Nội dung kiến thức các bài đã học được phân chia theo những chủ đề nào?. Liệt kê nội dung cơ bản trong mỗi chủ đề?[r]
Trang 1Tiết 16:ÔN TẬP HỌC KỲ I
I.MỤC TIÊU ( Chuẩn KT- KN)
1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức từ bài 1 đến bài 12 theo 3 chủ đề: Chuyển động
cơ; Lực cơ; Áp suất
2 Kĩ năng: Tổng hợp, khái quát hóa kiến thức đã học theo 3 chủ đề Vận dụng
kiến thức giải các bài tập về chuyển động, áp suất và lực đẩy Ac-si-met
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác đánh giá kiến thức đã học; có tinh thần hợp tác
theo nhóm Yêu thích bộ môn
4.Năng lực kiến thức:Năng lực tổng hợp kiến thức
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Hãy kể tên các bài đã học(Từ bài 1 đến bài 12)? Nội dung kiến thức các bài đã học được phân chia theo những chủ đề nào? Liệt kê nội dung cơ bản trong mỗi chủ đề
-Chuyển động cơ học là gì cho VD?Tại sao người ta nói chuyển động và đứng yên của một vật có tính chất tương đối?
- Vận tốc là gì? Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của cđ?
-Thế nào là cđ đều và không đều Nêu công thức tính vận tốc TB của cđ không đều?
- Lực có t/d như thế nào đối với vận tốc?Tại sao người ta nói lực là đại lượng véc tơ? Nêu cách biểu diễn lực bằng véc tơ?
-Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật chịu t/d của 2 lực cân bằng sẽ ntn khi: Vật đang đứng yên; khi vật đang cđ?
-Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại? Nêu 2 VD về lực
ma sát có lợi và có hại
- Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Nêu công thức tính áp suất gây bởi áp lực và công thức tính áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
- Một vật nhúng trong chất lỏng hay chất khí chịu t/d của những lực nào? Phương, chiều và độ lớn của các lực đó ra sao?
- Nêu ĐK để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng?
III ĐÁNH GIÁ
- HS tự kiểm tra kiến thức bằng cách trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; hợp tác chốt kiến thức cơ bản trọng tâm của chương
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Projector
- Nội dung KT xây dựng trên bản đồ tư duy Bài tập TN soạn phần mềm Hotpotatoes
2 Học sinh: Làm đáp án các câu hỏi và bài tập do GV yêu cầu ở tiết trước
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 2Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp; kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp;
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị bài của
lớp Nhận xét sự chuẩn bị bài của lớp
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
-Nghe GV nêu mục tiêu bài ôn tập
Hoạt động 2 Giảng bài mới (Thời gian: 38 phút)
Hoạt động 2.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ
môn
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Hoạt động nhóm; nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Liệt kê các bài đã học ở học kỳ
1
- Sắp xếp kiến thức các bài đó
theo các chủ đề
- Hệ thống kiến thức cơ bản cần
nắm trong mỗi chủ đề
Mong đợi ở học sinh:
-Trao đổi trong nhóm:, thống nhất liệt kê những kiến thức cơ bản đã học theo 2 chủ đề
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-RKN:
Hoạt động 2.2 : Hệ thống kiến thức cơ bản trong học kỳ 1
- Mục đích: Nắm được kiến thức cơ bản trọng tâm theo từng chủ đề
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu Projector
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Xây dựng hệ thống câu hỏi
hướng dẫn HS hệ thống kiến thức
theo 3 chủ đề:
+Nhóm1: Nêu kiến thức ở chủ đề
1
-Chuyển động cơ học là gì cho
VD?
-Tại sao người ta nói chuyển
động và đứng yên của một vật có
tính chất tương đối?
-Độ lớn vận tốc đặc trưng cho
tính chất nào của cđ?
-Thế nào là cđ đều và không đều
Nêu công thức tính vận tốc trung
bình của cđ không đều?
I Lý thuyết.
Hoạt động nhóm :Liệt kê nội dung kiến thức đã học theo 3 chủ đề vào bảng phụ theo bản đồ tư duy
Hoạt động cá nhân :Từng học sinh trả lời câu hỏi của GV, tự hoàn thành bảng hệ thống hóa kiến thức theo bản đồ tư duy
*Chủ đề 1:Ch động cơ
1 Khái niệm chuyển động cơ học
2 Định nghĩa chuyển động đều, không đều.
- Công thức tính vận tốc Đơn vị vận tốc.
* Chủ đề 2: Lực cơ
1 Lực làm thay đổi vận tốc của vật.
2 Quán tính là tính bảo toàn v và hướng cđ của vật.
3.Lực là 1 đại lượng véc tơ Ba đặc điểm của lực.
Trang 3+Nhóm 2: Nêu kiến thức ở chủ đề
2:
- Lực có t/d như thế nào đối với
vận tốc? Nêu VD minh họa
-Tại sao người ta nói lực là đại
lượng véc tơ? Nêu cách biểu diễn
lực bằng véc tơ?
-Thế nào là 2 lực cân bằng? Một
vật chịu t/d của 2 lực cân bằng sẽ
ntn khi: Vật đang đứng yên; đang
cđ?
-Lực ma sát xuất hiện khi nào?
Nêu 2 VD về lực ma sát có lợi và
có hại
+Nhóm3:Nêu kiến thức ở chủ đề
3:
-áp lực là gì? Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Nêu công thức tính áp suất gây
bởi áp lực và công thức tính áp
suất tại một điểm trong lòng chất
lỏng
-Một vật nhúng trong chất lỏng
hay chất khí chịu t/d của những
lực nào? Phương, chiều và độ lớn
của các lực đó ra sao?
- Độ lớn lực đẩy Ác si mét được
tính ntn? Nêu ĐK để 1 vật chìm
xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất
lỏng?
Cách biểu diễn lực.
4 Hai lực cân bằng: ĐN; Kết quả t/d 2 lực cân bằng
5 Lực ma sát.
- Lực ma sát xuất hiện khi một vật chuyển động trên một vật khác.
-Lực ma sát có thể có lợi, có thể có hại.
* Chủ đề 3: Áp suất
1 Áp suất gây bởi áp lực: -ĐN áp lực
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
-Công thức tính: p = F/S Đơn vị của áp suất: N/m 2
2 Áp suất chất lỏng-BTN
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
- Công thức tính: p = d.h
- Nguyên tắc của BTN:mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao(trong bình chứa 1 chất lỏng đứng yên)
- Cấu tạo và hoạt động của máy nén Thủy lực.
3 Áp suất khí quyển: Trái đất và mọi vật đều chịu tác dụng áp suất khí quyển theo mọi phương
4 Lực đẩy Ac-si-mét.
- Một vật nhúng trong một chất lỏng chịu tác dụng của hai lực: Lực đẩy Ác-si-mét và trọng lực.
- Công thức tính: F A = V.d
- Điều kiện vật nổi, vật chìm :+Vật nổi lên: F A > P +Vật chìm xuống: F A < P ; Vật đứng yên: F A = P
-RKN:
Hoạt động 2.3 : Giải bài tập
- Mục đích: Vận dụng kiến thức cơ bản trọng tâm để giải bài tập, rèn kỹ năng
- Thời gian: 18 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân; Thảo luận nhóm
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu Projector
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Đưa ra một số bài tập trắc
nghiệm được soạn trên phần mềm hot
potatoes 6.0
GV: Chiếu 5 câu hỏi (sgk/64) và 2
BT (sgk/65); lên màn hình yêu cầu HS
nghiên cứu bài; Tổ chức lớp thảo luận,
II Bài tập vận dụng 1)Giải bài tập TN và trả lời câu hỏi:
Hoạt động cá nhân : Lên bảng thực hiện các bài tập trắc nghiệm trực tiếp trên máy tính và hoàn thành câu hỏi 1,2,3,4,5 (SGK/64)
Hoạt động nhóm :Thực hiện giải 2 bài tập
Trang 4thống nhất phương pháp giải bài
* Bài 2: Áp lực trong trường hợp này là
trọng lượng của người.
- Diện tích bị ép khi đứng 2 chân; khi đứng
1 chân Tính áp suất dựa vào công thức p
=F/S
* Bài 3: a,-Nhận xét gì về trọng lượng của
2 vật M và N?
-Hãy so sánh P của mỗi vật với F A tác dụng
lên mỗi vật? rồi so sánh F M với F N ?
b, Viết công thức tính lực đẩy ác –si mét tác
dụng lên mỗi vật? So sánh thể tích phần
chìm của vật M và N Từ đó so sánh d 1 ? d 2
2)Giải bài tập
*Bài 2(sgk/65) +Khi đứng 1 chân: P= F
s=
450
0 , 015=30000 pa
+Khi đứng 2 chân: P2= 30000
2 =15000 pa
*Bài 3(sgk/65)
a, Do trọng lượng của 2 vật bằng nhau:
mà PM = FM ; PN = FN => FM = FN
b, FM = d1.V1 (V1 thể tích phần chìm của vật M)
FN = d2.V2 (V2 thể tích phần chìm của vật N)
V1> V2; Mà FM = FN => d2>d1
-RKN:
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học
sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Ôn tập kiến thức theo nội dung ôn tập
- Chuẩn bị tốt cho kiểm tra học kỳ 1
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; Phần mềm power poit