- Kĩ năng giải bài toán liên quan đến nội dung định luật bảo toàn khối lượng, tỉ khối của chất khí, các công thức chuyển đổi giữa các đại lượng.. Về thái độ: Nghiêm túc, rèn được tính cẩ[r]
Trang 1Ngày soạn: .
Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:
Tiết 32: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Hệ thống hóa cho HS kiến thức cơ bản về nguyên tử (cấu tạo, nguyên tử khối), nguyên tố hóa học
- Củng cố ý nghĩa của CTHH, cách tính phấn tử khối, các bước lập CTHH
- Củng cố các khái niệm về phản ứng hóa học, điều kiện xảy ra, dấu hiệu nhận biết PƯHH
- Các khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol Các công thức chuyển đổi giữa các đại lượng
- Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập CTHH, PTHH, kĩ năng giải bài toán tính theo CTHH
- Kĩ năng giải bài toán liên quan đến nội dung định luật bảo toàn khối lượng, tỉ khối của chất khí, các công thức chuyển đổi giữa các đại lượng
3 Về thái độ: Nghiêm túc, rèn được tính cẩn thận trong tính toán
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, khái quát hệ thống hóa kiến thức
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức
III Phương pháp
Đàm thoại, hoạt động nhóm, gợi nhớ kiến thức
IV Tiến trình bài giảng
Trang 21 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức cho HS
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, gợi nhớ kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Đưa ra câu hỏi
- Nêu cấu tạo của nguyên tử?
- Khái niệm nguyên tử khối? Nguyên
tố hóa học?
- Nêu ý nghĩa của CTHH? Các bước
lập CTHH theo hóa trị
HS: Trả lời
GV: Phát biểu nội dung của định luật
bảo toàn khối lượng
Giải thích: Khi nung mẩu đá vôi thu
được vôi sống và khí cacbonnic Hỏi
khối lượng sau khi nung tăng hay giảm
so với khối lượng mẩu đá vôi trước khi
nung? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Viết các công thức chuyển đổi
giữa các đại lượng
- Nêu các bước tính theo CTHH?
HS: Trả lời
* Chương I: Chất Nguyên tử Phân tử
- Cấu tạo gồm: vỏ (electron) và hạt nhân (proton và nơtron)
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
* Chương II: Phản ứng hóa học
- ND: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
* Chương III: Mol và tính toán hóa học
- Các công thức chuyển đổi:
m= n.M (g) → n= m/M (mol) M= m/n (g/mol)
Trang 3V= n.22,4 (l) → n= V/22,4 (mol)
- Công thức tỉ khối chất khí:
dA/B= MA/MB ; dA/KK= MA/MKK
Hoạt động 2: Luyện tập
- Thời gian thực hiện: 25 phút
- Mục tiêu: Củng cố các dạng bài tập, kĩ năng tính toán
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, gợi nhớ kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Lập CTHH h/c sau: Li (I) và O
Ca và Cl; Na và CO3; Cu và SO4
Fe (III) và SO4 (II), Zn (II) và NO3 (I)
HS: Lên bảng
GV: Hoàn thành các PTHH sau
a Al + ? AlCl3 + H2
b Zn + ? t o ZnO
c Na + ? NaOH + H2
d Fe3O4 + CO t o ? + CO2
GV: Bài 1: Cho 5,6 (g) sắt tác dụng
với 7,3 (g) axit clohiđric HCl tạo ra x
(g) muối kẽm clorua FeCl2 và 0,2 (g)
khí Hiđro Tính x?
HS: Lên bảng
* Chữa bài:
CTHH: Li2O; CaCl2; Na2CO3; CuSO; Fe2SO4; Zn(NO3)2
* Chữa:
a 2Al + 6 HCl 2AlCl3 + 3 H2
b 2 Zn + O2 t o 2ZnO
c Na + H2O NaOH + 1/2 H2
d Fe3O4 + 4CO t o 3Fe + 4 CO2
* Chữa:
Bài 1: a Fe + HCl → FeCl2 + H2
Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
mFe + mHCl = m FeCl2+ m H2 hay 5,6 + 7,3 = x + 0,2
Trang 4Bài 2: Đốt cháy m(g) cacbon cần 16 g
oxi thì thu được 22 gam khí cacbonic
Tính m
HS: Lên bảng
Bài 3: Đốt cháy m g kim loại magie
Mg trong không khí thu được 8g hợp
chất magie oxit (MgO) Biết rằng khối
lượng magie Mg tham gia bằng 1,5 lần
khối lượng của oxi (không khí) tham
gia phản ứng
a Viết phản ứng hóa học
b Tính khối lượng của Mg và oxi đã
phản ứng
HS: Lên bảng
GV: * Tính khối lượng các chất sau:
a 0,1mol Zn
b 2,24 lit khí CO (ở đktc)
c 0,75 mol MgO
d 336 ml khí N2
* Tính số mol và thể tích ở đktc của:
a 8,8g CO2
b 4g SO3
c 6g C2H6
d 4,8g CH4
→ x= 12,7 g Bài 2: C+ O2 → CO2
Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
mC + m O2= m CO2 hay mC + 16= 22 → mC= 6 (g) Bài 3:
a Mg + O2 → MgO
b Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
mMg + m O2= mMgO (1) Gọi khối lượng của O2 là x (g)
→ Khối lượng Mg phản ứng là 1,5x(g) Thay vào (1), ta được:
1,5x + x= 8 → x= 3,2 Vậy khối lượng của O2 là 3,2g; khối lượng của Mg là 4,8g
* Chữa:
+ Tính khối lượng:
a mZn= 0,1.65= 6,5g
b nCO= 2,24/22,4= 0,1 mol mCO= 0,1.28= 2,8g
c mMgO= 0,75.40= 30g
d Đổi 336ml= 0,336 (l)
2
N
n = 0,336/22,4= 0,015 mol
2
N
m = 0,015.28= 0,43g + Tính số mol và thể tích:
Trang 5HS: Lên bảng trình bày
GV: Xác định % khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất sau: NaNO3;
FeSO4
HS: Lên bảng
a n CO2= 8,8/44=0,2 mol
2
CO
V = 0,2.22,4= 4,48 (l)
b n SO3= 4/80=0,05 mol
3
SO
V = 0,05.22,4= 1,12 (l)
c n C H2 6= 6/30= 0,2 mol
2 6
C H
V = 0,2.22,4= 4,48 (l)
d n CH4= 4,8/16= 0,3 mol
4
CH
V = 0,3.22,4= 6,73 (l)
* Chữa:
+ NaNO3:
- M NaNO3= 23+ 14 +16.3= 85 (g/mol)
- Trong 1 mol NaNO3 có: 1mol ntử Na;
1 mol ntử N và 3 mol ntử O
- Thành phần mỗi nguyên tố:
%mNa= (23/85).100%= 27,1%
%mN= (14/85).100%= 16,5%
%mO= 100 – (27,1 + 16,5)= 56,4% + FeSO4:
- M FeSO4= 56 + 32 + 16.4= 152 (g/mol)
- Trong 1mol FeSO4 có: 1 mol ntử Fe;
1 mol ntử S và 3 mol ntử O
- Thành phần mỗi nguyên tố:
%mFe= (56/152).100%= 36,8%
%mS= (32/152).100%= 21,1%
Trang 6GV: Bài 1: Hợp chất A ở thể khí có
thành phần các nguyên tố là: 80%C và
20%H Biết tỉ khối của khí A so với
khí hidro là 15 Xác định CTHH
HS: Lên bảng
Bài 2: Hợp chất B ở thể khí có thành
phần các nguyên tố là: 40%S và
60%O Biết tỉ khối của khí A so với
không khí là 2,76 Xác định CTHH
HS: Lên bảng
%mO= 100 – (36,8 + 21,1)= 42,1%
* Chữa:
Bài 1: MA= dA/H2= 15.2= 30 (g/mol) mC= (80.30)/100=24g
mH= (20.30)/100= 6g
- Số mol nguyên tử:
nC= (24/12)= 2 mol nH= (6/1)= 6 mol
→ Trong 1 mol phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử C và 6 nguyên tử H
CTHH: C2H6 Bài 2: MB= dB/KK= 2,76.29= 80 (g/mol) mS= (40.80)/100= 32g
mO= (60.80)/100= 48g
- Số mol nguyên tử:
nS= (32/32)= 1 mol nO= (48/16)= 3 mol
→ Trong 1 mol phân tử hợp chất có: 1 ntử S và 3 ntử O
CTHH: SO3
3 Củng cố, đánh giá (2p):
a Củng cố: Nhắc lại kiến thức
b Đánh giá: Nhận xét giờ học
4 Hướng dẫn về nhà (2p): Ôn kiến thức để chuẩn bị thi học kì I
Trang 7V Rút kinh nghiệm