phản ứng và
sản phẩm
- Viết đúng PTHH Gọi x là khối lượng mol
của kim loại cần tìm
- Từ PTHH xác định khối lượng mol của chất
( những chất có liên quan đến số liệu đề bài )
- Đưa số liệu đề bài lên PTHH, áp dụng quy
tắc đường chéo, tìm x
- Với giá trị của x , suy ra tên kim loại
Gọi x là khối lượng mol của A
PTHH: 2A + Cl2
o
t
2ACl 2x (g) 2( x+ 35,5) (g) 9,2 (g) 23,4 (g)
Ta có: 2x 23,4 = 9,2.2 (x + 35,5) x= 23 ( Natri)
Bài học kinh nghiệm:
- Xác định đúng CTPT của chất phản ứng và sản phẩm
- Viết đúng PTHH Gọi x là khối lượng mol của kim loại cần tìm
- Từ PTHH xác định khối lượng mol của chất ( những chất có liên quan đến số liệu đề bài )
- Đưa số liệu đề bài lên PTHH, áp dụng quy tắc đường chéo, tìm x
- Với giá trị của x , suy ra tên kim loại
TỞNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tởng kết
Bài tập
1 Bột sắt lẫn lượng nhỏ tạp chất nhôm Có thể làm sạch sắt bằng dung dịch
(dư ) nào sau đây:
A HCl B KOH C NaCl D HNO3
2 Cho các cặp chất sau:
1 Al và Cl2
2 Fe và H2SO4 đặc nguội
3 Fe và Pb(NO3)2
4 MgCl2 và Al
5 Ag và HCl
6 Ba và H2O
Trang 7Những cặp chất nào có xảy ra phản ứng hóa học?
A 1-3-5 B 2-3-4-6
C 3- 6 -1 D 2-4-6
Đáp án: 1 B ; 2 C
5.2 Hương dẫn học tập
Đới vơi bài học ở tiết học này:
-Học thuộc: kiến thức cần nhớ
-Làm BT: 2,3,4,6,7 SGK/ 69
Đới vơi bài học ở tiết học tiếp theo:
- Đọc bài 23: thực hành: “tính chất hóa học của nhôm và sắt” SGK/ 70
Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 tấm bìa cứng
Liệt kê: dụng cụ và hóa chất của từng thí nghiệm
Xem lại tính chất hóa học của nhôm và sắt
PHỤ LỤC