thạc sĩ
Trang 2Bộ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC KINH TẾ TP H ổ CHỈ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CẤP BỘ
D0RÍ1H Í1GHIỆP DỪA un Í1HÓ B Ô M BĂỈÌG sône cứu LOỈÌG
Thành viên Thành viên
TP HCM - 2004
Trang 3DANH MỤC CÁC Biểu Đổ
Biểu Ị: TIÊU CHÍ X Á C ĐỊNH DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ Ở MỘT
SỐ N Ư Ớ C TRANGÌ Biểu 2: LOẠI HÌNH KINH DOANH PHỔ BIẾN CỦA C Á C DOANH NGHIỆP
VỪA V À NHỎ 9 Biểu 3: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ SẢN LƯẦNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
V À NHỎ TRONG NEN KINH TẾ CÁC N Ư Ớ C 12
Biểu 4: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ C Ô N G NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
Biểu 7: N G À N H NGHE CỦA DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ Ở
CÁC TỈNH ĐỒNG BANG SÔNG cửu LONG 31
Biểu 8: GIÁ TRỊ SẢN LƯẦNG C Ô N G NGHIỆP CỦA C Á C DN VỪA V À
NHỎ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG 34
Biểu 9: SỐ LƯẦNG DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ CÓ VON
DƯỚI 500 T R Ệ U ĐỒNG 37
Biểu 10: TỶ LỆ VỐN Tự CÓ TRONG TONG số VON CỦA
DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ Đ O N G BANG SÔNG cửu LONG 38
Biểu l i : CÁC NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU CHO
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ Đ O N G BANG SÔNG cửu LONG 40
Biểu 12: TỶ TRỌNG C Á C THẾ HỆ M Á Y M Ó C THIẾT BỊ TRONG C Á C
DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ ĐBSCL 41
Biểu 13: SỐ LƯẦNG LAO ĐỘNG TRONG C Á C DN VỪA V À NHỎ
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG TÍNH Đ E N N G À Y 31/12/2003 43
Biểu 14: TỶ TRỌNG SẢN P H À M CỦA C Á C DOANH NGHIỆP
VỪA V À NHỎ ĐBSCL TIÊU THỤ TRÊN C Á C THỊ TRƯỜNG 45
Ì
Trang 4Biểu 15: MA TRẬN SWOT CỦA DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG 62
Biểu 16: CÁC CHIẾN Lược ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐỒNG BANG SÔNG cửu LONG 63
Biểu 17: GIÁ TRỊ KHAU HAO TSCĐ VÀ GIÁ TRỊ TSCĐ CHƯA KHẤU HAO QUA CÁC NĂM THEO PHƯƠNG THỨC 2 74
Biểu số 18: GIÁ TRỊ KHAU HAO TSCĐ VÀ GIÁ TRỊ TSCĐ CHƯA KHẤU HAO QUA CÁC NĂM THEO PHƯƠNG THỨC 3 75
Biểu 19: GIÁ TRỊ KHAU HAO TSCĐ VÀ GIÁ TRỊ TSCĐ CHƯA TÍNH KHẤU HAO QUA CÁC NĂM THEO PHƯƠNG THÚC 4 77
Biểu 20: HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHÀM CỦA DNVVN ĐONG
2
Trang 5DANH MỤC CÁC sơ Đ ổ
Sơ đổ 1: TỶ LỆ GIÁ TRỊ CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở ĐỒNG BANG SÔNG c ử u LONG
Sơ đồ 2: M Ô HÌNH TON KHO POQ
Sơ đồ 3: Sơ Đ Ồ CẤU TRÚC BỘ M Á Y QUẢN LÝ TRỰC
TUYẾN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ ở ĐB SCL ( DẠNG Ì )
SỞ đồ 4: Sơ Đ Ồ CẤU TRÚC BỘ M Á Y QUẢN LÝ TRỰC TUYẾN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ ở ĐB SÔNG c ử u LONG (DẠNG 2 )
Sơ đồ 5: Sơ Đ Ồ CẤU TRÚC BỘ M Á Y QUẢN LÝ TRỰC TUYẾN CHÚC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA ở ĐB SCL
Sơ đồ 6: Sơ ĐỒ MÔI QUAN HỆ TONG QUÁT GIỮA CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG VÀ PHÂN XƯỞNG
Sơ đồ 7: Sơ Đ Ồ L U Â N CHUYÊN CHÚNG TỪ NGHIỆP v ụ
NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU VÀO KHO DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 8: Sơ ĐỒ LUÂN CHUYÊN CHỨNG TỪ NGHIỆP vụ
XUẤT THÀNH PHẨM BÁN RA NGOÀI
Sơ đồ 9 : Sơ ĐỒ LUÂN CHUYÊN CHỨNG TỪ NGHIỆP vụ
MUA VẬT Tư
SỞ đồ 10: Sơ ĐỒ LUÂN CHUYÊN CHỨNG TỪ NGHIỆP vụ
MUA VẬT Tư THÔNG QUA NGÂN HÀNG
Sơ đồ Ui Sơ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHÚNG TỪ NGHIỆP v ụ
MUA VẬT Tư BÊN NGOÀI BANG TIÊN MẶT
Sơ đồ 12: Sơ ĐỒ LUÂN CHUYÊN CHỨNG TỪ NGHIỆP vụ
CẤP PHÁT VẬT Tư THEO HẠN M Ú C
Trang 6MỤC LỤC
• •
LỜI MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG Ì : VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG 4
Ì Ì CÁC QUAN NIỆM VÀ TIÊU THỨC PHÂN LOẠI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4
1.2 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 10
CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG 19
2.1 GIỚI THIỆU Sơ LƯỢC Vạ ĐONG BANG SÔNG cửu LONG 19
2.2.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở
ĐBSCL TRONG THỜI GIAN QUA 22
2.2.1 Giai đoan trước năm 1986 23
2.2.2 Giai đoạn từ năm 1986 đến nay 25
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG 28
2.3.1 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ 28
Trang 72.3.7 về lao động, tiền lương 42
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ ĐỒNG BựNG SÔNG cửu LONG 55
3 Ì QUAN ĐIỂM XÂY DƯNG CÁC GIẢI PHÁP NHAM PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐBSCL 55
3.2 MÓT SỐ GIẢI PHÁP NHAM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ ĐBSCL 59
3.2.1 Giải pháp xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ĐBSCL 6C
3.2.2 Tạo vốn và nâng cao năng lực về vốn cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ ĐBSCL 66
3.2.3 Hoàn thiện chiến lược marketing của doanh nghiệp
vừa và nhỏ Đồng bằng sông cửu Long 7£
3.2.4 Hoàn thiện hoạt động quản lý và sử dụng hợp lý
nguyên vật liệu 8'
Trang 83.2.5 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nhân sự
trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐBSCL 92
3.2.6 - Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý
và hệ thống thông tin 99
3.2.7 Giải pháp tăng cường hỗ trợ của Nhà nước 121
KẾT
Trang 9LỜI M Ở Đ Ầ U
Trong thời gian gần đây doanh nghiệp vừa và nhỏ ( D N V V N ) nước ta được đặc biệt chú ý đến, bởi vì nó không chỉ là nguồn tăng trưởng kinh tế, nguồn thu hút lao động xã hội, m à còn là nguồn xuất khẩu mang lại ngoại tệ cho đất nước
Đồng bằng sông Củu Long ( ĐBSCL) là vùng đất Nam bộ, là vùng có thế mạnh về sông nước, đồng ruộng, và cũng là nơi có nhiều tiềm năng về nguồn nguyên liệu, nên sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng được sự quan.tâm của Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Củu Long còn mang tính tự phát, bộc lộ nhiều hạn chế như: thiếu cơ chế chính sách mang tính chiến lược đồng
bộ và lâu dài; thiếu vốn, thiếu kỹ thuật công nghệ tiên tiến; trình độ quản lý còn yếu Do vậy, việc tìm ra hệ thống các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Củu Long là vấn đề cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn nhằm tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đồng bằng sông Củu Long nói riêng và đối với nền kinh tế nước ta nói chung
Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi chọn đề tài: "DOANH NGHIỆP V Ừ A V À N H Ỏ Đ O N G BANG S Ô N G củu LONG - T H Ự C TRẠNG V À G I Ả I P H Á P P H Á T TRIỂN"
Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu của đề tài được chọn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Củu Long, là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người Chúng tôi cho rằng việc lựa chọn này phù hợp với
những đặc điểm cơ sở vật chất và kỹ thuật của Đồng bằng sông cửu
Long
Ì
Trang 10K ế t cấu đề tài được chia thành 3 chương, ngoài l ờ i mở đầu và kết luận
Chương 1: V a i trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng Bằng
Sông Cửu Long Chương 2: Hiện trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ Đ B S C L
Chương 3: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đồng Bằng Sông cửu Long Mịc đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ các vấn đề sau đây:
Một là: Khẳng định tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hai là: Tổng k ế t quá trình hoạt động của doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Đồng Bằng Sông cửu Long qua các giai đoạn, và quan trọng hơn
là rút ra những kết luận có liên quan đến sự phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Lons trong thời gian qua
Ba là: Dựa trên kết quả nghiên cứu của 2 vấn đề trên, chúng tôi
mạnh dạn đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đ ồ n g Bằng Sông cửu Long
Trong thực t ế hiện nay, tài liệu và các công trình nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long còn rất hạn chế
này Vì vậy trong quá trình nghiên cứu, một mặt, chúng tôi cố gắng vận dịng các học thuyết kinh tế, các chủ trương đường l ố i của Đ ả n g và Nhà nước, và kinh nghiệm của các nước trên t h ế giới M ặ t khác chúng tôi khảo sát thực t ế nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long và tham khảo thêm số liệu thống kê của một số cơ quan như: Tổng Cịc Thống Kê, Cịc Thống kê các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Trong quá trình nghiên cứu các vấn đề của đề tài chúng tôi đã sử dịng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so
2
Trang 11sánh tổng hợp, thực hiện điều tra mẫu theo phiếu điều tra, phương pháp thống kê phân tích, tham khảo ý kiến chuyên gia, phương pháp dự báo
và nhiều phương pháp khác
Tuy nhiên, do có một số hạn chế nhất định về thời gian, trình độ nghiên cứu, về địa bàn nghiên cứu, về kinh phí nên đề tài không thể tránh được một số thiếu sót nhất định Rất mong được sư góp ý
3
Trang 12C H Ư Ơ N G 1
VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
1.1 C Á C QUAN N I Ệ M V À TIÊU T H Ứ C P H Â N L O Ạ I DOANH
N G H I Ệ P V Ừ A V À NHỎ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại doanh nghiệp được phân loại theo quy mô Trên thế giới, tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là: vốn, lao động, doanh thu Có nước chả dùng một tiêu chí, nhưng cũng có một số nước dùng một vài tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ Một số nước dùng tiêu chí chung cho tất cả các ngành, nhưng cũng có nước lại dùng tiêu chí riêng để xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong từng ngành, (xem biểu 1)
Biểu h TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở MỘT số NƯỚC
Dưới 30 triệu Yên trong buôn bấn Dưới 10 triệu Yên trong bán lẻ Dưới 100 triệu Yên trong các ngành Singapore Dưới 100
Dưới 499 triệu s$
Mỹ Dưới 500
Malaysia Dưới 50 Dưới 500.000 Ringit
Nguồn: Dẫn theo kỷ yếu khoa học: Dự án chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, viện Friedrich Ebert CHLB Đức 1999
4
Trang 13Căn cứ vào tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ nêu trên, có thể khái quát thành những quan niệm sau:
Quan niệm thứ nhất cho rằng, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ phải gắn với đặc điểm từng ngành đồng thời phải tính đến số lưậng vốn và lao động đưậc thu hút vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhật Bản là nước theo quan niệm này Luật về doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản quy định trong lĩnh vực kinh doanh bán buôn các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp thu hút dưới
100 lao động với số vốn 30 triệu Yên; nhưng trong lĩnh vực chế biến và các ngành khác là 300 lao động và vốn là 100 triệu Yên
Quan niệm thứ hai cho rằng, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ không phân biệt ngành nghề mà chỉ căn cứ vào số lao động và vốn thu hút vào kinh doanh, các nước theo quan niệm này gồm có: Mexico, Philippine, Singapore, Thái Lan, Malaysia Tuy nhiên về mức độ thì có khác nhau như Mêxicô là 250 lao động còn Malaysia chỉ là 50 lao động, về vốn thì Singapore là 499 triệu s$ (tương đương 275 triệu USD) còn Malaysia chỉ có 50.000 Ringit (tương đương 132.000 USD)
Quan niệm thứ ba là, tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ ngoài tiêu thức về lao động hay vốn kinh doanh còn quan tâm đến doanh thu hàng năm của doanh nghiệp, theo quan niệm này có Canada (doanh số 20 triệu đôla Canada), Indonesia (doanh số 2
tỷ Rupi)
Quan niệm thứ tư là, căn cứ vào tiêu thức số lưậng lao động tham
gia hoặc có phân biệt ngành nghề, hoặc không có phân biệt ngành nghề, quan niệm này nhằm để Nhà nước có những chính sách đối với doanh nghiệp trong vấn đề thu hút lao động giải quyết việc làm Theo quan niệm này có các nước như: Ôxtrâylia, Hồng Kông, Mỹ, Myanmar
ở Việt Nam, có nhiều tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và
5
Trang 14nhỏ trong thời gian qua Theo cách phân loai của một số cơ quan Nhà nước, một số tổ chức có thể tổng hợp như sau:
Thứ nhất, ngân hàng công thương Việt Nam coi doanh nghiệp vừa
và nhỏ là các doanh nghiệp có dưới 50 lao động, vốn cố định dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng n ă m dưới 20 tỷ đồng
Thứ hai, Thông tư 21/LĐTT ngày 17/6/1993 của Liên Bộ Lao
Động Thương Binh Xã H ộ i Tài Chính coi doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có:
- Lao động thường xuyên dưới 100 người
- Doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ đồng
- V ố n pháp định dưới Ì tỷ đồng
Thứ ba, dự án VPE/US/95/004 hả trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam do U N I D O tài trợ coi doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có lao động dưới ba mươi người vốn đăng ký dưới Ì tỷ đồns Cũng theo dự án này, doanh nghiệp vừa có lao độnơ từ 31 đến 200 người và vốn đăng ký dưới năm tỷ đồng
Thứ tư, quỹ hả trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc chương trình
VN-EU: Doanh nghiệp được Quỹ này hả trợ gồm các doanh nghiệp có
số công nhân từ 10 đến 500 người và vốn điều l ệ từ 50 ngàn đến 300 ngàn USD
Thứ năm, quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng nhà nước)
coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có:
.Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
- Lao động không quá 500 người
Thứ sáu, ngày 20/6/1998 tại Công văn số 681/CP-KTN của Chính
Phủ đã tạm thời quy định thống nhất tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở V i ệ t Nam trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có
6
Trang 15200 người Quy định cũng nêu rõ, trong quá trình thực hiện các bộ, ngành, địa phương có thể căn cứ vào tình hình xã h ộ i cụ thể m à áp dụng đồng thời cả 2 tiêu chí v ố n và lao động hoặc m ộ t trong hơn tiêu chí nói trên
Thứ bảy, Nghị định 90/2001 của Chính Phủ cho rằng "Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sỷ sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có v ố n đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng n ă m không quá 300 người", đồng thời cho phép các ngành, địa phương có thể áp dụng linh hoạt cả hai hay một trong hai chỉ tiêu trên V ớ i nghị định này, hộ cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh v ẫ n được xét xếp loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
N h ư vậy, việc đưa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ mới chỉ có tính ước lệ Bản thân các tiêu chí đó chưa đủ để xác định t h ế
điểm khác nhau về các đối tượng, các chủ thể kinh doanh nào được coi
là thuộc về hoặc không thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ Thí dụ: có ý
nghiệp, và do thoa m ã n các tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ như quy định nên cũng được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khuôn k h ổ luật pháp kinh doanh ỷ nước ta, khái n i ệ m về doanh nghiệp còn nhiều điểm chưa rõ ràng là m ộ t thực t ế khách quan Theo luật pháp hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất (có thể chỉ là tự cung tự cấp), hoặc thực hiện cả việc kinh doanh vẫn chưa được coi là doanh nghiệp pháp lý, nghĩa là chưa được đăng ký kinh doanh Thí dụ: hộ sản xuất nông nghiệp, kể cả hộ nông dân có sản lượng lúa hàng hoa lớn hơn ỷ Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long, không phải đăng ký kinh doanh do đó không được coi là doanh nghiệp Thông thường trong các văn bản pháp quy, thuật ngữ hoặc doanh nghiệp được dùng để chỉ
7
Trang 16các chủ thể sản xuất kinh doanh có đăng ký, tức là các doanh nghiệp pháp lý N h ư vậy k h i các văn bản luật pháp hay văn bản có nội dung chính sách của Chính phủ dùng thuật ngữ doanh nghiệp là để chỉ doanh nghiệp pháp lý, tức đăng lý với cơ quan Nhà nước theo quy định
T ừ khái n i ệ m doanh nghiệp pháp lý nêu trên chúng ta có thể định
doanh có đăng ký, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy m ô về vựn lao động thoa m ã n quy định của Chính Phủ đựi v ớ i từng ngành nghề tương ứng v ớ i từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế N h ư vậy khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam bao gồm:
+ Các doanh nghiệp Nhà nước có quy m ô vừa và nhỏ được thành lập và đăng ký theo luật doanh nghiệp Nhà nước
+ Các Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp doanh và doanh nghiệp tư nhân có quy m ô vừa và nhỏ đănơ ký hoạt độne theo luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài tại V i ệ t Nam
+ Các hợp tác xã có quy m ô vừa và nhỏ đăng ký hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài t ạ i V i ệ t Nam
+ Các Hợp tác xã có quy m ô vừa và nhỏ đăng ký hoạt động theo luật Hợp tác xã
+ Các cá nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dưới v ự n pháp định
đăng ký theo Nghị định SỐ02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2002.(Xem biểu 2)
8
Trang 17Biểu 2: LOẠI HÌNH KINH DOANH PHO BIÊN CỦA C Á C
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
HÌNH THỨC KINH DOANH C ơ SỞ P H Á P L Ý H I Ệ N H À N H
Hộ kinh doanh cá thể (trước đây
gọi là cá nhân và nhóm kinh
doanh theo N Đ số 66/HĐBT)
Điều 17-21 Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ban hành ngày 3/2/2002 về đăng ký kinh doanh (Các quy định này thay thế Nghị định 66/HĐBT ban hành ngày 2/3/1992)
Doanh nghiệp tư nhân
Điều 99-104, Luật doanh nghiệp 1999 ban hành ngày 20/6/1999 (thay thế các quy định của Luật Doanh nghiệp tư nhân ban hành ngày 21/12/1990)
Hộ gia đình kinh doanh Điều 116-119 bộ luật dân sự, Điều 5 luật thương
mại
Nhóm kinh doanh
Trước đây được quy định bởi Nghị định số 66/HĐBT ngày 2/3/1992, hiện nay chưa có quy định thay thế
Tử hợp tác Điều 120-129 Bộ luật dân sự Việt Nam
Hợp tác xã Luật hợp tác xã ban hành nsày 20/3/1996
Công ty TNHH có 2 thành viên
trở lên
Luật Doanh nghiệp 1999 (thay thế các quy định của luật Công ty (1990)
Công ty TNHH một thành viên Luật doanh nghiệp 1999 (trước đây có quy định
về loại hình doanh nghiệp này)
Công ty hợp danh Luật doanh nghiệp 1999 (trước đây không có quy
định về loại hình doanh nghiệp này)
Công ty cổ phần Luật Doanh nghiệp 1999 (thay thế các quy định
của luật Công ty 21/12/1990)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành ngày 29/12/1987 đã qua 4 lần sửa đổi bởi các luật bổ sung, sửa đổi ban hành ngày 30/6/1990; 23/12/1992; 12/11/1996 và gần đây nhất là 6/6/2000
9
Trang 18Theo chúng tôi, ở các tỉnh Đồng Bằng Sông cửu Long, việc xác
định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo công văn 681/GP-KTN là phù hợp với thực tế, bởi vì:
- Thứ nhất: Tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
công văn 681/GP-KTN là phù hợp với quy m ô về lao động, về
vốn và cơ sở vật chảt ở Đồng Bằng Sông cửu Long
- Thứ hai: Với quy m ô này, tỷ trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Đồng Bằng Sông cửu Long chiếm khoảng 97,2 % trong tổng
số doanh nghiệp hiện nay Nếu so sánh với các nước trên thế giới và ở Việt Nam, tỷ trọng này khá phù hợp và phản ánh đúng trình độ kỹ thuật của các doanh nghiệp Đ B S C L
- Thứ ba: V ớ i quy m ô dưới 200 người, cách phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở các tỉnh Đồng Bằng Sông cửu Long cũng phù
hợp với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt, đối với các nước đang phát triển có trình độ máy móc thiết bị gần giốns hoặc có hiện đại
hơn-một chút so với Đồng Bằng Sông cửu Long hiện nay
- Thứ tư: Tiêu thức này cũng không đi ngược lại với Nghị định
90/2001 của Chính Phủ, vì Nghị định này cho phép các ngành, địa phương có thể áp dụng linh hoạt các chỉ tiêu trên
Xuảt phát từ những lý do trên, tập thể tác giả đã đưa ra tiêu thức
để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, đó là những doanh nghiệp hội đủ 2 điều kiện:
- Thứ nhảt: Có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người
- Thứ hai: Có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng
1.2 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở Đ Ô N G BANG SÔNG CỬU LONG
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long được thể hiện qua các mặt sau đây:
Mót là, doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng tạo công ăn
10
Trang 19việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho dân cư ở Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long
V ớ i tốc độ tăng dân số hiện nay cùng v ớ i quá trình đô thị hoa, quá trình Công nghiệp hoa - Hiện đại hoa làm cho nhu cầu giải quyết công
ăn việc làm ngày càng trở lên bức bách, suất đầu tư đỏ tạo ra một chỗ làm việc ở doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp hơn nhiều so v ớ i doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng tiếp nhận lao động dôi ra từ khu vực nông nghiệp chưa đòi hỏi trình độ cao, phải đào tạo qua nhiều thời gian và chi phí tốn kém, m à chỉ cần bồi dưỡng hay đào tạo ngắn hạn là
có thỏ tham gia sản xuất được ngay
H i ệ n nay doanh nghiệp vừa và nhỏ Đ ồ n g Bằng Sông cửu Long đã thu hút gần Ì triệu lao động thường xuyên V a i trò giải quyết việc làm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là số lao động thường xuyên ở các doanh nghiệp, m à còn là sự tạo điều k i ệ n đỏ lao động ngoài doanh nghiệp có việc làm thôns qua các hoạt động như cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra và phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như
những công việc không thường xuyên nêu trên là do cá nhân và hộ gia đình bên ngoài đảm nhận Đặc biệt đối v ớ i những ngành nghề truyền thống thì tỷ l ệ này còn cao hơn
Hai là, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long đã
tạo nên nguồn thu đáng kỏ cho nền kinh t ế quốc dân
Xét theo giác độ chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ta có những đóng góp đáng kỏ cho nền kinh t ế quốc dân, cũng như nhiều nước trên t h ế giới, nó đóng góp trên 5 0 % giá trị sản lượng hàng hóa, giải
l i
Trang 21Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của Cục Thống kê các tỉnh.2003
Ba là, Phát triển doanh nghiệp vừa và nhậ tạo điều kiện tận dụng
triệt để các nguồn lực xã hội
Doanh nghiệp vừa và nhậ Đồng Bằng Sông cửu Long thường được bắt đầu từ một nguồn vốn rất hạn hẹp và chủ yếu từ người dân, hầu như không có sự trợ giúp nào từ bên ngoài, vốn đầu tư cho doanh nghiệp vừa và nhậ thường là vài ba trăm triệu thậm chí chưa đến một trăm triệu vì vậy nó có khả năng thu hút vốn một số ngành nghề trong dân cư rất lớn
13
Trang 22Doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn vốn ít, lao động thủ công cơ giới là chủ yếu, do vậy nguồn nguyên liệu ở Đồng Bằng Sông cửu Long
sử dụng thường được khai thác tại chấ như : cây lương thực, tôm cá, cây
ăn quả, đất sét Nguồn nguyên liệu này thuộc phạm vi địa phương, dễ khai thác, dễ sử dụng và rất ít phải sử dụng nguyên liệu ngoại nhập
Doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng Bằng Sông cửu Long còn có nhiều thuận lợi trong công việc khai thác các tiềm năng phong phú trong dân như tay nghề tinh xảo, các bí quyết nghề nghiệp, ngành nghề truyền thống : như nghề làm nem ở Lai vung (Đồng Tháp), nghề làm nước mắm ở Phú quốc ( Kiên Giang ), sản xuất gạch ngói ở Long Phú ( cần Thơ ), trồng lúa Nàng thơm đặc sản ở Chợ Đào ( Long An ), trồng cây
ăn quả ở Cái bè ( Tiền giang )v.v
Bốn là, doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác dụng quan trọng đối với
quá trình công nghiệp hoa - hiện đại hoa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng Bằng Sông cửu Long
Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng Bằng Sông Cửu Long cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường dẫn đến nhu cầu đổi mới công nghệ, mở rộng các mối liên hệ giữa cung ứng và tiêu thụ Từ đó phát triển thêm nhiều ngành nghề mới làm cho quá trình công nghiệp hoa - hiện đại hoa Đồng Bằng Sông Cửu Long diễn ra không chỉ ở chiều sâu mà còn ở cả chiều rộng Chỉ tính trong 5 năm gần đây ngành sản xuất thuốc chữa bệnh của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đã trang bị nhiều dây chuyền công nghệ thực hành sản xuất thuốc tốt đạt tiêu chuẩn GMP với tổng vốn đầu tư gần 200 tỷ đồng cho các dây chuyền này đã dẫn đến một loạt hoạt động cung ứng đầu vào đầu ra cũng phải hiện đại hoa theo như dịch vụ cung ứng nguyên liệu, các dịch
vụ in ấn bao bì Tương tự trong 5 năm các doanh nghiệp thuộc ngành xay xát chế biến gạo xuất khẩu đã đầu tư công nghệ mới nâng công suất
14
Trang 23từ 100.000 ngàn tấn lên 300.000 ngàn tấn sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc t ế tổng v ố n đầu tư hàng trăm tỷ đồng
Năm là, Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính linh hoạt, dễ thích nghi
với điều k i ệ n b i ế n đổi của thể trường
Sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhạy cảm v ớ i b ố i cảnh kinh tế N ó phản ứng nhanh trước trước sự chuyển biến mạnh về sản phẩm, dểch vụ, quy trình sản xuất và thể trường Những n ă m gần đây trước đà phát triển nhanh của sản phẩm gạo xuất khẩu, số lượng doanh nghiệp kinh doanh xay xát - lau bóng gạo xuất khẩu đã tăng rất nhanh theo nhu cầu phát triển của thể trường Ngược lại, những n ă m gần đây các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói tập trung ở Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long, do nguồn nguyên liệu đất ngày càng cạn kiệt, gạch mộc mua từ nơi khác giá ngày càng cao, nên các doanh nghiệp này đã nhanh chóng chuyển hướng sản xuất H ọ đến Bình Dương - Sông B é để học tập, để thuê m ư ớ n lao động các tay nghề kỹ thuật cao thay đổi sản phẩm từ gạch ngói sang sản phẩm đồ gốm sử dụng ít nguyên liệu nhưng giá thành cao, chỉ từ n ă m 2000 đến nay đã có gần 300 cơ sở sản xuất gạch ngói chuyển sang sản xuất đồ gốm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đ ồ n g Bằng Sông cửu Long có khả năng khai thác những khoảng trống của thể trường như: có thể nhận thầu
lại các doanh nghiệp lớn và có thể hoạt động ở nhiều lĩnh vực: công
nghiệp, dểch vụ, thương mại, bán lẻ, vận tải, Các tỉnh Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long đang trong quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng kinh t ế kỹ thuật nên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên lĩnh vực xây dựng, vận tải phát huy rất tốt vai trò này Do hạn c h ế về trình độ kỹ thuật, quy m ô về v ố n họ không thể đủ sức đấu thầu các công trình xây dựng có quy m ô lớn, kỹ thuật phức tạp trong xây dựng dân dụng, giao thông Các doanh nghiệp này đành phải nhận thầu l ạ i m ộ t vài hạng mục háy m ộ t vài công đoạn nào
15
Trang 24đó của toàn bộ công trình Nhưng nhờ vào địa t h ế đóng t ạ i địa phương không phải thuê mướn lao động ở xa, chi phí lán trại Vì vậy mà doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh có hiệu quả hơn những doanh nghiệp lớn
rất nhiều
Sáu là, doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng Bằng Sông cựu Long phát
triển tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của nông thôn
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể xây dựng ở những vùng nông
thôn để tận dụng nguồn nguyên liệu địa phương và phục vụ cho thị
trường hạn chế của địa phương đó Doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế
ọ
là linh hoạt hơn doanh nghiệp lớn trong việc định vị trí, và do đó có thế
phân bổ hợp lý trên địa bàn Các vùng kinh tế khác nhau Trên cơ sở đó
thành thị, rút ngắn cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nhờ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên các lĩnh vực kinh tế xã hội như: Sự phát triển của doanh nghiệp thủy nông đã góp phần đáng kể vào điện khí hoa nông nghiệp nông thôn và giao thông nông thôn; Sự phát triển của các doanh nghiệp cơ khí sựa chữa đã đẩy nhanh tốc độ cơ giới hoa nông nghiệp từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch; Sự phát triển của doanh nghiệp xay xát, gạch ngói đã tạo điều kiện cho nông dân tiêu thụ sản phẩm, thu hút lao động nhàn rỗi trong nông thôn; Sự phát triển
doanh nghiệp đông lạnh đã đưa nghề nuôi trồng thủy sản xuất khẩu
trong nông thôn tăng rất mạnh trong những năm gần đây
Bảy là, doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng Bằng Sông cựu Long góp
phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện trong thực tế một đội ngũ doanh
Trong thực tế, có những doanh nghiệp vừa và nhỏ cứ giữ mãi quy
mô hoạt động của mình, là bởi vì nó phù hợp với khả năng kinh doanh
và ngành nghề đang theo đuổi, nhưng cũng có doanh nghiệp phát triển
lên thành doanh nghiệp lớn Dù ở quy mô nào doanh nghiệp vừa và nhỏ
16
Trang 25cũng là vườn ư ơ m nhân tài cho công cuộc phát triển kinh t ế của đất nước Phải xoa bỏ m ọ i sự kỳ thị, phân biệt hoặc đối xử đ ố i v ớ i doanh nhân nhất là doanh nhân trong khu vực dân doanh
Tám là, doanh nghiệp vợa và nhỏ không cần v ố n lớn, có thể giảm
chi phí đầu vào và tăng khả năng thu nhập tợ đầu ra
Doanh nghiệp vợa và nhỏ có lợi t h ế là quy m ô v ố n nhỏ, dễ dàng huy động, sử dụng đồng tiền phân tán và nhàn r ỗ i trong nhân dân Có
Ngoài việc có thể sử dụng nguồn lao động địa phương rẻ tiền, sử dụng v ố n tiết k i ệ m của gia đình, không chịu lãi suất cao, doanh nghiệp vợa và nhỏ còn có thể sử dụng nguyên vật l i ệ u có sẩn ở các địa phương hoặc những sản phẩm phụ của nhà máy lớn chưa sử dụng đến để tiết
^ranỊr nền
Lohg cỏ
kinh tê thị trường
Chín là, doanh nghiệp vợa và nhỏ Đ ồ n g Bằng S i
tác dụng tạo nguồn kích thích cạnh tranh kinh t ế giữa các doanh nghiệp Khi các nhà sản xuất chỉ là một số nhỏ doanh nghiệp lớn thì khách hàng
dễ bị họ áp đảo, họ có thể đặt giá rất cao, kìm h ã m sự phát triển của kỹ thuật, loại trợ các cạnh tranh mới và l ạ m dụng vị trí độc quyền của họ
để thao túng thị trường Do đó cần có những doanh nghiệp vợa và nhỏ
để tạo ra t h ế cạnh tranh nhằm hạn chế tình hình trên
Mười là, doanh nghiệp vợa và nhỏ ở Đ ồ n g Bằng Sông cửu Long
còn có tác dụng trợ lực cho những doanh nghiệp có quy m ô lớn Có một
số chức năng có thể được thực hiện một cách rất hữu hiệu trong các doanh nghiệp vợa và nhỏ so v ớ i các doanh nghiệp Ví dụ:
- Chức năng phân phối: rất ít các nhà sản xuất kinh doanh lớn chịu
bỏ tiền ra bán sỉ và bán lẻ Chức năng này l ạ i rất phù hợp v ớ i các doanh
17
Trang 26nghiệp vừa và nhỏ Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long kinh doanh trong lĩnh vực phân phối phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ nông nghiệp; phân phối
xi măng, sắt thép phục vụ các công trình xây dựng
- Chức năng cung ứng: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể cung ứng thủy, h ả i sản, lương thực cho những doanh nghiệp có quy m ô lớn
N ó có thể làm vệ tinh để gia công các mởt hàng cung cấp cho doanh nghiệp lớn
Ngoài ra, doanh nghiệp vừa và nhỏ không những là nơi có thể khai thác nhanh chóng hơn về việc cải tiến mẫu m ã ở thị trường m à
còn là nơi thực hiện nhiều phát minh, sáng k i ế n để tạo ra những sản phẩm mới Theo số liệu thống kê cho thấy khá nhiều loại phát minh, sáng c h ế được phát minh ra từ các tổ chức nhỏ như các loại m á y cơ khí phục vụ nông nghiệp, các loại men nấm Sức sáng tạo này đã đóng góp
nhỏ Đồng Bằnơ Sông c ử u Long;
TÓM TẮT CHƯƠNG Ì
Có nhiều quan niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhiữig tập thể tác giả đã chọn tiêu thức doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Công văn 6Ỉ8/GP- KTN làm mục tiêu nghiên cứu đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có vị trí rủt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nam Bộ thông qua các mặt: thu hút lao động, là nguồn tăng trưởng kinh tể, tạo điều kiện phát triển nông thôn Do vậy không thể xem nhẹ vủn đề phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long
18
Trang 27chiếm 1 2 % diện tích cả nước Dân số hiện nay khoảng 17 triệu ngưấi, chiếm 2 1 % dân số cả nước Đây là một trong những vùng châu thổ rộng và phì nhiêu nhất ở Đông Nam Á và thế giới
Sau 18 năm đổi mới, sản xuất lương thực phát triển tốt, bảo đảm giữ vững an ninh lương thực quốc gia, tạo nguồn xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới Thành tựu mở rộng diện tích lúa là đặc điểm rõ nét nhất ở vùng đồng bằng Sông cửu Long N ă m 2003, diện tích đạt 3,97
ha, tăng 1,39 triệu ha so với năm 1995, chủ yếu do khai hoang, tăng vụ ở Đồng Tháp Mưấi, tứ giác Long Xuyên và tây Sông Hậu Cùng với mở rộng diện tích, 18 năm qua sản xuất lúa nước ta còn đất được tiến bộ về thâm canh tăng năng suất và nâng cao chất lượng lúa gạo Các tỉnh An
Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Long An, Sóc Trăng, cần Thơ, Tiền
Giang đều thực hiện quy hoạch vùng lúa thâm canh cao, chất lượng tốt phục vụ yêu cầu xuất khẩu
Sau lúa gạo, vùng đồng bằng sông Cửu Long còn là vùng cây ăn quả lớn của cả nước, chủng loại đa dạng, sản lượng lớn Riêng sản phẩm cây ăn quả vùng đồng bằng sông Cửu Long còn gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm, công nghệ chế biến trái cây chưa phát triển
19
Trang 28Đ ồ n g bằng sông Cửu Long có bờ biển dài trên 700km và có hai con sông lớn đó là: sông Tiền và sông Hậu, do vậy, ngành thủy sản ở đây phát triển rất mạnh Phong trào nuôi tôm giống, tôm thịt phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển, nuôi cá nước ngọt (cá bè) ở A n Giang, Đ ồ n g Tháp, nuôi cá trên đồng ruẩng hầu hết các tỉnh làm cho sản lượng thủy sản tăng nhanh, thúc đẩy công nghiệp chế biến thủy sản phát triển Đ ế n
nâng cao năng lực c h ế biến Hiện nay có nhiều doanh nghiệp c h ế biến thủy sản được x ế p vào danh sách nhóm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường khó tính (Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản )
Đ ồ n g bằng sông cửu Long nằm liền kề v ớ i vùng kinh t ế trọng điểm phía N a m thành p h ố Hồ Chí Minh, là thành p h ố có đường giao thông thủy và giao thông hàng không quốc t ế lớn vào bậc nhất khu vực Đông Nam Á Đ ồ n g bằng Sông Cửu Long v ớ i 2/3 diện tích đất nông nghiệp, là vùns sản xuất nông nghiệp lớn nhất cả nước sản lượng lúa
cả vùng chiếm khoảng 5 0 % trons tổng số sản xuất của nước ta, Xuất khẩu gạo hàng n ă m chiếm trên 9 0 % khối lượng xuất khẩu của cả nước Tốc đẩ tăng trưởng GDP của cả vùng giai đoạn 1996 - 2003 là 8,6%
Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật ở Đ ồ n g Bằng Sông Cửu Long còn rất thiếu và ở mức đẩ thấp Do vậy, đời sống cũng như học vấn và mức đẩ thụ hưởng văn hóa của mẩt bẩ phận dân cư nhất là nông dân còn thấp so v ớ i vị trí và tiềm năng v ố n có của đồng bằng sông Cửu Long
M ặ c dù là vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước, nhưng do những bất cập nhất định, đời sống dân cư trong vùng vẫn chưa ổn định, trước mắt vẫn còn rất nhiều những khó khăn Thực hiện chiến lược về
tư Hằng năm, các tỉnh đã giành tỷ l ệ khá lớn ngân sách để chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, từ đó, trong những n ă m gần đây, công tác
20
Trang 29giáo dục ở khu vực này có những chuyển biến rõ rệt, song vẫn còn chưa đạt với mặt bằng dân trí của cả nước
Lao động trong độ tuổi ở Đồng bằng sông cợu Long có chiều hướng tăng nhanh (bình quân khoảng 3 % năm) D ự k i ế n lao động trong toàn vùng khoảng từ 8,5 đến 8,8 triệu người Lực lượng lao động vùng Đồng bằng sông cợu Long được đánh giá là cần cù, nhạy cảm với sản xuất hàng hóa và quan hệ thị trường, có khả năng tiếp cận v ớ i tiến bộ khoa học kỹ thuật Tuy nhiên, số lao động đã qua đào tạo không nhiều,
số được đào tạo qua đại học, cao đẳng đến n ă m 2003 là 0,143% (cả nước là 0,312%) Các trung tâm dạy nghề phát triển chưa đồng bộ, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học đang đòi h ỏ i ngày càng cao Lao động trong các ngành nghề, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp phần lớn dựa vào kinh nehiệm thực tế, cộng v ớ i v ố n k i ế n thức tự tìm tòi để tiến hành quá trình sản xuất T ừ đó, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm k é m và thiếu khả năng cạnh tranh trên thị trường
nước ngoài ở Đ ồ n g bằng sône cợu Long yếu Điều này xuất phát từ
đại và công nhân có trình độ văn hóa, kỹ thuật tay nghề còn hạn chế
có những đặc điểm sau:
- Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp có hạn, tỷ l ệ tăng dân số còn khá cao Tinh trạng thiếu việc làm ở nông thôn chiếm 3 5 % tổng quỹ thời gian lao động Lao động dư thừa nhiều nhưng tốc độ giải phóng lao động nông nghiệp còn chậm, sức hút của công nghiệp và dịch
vụ với lao động nông nghiệp còn yếu Trình độ cơ giới hóa, điện khí hóa
ở nông thôn v ẫ n còn thấp so với các vùng khác trong nước Lao động thủ
21
Trang 30công năng suất thấp Mức độ đầu tư trang bị tài sản c ố định chậm, v ố n đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng ít (khoảng 3,6%) trong đó công nghiệp nông thôn l ạ i càng ít Môi trường nông thôn bị ô nhiễm do điều kiện vệ sinh và cơ sở hạ tầng yếu k é m cộng v ớ i việc sử dểng không hợp
lý phân bón, hóa chất trong nông nghiệp
- Những nơi có tốc độ công nghiệp cao, đời sống dân cư bị xáo trộn Các cơ sở công nghiệp ở nông thôn ra đời và phát triển ngay trong lòng dân khu dân cư, góp phần đáng k ể giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cung cấp hàng hóa cho tiêu dùng, làm thay đổi diện mạo nông thôn Song, nếu phát triển một cách tự phát sẽ gây nhiều bất lợi cho sinh hoạt cộng đồng, ô nhiễm môi trường
- Do thiếu v ố n đầu tư nên việc chuẩn bị cho chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp bị chậm trễ
- Trình độ dân trí, học vấn thấp; thiếu công nhân lành nghề; thiếu
- Sự phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn mang tính
tự phát, chạy theo cơ chế thị trường, thiếu quy hoạch tổng thể
Những đặc điểm trên, ảnh hưởng không ít đến việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long, những đặc điểm này chúng ta phải nghiên cứu để tìm ra các giải pháp phát triển loại hình doanh nghiệp này trong tương lai
2.2.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở ĐỒNG BẰNG SÔNG c ử u LONG TRONG THỜI GIAN QUA
Đ ể có cơ sở đề ra những giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đ ồ n g bằng sông Cửu Long, theo chúng tôi việc x e m xét khái quát tình hình phát triển của nó trong quá k h ứ là rất cần thiết Căn cứ vào điều k i ệ n cể thể của Đ ồ n g bằng sông c ử u Long trong chiến tranh cũng như quá trình xây dựng nền kinh t ế theo đường l ố i của Đ ả n g qua các giai
22
Trang 31đoạn lịch sử, có thể chia quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long qua các thời kỳ sau:
2.2.1 Giai đoạn trước n ă m 1986
2.2.1.1 Thời kỳ trước năm ỉ975
Trước n ă m 1975, Đồng bằng sông cửu Long là địa bàn diễn ra
trừ một sủ cơ sở sản xuất công nghiệp tương đủi quy m ô , còn l ạ i là các
cơ sở tiểu thủ công nghiệp - gia công - sửa chữa tập trung ở các ngành
2.2.1.2 Thời kỳ 1976-1981
Đây là giai đoạn cải tạo X H C N trên quy m ô rộng sau ngày m i ề n
liệu sản xuất đó là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, nhằm chấp dứt quan hệ sản xuất của tư bản chủ nghĩa và xác lập ngay quan hệ sản xuất mới xã h ộ i chủ nghĩa Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong thời
kỳ này vẫn cho rằng việc hình thành các đơn vị kinh t ế quủc doanh, kinh
mạng xã h ộ i chủ nghĩa Điều này biểu hiện rất rõ trong Nghị quyết Đ ạ i hội Đảng toàn quủc l ầ n thứ I V n ă m 1976 đã xác định "Kết hợp quy m ô lớn với quy m ô vừa và nhỏ, chú trọng xây dựng các xí nghiệp có quy m ô lớn làm nòng củt"
T ừ quan điểm trên Đ ạ i h ộ i đại biểu Đảng bộ của các tỉnh Đ ồ n g bằng sông cửu Long đã đề ra nhiệm vụ cải tạo và xây dựng kinh t ế là :
Đ ẩ y mạnh sản xuất nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cải tiến phân phủi lưu thông, ổn định và từng bước cải thiện đời sủng nhân dân
Nhìn chung, công nghiệp địa phương và sản xuất hàng tiêu dùng của Đồng bằng sông cửu Long trong giai đoạn này còn y ế u và còn
23
Trang 32tiểu thủ công nghiệp qua các n ă m như sau: N ă m 1977: 411.860.000 đồng; N ă m 1978: 116.768.000 đồng; N ă m 1979: 122.857.000 đồng; N ă m 1980: trên 120.000.000 đồng
2.2.1.3 Thời kỳ ỉ981- 1986
Trong giai đoạn này nước ta đã bước đầu nhìn nhận sự bất hợp lý của quy m ô quá lớn trong nền kinh t ế nước ta Vì vậy, Nghị quyết Đ ạ i hội Đảng lần thứ V đã nhận định: "chúng ta đã chủ quan nóng v ộ i đề ra một số chặ tiêu quá lớn về quy m ô và quá cao về tốc độ xây dựng cơ bản
và phát triển sản xuất, nhất là lúc ban đầu Nóng v ộ i còn biểu hiện khác như đưa quy m ô hợp tác xã nông nghiệp lên quy m ô quá lớn ở một số địa phương, như lập k ế hoạch và triển khai xây dựng một số chương
Mặc khác, chúng ta l ạ i bảo thủ trì trệ "
Thời kỳ này Nhà nước cho phép các xí nghiệp khai thác thêm vật
tư từ các nguồn khác nhau theo giá thỏa thuận để sản xuất, bên cạnh vật
tư Nhà nước cung cấp doanh nghiệp được tận dụng năng lực thiết bị, lao động thừa và p h ế l i ệ u p h ế phẩm để làm các sản phẩm phụ bán v ớ i giá thỏa thuận
Quán triệt chủ trương trên, Nghị quyết Đ ạ i h ộ i đại b i ể u Đ ả n g bộ ở
các tặnh Đ ồ n g bằng sông cửu Long đề ra: Chặ đạo chặt chẽ v ớ i việc
thực hiện quyết định 146 và các quyết định 25, 26CP của Nhà nước về việc thực hiện 3 phần k ế hoạch giao nộp sản phẩm, c h ế độ tiền lương,
cán bộ, công nhân tăng hợp lý v ớ i mức tăng năng suất và điều k i ệ n chung của đất nước ta h i ệ n nay
Đ ố i v ớ i ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp thì cần có chính sách quy định cụ thể về cung ứng nguyên liệu, p h ế liệu, về
đại bộ phận các mặt hàng làm ra
24
Trang 33Nhờ thực hiện đường l ố i trên m à giá trị sản lượng công nghiệp đã tăng liên tục: n ă m 1980 là 200.000.000 đồng, n ă m 1983 là 530.000.000 đồng và n ă m 1985 đạt trên Ì tỷ đồng, tăng gấp 5 lần so v ớ i n ă m 1980
Số lượng doanh nghiệp quốc doanh và cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thổ công nghiệp cũng tăng một cách đáng kể, đến n ă m 1985 đã có 14.250 doanh nghiệp Nhà nước và cơ sở sản xuất tiểu thổ công nghiệp đăng ký hoạt động tăng gần 1 0 0 % so v ớ i n ă m 1980
2.2.2 Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
Tốc độ phát triển bình quân tổng sản phẩm xã h ộ i cổa Đ ồ n g bằng sông Cửu Long tăng bình quân hàng n ă m là 8,64% trong đó kinh t ế quốc doanh tăng 4,17%, kinh t ế cá thể tăng 9,45% và kinh t ế tập thể giảm 2,32% Thu nhập quốc dân giai đoạn này cũng tăng bình quân là 9,21% trong đó: kinh t ế quốc doanh tăng 6,79%, kinh t ế cá thể tăng 9,61%, kinh t ế tập thể tăng 0,45%
quân hàng n ă m là 13,68%, trong đó kinh t ế quốc doanh tăng 10,58%, kinh t ế cá thể tăng 19,89% trong khi đó kinh t ế tập thể g i ả m 22,97%
Nguyên nhân dẫn đến tình hình trên đối v ớ i từng thành phần kinh
25
Trang 34+ Đối với kinh tế quốc doanh:
Giai đoạn này Nhà nước ban hành quyết định số 217/HTBT về điều l ệ quản lý xí nghiệp công nghiệp quốc doanh v ớ i những nội dung
có bản là:
- Nhà nước xóa bỏ chế độ bao cấp về giá, về vốn
- M ở rộng quyền tự chủ của xí nghiệp theo cơ c h ế thị trường về sản phẩm, thị trường, giá cả
- Đòi h ỏ i năng lực quản lý của cán bộ phải được nâng cao đỡ phù hợp v ớ i cơ chế mới
Nhìn chung đây là giai đoạn khó khăn của các xí nghiệp quốc doanh, đặc biệt là sự đổ vỡ hàng loạt của các xí nghiệp cấp huyện - thị (xí nghiệp quốc doanh cấp IU)
+ Đôi với kinh tế tập thể:
Cửu Long giai đoạn này cũng lâm vào hoàn cảnh khó khăn, giá trị sản lượng giảm sút nghiêm trọng và liên tục trong 5 năm Tinh hình trên xuất phát từ những nguyên nhân thuộc cơ c h ế thị trường quản lý như sau:
- Do chủ động khuyên khích phát triỡn không hạn chế thành phần kinh t ế tư nhân nên các hợp tác xã hình thức (tư nhân núp bóng) đã tự tiêu vong
- Do không cạnh tranh nổi với các sản phẩm xí nghiệp quốc doanh lớn và hàng ngoại nhập nên bị giải thỡ hay chuyỡn sang loại hình khác
- X u ấ t hiện hình thức khoán đến từng hộ gia đình ở nông thôn
- Trên lĩnh vực lưu động phân phối, hệ thống thương nghiệp chuyỡn sang cơ c h ế hoàn toàn kinh doanh nên vai trò phân phối hàng hóa của các hợp tác xã thương nghiệp (dưới công ty IU) không còn thiết thực, đòi h ỏ i phải giải thỡ hay chuyỡn sang hình thức kinh doanh khác
26
Trang 35+ Đối với kinh tế tư nhân - kinh tế cá thể
Trong giai đoạn này Nhà nước ban ngành Nghị định 27/HĐBT ngày 9/3/1988 cho phép phát triển các loại hình doanh nghiệp tư doanh, công ty tư doanh Cùng v ớ i chính sách Nhà nước công nhận sự tồn t ạ i lâu dài, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, và do sự chuyển hóa của loại hình kinh t ế tập thể đã làm cho giá trị sản lượng của thành phần kinh t ế này tăng trưởng liên tục hàng n ă m và v ớ i tằc độ tăng bình quân gần 1 5 % một năm
2.2.2.2 Thời kỳ năm 1991 đến nay
Đây là giai đoạn Nhà nước có nhiều chủ trương sắp xếp l ạ i các doanh nghiệp Nhà nước bằng các Nghị định 315, nghị định 330 về giải thể doanh nghiệp, nghị định 388 về việc thành lập l ạ i doanh nghiệp Nhà nước, nghị định 28 về việc chuyển một sằ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, nghị định 50 về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước bên cạnh đó, đằi v ớ i thành phần kinh
29, Nghị định 177 quy định chế độ chính sách đằi v ớ i kinh t ế cá thể, tư doanh
Cụ thể hóa chủ trương của Đảng, các tỉnh Đ ồ n g bằng sông Cửu Long chủ trương : "Phát triển mạnh công nghiệp chế biến các loại nông lâm thủy sản, cơ khí sửa chữa, sản xuất khai thác vật liệu xây dựng và
sản xuất công nghiệp theo quy hoạch của tỉnh và chung của cả nước"
"Củng cằ các đơn vị kinh t ế quằc doanh trong tỉnh, các xí nghiệp đầu đàn về tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm Thí điểm để nhân rộng hình thức cổ phần hóa các đơn vị kinh t ế quằc doanh đã có và m ớ i xây dựng, trong đó v ằ n Nhà nước đảm bảo tỷ l ệ cổ phần chi phí Đ ằ i v ớ i các
Trang 36không cần g i ữ hình thức quốc doanh, phải kiên quyết xử lý như cổ phần hóa, cho thuê, bán, xác nhập với các đơn vị khác hay giải thể"; "Khuyến
hình thức cá t h ể hoặc hợp tác phát triển sản xuắt công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp"
Nhờ có chính sách đúng đắn khuyên khích các thành phần kinh t ế với trọng tâm là quy m ô vừa và nhỏ đã giúp kinh t ế Đ ồ n g bằng sông Cửu Long từng bước phát triển, điều này được thể hiện qua chỉ tiêu GDP giai đoạn 1991 - 2003 đã tăng bình quân hơn 11 % m ộ t n ă m
Ghi chú : Những số liệu ở mục 1.3 được nhóm tác giả tổng hợp từ các văn kiện Đại hội Đảng , các báo cáo tổng kết 10,15 năm đổi mới của các tĩnh ĐB SCL
2.3.HIỆN TRẠNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ở Đ O N G
B Ằ N G S Ô N G C Ử U LONG
2.3.1 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo số l i ệ u của Tổng cục Thống kê n ă m 2003, Đ ồ n g bằng sông Cửu Long có 10.633 doanh nghiệp có số lao động dưới 200 người và 9.936 doanh nghiệp có v ố n dưới 5 tỷ đồng Theo tiêu thức m à tập thể tác
giả đã đưa ra ở chương Ì, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Bằng Sông
Cửu Long là những doanh nghiệp phải có đủ 2 điều kiện: có số lao động trung bình hàng n ă m dưới 200 người và có v ố n điều l ệ dưới 5 tỷ đồng,
Đồng bằng sông cửu Long có 8002 doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ t h ể
như sau: ( x e m biểu 5)
ở các tỉnh Đ ồ n g bằng sông cửu Long doanh nghiệp vừa và nhỏ
An Giang, T i ề n Giang và Đồng Tháp
Trang 37Biểu 5: SỐ L Ư Ợ N G DOANH NGHIỆP VỪA V À N H Ỏ
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG N Ă M 2003
Trang 38Nếu xét theo thành phần kinh tế có thể phân chia như sau:
(xem biểu 6)
Biểu 6 : SỐ L Ư Ợ N G DOANH NGHIỆP VỪA V À N H Ỏ C Á C
TỈNH THEO T H À N H PHAN KINH T Ể 2003
TT Tỉnh
DN Nhà nước DN tư doanh
DN có vốn đầu tư nước ngoài r i n Á?
Tông
TT Tỉnh
Số lượng
TL (%)
Số lượng
TL (%)
Số lượng
TL (%)
Nguồn: Tổng hợp số liệu của Cục Thống kê các tỉnh
Từ bảng trên có thể nhận xét: doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 392.3.2 về ngành nghề
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng sông cửu Long kinh doanh các mặt hàng rất phong phú và đa dạng, tập trung vào các ngành nghề sau:
Sản xuất và phân phối
Vận tải kho bãi và
Hoạt động khoa học và
công nghệ
Trang 40Nguồn: Số liệu điều tra của nhóm tác giả, 2003
Các biểu trên cho thấy, ngành nghề chiếm tỷ trọng cao ự các tỉnh Đồng bằng sông cửu Long là: thương nghiệp; sửa chữa xe có động cơ
m ô tô, xe máy: đồ dùng gia đình, thứ hai là ngành công nghiệp chế biến, sau đó là ngành xây dựng Trong khi các ngành thuộc về dịch vụ thương mại lại chiếm tỷ trọng thấp
Có thể nhận thấy rằng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ doanh nghiệp vừa và nhỏ ự Đồng Bằng Sông c ử u Long đã chú trọng đến việc khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có và cũng là ưu thế của vùng để phát triển hoạt động kinh doanh của mình Điều này không chỉ tiết kiệm được chi phí cho việc vận chuyển và sử dụng nguyên liệu m à còn sử dụng