Hoạt động 2: Nội dung thực hành GV: Hướng dẫn học sinh một số thao tác với con trỏ soạn thảo và cách sử dụng các nút lệnh định dạng văn bản.. HS: Nghe chỉ dẫn c[r]
Trang 1Tuần: 17 Ngày soạn: 11/12/2011
BÀI TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu và giải được các bài tập có liên quan đến Hệ điều hành.
- Học sinh làm bài để hiểu và nắm vững hơn về tổ chức thông tin trên máy.
2 HS: Ôn lại các kiến thức đã học trong chương
III Tiến trình dạy học
? Nêu các thao tác chính với thư mục? Trình
bày thao tác tạo mới và đổi tên thư mục HS2
Trước hết học sinh phải nhớ lại kiến thức
về thế nào là Hệ điều hành? Như vậy phần
mềm học gõ bàn phím bằng 10 ngón tay không
phải là Hệ điều hành.
Vì nó không điều khiển mọi hoạt động của
máy tính cũng như việc thực hiện các phần
Bài 2: Bài 6 trang 43
Em hãy liệt kê các tài nguyên của máy tính theo sự hiểu biết của mình.
Trang 2HS: Nghiên cứu đề bài và làm tại lớp.
HS: Giải bài.
Hướng dẫn giải:
Đây là một câu hỏi dạng mở rộng, là học
sinh lớp 6 các em có ít kĩ năng với những bài
dạng này nên giáo viên cần gợi ý sao cho các
em hiểu được tài nguyên máy tính là tất cả các
thiết bị phần cứng, phần mềm và dữ liệu có
trên máy tính.
GV: Ra bài tập, hướng dẫn sơ bộ và yêu cầu
học sinh làm tại lớp.
HS: Nghiên cứu yêu càu của bài, dựa theo
hướng dẫn của giáo viên giải bài
GV: Ra yêu cầu đề bài, hướng dẫn sơ bộ và
yêu cầu học sinh làm tại lớp.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra thực hành.
Bài 3: Bài 4 trang 47
Trong một đĩa cứng có thể tồn tại hai tệp hoặc hai thư mục có tên giống nhau được hay không?
Lời giải:
Không (nếu tính cả đường dẫn).
Bài 4: Bài 2 trang 51
Có cách nào để biết rằng hiện tại em mở bao
nhiêu cửa sổ trong Windows? Nêu rõ cách
Trang 3KIỂM TRA 1 TIẾT I/ Mục tiêu
1.GV: Đề kiểm tra, phòng máy.
2.HS: Ôn lại các kiến thức đã học trong chương
III Tiến trình dạy học
GV: Phát đề kiểm tra và yêu cầu học sinh thực
hiện.
Hs làm bài thực hành
GV: Hướng dẫn học sinh với những tình huống
khó.
GV: Kiểm tra, chữa bài và cho điểm.
Gv nhận xét bài làm và các lỗi thường mắc
phải trong bài kiểm tra.
*) Hướng dẫn về nhà
- Xem lại bài kiểm tra
- Soạn đề cương theo hệ thống câu hỏi ôn tập
Bước 1: Tạo hai thư mục mới với tên là
Album cua em và Ngoc Mai trong thư mục
My Documents.
Bước 2: Mở một thư mục khác có chứa ít nhất
một tệp tin Sao chép tệp tin đó vào thư mục
Album cua em.
Bước 3: Di chuyển tệp tin từ thư mục Album
cua em sang thư mục Ngoc Mai.
Bước 4: Đổi tên tệp tin vừa được di chuyển vào
thư mục Ngoc Mai sau đó xoá tệp tin đó
Bước 5: Xoá cả hai thư mục Album cua em và
Trang 4Tiết: 35 Ngày dạy:21/12/2011
ÔN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết.
Windows XP.
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng thực hành tốt các thao tác với máy tính.
- Thành thục với các thao tác xem nội dung, đổi tên, sao chép, di chuyển hay xoá đối với thư mục và tệp tin.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết kết hợp kiểm
tra bài cũ
? Thông tin là gì? Có mấy dạng thong tin cơ
bản Hs trả lời
? Nhiệm vụ chính của thông tin Hs trả lời
? Nêu cấu trúc chung của máy tính theo
? Nêu cách tổ chức thông tin trong máy tính
GV: Nhắc lại một số kiến thức lý thuyết cơ bản
* Khái niệm thông tin.
* Sự phong phú của thông tin.
* Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Trang 5GV: Hướng dẫn thực hành với các kĩ năng căn
bản về gõ mười ngón và các thao tác với chuột.
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học
- Chuẩn bị tốt để tiết sau kiểm tra học kì
lượng lưu trữ nhỏ, dễ xử lí thông tin.
* Bài tập 3 trang 13
Máy tính hiện nay chưa có năng lực tư duy, không phân biệt được mùi vị, không có cảm giác…
* Bài 5 trang 41
Phần mềm học gõ bàn phím bằng 10 ngón không phải là Hệ điều hành Vì phần mềm đó không điều khiển được phần cứng, không tổ chức thực hiện được các chương trình phần mềm.
* Bài 5 trang 47
Trong một đĩa cứng có thể tồn tại hai tệp hoặc hai thư mục có tên giống nhau miễn là chúng không trong cùng một thư mục mẹ.
- Cách cầm chuột, các phím chuột, các thao tác với chuột.
- Cách đặt tay trên các hàng phím, kĩ năng gõ
10 ngón.
- Các thao tác chính với thư mục.
- Các thao tác chính với tệp tin.
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Trang 6GIÁO ÁN TIN 6 HỌC KÌ II
Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tiết 1) I/ Mục tiêu
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc
phiên làm việc với Word.
3 Thái độ
- Hình thành phong cách học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
II/ Chuẩn bị
1 GV: - Giáo trình, hình ảnh, phòng máy.
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học.
III/ Tiến trình dạy học
rất nhiều loại văn bản Em hãy lấy ví
dụ về các loại văn bản mà em biết?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo
viên.
GV: Chúng ta học thêm một cách
tạo văn bản mới.
HS: Nghe và nghi chép.
1/ Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
- Các loại văn bản: Trang sách, vở, báo, tạp chí…
- Ta có thể tự tạo văn bản bằng bút và viết trên giấy.
- Ta có thể tạo văn bản nhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản.
2/ Khởi động Word
Cách 1: Nháy đúp biểu tượng của Word trên màn hình
nền.
Trang 7GV: Muốn tạo văn bản trên máy tính
ta phải sử dụng phần mềm soạn thảo
văn bản.
HS : Chú ý ghi chép các bước khởi
động phần mềm Word.
GV: Các em thấy xuất hiện những gì
trên cửa sổ của phần mềm soạn thảo
văn bản Word?
HS : Quan sát trên máy và trả lời.
GV: Giới thiệu các thành phần trên
cửa sổ của phần mềm soạn thảo văn
bản Word.
HS: Ghi chép
Hoạt động 3: Củng cố
? Nêu các cách khởi động Word?
Thực hiện các cách đã nêu trên máy
- Ôn tập lại các thao tác khởi động
Word, và quan sát cửa sổ Word.
- Đọc trước các mục 4, 5, 6 tiếp theo
của bài
Cách 2: Nháy nút Start, trỏ vào All Programs, chọn
Microsoft Office, chọn Microsoft Word.
3/ Có gì trên cửa sổ của Word?
Các bảng chọn, thanh công cụ, con trỏ soạn thảo, vùng soạn thảo, thanh cuốn.
- Các nút lệnh được đặt trên các thanh công cụ, mỗi nút
có tên để phân biệt.
- Nếu ta nháy chuột ở một nút lệnh, lệnh đó sẽ được thực hiện.
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Trang 8Tuần: 20 Ngày soạn: 31/12/2011
Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tiết 2)
Bài đọc thêm số 5 I/ Mục tiêu
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: KT Bài cũ
? Cách khởi động Word và các thành
phần cơ bản có trên cửa sổ Word.
HS trả lời Gv yêu cầu Hs nhận xét.
Gv đánh giá, ghi điểm
Hoạt động 2: Bài mới
GV: Hướng dẫn học sinh cách mở
một văn bản đã có trong máy tính.
HS: Lắng nghe và ghi chép.
- Chú ý cho học sinh biết cách tìm
một văn bản khi không được lưu
theo mặc định.
HS: Thực hành thao tác mở một số
văn bản được lưu trong các ổ đĩa.
GV: Khi soạn thảo văn bản xong
muốn lần sau mở máy ra vẫn còn
văn bản ấy trong máy các em phải
lưu (cất) văn bản đó.
HS: Lắng nghe và ghi chép cẩn thận
các bước lưu một văn bản.
4/ Mở văn bản Nháy nút lệnh Open :
Hộp thoại Open xuất hiện Chọn văn bản cần mở, chọn Open :
Trang 9GV: Khi soạn thảo văn bản xong,
văn bản đã được lưu và ta không còn
làm việc với Word nữa thì ta phải
lưu văn bản và kết thúc văn bản.
Thực hiện các cách đã nêu trên máy
chiếu
2 hs lên thực hiện Hs khác nhận xét.
Gv đánh giá
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Thực hành lại các thao tác nếu có
điều kiện với máy tính.
- Hoàn thành các câu hỏi sau bài và
đọc trước bài 14
Đọc Bài đọc thêm số 5
* Chú ý : Theo mặc định, văn bản cần mở thường nằm ở
My Document, tuy nhiên có thể ở vị trí khác trong các ổ
đĩa cứng tuỳ theo người dùng chọn nơi lưu giữ văn bản.
5/ Lưu văn bản
- Nháy nút lệnh Save.
- Chọn Save As.
Hộp thoại Save As xuất hiện:
- Gõ tên ở ô File Name.
- Gõ Enter.
6/ Kết thúc Vào File, chọn Close.
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Trang 10Tuần: 21 Ngày soạn: 08/01/2012
Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Bài đọc thêm số 6 I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết được các thành phần cơ bản của một văn bản.
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó, cách di chuyển nó.
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word.
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: KT Bài cũ
? Các bước để lưu một văn bản
Word trong máy tính.
HS trả lời Gv yêu cầu Hs nhận xét.
Gv đánh giá, ghi điểm
Hoạt động 2: Bài mới
GV: Thuyết trình về các thành phần
của văn bản và cho ví dụ minh hoạ.
HS: Nghe và ghi chép
GV: Em hãy phân biệt con trỏ soạn
thảo và con trỏ của Windows.
c) Đoạn
Đoạn là nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa.
d) Trang
Trang là phần văn bản trên một trang in.
2/ Con trỏ soạn thảo
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên
màn hình.
Trang 11GV: Các em đã học các môn về
Tiếng Việt vì vậy chúng ta sẽ không
khó khăn lắm khi gặp các qui tắc gõ
chữ Việt trong máy tính (GV giới
thiệu các qui tắc).
HS: Nghe và ghi chép.
GV: Theo em muốn cho văn bản gõ
được chữ Việt thì ta phải làm gì?
- Xem trước Bài thực hành 5
- Muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản ta phải
di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.
3/ Quy tắc gõ văn bản trong Word
- Các dấu ngắt câu phải được đặt sát vào từ đứng trước
nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu đóng ngoặc và đóng nháy tương ứng phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống.
- Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản và
chuyển sang đoạn văn bản mới.
4/ Gõ văn bản chữ Việt
- Gõ được chữ Việt vào máy tính bằng bàn phím.
- Xem được chữ Việt trên màn hình và in trên máy in.
* Phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt
Hai kiểu gõ tiếng Việt phổ biến nhất hiện nay là TELEX
và VNI (SGK trang 73) (Yêu cầu học sinh học thuộc).
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Trang 12Tuần: 21 Ngày soạn: 08/01/2012
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
Gv đánh giá, ghi điểm
Hoạt động 2: Mục đích, yêu cầu
Gv nêu mục đích yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn.
- Phân biệt các thanh công cụ của Word, tìm hiểu các nút
lệnh trên các thanh công cụ đó.
- Tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File: Mở,
Trang 13GV: Ra yêu cầu với bài Biển đẹp.
Hs thực hành theo yêu cầu
đóng, lưu tệp văn bản, mở văn bản mới.
- Chọn các lệnh File -> Open và nháy nút lệnh Open
trên thanh công cụ.
b, Soạn một văn bản đơn giản
- Gõ đoạn văn (chú ý gõ bằng 10 ngón)
(Đoạn văn: Trang 77 sách giáo khoa).
- Lưu văn bản với tên Bien dep
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 14Tiết: 41 Ngày dạy: 11/01/2012
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: KT Bài cũ
? Con trỏ soạn thảo là gì? Vai trò
của con trỏ soạn thảo.
HS trả lời
Gv yêu cầu Hs nhận xét
Gv đánh giá, ghi điểm
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
GV: Hướng dẫn học sinh các thao
tác với các nút phóg to, thu nhỏ và
- Thu nhỏ kích thước màn hình soạn thảo.
- Nháy chuột vào các nút ở góc trên bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó và phóng cực đại cửa sổ.
- Đóng cửa sổ soạn thảo và thoát khỏi Word.
Trang 15Em bài Chỉnh sửa văn bản
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Trang 16Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN (Tiết 1) I/ Mục tiêu
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
GV: Thuyết trình về hai phím xoá
Backspace, Delete và lấy ví dụ
minh hoạ.
HS: Quan sát và ghi vào vở.
HS: Tự lấy thêm mỗi em 3 ví dụ.
GV: Muốn thực hiện các thao tác với
đoạn văn bản trước tiên chúng ta
phải làm gì?
1/ Xoá và chèn thêm văn bản
- Để xoá kí tự ta sử dụng các phím:
+ Backspace: xoá kí tự bên trái con trỏ soạn thảo.
+ Delete: Xoá kí tự bên phải con trỏ soạn thảo.
Ví dụ: Trời n│ắng
- > Với Backspace được: Trời │ắng
- > Với Delete được: Trời n│ng
- Để xoá nhanh nhiều phần văn bản thì chọn phần văn bản trước khi sử dụng phím xoá.
Trang 17(Theo vè dân gian)
Vị trí kết thúc
Bước 2: Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
rồi thả tay.
Lúc này phần văn bản được chọn có nền màu đen.
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN (Tiết 2)
Trang 18Bài đọc thêm số 7 I/ Mục tiêu
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
GV: Một đoạn văn bản không ở
đúng vị trí của nó trong bài ta phải di
chuyển nó đến vị trí thích hợp.
3/ Sao chép
Cách thực hiện:
Bước 1: Chọn phần văn bản muốn sao chép, nháy nút
lệnh Copy trên thanh công cụ chuẩn.
Bước 2: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần sao chép và
nháy nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn.
4/ Di chuyển
Trang 19GV: Treo tranh màn hình chính của
Hướng dẫn bài 4 : Từng nút và biểu
tượng tương ứng của nó sử dụng để
làm gì trong chỉnh sửa văn bản ?
Hs trả lời
Gv yêu cầu hs về hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị Bài thực hành 6.
Cách thực hiện:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần di chuyển, nháy nút lệnh
Cut trên thanh công cụ chuẩn
Bước 2: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí mới và nháy nút
lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn.
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Bài thực hành số 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Trang 20I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.
- Thực hiện thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển.
2 HS: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học, học bài cũ.
III/ Tiến trình dạy học
KT Bài cũ: Kết hợp trong thực hành
Hoạt động 1: Mục đích, yêu cầu
Gv nêu mục đích yêu cầu cần đạt
của bài thực hành
Hs chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
GV: Hướng dẫn lại học sinh các
cách khởi động Word và ra yêu cầu
bài tập để các em làm.
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên.
GV: Giải thích và minh hoạ trực tiếp
trên máy tính cho học sinh hiểu thế
GV: Hướng dẫn học sinh lại cách
mở 1 văn bản đã có trong máy và ra
yêu cầu cho các em thực hành với
các thao tác sao chép và chỉnh sửa.
1/ Mục đích, yêu cầu
2/ Nội dung
Tiết 1
a, Khởi động Word và tạo văn bản mới
- Khởi động Word và gõ nội dung đoạn văn bản trang 84 SGK và sửa các lỗi gõ sai nếu có.
b, Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè
- Đặt con trỏ soạn thảo vào trước đoạn văn bản thứ 2
( đoạn văn bản trong SGK) và nhấn phím Insert trên bàn
phím để chuyển chế độ gõ chèn hoạc gõ đè.
- Ngoài ra ta có thể nháy đúp nút Overtype/Insert một vài
lần để thấy nút đó hiện rõ như OVR (chế độ gõ đè), hoặc
mờ đi nhu OVR (chế độ gõ chèn).
- Mở văn bản có tên Bien dep đã lưu trong bài thực hành
trước Trở lại văn bản vừa gõ nội dung (ở phần 1 và 2),
Trang 21Gv thực hiện mẫu gọi hs lleen thực
hiện lại cho cả lớp cùng quan sát
nhận xét
HS: Quan sát hướng dẫn và thực
hành theo yêu cầu của giáo viên.
GV: Hướng dẫn học sinh chữ Việt
kết hợp với các thao tác trong soạn
sao chép toàn bộ nội dung của đoạn văn bản đó vào cuối
văn bản Bien dep.
- Thay đổi trật tự các đoạn văn bằng cách sao chép hoặc
di chuyển với các nút lệnh Copy, Cut và Paste để có thứ
tự nội dung đúng.
- Lưu lại văn bản với tên cũ.
d, Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung
- Mở văn bản mới và gõ bài thơ Trăng ơi, SGK trang 85.
Quan sát các câu thơ lặp để sao chép nhanh nội dung Sửa các lỗi gõ sai sau khi đã gõ xong nội dung.
- Lưu văn bản với tên Trang oi.
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự.
2 Kỹ năng
- Thực hiện các thao tác định dạng kí tự cơ bản.