1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 6 Vật lí - Tuần 32 - Tiết 32 - Ôn tập học kì II

4 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 80,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh trả lời Câu 5: Tại sao người ta có thể dùng nước đá đang tan để làm mốc đo nhiệt độ?.  Vì nước đá luôn tan ở nhiệt độ xaùc ñònh laø 00C vaø trong suoát quaù trình tan nhiệt độ [r]

Trang 1

GIÁO ÁN SOẠN GIẢNG

VẬT LÝ 6.

Người soạn: Nguyễn Minh Tuấn.

Người dạy : Nguyễn Minh Tuấn.

Tuần: 32 - TCT: 32 Ngày soạn: 20/ 04/ 2007

ÔN TẬP HK II

I/ Mục tiêu: Học sinh cần:

Kiến thức:

 Nắm vững các kiến thức của các bài 16 – 27

 Giải thích được các hiện tượng có liên quan đến bài học

Kiến thức:

 Vận dụng kiến thức để giải bài kiểm tra HK II

II/ Phương tiện dạy học:

 SGK và vở bài tập

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Thống kê sơ lược nội dung ôn tập.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính

Giáo viên giới thiệu cho học sinh nội

dung ôn tập HK II

Gồm có các bài

16 - 27

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung ôn tập.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính Bài 16: Ròng rọc.

Nêu cấu tạo của ròng rọc động và

ròng rọc cố định, Palăng?

Giáo viên yêu cầu học sinh lật SGK

bài ròng rọc và quan sát các hình về

ròng rọc cố định, ròng rọc động và

Palăng

Công dụng của chúng như thế nào?

Ròng rọc cố định có tác dụng làm

thay đổi hường kéo nhưng lại không

lợi về lực

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Bài 16: Ròng rọc.

Cấu tạo SGK / 52

Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hường kéo nhưng lại không lợi về lực

Ròng rọc động lưọi hai lần về lặc nhưng lạ thiệt hai lần về quãng đường đị

Trang 2

Ròng rọc động lưọi hai lần về lặc

nhưng lạ thiệt hai lần về quãng

đường đị

Palăng là thiết bị gồm nhiều ròng

rọc có tác dụng thay đổi hướng kéo

vàgiảm cường độ lực kéo

Bài 18+19+20: Sự giãn nở vì nhiệt

của chất rắn – lỏng – khí.

Các chất giãn nở vì nhiệt như thế

nào?

Các chất rắn khác nhau giãn nở vì

nhiệt như thế nào?

Các chất lỏng khác nhau giãn nở vì

nhiệt như thế nào?

Các chất khí khác nhau giãn nở vì

nhiệt như thế nào?

Từ nội dung của ba bài trên giáo

viên yêu cầu học sinh:

Nêu hệ thức liên hệ đến sự giãn nở

của các chất khi giãn nở vì nhiệt?

Thể tích của vật ( chất lỏng, khí )

tăng thì khối lượng riêng và trọng

lượng riêng của chúng giảm

Bài 21: Ứng dụng của sự giãn nở vì

nhiệt.

Các chất giãn nở vì nhiệt nếu gặp

cản trở sẽ như thế nào?

Cấu tạo của băng kép?

Bài 22: Nhiệt kế nhiệt giai.

Nêu cấu tạo chung của nhiệt kế?

Có mấy loại nhiệt kế mà em đã học

đó là những loại nhiệt kế nào?

Có mấy thang hiệt giai mà em đã

học đó là những thang nhiệt giai

nào?

Hãy nêu cách chia độ của một nhiệt

kế nếu như nhiệt kế đó đã mờ hết

các vạch chia độ?

Bài 24+25: Sự nóng chảy – sự đông

đặc.

Thế nào là sự nóng chảy, đông đặc?

Trong suốt thời gian nóng chảy

nhiệt độ của vật như thế nào?

Yêu cầu học sinh nhắc lại cách vẽ

Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Khác nhau

Khác nhau

Giống nhau

D = m/V ; d = P/V

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời và vẽ

Palăng là thiết bị gồm nhiều ròng rọc có tác dụng thay đổi hướng kéo vàgiảm cường độ lực kéo

Bài 18: Sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn.

Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau

Các chất lỏng khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau

Các chất khí khác nhau giãn nở vì nhiệt giống nhau

Thể tích của vật ( chất lỏng, khí ) tăng thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chúng giảm(D = m/V ;

d = P/V)

Bài 21: Ứng dụng của sự giãn nở vì nhiệt.

Học phần ghi nhớ

Bài 22: Nhiệt kế nhiệt giai.

Học ghi nhớ

Bài 22: Nhiệt kế nhiệt giai.

Học phần ghi nhớ SGK

Trang 3

đồ thị và vẽ lại bảng 24.1/ SGK

Bài 26 + 27: Sự bay hơi và ngưng

tụ.

Thế nào là sự bay hơi và ngưng tụ?

Tốc độ bay hơi và ngưng tụ phụ

thuộc vào yếu tố nào?

Chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ

là hai quá trình ngược nhau?

đồ thị

Học sinh trả lời

Bài 26 + 27: Sự bay hơi và ngưng tụ.

Học phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Bài tập:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính Câu 1: Vì sao khi đun nước không

đổ thật đầy ấm?

 Khi đun nước, nhiệt độ tăng, thể

tích chất lỏng tăng, nếu đổ đầy ấm

nước sẽ tràn ra ngoài

Câu 2: Sự giãn nở vì nhiệt của

nước khác thuỷ ngân và dầu ở

điểm nào?

 Thuỷ ngân và dầu có thể tích

càng tăng khi nhiệt độ càng tăng (

giãn nở đều) Nước sẽ co lại khi

nhiệt độ tăng từ 0 – 4 C ( giãn nở

không đều)

Câu 3: Tại sao khi rót nước nóng

ra khỏi phích rồi đậy nút lại ngay

thì nút hay bị bật ra, nêu cách

khắc phục?

 Khi rót nước không khí lạnh bên

ngoài tràn vào phích, nếu đậy ngay

thì lượng không khí này bị nước trong

phích làm cho nóng lên, nở ra, sẽ

làm bật nút phích Để tránh hiện

tượng này, ta nên đợi một chút cho

lớp không khí này nở ra và thoát ra

ngoài một phần mới đậy nút phích

Câu 4: Ở nhiệt kế rượu, khi nhiệt

độ giảm, bầu ống quản bằng thuỷ

tinh và rượu đều co lại Tại sao

mức rượu vẫn tụt xuống trong ống

quản của nhiệt kế?

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Câu 1: Vì sao khi đun nước không đổ thật đầy ấm?

 Khi đun nước, nhiệt độ tăng, thể tích chất lỏng tăng, nếu đổ đầy ấm nước sẽ tràn ra ngoài

Câu 2: Sự giãn nở vì nhiệt của nước khác thuỷ ngân và dầu ở điểm nào?

 Thuỷ ngân và dầu có thể tích càng tăng khi nhiệt độ càng tăng ( giãn nở đều) Nước sẽ

co lại khi nhiệt độ tăng từ 0 – 4 C ( giãn nở không đều)

Câu 3: Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật

ra, nêu cách khắc phục?

 Khi rót nước không khí lạnh bên ngoài tràn vào phích, nếu đậy ngay thì lượng không khí này bị nước trong

Trang 4

 Rượu co lại vì nhiệt hơn thuỷ tinh.

Câu 5: Tại sao người ta có thể

dùng nước đá đang tan để làm mốc

đo nhiệt độ?

 Vì nước đá luôn tan ở nhiệt độ

xác định là 00C và trong suốt quá

trình tan nhiệt độ nước đá không thay

đổi

Câu 6: Vì sao ở xứ lạnh, không nên

dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo

nhiệt độ mà thường dùng nhiệt kế

rượu?

 Vì ở nhiệt độ thấp hơn -390C thì

thuỷ ngân sẽ đông đặc còn rượu thì

sẽ đông đặc ở -1170C, dùng nhiệt kế

rượu đo nhiệt độ ở xứ lạnh tốt hơn

Câu 7: Đồi từ độ 0 C sang độ 0 F và

ngược lại

500C = ……… 0F

450F = ……… 0C

50C =…………0F =………… 0K

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

phích làm cho nóng lên, nở ra, sẽ làm bật nút phích Để tránh hiện tượng này, ta nên đợi một chút cho lớp không khí này nở ra và thoát

ra ngoài một phần mới đậy nút phích

Câu 4: Ở nhiệt kế rượu, khi nhiệt độ giảm, bầu ống quản bằng thuỷ tinh và rượu đều co lại Tại sao mức rượu vẫn tụt xuống trong ống quản của nhiệt kế?

Câu 5: Tại sao người

ta có thể dùng nước đá đang tan để làm mốc

đo nhiệt độ?

Câu 6: Vì sao ở xứ lạnh, không nên dùng nhiệt kế thuỷ ngân để

đo nhiệt độ mà thường dùng nhiệt kế rượu? Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố – hướng dẫn về nhà.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính

Yêu cầu học sinh học bài để chuẩn

bị thi học kì

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w