Những năm qua doanh nghiệp t nhân trong ngành công nghiệp đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển của ngành công nghiệp Hà Nội, có vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã h
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng XHCN là một chủ trơng nhất quán, lâu dài của Đảng và Nhà nớc ta Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh
tế thị trờng định hớng XHCN, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh Nhờ có chính sách đúng đắn này mà khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc
ta có những bớc phát triển vợt bậc trong những năm gần đây nhất là các doanh nghiệp t nhân trong công nghiệp
Nghị quyết 15 của Bộ Chính trị và qui hoạch phát triển kinh tế xã hội Thủ Đô đợc Thủ tớng phê duyệt, đó xác định ngành công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Thủ đô Những năm qua doanh nghiệp t nhân trong ngành công nghiệp đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển của ngành công nghiệp Hà Nội, có vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô, tạo ra sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, huy động vốn trong dân để phát triển sản xuất, giải quyết nhiều công ăn việc làm, đóng góp ngày càng lớn cho ngân sách Nhà nước, tiếp cận với khoa học công nghệ mới, làm gia tăng tính cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Có đợc những chuyển biến đó là do Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội rất quan tâm đến sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân Cùng với thực hiện các chính sách khuyến khích của Trung -
ơng, Hà nội đã xây dựng và thực hiện nhiều cơ chế, chính sách, biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp t nhân nói riêng nh hỗ trợ về tín dụng, tài chính; khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; xúc tiến đầu
t, thơng mại; giải quyết mặt bằng sản xuất; thủ tục pháp lý Những chủ trơng
và chính sách đó đã góp phần rất quan trọng vào sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân Số lợng doanh nghiệp và số vốn đăng ký tăng nhanh, tính đến hết năm 2005, trên địa bàn Hà Nội đã có trên 35.000 doanh nghiệp thành lập
Trang 2và đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký trên 65.000 tỷ đồng Bình quân mỗi năm có khoảng 5000 doanh nghiệp thành lập, với số vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp đạt khoảng 2 tỷ đồng Sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp t nhân có tăng trởng cao, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các lĩnh vực, đặc biệt là công nghiệp Trong lĩnh vực công nghiệp, tính đến hết năm 2004 trên địa bàn Hà Nội có 1772 cơ sở sản xuất của doanh nghiệp t nhân, tăng 4,5 lần so với năm 2000; giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố
định 1994 đạt 5584 tỷ đồng, tăng trởng bình quân giai đoạn 2001-2004 đạt 46,4% Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp t nhân chiếm 79,5% GTSXCN kinh tế ngoài nhà nớc và chiếm 15,8% công nghiệp trên địa bàn Năm 2004, các doanh nghiệp công nghiệp t nhân đã đầu t 7000 tỷ đồng vào các ngành công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật cao nh chế tạo ô tô, xe máy, máy tính, điện thoại di động, thang máy, đồ điện đa dụng , thu hút 60% số lao động trên địa bàn
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, các doanh nghiệp công nghiệp tnhân đang phải đơng đầu với rất nhiều khó khăn, thách thức về năng lực quản
lý, công nghệ, nguồn nhân lực, chất lợng sản phẩm, thông tin thị trờng ; thiếu vốn đầu t vào các ngành sản xuất lớn, cha mạnh dạn liên kết với các thành phần kinh tế khác và cũng đã bộc lộ một số yếu kém nh: chỉ chạy theo lợi ích ngắn hạn, khai thác không hiệu quả nguồn lực xã hội, hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh thấp, gây ô nhiễm môi trờng Tình trạng trên đòi hỏi thành phố Hà Nội phải có định hớng và các giải pháp phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp công nghiệp t nhân phát triển theo qui hoạch, kế hoạch của Thành phố, phát huy đợc tiềm năng, thế mạnh sẵn có, thúc đẩy loại hình công nghiệp này phát triển nhanh, bền vững, đóng góp ngày càng lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô
Xuất phát từ tình hình đó, tôi lựa chọn “Doanh nghiệp t nhân trong
công nghiệp trên địa bàn Hà Nội" làm đề tài luận văn thạc sĩ Kinh tế là cần
thiết cả về lý luận và thực tiễn
Trang 32 Tình hình nghiên cứu
Từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng, kinh tế t nhân là một đề tài đã đợc nhiều tác giả trong nớc nghiên cứu, nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn về kinh tế t nhân đã đợc nghiờn cứu qua một số cụng trỡnh như:
- TS Nghiêm Xuân Đạt, TS Nguyễn Minh Phong (đồng chủ biên) (2002), Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
- TS.Nghiêm Xuân Đạt, GS.TS Tô Xuân Dân (chủ biên), Phát triển và
quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Nxb Khoa học và kỹ thuật.
- TS Nguyễn Minh Phong (chủ biên) (2004), Phát triển kinh tế t nhân
ở Hà Nội, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
- Nguyễn Huy Oánh (2001), Vai trò của kinh tế t nhân trong nền kinh
tế, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Và đó được làm rõ dần, thể hiện trong Nghị quyết TW5 khoá IX của
Đảng Tuy đó cú những cụng trỡnh nghiờn cứu về kinh tế tư nhõn nhưng cha
có đề tài nào nghiên cứu kinh tế t nhân, tập trung vào các doanh nghiệp tư nhõn trong công nghiệp ở Hà Nội dới góc độ khoa học kinh tế chính trị
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là tiếp tục làm rõ một số lý luận và thực tiễn về DNCNTN trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng DNTN trong ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Qua đó, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển các DNCNTN ở Thủ đô Hà Nội một cách lành mạnh, bền vững trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển doanh nghiệp công nghiệp t nhân, quá trình phát triển DNCNTN ở Hà Nội, thực trạng phát triển DNCNTN ở Hà Nội và kinh nghiệm phát triển DNCNTN của một số nớc
Trang 4Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại, vớng mắc,
đẩy mạnh phát triển các DNCNTN ở Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu dới giác độ khoa học kinh tế chính trị nên đối ợng nghiên cứu là các quan hệ kinh tế ảnh hởng đến phát triển doanh nghiệp t nhân trong ngành công nghiệp
t-4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài sẽ tập trung nghiên cứu doanh nghiệp công nghiệp t nhân bao gồm DNCNTN một chủ, cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn, cụng ty cổ phần không nghiên cứu các loại hình kinh tế khác nh HTX, hộ t nhân, cá thể
- Giới hạn thời gian: nghiên cứu thực trạng công nghiệp t nhân Hà Nội qua cỏc thời kỳ để thấy được bức tranh tổng thể về DNCNTN ở Hà Nội Luận văn tập trung phõn tớch đánh giá thực trạng từ 1997 trở lại đây
5 Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu kinh tế chính trị là phơng pháp trừu ợng hoá khoa học để làm rõ bản chất các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp công nghiệp t nhân với các chủ thể khác của nền kinh tế
t-Trong quá trình thực hiện đề tài, luận văn sử dụng tổng hợp nhiều
ph-ơng pháp nh điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, t liệu, phân tích, tổng hợp
để rút ra những kết luận cần thiết
6 Đóng góp của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng quá trình phát triển CNTN nói chung và DNTN trong công nghiệp ở Hà Nội nói riêng, đối chiếu, so sánh, rút ra những bài học kinh nghiệm về phát triển DNCNTN của một số quốc gia, dới góc độ khoa học kinh tế chính trị, luận văn tiếp tục làm rõ: cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNTN trong công nghiệp ở Hà Nội,
đề xuất giải pháp phát triển DNCNTN ở Thủ đô trong giai đoạn hiện nay
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng, 6 tiết
Trang 5Chơng 1
cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp
công nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa
1.1 Một số vấn đề lý luận về phát triển doanh nghiệp công nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
1.1.1 Các quan điểm của Mác, Ăngghen, Lênin của Đảng và Nhà nớc ta về kinh tế t nhân và doanh nghiệp công nghiệp t nhân trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Trong các tác phẩm của Mác, Ăngghen, Lênin, thuật ngữ "Kinh tế t
nhân" cha đợc sử dụng nhiều, mặc dù các ông đã nghiên cứu rất nhiều về chế
độ t hữu, về kinh tế cá thể về sản xuất hàng hoá nhỏ, đặc biệt là về quá trình sản xuất dựa trên sở hữu t bản t nhân Song về thực chất, dù sử dụng ngôn từ khác nhau nhng kinh tế t nhân ở trình độ cao của nó là doanh nghiệp t nhân
Do đó, doanh nghiệp t nhân là loại hình doanh nghiệp dựa trên chế độ sở hữu
t nhân về t liệu sản xuất Các Mác cho rằng:
Chế độ t hữu, với t cách là cái đối lập với chế độ sở hữu xã hội và tập thể, chỉ tồn tại ở nơi nào mà những điều kiện bên ngoài của lao động là của t nhân Những hình thức của chế độ t hữu thay
đổi tuỳ theo những t nhân ấy là ngời lao động hoặc ngời không lao
động [19, tr.589].
Theo Các Mác và Ăngghen, đặc trng của kinh tế t bản t nhân là:
Ngời công nhân lao động dới sự kiểm soát của nhà t bản, lao động của anh ta thuộc về nhà t bản Nhà t bản trông nom sao cho công việc đ-
ợc tiến hành tốt và những t liệu sản xuất đợc tiêu dùng một cách hợp lý,
do đó, để cho nguyên liệu không bị lãng phí vô ích và công cụ lao động
đợc giữ gìn cẩn thận, nghĩa là chỉ bị huỷ hoại theo mức độ cần thiết
Trang 6cho ngời tiêu dùng chúng trong công việc mà thôi Và thứ hai: sản phẩm là sở hữu của nhà t bản chứ không phải của ngời sản xuất trực tiếp, không phải của công nhân [21, tr.277].
Nh vậy, u điểm của doanh nghiệp t bản t nhân là tạo ra đợc một lực lợng sản xuất tiến bộ hơn so với sản xuất t nhân cá thể nhờ có quy mô lớn, tổ chức sản xuất hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, song mặt hạn chế của doanh nghiệp t bản t nhân là bóc lột giá trị thặng d của công nhân làm thuê Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Các Mác và Ăngghen đã chỉ ra rằng " phải
xoá bỏ chế độ sở hữu t sản" Tuy nhiên, các ông cũng khẳng định rằng: không
thể thủ tiêu chế độ t hữu ngay lập tức đợc, cũng nh không thể làm cho lực lợng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tế công hữu Các ông đã viết "Sẽ chỉ có thể cải tạo xã hội hiện nay một
cách dần dần, và chỉ khi nào tạo nên một khối lợng lớn t liệu sản xuất cần thiết cho việc cải tạo đó thì khi ấy mới thủ tiêu đợc chế độ t hữu"[22, tr.496]
Lênin cũng cho rằng, trong thời kỳ quá độ từ nền tiểu sản xuất lên CNXH, thì ở mức độ nào đó, Chủ nghĩa t bản là không tránh khỏi Trong nền kinh tế thời kỳ quá độ, vẫn còn có những thành phần, những bộ phận, những mảnh của cả chủ nghĩa t bản và chủ nghĩa xã hội Lênin đã nêu ra những thành phần kinh tế trong kết cấu xã hội Nga thời kỳ quá độ nh sau: "1 - kinh
tế nông dân kiểu gia trởng, nghĩa là phần lớn có tính chất tự nhiên; 2 - Sản xuất hàng hoá nhỏ (trong đó bao gồm đại đa số nông dân bán lúa mì); 3 - Chủ nghĩa t bản t nhân; 4 - Chủ nghĩa t bản Nhà nớc ; 5 - Chủ nghĩa xã hội"
[17, tr.310]
Qua các thành phần kinh tế mà Lênin đã kể ở trên, có thể thấy rằng kinh tế t nhân mà cơ sở của nó là sở hữu t nhân về t liệu sản xuất bao gồm các thành phần sau: Kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân Một khi kinh
tế t nhân là sản vật tự nhiên của nền sản xuất trong thời kỳ quá độ thì chúng ta phải chấp nhận sự tồn tại của nó, không nên kỳ thị và không thể tuỳ tiện ngăn cấm hay xoá bỏ nó một cách duy ý chí Để đa ra chính sách đúng về kinh tế t nhân nói chung và DN công nghiệp t nhân nói riêng, cần nhìn nhận đúng vai
Trang 7trò đặc điểm và những hạn chế của nó.
Qua thực tiễn áp dụng chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga, Lênin đã
đánh giá vai trò của kinh tế t nhân nh sau:
Họ đã nộp cho Nhà nớc một cách thoải mái lạ thờng và hầu
nh không bị gò ép một số thuế lên đến hàng trăm triệu pút lúa, , đại
đa số dân c mà sản xuất với qui mô rất nhỏ hẹp và nằm trong tay t nhân, đem lại những số lãi to lớn nhất Toàn bộ nền sản xuất nông nghiệp của nông dân là thế Nền sản xuất công nghiệp cung cấp những món lãi cũng bằng nh thế hay ít hơn một tí, nền sản xuất này một phần do những t nhân nắm[17, tr.310]
Theo Lênin, một trong những nội dung và biện pháp chủ yếu của chính sách kinh tế mới là khôi phục và phát triển nền kinh tế hàng hoá trên cơ sở sử dụng sức mạnh kinh tế nhiều thành phần Do đó, Ngời chủ trơng:
Không đập tan cái cơ cấu kinh tế và xã hội cũ, mà là chấn hng thơng nghiệp, công nghiệp nhỏ, chủ nghĩa t bản, bằng cách nắm vững những cái đó một cách thận trọng và từng bớc, hoặc bằng cách Nhà nớc điều tiết những cái đó, nhng chỉ trong chừng mực làm cho chúng sẽ đợc phục hồi lại [17, tr.275].
Lênin cũng chỉ rõ "Không thể tìm cách ngăn cấm hay chặn đứng sự
phát triển của chủ nghĩa t bản mà tìm cách hớng nó vào con đờng chủ nghĩa t bản Nhà nớc Về phơng diện kinh tế, đó là điều có thể thực hiện đợc" [17,
Các quan điểm của Đảng và Nhà nớc về kinh tế t bản t nhân trong
Trang 8và thịnh vợng Chính phủ nhân dân và tôi sẽ tận tâm giúp giới công thơng trong công cuộc kiến thiết này [23, tr.49].
Tiếp đó, ngày 9/10/1945 Chính phủ Việt Nam đã ban hành sắc lệnh về việc "cho phép các công ty và các hãng ngoại quốc đợc phép tiếp tục công
việc doanh nghiệp" [3, tr.4].
Ngày 16/7/1947, trả lời một nhà báo nớc ngoài, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nói "Chúng tôi không chủ trơng giai cấp đấu tranh Trái lại, chúng tôi
chủ trơng làm t bản Việt Nam phát triển" [24, tr.169].
Ngày 17/3/1949, Liên Bộ kinh tế, nội vụ có văn bản số 27/NV-KT nêu rõ
"Nguyên tắc cơ bản là tự do kinh doanh Trong hoàn cảnh hiện tại, nguyên tắc
ấy càng cần đợc tôn trọng và những hoạt động kinh doanh t nhân đang giữ một vai trò quan trọng trong việc điều hoà, phân phối giữa các vùng" [3, tr.3].
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ II năm 1951 xác định
"Xây dựng kinh tế quốc dân cần có t bản Giai cấp t sản dân tộc cần và có thể góp phần vào việc phát triển công thơng nghiệp Nhà nớc"
Sau hoà bình lập lại ở miền Bắc, Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng tập trung vào khôi phục nền kinh tế Nghị quyết Trung ơng lần thứ 7 và Nghị quyết Quốc hội lần thứ 4 năm 1955 đã đề ra chủ trơng "Cha xây dựng quan hệ
sản xuất XHCN mà tập trung phát triển sản xuất, làm cho kinh tế dồi dào, công và t đều đợc chiếu cố, lao động t nhân đều có lợi, thành thị và thôn quê giúp đỡ lẫn nhau, mở rộng trao đổi giữa trong và ngoài nớc Hớng dẫn, khuyến khích giúp đỡ công ăn việc làm, buôn bán của các tầng lớp tiểu t sản
và công cuộc kinh doanh của t sản dân tộc" Tại cuộc họp Quốc hội nớc Việt
Trang 9chủ nghĩa ở miền Bắc không thể dung thứ sự tồn tại kinh tế t bản chủ nghĩa"
do đó đã quyết định "tiến hành cải tạo loại hình công nghiệp t bản t doanh" với mục tiêu là chuyển chế độ sở hữu t bản chủ nghĩa về căn bản thành chế độ
sở hữu Nhà nớc và trên cơ sở quan hệ sản xuất mới đó biến ngời t sản dân tộc thành ngời lao động Về biện pháp là "chuộc lại t liệu sản xuất của những ng-
ời t sản, chuộc lại trả tiền dần chứ không phải tịch thu" Quan điểm đó đã đợc
quán triệt qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, IV, V Cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất mà điểm xuất phát là xoá bỏ sở hữu t nhân đã diễn
ra khá quyết liệt thông qua các cao trào quốc hữu hoá, tập thể hoá đã dẫn tới kinh tế t nhân nói chung và trong công nghiệp nói riêng bị xoá bỏ
Đến năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI đã phân tích, đánh giá quá trình tiến hành cách mạng XHCN ở nớc ta vổ rút ra kết luận: Trong 30 năm qua, chúng ta đã có biểu hiện nôn nóng, muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi XHCN, nhanh chóng biến kinh tế t nhân thành quốc doanh Về nội dung cải tạo kinh tế t nhân thờng nhấn mạnh việc thay đổi quan hệ sở hữu t liệu sản xuất mà không coi trọng giải quyết các vấn đề về tổ chức quản lý và chế độ phân phối Cách làm thờng theo chiến dịch gò ép, chạy theo số lợng, coi nhẹ chất lợng và hiệu quả Nguyên nhân cơ bản là trong nhận thức cũng
nh trong hành động, chúng ta cha thực sự thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta còn tồn tại trong một thời gian tơng đối dài, cha nắm vững
và vận dụng đúng qui luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất
và trình độ lực lợng sản xuất
Trang 10Tới thời điểm này, các bài học kinh nghiệm trên cho chúng ta thấy rằng
đối với khu vực t nhân, vấn đề là không phải tìm cách xoá bỏ kinh tế t nhân
mà nên tìm biện pháp tốt nhất để tạo điều kiện cho kinh tế t nhân phát triển theo định hớng XHCN để ngày càng đóng góp tốt hơn cho nền kinh tế
Đại hội Đảng lần thứ VI tháng 12/1986 đánh dấu bớc ngoặt về đổi mới
t duy kinh tế, đã chính thức thừa nhận nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, trong đó kinh tế Nhà nớc có vai trò chủ đạo, kinh
tế t nhân cho phép tồn tại có mức độ, có thời hạn và hớng đi vào làm ăn tập thể hoặc cải tạo theo phơng châm "sử dụng để cải tạo, cải tạo để sử dụng tốt
hơn".
Tháng 3/1988, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27 về kinh tế t doanh
Đây là lần đầu tiên loại hình DN công nghiệp t nhân đợc chính thức thừa nhận trong các văn bản pháp qui của Nhà nớc
Ngày 15/7/1988, Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị cho phép các cơ sở kinh
tế t nhân qui mô nhỏ đợc hoạt động trong các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, dịch vụ và cho phép đổi mới chính sách, cơ chế quản lý đối với các cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
Ngày 29/3/1989 Hội nghị Trung ơng 6 khoá VI nêu rõ quan điểm "thực
hiện nhất quán chính sách cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, giải phóng mọi năng lực sản xuất" và coi chính sách kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa
chiến lợc lâu dài, có tính qui luật từ sản xuất nhỏ đi lên CNXH Nghị quyết Hội nghị cũng nhấn mạnh "Các hình thức kinh tế t nhân, cá thể, tiểu chủ, t
bản t nhân vẫn cần thiết lâu dài cho nền kinh tế và nằm trong cơ cấu của nền kinh tế hàng hoá đi lên CNXH".
Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật Công ty có hiệu lực ngày 15/4/1991
đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho các DN công nghiệp t nhân có qui mô lớn
đợc hoạt động Đây là những văn bản thể hiện dới hình thức Luật đầu tiên thừa nhận sự tồn tại khách quan của kinh tế t nhân trong nền kinh tế nhiều thành
Trang 11phần, khuyến khích t nhân đầu t kinh doanh Tại Điều 3 của Luật Doanh nghiệp
t nhân đã nêu rõ: "Nhà nớc công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của Doanh
nghiệp t nhân, thừa nhận sự bình đẳng trớc pháp luật của Doanh nghiệp t nhân với các Doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của kinh doanh Trong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp t nhân có quyền tự do kinh doanh và chủ
động trong mọi hoạt động kinh doanh"
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển kinh tế nhiều thành phần là cần thiết để giải phóng và phát huy mọi tiềm năng sản xuất, đồng thời làm rõ thêm quan điểm "Kinh tế t nhân đợc
phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, theo sự quản lý và hớng dẫn của Nhà nớc, trong đó kinh tế cá thể và tiểu chủ có phạm vi tơng đối rộng ở những nơi cha có điều kiện tổ chức kinh tế tập thể, hớng kinh tế t bản t nhân phát triển theo con đờng t bản Nhà nớc dới nhiều hình thức".
Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng đã nêu rõ: "T bản t nhân đợc kinh doanh trong những ngành có lợi
cho quốc kế dân sinh do luật pháp qui định Phát triển kinh tế t bản Nhà nớc dới nhiều hình thức" Chiến lợc ổn định phát triển kinh tế xã hội đến năm
2000 của Đảng còn nhấn mạnh: "kinh tế t bản t nhân đợc phát triển không
hạn chế về qui mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm" có thể coi đây là sự đổi mới căn bản quan điểm của Đảng ta
đối với các DN t nhân
Hiến pháp năm 1992, cơ sở pháp lý quan trọng và có hiệu lực cao nhất
đã chính thức ghi nhận sự tồn tại của kinh tế t nhân bên cạnh kinh tế Nhà nớc
và kinh tế tập thể Đây là lần đầu tiên dới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sở hữu t nhân đã đợc hiến pháp thừa nhận và coi là một trong ba chế độ sở hữu chủ yếu trong nền kinh tế Hiến Pháp cũng qui định : "Công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh
theo qui định của pháp luật" Nh vậy, Hiến pháp năm 1992 đã đặt những nền
móng vững chắc cho sự phát triển lâu dài và ổn định của kinh tế t nhân
Đại hội Đảng lần thứ VIII năm 1996 tiếp tục khẳng định "kinh tế t bản
Trang 12t nhân có khả năng góp phần xây dựng đất nớc, do đó đòi hỏi Nhà nớc phải khuyến khích phát triển, vừa phải tăng cờng quản lý, hớng dẫn làm ăn hợp pháp".
Tại Hội nghị Trung ơng lần thứ 4 khoá VIII đã đề ra chủ trơng "hoàn
thiện môi trờng kinh doanh hợp pháp, tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu t phát triển Kinh tế t nhân đợc coi
là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân theo định hớng XHCN"
Hội nghị Trung ơng 6 khoá VIII lần 1 nhấn mạnh "Tạo môi trờng và
điều kiện thuận lợi cho kinh tế t bản t nhân phát triển không hạn chế về qui mô và địa bàn hoạt động trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm".
Đại hội Đảng lần thứ IX tháng 4/2001 tiếp tục khẳng định "khuyến
khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi về pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển theo những định hớng u tiên của Nhà nớc "
Đến tháng 5/2002, Hội nghị Trung ơng 5 khoá IX lần đầu tiên có một Nghị quyết quan trọng riêng cho kinh tế t nhân, đánh giá rất cao kinh tế t nhân trong việc "huy động các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN".
Nh vậy, về mặt quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nớc Việt Nam
đối với kinh tế t nhân từ 1986 đến nay ngày càng rõ và đầy đủ hơn Đảng và Nhà nớc đã khẳng định nhất quán sự có mặt của khu vực kinh tế t nhân không chỉ là sự tồn tại khách quan trong khi phát triển kinh tế thị trờng, mà còn là sự cần thiết để huy động mọi nguồn lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.2 Doanh nghiệp công nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng
Trang 13định hớng xã hội chủ nghĩa
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp công nghiệp t nhân
Doanh nghiệp hiểu theo nghĩa chung nhất là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, đó là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi DN là tế bào kinh tế của nền kinh tế quốc dân, trong đó DN công nghiệp là tế bào sản xuất vật chất chủ yếu cho nền kinh tế
Doanh nghiệp công nghiệp t nhân là loại hình DN công nghiệp dựa trên
sở hữu t nhân về t liệu sản xuất Hiện nay, khái niệm này vẫn còn có một số ý kiến khác nhau
Loại ý kiến thứ nhất: Cho rằng doanh nghiệp công nghiệp t nhân là loại
hình DN công nghiệp dựa trên sở hữu toàn bộ hay đại bộ phận t liệu sản xuất thuộc sở hữu t nhân và lao động làm thuê Ngời chủ chiếm đoạt giá trị thặng
d do công nhân tạo ra Về hình thức tổ chức, DN công nghiệp t nhân gồm có các Công ty cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp t nhân, Công ty hợp danh do các cá nhân, hoặc chủ yếu là do các cá nhân góp vốn Theo quan niệm này, Doanh nghiệp công nghiệp t nhân không bao gồm các cơ
sở kinh tế cá thể, các HTX, mà có sự đồng nhất Doanh nghiệp công nghiệp t nhân với Doanh nghiệp t bản t nhân
Loại ý kiến thứ hai: Cho rằng Doanh nghiệp công nghiệp t nhân là loại
hình DN công nghiệp dựa trên sở hữu toàn bộ hay đại bộ phận t liệu sản xuất thuộc sở hữu t nhân nói chung, không phân biệt phân phối thu nhập thế nào Theo quan niệm này, DN công nghiệp t nhân bao gồm cả các HTX công nghiệp Nh vậy, có sự đồng nhất DN công nghiệp t nhân với DN công nghiệp
t nhân nói chung
Loại ý kiến thứ ba: Cho rằng Doanh nghiệp công nghiệp t nhân là loại
hình DN công nghiệp không phải do Nhà nớc góp vốn Trờng hợp này DN công nghiệp t nhân bao gồm cả DN 100% vốn nớc ngoài và các HTXTCN
Trang 14Nh vậy có sự đồng nhất DN công nghiệp t nhân với các DN công nghiệp ngoài quốc doanh nói chung.
Khái quát từ các ý kiến trên, tác giả Luận văn cho rằng Doanh nghiệp t nhân trong ngành công nghiệp (dới đây gọi chung là DN công nghiệp t nhân)
là những DN hoạt động trong ngành công nghiệp dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và sử dụng lao động thuê mớn là chủ yếu Các loại hình DN công nghiệp t nhân cụ thể đó là các Công ty cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp t nhân thuần tuý - một chủ, Công ty hợp danh do các cá nhân góp vốn thành lập theo Luật Doanh nghiệp đợc Quốc hội nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua
Đặc điểm của Doanh nghiệp công nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
Nghiên cứu đặc điểm của DN công nghiệp t nhân có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nội dung và phơng pháp và những giải pháp phù hợp để quản lý Nhà nớc đối với DN công nghiệp t nhân một cách có hiệu quả Đặc
điểm của DN công nghiệp t nhân có những nét đặc thù khác với DN Nhà nớc
và khác với DN t nhân các nớc trên thế giới Dới đây là một số đặc điểm cụ thể:
- Một là: Đặc điểm lớn nhất của DN công nghiệp t nhân nớc ta là hoạt
động kinh doanh của họ phải phụ thuộc vào kinh tế Nhà nớc ở những mức độ khác nhau, có quan hệ mật thiết với kinh tế nhà nớc, cùng trong một thể thống nhất của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Đây là điểm khác cơ bản với DNCNTN trong nền kinh tế t bản tự do cạnh tranh
- Hai là: Công nghiệp t nhân nớc ta trải qua nhiều biến động thăng trầm
của đất nớc nên đến nay vẫn còn non trẻ Phần lớn các DN công nghiệp t nhân mới ra đời sau khi có Luật DNTN và Luật công ty (1990) và hiện nay là Luật doanh nghiệp (1999) Do đó chủ DN thờng thiếu kiến thức, kinh nghiệm kinh doanh và rất bỡ ngỡ trớc thị trờng, nhất là thị trờng ngoài nớc, điều đó khác với DN Nhà nớc và càng rất khác với DN công nghiệp t nhân ở nhiều nớc mà
ở đó sự phát triển của kinh tế t nhân có truyền thống từ lâu đời, giới chủ DN
Trang 15có rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
Ba là: Phần lớn DN công nghiệp t nhân có quy mô nhỏ, phân tán, hình
thức hộ cá thể chiếm tỷ trọng lớn về số lợng cơ sở và thu hút lao động Phần lớn chủ DN xuất thân từ kinh tế cá thể hoặc từ cán bộ, viên chức Nhà nớc do quá trình sắp xếp lại DN Nhà nớc và tổ chức lại bộ máy Nhà nớc Do đó chủ
DN thờng thiếu kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh, kém năng động, cha quen với cách làm ăn lớn trong cơ chế thị trờng
Bốn là: Trình độ phát triển của DN công nghiệp t nhân nớc ta thấp cả về
công nghệ, kỹ năng lao động và quản lý, cha đủ trình độ vơn ra các địa bàn trong nớc và quốc tế, kinh doanh trên từng địa bàn là chủ yếu Trong khi đó công nghiệp t nhân ở nớc ngoài đã có những bớc phát triển lớn, đầu t chiều sâu, áp dụng công nghệ hiện đại và công nghệ cao, chuyển từ cơ khí hoá sang
tự động hoá, điện tử hoá, tin học hoá cao độ, hàm lợng chất xám trong hàng hoá rất cao
Năm là: Trình độ xã hội sản xuất và sở hữu cha cao, thể hiện rõ nét
nhất là loại hình một chủ vẫn chiếm u thế Hình thức công ty, Công ty cổ phần còn chiếm tỷ trọng thấp, các hộ kinh tế cá thể làm ăn nhỏ lẻ là phổ biến Sự liên kết, hợp tác giữa các DN công nghiệp t nhân với nhau và với các khu vực kinh tế khác còn hạn chế
Sáu là: Trình độ quốc tế hoá còn thấp, một mặt do khu vực t nhân còn
non trẻ, mặt khác do chính sách mở cửa nền kinh tế cho đến nay vẫn cha đợc thực hiện triệt để, nhất là đối với khu vực t nhân Các cơ sở này gặp rất nhiều trở ngại trong hoạt động xuất nhập khẩu, liên doanh với nớc ngoài, vay vốn n-
ớc ngoài và xuất cảnh đi nớc ngoài để học tập kinh nghiệm nghiên cứu thị ờng Điều đó làm cho các DN t nhân lúng túng, thiếu kinh nghiệm và chịu nhiều thua thiệt trong quan hệ với các bạn hàng nớc ngoài Trên thế giới, mức
tr-độ quốc tế hoá của kinh tế t nhân ở nhiều nớc rất cao theo xu hớng: đẩy mạnh thơng mại quốc tế, tăng nhanh các luồng vốn đầu t, hình thành các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia Các hình thức liên minh kinh tế quốc tế giữa các công ty phát triển mạnh nh liên minh về nghiên cứu triển khai để chia sẻ công
Trang 16nghệ và nghiên cứ triển khai hỗn hợp.
Bẩy là: DN công nghiệp t nhân phân bố không đều: Chủ yếu phân bố
tập trung vào những vùng mà cơ sở hạ tầng thuận lợi, dân c đông đúc trong một số ngành có suất sinh lãi cao Trình độ phát triển DN công nghiệp t nhân
- DNCNTN là khu vực có khả năng khai thác và thu hút vốn trong dân,
đây là nguồn vốn còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác Khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp t nhân mới có thể khai thác tối
đa các tiềm năng của xã hội cho đầu t phát triển
- DNCNTN góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân, tăng giá trị xuất khẩu
- Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, từng bớc hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, các DNCNTN có thể thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ sản xuất và là ngời bạn đồng hành tạo ra sự tin tởng để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài
- DNCNTN góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, giảm tỷ
lệ thất nghiệp - một vấn đề hết sức nan giải và bức thiết khi mà sự phát triển của khoa học - công nghệ cùng với việc đẩy mạnh việc sắp xếp lại DN Nhà n-
Trang 17ớc đã dôi ra một số lợng lớn lao động Các DNCNTN có khả năng tạo ra việc làm với mức đầu t thấp và chủ yếu là vốn của dân mà lẽ ra Nhà nớc phải tốn rất nhiều vốn đầu t để giải quyết việc làm cho số lao động dôi d này Việc giải quyết có hiệu quả vấn đề thất nghiệp sẽ dẫn đến giảm bớt các tệ nạn xã hội và tạo ra phát triển hài hoà cho nền kinh tế.
- DNCNTN góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý theo hớng kinh tế thị trờng, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế Sự tham gia với mức độ ngày càng lớn của khối DNCNTN vào các ngành sản xuất công nghiệp đã tác động mạnh mẽ đến các DN Nhà n-
ớc, buộc các DN này phải cải tổ, sắp xếp lại, đầu t đổi mới công nghệ, đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh để tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị tr-ờng Nói cách khác, DNCNTN đã thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các DN trong nền kinh tế
- DNCNTN là nơi đào tạo và sàng lọc các nhà quản lý DN thông qua thực tiễn sản xuất kinh doanh, góp phần xây dựng một đội ngũ các doanh nhân, lực lợng cán bộ quản lý DN có chất lợng cao cho đất nớc Cơ chế quản
lý mềm dẻo trong các DN công nghiệp t nhân cũng tạo điều kiện cho sự phát triển năng lực của ngời lao động, từng bớc thực hiện công bằng xã hội
Những mặt hạn chế của DN công nghiệp t nhân:
Cơ sở khách quan dẫn tới những hạn chế của DN công nghiệp t nhân:
- DNCNTN dựa trên sở hữu t nhân nên hoạt động của họ trớc hết là vì lợi ích cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp
- DNCNTN quá chú trọng tới lợi ích cá nhân, lợi ích trớc mắt, ít chú trọng đến lợi ích cộng đồng nếu không tôn vinh đạo đức kinh doanh của họ
- Do tối u hoá kinh tế cục bộ, tối u hoá lợi nhuận nên nhiều khi DN công nghiệp t nhân tìm kiếm lợi nhuận bằng mọi cách bất chấp cả pháp luật
Những biểu hiện tiêu cực của DN công nghiệp t nhân:
- Trốn thuế: Là hiện tợng vi phạm phổ biến nhất của DN công nghiệp t
Trang 18nhân Các thủ đoạn trốn thuế phổ biến là: không kê khai nộp thuế hoặc xin nghỉ kinh doanh nhng vẫn hoạt động; kê khai nộp thuế sai với hàng hoá, dịch
vụ đã đăng ký kinh doanh; khai tăng chi phí và giảm giá bán, giảm doanh số
để giảm mức nộp thuế thu nhập; thông đồng với cán bộ thuế để giảm mức nộp thuế
- Trốn tránh đăng ký kinh doanh hoặc kê khai đăng ký kinh doanh không trung thực về ngành nghề, vốn, địa bàn, tên chủ sở hữu
- Vi phạm pháp luật trong sử dụng lao động: Không ký hợp đồng lao
động, không đóng bảo hiểm cho ngời lao động, không đảm bảo các điều kiện
về an toàn và vệ sinh lao động
- Không thực hiện các chế độ quy định của Nhà nớc, trong đó đặc biệt
là những quy định về sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và báo cáo định kỳ, làm hoá đơn giả, lập hệ thống sổ sách đen (khác xa với hệ thống sổ sách báo cáo công khai) với mục đích trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nớc
- Trình độ văn hoá DN còn thấp: Hình thức, lãng phí, làm ăn chụp giật, gian lận thơng mại, lừa đảo còn nhiều
Những vi phạm của nhiều DN công nghiệp t nhân vừa tạo ra sự bất bình đằng giữa các chủ thể kinh doanh, kích thích các hoạt động thiếu lành mạnh, gian lận thơng mại, đồng thời gây rất nhiều khó khăn trong việc quản lý Nhà nớc do thông tin sai lệch, tạo ra bức tranh "thiếu chân thực" về DN t nhân Nguyên nhân của sự vi phạm nói trên xuất phát từ cả
hai phía: từ các DN do động cơ lợi ích cá nhân và nhận thức sai lệch của DN; Từ môi trờng kinh doanh do cơ chế, chính sách và cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế Những khiếm khuyết trên đây xuất phát từ bản chất của DN công nghiệp t nhân gắn với lợi ích cá nhân, trình độ phát triển của các DN này còn thấp, do trình độ và cách thức quản lý Nhà nớc còn nhiều hạn chế
1.1.2.3 Xu hớng phát triển của doanh nghiệp công nghiệp t nhân
Nghiên cứu các xu hớng phát triển DN công nghiệp t nhân là rất cần
Trang 19thiết để có giải pháp khuyến khích những xu hớng tích cực và hạn chế các xu hớng tiêu cực của loại hình DN này.
Các xu hớng tích cực:
Một là: Xu hớng xã hội hoá sở hữu để thích ứng với yêu cầu phát triển
lực lợng sản xuất Đây là xu hớng tất yếu trong nền kinh tế thị trờng thể hiện ở xã hội hoá về sở hữu, xã hội hoá về quản lý, xã hội hoá về kiểm soát DN Xã hội hoá về sở hữu có trình độ phát triển cao hơn sở hữu cá nhân đơn lẻ, thể hiện ở quy mô vốn - tài sản của doanh nghiệp tăng lên để ứng dụng các tiến
bộ khoa học công nghệ, thông qua việc các t nhân góp vốn, hùn vốn hoặc gắn kết lại với nhau thành doanh nghiệp của tập thể các t nhân lớn hơn Xã hội hoá
sở hữu còn đợc thực hiện thông qua liên kết kinh tế t nhân với kinh tế nhà nớc
để chuyển hoá sang hình thức chủ nghĩa t bản nhà nớc Xã hội hoá về quản lý thể hiện sự tham gia của các cổ đông vào quản lý DN, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Đây là quá trình tất yếu của sự phát triển kinh tế
t nhân, nhng xu hớng này của Việt Nam còn yếu ớt Nguyên nhân cản trở xu hớng này là do: Một mặt, DN công nghiệp t nhân còn non trẻ do tâm lý kinh doanh độc lập còn nổi trội hơn là xu hớng hợp tác liên kết Mặt khác là do cơ chế, chính sách quản lý cha kích thích các DNTN liên doanh liên kết lại Nhiều nớc quan tâm khuyến khích đến hợp tác, liên kết giữa các DN Ví dụ: ở Thái Lan, Nhà nớc giảm thuế thu nhập DN cho phần thu nhập thu đợc từ việc liên kết, hợp tác hoặc mua cổ phiếu của công ty khác
Hai là: Xu hớng quốc tế hoá:
Thể hiện mức độ tham gia của các DN t nhân vào đời sống kinh tế quốc
tế, trong đó các hoạt động chủ yếu nh xuất nhập khẩu, đầu t ra nớc ngoài và hợp tác đầu t với nớc ngoài, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc
tế Đây cũng là xu hớng tất yếu trong nền kinh tế mở hiện nay trên thế giới Tuy nhiên, xu hớng này đối với DN t nhân nớc ta còn nhiều hạn chế, một mặt
ở nớc ta do duy trì nền kinh tế khép kín khá lâu nên các chủ DN còn rất nhiều bỡ ngỡ trớc thị trờng quốc tế Mặt khác, thời gian qua nhiều chính sách của Nhà nớc
nh chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu t ra nớc ngoài, cha thật thuận lợi
Trang 20với DN công nghiệp t nhân nớc ta.
Ba là: Xu hớng hiện đại hoá:
Là một tất yếu trong sự phát triển DN t nhân Trong thị trờng cạnh tranh quyết liệt hiện nay, các DN phải đầu t chiều sâu, đầu t vào công nghệ, trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề ngời lao động để đứng vững trên thị trờng trong và ngoài nớc Chính đó cũng là động lực thúc đẩy
DN công nghiệp t nhân phát triển theo xu hớng hiện đại hoá Tuy nhiên, hiện nay xu hớng này của DN công nghiệp t nhân nớc ta cha phát triển mạnh do nhiều DN thiếu vốn kinh doanh, hơn nữa môi trờng vĩ mô cha ổn định, hạn chế các DN đầu t chiều sâu
Các xu hớng tiêu cực trong quá trình hoạt động của DNTN:
Bên cạnh các xu hớng phát triển lành mạnh nói trên, trong khu vực DN
t nhân còn có xu hớng phát triển không lành mạnh, tiêu cực biểu hiện cụ thể là:
Một là: Cạnh tranh thiếu lành mạnh:
Thể hiện việc làm hàng nhái, hàng giả, vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, hoặc tìm cách liên kết để độc quyền t nhân và độc quyền nhóm
để triệt hạ đối thủ, nhằm hạn chế cạnh tranh
Hai là:Tiếp tay cho các hành vi tham nhũng trong bộ máy công quyền:
Thể hiện ở các hành vi hối lộ, mua chuộc các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan công quyền, lợi dụng những kẽ hở trong chính sách để thu lợi cá nhân
Ba là: Làm cạn kiệt tài nguyên, nguồn lực quốc gia:
Biểu hiện ở việc khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài nguyên, nguồn lực quốc gia, gây ô nhiễm môi trờng
Các xu hớng tiêu cực trong phát triển DN t nhân một mặt do tính chất t lợi, ích kỷ của DN t nhân, mặt khác do nhiều khiếm khuyết trong quản lý Nhà
Trang 21nớc đối với các DN này Nh vậy sự bất cập trong chính sách và những tiêu cực trong việc thực hiện các chính sách kinh tế có thể làm cho DN phát triển chệch hớng, làm nẩy sinh các hiện tợng tiêu cực, các hành vi gian lận thơng mại và vi phạm pháp luật.
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
Việc phát triển DNCNTN trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
ở nớc ta phụ thuộc vào những nhân tố cơ bản sau:
Một là, bối cảnh kinh tế quốc tế và đường lối phỏt triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan, lôi cuốn các nớc, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, giữa các thành phần kinh tế ở mỗi quốc gia Sự gia tăng của xu thế này đợc thể hiện ở sự mở rộng phạm vi và qui mô mậu dịch thế giới, sự lu chuyển của các dòng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu
Xu thế toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển DNCNTN ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm qua, Nhà nớc đã từng bớc chuẩn bị cho nền kinh tế
đất nớc tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế nh khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế nh IMP, WB, ADB năm 1993; tham gia ASEAN 28/7/1995, bắt đầu thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996, tham gia khu vực đầu t ASEAN (AIA) từ tháng 12/1998;
là thành viên sáng lập của diễn đàn hợp tác á - âu (ASEM) tháng 3/1996, thành viên của Cộng đồng quốc gia có sử dụng tiếng Pháp; tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC) từ tháng 11/1998; đã ký Hiệp định khung với EU; đang trên lộ trình gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Đến nay, nớc ta đã ký kết các hiệp định thơng mại với hơn 60 n-
ớc trên thế giới
Trang 22Bối cảnh hội nhập quốc tế tạo ra những vận hội mới cho sự phát triển kinh
tế nớc nhà, cũng nh tạo ra nhiều cơ hội cho các DN t nhân Tuy nhiên, với xuất phát điểm thấp của nền kinh tế trong so sánh với các nớc trong khu vực công với
hệ quả của việc áp dụng một số chế độ độc quyền ngoại thơng trong một thời gian dài đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DN t nhân nói riêng trớc những thách thức nặng nề Phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ các đối tác
có tiềm lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm thị trờng vợt trội, các DN t nhân
ở nớc ta vốn cha có nhiều kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế, bị chèn ép ngay trên thị trờng trong nớc Vì lẽ đó, để chủ động hội nhập, các cơ quan quản lý nhà n-
ớc và bản thân các doanh nghiệp phải có những chiến lợc và bớc đi thích hợp nhằm phát huy, khai thác thế mạnh sẵn có, tận dụng triệt để các cơ hội mà quá trình hội nhập mang lại, đồng thời hạn chế đến mức tối đa các tác động tiêu cực của quá trình này
Quan điểm của Đảng và Nhà nớc có ý nghĩa tiên quyết đối với sự tồn tại
và phát triển của DNCNTN nói riêng và DN t nhân nói chung Đổi mới cơ chế kinh tế, hoàn thiện quan hệ sản xuất để phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, giải phóng sức sản xuất của các thành phần kinh tế là một thành công lớn của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH Với những đổi mới trong t duy lý luận, cơ chế và chính sách, Đảng và Nhà nớc đã đổi mới cách nhìn nhận về sự tồn tại các loại hình doanh nghiệp cũng nh các doanh nhân Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nớc và cả doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nớc ngoài; khuyến khích mọi ngời tham gia kinh doanh, phát triển sản xuất, mọi thể nhân có khả năng về vốn, kỹ thuật, công nghệ đều đợc phép thành lập doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật
Chủ trơng và đờng lối của Đảng là sự mở đờng cho sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các DN t nhân ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Hai là, hệ thống luật pháp, chính sách và tổ chức bộ máy quản lý kinh
tế của Nhà nớc:
Chủ trơng phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã có từ sau Đại
Trang 23hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nhng chỉ đến khi sửa đổi Hiến pháp Việt Nam năm 1992 thì những đảm bảo pháp lý cơ bản cho sự phát triển một cách lâu dài và bình đẳng của các DN t nhân mới thực sự đi vào đời sống kinh tế nớc
ta Hiến pháp đã xác định nền kinh tế nớc ta là “nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa”, ghi nhận
sự tồn tại của thành phần “kinh tế cá thể và t bản t nhân”, mọi công dân đều
có quyền tự do kinh doanh cũng nh đợc sự bảo hộ của Nhà nớc đối với “vốn tài sản hợp pháp Nh vậy, Hiến pháp 1992 đã thừa nhận và bảo hộ các thành phần kinh tế cá thể và t bản t nhân, bảo hộ quyền sở hữu vốn và tài sản hợp pháp của ngời kinh doanh Hiến pháp 1992 là cơ sở cho sự ra đời của hệ thống pháp luật, các chính sách, đó là nhân tố quan trọng tác động tới sự phát triển của DN t nhân
Ngày 12/06/1999 Luật Doanh nghiệp đó được Quốc hội thụng qua, cú hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000, thay thế Luật Cụng Ty và Luật Doanh nghiệp tư nhõn năm 1990 Cựng với cỏc văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Doanh nghiệp 1999 tạo điều kiện phỏp lý thuận lợi cho cỏc DN tư nhõn trong việc thành lập và tổ chức kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhõn, cụng ty TNHH, cụng ty hợp danh và cụng ty cổ phần Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khúa
XI ngày 29/11/2005 đó thụng qua Luật Doanh nghiệp mới cú hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006 Nhỡn chung, cỏc Luật Doanh nghiệp được ban hành qua cỏc thời kỳ đều nhằm hoàn thiện mụi trường phỏp lý cho khu vực kinh tế
tư nhõn, thể hiện ở một số điểm như:
+ Đơn giản húa thủ tục thành lập doanh nghiệp
+ Đa dạng húa cỏc loại hỡnh doanh nghiệp
+ Hoàn thiện cỏc quy định về gúp vốn và phần vốn gúp trong cụng ty TNHH+ Hoàn thiện cấu trỳc quản lý cụng ty TNHH
+ Đa dạng húa cỏc loại cổ phần
+ Bảo vệ thành viờn và cổ động thiểu số trong cụng ty
Trang 24+ Nõng cao trỏch nhiệm và giỏm sỏt hoạt động quản lý, điều hành cụng ty.+ Bảo vệ chủ nợ làm ăn với cụng ty
+ Quy định quy chế chuyển đổi cụng ty
Ba là, chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển các loại hình DN công nghiệp t nhân.
Trực tiếp và gián tiếp, các chính sách Nhà nớc hỗ trợ khuyến khích phát triển các loại hình DN công nghiệp t nhân sẽ tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh của các DN khu vực này Các chính sách khuyến khích bao gồm: chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng: đờng giao thông, cấp điện, cấp nớc Quy hoạch làm chủ đầu t đồng bộ hạ tầng cơ sở, mặt bằng sản xuất, phát triển các cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung
Cơ chế chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng: xây dựng quỹ hỗ trợ, bảo lãnh tín dụng: xây dựng quỹ hỗ trợ, bảo lãnh tín dụng cho các DNCNTN, đơn giản hoá thủ tục cho vay đối với các DNCNTN, các dự án đầu t phù hợp với quy hoạch đợc xét vay vốn từ các chơng trình dự án quốc gia, vốn ODA, FDI với mức
u đãi Hỗ trợ các DNCNTN về khoa học, công nghệ và đào tạo dạy nghề cho cán bộ quản lý và ngời lao động, về xúc tiến đầu t thơng mại, quảng bá thơng hiệu, xúc tiến thơng mại mở rộng thị trờng
Bốn là, năng lực nội tại của từng doanh nghiệp và mối quan hệ hiệp tỏc giữa cỏc DNCN trờn địa bàn:
- Mặc dự số lượng DNCN cú xu hướng phỏt triển nhanh nhưng năng
lực vận hành, quy mụ đầu tư, khả năng tiếp thu cụng nghệ và chất lượng hoạt động của cỏc DN này trờn địa bàn thành phố cũn yếu và khụng đồng đều Vốn, kế hoạch đầu tư cũn mang tớnh tự phỏt, tập trung chủ yếu ở khu vực cụng nghiệp nhẹ Xột theo tiờu chớ phõn loại của Chớnh phủ thỡ cỏc DN của
Hà Nội núi chung và DNCN tư nhõn núi riờng vẫn chủ yếu là cỏc DN cú năng lực, quy mụ vừa và nhỏ
Số các DN công nghiệp t nhân tham gia vào các ngành nghề công nghiệp cấp II, nhất là ngành công nghiệp chế biến khá nhiều Chính sự tham
Trang 25gia đông đảo của các DN t nhân đã tạo ra sức cạnh tranh, mang lại lợi ích cho ngời tiêu dùng Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh nhng không đồng đều theo các ngành nghề lại khiến các DN t nhân tự cản trở lẫn nhau, làm giảm hiệu quả phát triển Thêm vào đó, sự tăng trởng của khu vực công nghiệp t nhân gần nh không phụ thuộc vào định hớng và cơ chế hỗ trợ Nhà nớc mà chủ yếu
do quan hệ cung cầu thị trờng điều tiết, nên không phát huy hết lợi thế đợc u
đãi của mình
Thực tiễn cho thấy những thay đổi về công nghệ trong các DN chính là
động lực quan trọng nhất làm nảy sinh nhu cầu vay vốn, tạo thị trờng vốn cho các ngân hàng thơng mại Trong một nền kinh tế cạnh tranh cao độ nh hiện nay, các DN t nhân phải thờng xuyên thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị, các phơng pháp, bí quyết sản xuất Thế nhng hầu hết công nghệ đang đợc sử dụng trong các DN t nhân hiện nay đợc đánh giá là lạc hậu Đại đa số những chủ DN t nhân không có kiến thức, thông tin, kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến lựa chọn, mua và chuyển giao công nghệ Bên cạnh đó, cũng do thiếu vốn, hầu hết các DN chỉ đầu t nhỏ giọt, manh mún Điều này gây cản trở lớn tới khả năng phát triển khu vực doanh nghiệp công nghiệp t nhân Công nghệ,năng lực sử dụng công nghệ liên quan mật thiết đến năng lực quản lý của
DN Sự thay đổi công nghệ trong các DNCNTN là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của DN Năng lực tiếp nhận công nghệ vào sản xuất, quản lý của các DNCNTN lệ thuộc vào nhận thức, thông tin, quản
lý, nhân lực và vốn DNCNTN Hà Nội để có thể thích ứng với bối cảnh mới của nền kinh tế thị trờng rất cần nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của nhân
tố công nghệ đối với năng lực cạnh tranh của DN
- Hợp tác liên kết giữa các DN công nghiệp t nhân và các loại hình doanh nghiệp khác trên địa bàn Hà Nội có những bớc biến đổi quan trọng trớc
và sau thời kỳ đổi mới đã tác động tích cực tới sự phát triển của DN t nhân ở
Hà Nội Trớc những năm 1990, quan hệ hợp tác của DN công nghiệp t nhân với các DN Nhà Nớc chủ yếu là mua bán trao đổi vật t, d thừa ứ đọng, trao đổi hàng hoá sản xuất kế hoạch bán, trao đổi các sản phẩm phụ, sản phẩm vợt kế hoạch Nhà nớc Nhiều DN công nghiệp t nhân đã lợi dụng hợp liên kết để mua
Trang 26bán các loại vật t, nguyên liệu phân bố theo kế hoạch Nhà nớc để kiếm lời Trên thực tế, các quan hệ hợp tác này đã góp phần giải quyết khó khăn về vật
t, nguyên liệu cho DN, nhng cũng gây khó khăn cho thực hiện chỉ đạo kế hoạch của Nhà nớc nói chung Một quan hệ liên kết khác cũng khá phổ biến là quan hệ gia công đặt hàng Các DN sản xuất trên cơ sở định mức tiêu hao vật
t nguyên liệu, tiền công do các cơ quan gia công đặt hàng của Nhà nớc đặt ra Quan hệ hợp tác liên kết này đã góp phần tạo công ăn việc làm tơng đối ổn
định cho nhiều DN công nghiệp t nhân Tuy nhiên, mặc dù quan hệ này mang hình thức liên kết của hai bên nhng bản chất vẫn thể hiện sự gợng ép, gò bó, thể hiện sự phụ thuộc một chiều của DN với các cơ quan gia công đặt hàng của Nhà nớc Quyền uy cơ quan gia công đặt hàng đối với DN là rất lớn, muốn cho DN nào có việc hay mất việc đều đợc, vì thế ít nhiều đã phát sinh các tiêu cực trong các quan hệ này
Hạn chế lớn nhất của quan hệ hợp tác trớc năm 1990 là không thật sự xuất phát từ quan hệ bình đẳng tự nguyện giữa các bên tham gia, với các hình thức liên kết phù hợp đợc xây dựng từng bớc từ thấp đến cao, xuất phát từ năng lực và trình độ quản lý của DN Các quan hệ liên kết, hợp tác đợc thiết lập chủ yếu bằng các biện pháp hành chính tổ chức do Nhà nớc áp đặt một cách duy ý chí với những hình thức hợp tác,liên kết không phù hợp với trình
độ và năng lực quản lý của DN Điều này dẫn tới các quan hệ hợp tác liên kết phần nhiều chỉ mang tính chất hình thức với hiệu quả thu đợc rất hạn chế
Sau những năm 1990, khi kinh tế nớc ta chuyến sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, năng lực sản xuất của khu vực dân doanh đã
đợc giải phóng Sản xuất của các DN công nghiệp t nhân Hà Nội tự chủ hơn,
do đó cũng năng động linh hoạt hơn Sự phối hợp, hợp tác liên kết của các DN công nghiệp dân doanh cũng chuyển sang giai đoạn mới với trình độ chuyên môn hoá cao hơn và sự hợp tác liên kết đa dạng hơn, hiệu quả hơn Bên cạnh các quan hệ hợp tác nhất thời, đơn giản ở trình độ thấp đã xuất hiện các quan
hệ liên kết dài hạn, ở trình độ cao, với nhiều chủ thể tham gia Các quan hệ hiệp tác giữa các DN đã đi vào thực chất hơn, diễn ra theo đúng quy luật tất yếu của quá trình phát triển kinh tế nói chung Có thể nói, sau năm 1990, quan
Trang 27hệ hợp tác giữa các DN trở nên sôi động hơn, phong phú hơn, diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực và các thành phần kinh tế Cùng với quá trình vận hành nền kinh tế theo cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, quan hệ hợp tác liên kết giữa các DN đợc gia tăng, phát triển từ thấp lên cao, từ liên kết lỏng lẻo đến liên kết chặt chẽ, khăng khít Hợp tác liên kết giữa các DN đã và đang phát triển với nhiều loại hình phong phú, đa dạng, tồn tại xen kẽ, bên cạnh nhau.
Trên địa bàn Hà Nội đã xuất hiện một số tổ chức hội, hiệp hội thuộc ngành công nghiệp nh Hội cơ khí, Hội nhựa, Hội gia giầy, Hội gốm sứ Bát Tràng, Hội dây và cáp điện, với sự tham gia của nhiều DN công nghiệp dân doanh để thực hiện các quan hệ hợp tác liên kết nh trao đổi kinh nghiệm, thông tin, thống nhất giá cả, thị trờng,phân công sản xuất Ngoài ra các hội và hiệp hội này còn thực hiện chức năng liên minh kinh tế nhằm đảm bảo các quyền lợi của các nhà sản xuất trong nớc nhằm chống lại sự cạnh tranh và tiến hành cạnh tranh tập thể với DN nớc ngoài
Các hình thức hợp tác liên kết chặt chẽ cũng đã xuất hiện nhiều hơn nh liên doanh đầu t sản xuất kinh doanh với việc đầu t ứng trớc, bao tiêu sản phẩm, uỷ thác xuất nhập khẩu, cung ứng vật t nguyên liệu để gia công đặt hàng Các quan hệ hợp tác liên kết điển hình trong khối DN công nghiệp tnhân là: Thành lập Công ty do các pháp nhân cung góp vốn để sản xuất với quy mô lớn hơn, ví dụ Công ty Việt Trung và Công ty Alphanam liên doanh góp vốn đầu t để sản xuất các vỏ thiết bị điện composite Các DN công nghiệp
t nhân thực hiện chuyên môn hoá để trở thành vệ sinh sản xuất bán thành phẩm và phụ kiện cho các DN lớn nh trờng hợp Công ty Nhật Quang sản xuất bao bì cho hãng Canon sản xuất máy in tại khu công nghiệp Thăng Long Công ty Hoàng Sơn sản xuất đế giầy cho Công ty giầy Thuỵ Khuê, chế biến nhựa hạt cho Công ty cơ điện Trần Phú
Một điểm khá mới trong khối DN công nghiệp t nhân Hà Nội là đã xuất hiện hình thức hợp tác ở trình độ cao mang dáng dấp của tập đoàn kinh tế nh các trờng hợp Hoà Phát, CMC, T&T, Alphanam, điển hình nhất là tập đoàn Hoà Phát là tập đoàn công nghiệp t nhân bao gồm khoảng 30 Công ty, nhà
Trang 28máy, chi nhánh trực thuộc hoạt động sản xuất với các sản phẩm rất đa dạng
nh máy xây dựng, ống thép, cánh kéo thép xây dựng, điện lạnh, nội thất văn phòng, xây dựng, đã thực hiện chuyên môn hoá và hợp tác ở trình độ cao với tổng doanh thu một năm khoảng DN công nghiệp t nhân 3.000 tỷ đồng
Với các quan hệ hợp tác liên kết này, mặt đợc lớn nhất là sản xuất và lu thông của các DN công nghiệp t nhân đã gắn bó ngày càng chặt chẽ hơn, góp phần ổn định “đầu vào”, khai thông đợc “đầu ra” trong sản xuất cho các DN một cách nhanh chóng, bảo đảm phát huy đợc tiềm năng thế mạnh, tính tự chủ của các chủ thể tham gia hợp tác liên kết, thúc đẩy chuyên môn hoá trong sản xuất ở trình độ cao hơn Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt đợc trong hợp tác liên kết, vẫn tồn tại một số mặt hạn chế nh: còn tồn tại các mâu thuẫn về mặt lợi ích trong quan hệ kinh tế dẫn đến hợp tác liên kết thiếu ổn định, bền chặt Chế độ tài phán xử lý các DN vi phạm hợp đồng kinh tế còn yếu, không nghiêm dẫn tới nếu có mâu thuẫn các DN công nghiệp t nhân ít khi tìm đến toà án kinh tế
để bảo vệ lợi ích của mình Sự hợp tác liên kết giữa các DN lớn và các DN nhỏ bị phụ thuộc nên lợi ích thờng bị xâm phạm Hình thức, nội dung hoạt động tổ chức hợp tác liên kết cha rõ ràng, năng lực bộ máy và phơng tiện điều hành hợp tác liên kết còn yếu kém cha chuyên nghiệp
1.2 Kinh nghiệm về phát triển doanh nghiệp công nghiệp
t nhân trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
ở một số nớc
1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Quá trình phát triển kinh tế thị trờng, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế
từ năm 1979 đến nay của Trung Quốc có thể chia ra thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn hội nhập theo chiều rộng (1979-1990) với nội dung chủ yếu
là mở cửa từng bớc từ xây dựng 4 đặc khu kinh tế mở, mở cửa các Thành phố ven biển, ven sông, các Thành phố biên giới nhằm tăng cờng thu hút FDI và sản xuất hớng về xuất khẩu các sản phẩm có hàm lợng lao động và nguyên liệu cao phù hợp lợi thế so sánh hiện tại của Trung Quốc Từ những đặc khu
Trang 29đó tác động lan toả ra toàn quốc
Trong giai đoạn đầu, Trung Quốc điều chỉnh chính sách mở cửa (nhất là thuế) theo hớng hỗ trợ gia công xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nớc, song sẵn sàng nhợng bộ lợi ích trớc mắt, miễn giảm thuế và đa ra nhiều chính sách
u đãi khác hấp dẫn để thu hút tối đa nguồn vốn nớc ngoài; đồng thời tích cực khai thác nguồn ODA để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo thuận lợi thu hút FDI, u
đãi thuế cho doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Để khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài, Trung Quốc đã giảm mức thuế thu nhập từ 30% xuống còn 15% và đối với các doanh nghiệp ở đặc khu kinh tế là 10%; miễn thuế tới 5 năm đầu cho các doanh nghiệp mới thành lập ở đặc khu; miễn thuế thu nhập khi chuyển lãi ra nớc ngoài, hoàn trả thuế thu nhập cho phần lợi nhuận dùng để tái đầu t
Độc quyền kinh doanh và can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt động kinh tế giảm dần Đầu thập kỷ 80, Chính phủ chỉ còn độc quyền kinh doanh 7 mặt hàng nhập khẩu và 16 mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất
Để hỗ trợ xuất khẩu, từ năm 1983 đã thực hiện hoàn thuế công thơng ở khâu sản xuất cuối cùng áp dụng VAT đối với 17 mặt hàng xuất khẩu cơ điện; năm 1985 mở rộng phạm vi hoàn trả thuế đến tất cả các mặt hàng trừ dầu thô
và dầu thành phẩm Năm 1986, hoàn trả thuế trung gian và VAT đối với 10 sản phẩm nh may mặc, thuốc lá cuốn, năm 1988 hoàn trả toàn bộ thuế gián tiếp luỹ tiến ở các khâu
Trung Quốc coi trọng việc lập các quỹ tín dụng xuất khẩu, quỹ hỗ trợ sản xuất chuyên ngành nhằm cung cấp tín dụng xuất khẩu, tín dụng cải tiến kỹ thuật, tăng cờng khả năng sản xuất sản phẩm gia công xuất khẩu và thởng xuất khẩu cho các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, phát triển các hình thức gia công lắp đặt đối với các đối tác nớc ngoài; sử dụng linh hoạt các hình thức mậu dịch bồi hoàn, thuê mua tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp Trung Quốc đổi mới năng lực và hiện đại hoá công nghệ thiết bị
Từ năm 1979-1990, Trung Quốc đã 6 lần điều chỉnh tỷ giá (riêng năm
1994 Trung Quốc đã phá giá lên tới trên 30% đồng NDT của mình) nhằm
Trang 30khuyến khích xuất khẩu và bớc đầu mở cửa thị trờng vốn Trung Quốc cho các nhà đầu t nớc ngoài.
Giai đoạn hội nhập theo chiều sâu (từ 1990 đến nay): Kết hợp giữa mở cửa theo khu vực địa lý với mở cửa theo lĩnh vực (đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ - tài chính), đồng thời đẩy mạnh các hoạt động thơng lợng điều chỉnh thể chế
để tham gia WTO
Nhà nớc thống nhất và tạo môi trờng thuế bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc, từng bớc hạ thấp thuế quan theo yêu cầu hội nhập
và duy trì bảo hộ ở mức có thể đối với ngành, sản phẩm sản xuất trong nớc có triển vọng thị trờng và có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Trung Quốc chuyển mạnh từ việc u đãi thuế lâu dài và theo khu vực địa lý, thành phần kinh tế, sang u đãi thuế có thời hạn và lĩnh vực, dự án cần u tiên phát triển Mức thuế quan trung bình của Trung Quốc giảm từ 43,2% năm
1992 xuống còn 17% năm 1997 và dới 15% vào năm 2000 Nhằm cải thiện căn bản môi trờng kinh doanh, những năm gần đây Trung Quốc phát triển hạ tầng và áp dụng mức giá dịch vụ thống nhất cho các doanh nghiệp và thơng nhân Trung Quốc Các thủ tục phê duyệt dự án đợc đơn giản hoá, những hạn chế đối với các nhà đầu t nớc ngoài đợc giảm tối thiểu Đồng nhân dân tệ đã
đợc chuyển đổi trong tài khoản vãng lai từ 01/12/1996, giúp cho doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài thuận lợi trong thanh toán quốc tế
Trung Quốc tăng cờng phân cấp quản lý kinh tế- xã hội cho địa phơng Ban quản lý các đặc khu, các khu chế xuất có quyền hạn rất rộng và độc lập
xử lý tất cả các khía cạnh liên quan đến thu hút FDI trên cơ sở một số chính sách khung do Chính phủ đề ra Các địa phơng đợc phân cấp có quyền đa ra các loại thuế và phí riêng có quyền phê chuẩn các dự án đầu t nớc ngoài và đa
ra các hạn mức đầu t riêng
Cơ chế quản lý ngoại thơng đợc cải cách theo hớng cởi mở hơn Tình trạng độc quyền của Nhà nớc ngày càng thu hẹp, trớc hết trong ngoại thơng Các công ty t nhân đợc phép xuất khẩu trực tiếp Chính sách hoàn thuế và điều chỉnh linh hoạt tỷ giá đợc sử dụng nh một công cụ trợ giúp doanh nghiệp xuất
Trang 31Nâng cao sức cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp trong nớc, nhất là doanh nghiệp Nhà nớc đợc u tiên trong mục tiêu và công cụ để đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Hàng loạt biện pháp cải cách doanh nghiệp Nhà nớc đã
đợc đa ra: cổ phần hoá, cho thuê, bán khoán, giải thể, phá sản, cho phép t nhân mua lại hoặc tham gia cổ phần của các doanh nghiệp Nhà nớc (Trung Quốc chủ trơng chỉ giữ lại khoảng 500 doanh nghiệp Nhà nớc chủ chốt và 110 tập
đoàn Công ty) Các doanh nghiệp t nhân đợc phép vay vốn u đãi của nguồn vốn Nhà nớc, đợc tham gia phát hành cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán
Đặc biệt, Trung Quốc rất quan tâm xây dựng và xúc tiến kế hoạch hình thành những tập đoàn doanh nghiệp công nghiệp lớn, hiện đại để đầu t giữ vững thị phần trong nớc, từng bớc chủ động vơn ra chiếm lĩnh thị trờng nớc ngoài
Trung Quốc tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp t nhân vừa và nhỏ (chiếm 99% tổng số doanh nghiệp) Công bố định kỳ “danh mục ngành nghề thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” và xây dựng “Luật thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc quyền chủ động xuất nhập khẩu
và hợp tác đối ngoại
1.2.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhật Bản lựa chọn phát triển các ngành, sản phẩm chủ lực chế biến sâu, hớng về xuất khẩu, thích hợp với nhu cầu thị trờng thế giới và lợi thế so sánh của Nhật Bản: Thoạt đầu, Nhật lựa chọn các ngành sợi tổng hợp, hoá dầu, luyện thép và điện tử rồi chuyển dần trọng tâm sang các ngành cơ khí chế tạo ô tô, máy móc, thiết bị điện tử sinh hoạt và rô bốt
Đồng thời với việc lựa chọn phát triển các ngành chủ lực, chuyển dịch cơ cấu vĩ mô và vi mô diễn ra nh sau: Chính phủ Nhật giữ vai trò quan trọng trong khơi thông thị trờng quốc tế bằng các hiệp định liên Chính phủ và cấp các khoản ODA cho các nớc tiềm năng, tăng cờng cung cấp thông tin thị tr-ờng, giảm dần sự kiểm soát, can thiệp trực tiếp của Chính phủ, đồng thời đã sử dụng các chính sách hỗ trợ sau:
Trang 32- Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu: Chính phủ tích cực chỉ đạo các ngân hàng cấp u đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp, giảm dần liều lợng u đãi để sớm đặt các doanh nghiệp Nhật Bản trong sự cạnh tranh thị trờng đầy đủ, lành mạnh hơn; khuyến khích doanh nghiệp nhập khẩu và nội địa hoá công nghệ nớc ngoài; dàn xếp “dỡ bỏ” các doanh nghiệp yếu kém, kết nối các xí nghiệp lại thành những công ty lớn và các tập đoàn doanh nghiệp để đủ sức đối phó với các công ty đa quốc gia của nớc ngoài trên ở thị trờng trong và ngoài nớc.
- Xúc tiến thơng mại, đặc biệt là xúc tiến xuất khẩu cả ở cấp Chính phủ lẫn doanh nghiệp Từ những năm 50, cùng với việc Nhà nớc bãi bỏ độc quyền ngoại thơng, cơ sở pháp lý cho các hoạt động xúc tiến thơng mại, nhất là xúc tiến xuất khẩu, đã đợc nhanh chóng hoàn chỉnh với việc liên tiếp thông qua các luật kiểm soát ngoại thơng (1949); Luật bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (1950); Luật thuế đặc biệt (1953); Luật mẫu mã hàng xuất khẩu (1958) Một loạt các tổ chức xúc tiến xuất khẩu đã đợc thành lập cho các mục tiêu này nh: Ngân hàng xuất khẩu Nhật Bản (1950), Viện nghiên cứu ngoại thơng (1951)
và Hội chợ, triển lãm quốc tế (1952) và đến năm 1958 là Tổ chức xúc tiến
th-ơng mại Nhật Bản - JETRO Điều đó cho thấy vai trò tích cực của Chính phủ
và quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động nghiên cứu - phát triển khoa học - công nghệ và nghiên cứu tiếp thị - xúc tiến thơng mại
Hoạt động quản lý Nhà nớc về xúc tiến thơng mại, do Cục xúc tiến
th-ơng mại (thuộc Bộ Công nghiệp và Thth-ơng mại), các chức năng quản lý Nhà
n-ớc về thơng mại bao gồm định hớng chiến lợc và kế hoạch, hớng dẫn và kiểm soát
Ngoài ra, để xúc tiến thơng mại - xuất khẩu, Nhật còn cho phép thành lập các cơ quan phi Chính phủ đợc phân chia thành 2 nhóm lớn:
+ Nhóm một, gồm liên minh các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế Nhật Bản, hoạt động phi lợi nhuận trên cơ sở hội phí của các thành viên, có quy mô lớn, hoạt động của chúng mang tính trung gian, vừa vận động hành lang cho Chính phủ, vừa đấu tranh gây ảnh hởng với Chính phủ trong việc
định hớng chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp
Trang 33+ Nhóm hai, gồm các phòng thơng mại và công nghiệp các hiệp hội ngành, hoạt động thiên về mang tính dịch vụ trên cơ sở hội phí và lệ phí dịch
vụ, chủ yếu đại diện cho quyền lợi của các doanh nghiệp
Chức năng xúc tiến thơng mại còn đợc lồng ghép trong hoạt động của
Bộ ngoại giao và nhiều Bộ, ngành Chính phủ khác: JICA, JAIDO, OCSIDI
Về nguyên tắc, tất cả các cơ quan xúc tiến thơng mại của Chính phủ Nhật Bản là cơ quan phi lợi nhuận, đợc xếp vào nhóm các cơ quan sự nghiệp phúc lợi công cộng, trực thuộc Chính phủ và không phải là bộ máy quản lý Chúng có mạng lới toả rộng khắp trong và ngoài nớc Các cơ quan này nhận tài trợ từ nhiều nguồn vốn khác nhau, gồm nguồn ngân sách Nhà nớc tập trung
đợc cấp trực tiếp và nguồn thu khác
- Thành lập các hiệp hội và tổ chức hỗ trợ toàn diện các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Tín dụng và bảo lãnh tín dụng t vấn, tạo “thị trờng ngách” cho doanh nghiệp, đổi mới giáo dục nhận thức và đào tạo tay nghề cho công nhân, tạo cơ hội phát triển những ngành công nghệ mới; linh hoạt hoá thị trờng lao động
Từ giữa những năm 80, nhất là trong thập kỷ 90 trở lại đây, Nhật Bản xúc tiến mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế theo cách:
- Mở cửa toàn diện hơn hầu hết các lĩnh vực hàng hoá, lao động, tài chính, xây dựng và đầu t, cải thiện môi trờng pháp lý văn hoá và kinh doanh của mình phù hợp với cam kết, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
- Tăng cờng đầu t trực tiếp ra nớc ngoài để lập cơ sở sản xuất nhằm cung cấp cho thị trờng tại chỗ, xuất khẩu sang nớc thứ ba hoặc tái xuất vào Nhật Bản Tham gia sâu rộng hơn vào các vấn đề quốc tế, thể hiện và đáp ứng trách nhiệm chia sẻ nghĩa vụ quốc tế trong các vấn đề toàn cầu, trớc hết là các vấn đề khu vực Châu á - sân sau của Nhật Bản
1.2.3 Kinh nghiệm của các nớc Châu á khác
Theo mô hình Nhật Bản, đa số các nớc đang phát triển Châu á đều khởi
Trang 34động quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mình từ việc đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực với hàm lợng chế biến tăng dần Năm 1960, nhiên liệu, khoáng sản kim loại và các sản phẩm sơ chế chiếm tới 100% tổng xuất khẩu của Inđônêxia, 99% của Mianma, 98% của Thái Lan, 96% của Philippin, 94% của Malaixia, 86% của Hàn Quốc, 74% của Xingapo và 55% của ấn Độ; thì đến năm 1970 tỷ lệ này của các nớc giảm xuống lần lợt còn: 97%, 97%, 74%, 65%, 82%, 11%, 49% và 39% Đến thập kỷ 90, cơ cấu xuất khẩu của các nớc này đã có những chuyển biến căn bản: đa dạng hơn giảm hẳn hàng hoá nguyên liệu và nông sản, tăng nhanh hàng công nghiệp có hàm lợng khoa học và chế biến cao Chẳng hạn hàng sơ chế và nông sản của Malaixia chỉ còn chiếm 20,4% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 1995; của Thái Lan 17,4% (năm 1994) Mỗi nớc tập trung phát triển 5-10 mặt hàng chủ lực Năm 1975, 5 mặt hàng xuất khẩu chủ lực chiếm tới 89,1% tổng giá trị xuất khẩu của Inđônêxia, 64,2% của Xingapo, 61,4% của Philippin, 61% của Malaixia và 48,5% của Thái Lan.
Về nhập khẩu, nét chung của các nớc khu vực là đều cố gắng giảm nhập khẩu hàng tiêu dùng, dành ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ sản phẩm trung gian để tăng cờng sản xuất trong nớc, giải quyết việc làm và phát triển nền công nghiệp nội địa
Đối với các nớc ASEAN, hàng hoá có hàm lợng công nghệ cao và hàng hoá trung gian, bán thành phẩm chiếm tới 90-93% tổng giá trị hàng nhập khẩu Đến những năm 90, tỷ trọng nhập khẩu sản phẩm trung gian giảm hẳn
do nhiều nớc ASEAN đã tự sản xuất đợc các sản phẩm trung gian ở trong nớc, thay vào đó, tỷ trọng nhập khẩu hàng hoá có hàm lợng công nghệ cao nh máy móc, thiết bị công nghệ tăng lên Ví dụ, ở Thái Lan năm 1960, tỷ lệ hàng trung gian chiếm trên 40% giá trị nhập khẩu; hàng máy móc thiết bị chiếm dới 30% giá trị nhập khẩu, năm 1970 tỷ lệ là 30% và 30%, nhng đến năm 1990 thì
tỷ lệ máy móc, thiết bị và hàng công nghiệp cơ bản đã chiếm tới 62,4% giá trị nhập khẩu của nớc này
Để hỗ trợ tích cực xuất khẩu, các nớc khu vực đều coi trọng tự do hoá kinh doanh của khu vực t nhân và Nhà nớc chú ý sử dụng linh hoạt các biện
Trang 35pháp u đãi về thuế, trợ giúp xuất khẩu và thực thi chính sách tỷ giá linh hoạt theo hớng duy trì đồng bản tệ “rẻ” Phơng thức hàng đổi hàng, thanh toán bồi hoàn, mua bán trả chậm cũng đợc vận dụng mềm dẻo để khắc phục tình trạng khó khăn về thị trờng và ngoại tệ.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nớc đều cố gắng kết hợp cả hai chiến lợc “sản xuất thay thế nhập khẩu” với “sản xuất hớng vào xuất khẩu” Từ những năm cuối thập kỷ 60 đầu 70, các nớc Đông Nam á chuyển dịch trọng tâm từ “thay thế nhập khẩu” sang “ hớng về xuất khẩu”
Các nớc hội nhập thành công đều đặt trọng tâm u tiên vào xây dựng và phát triển các thị trờng có dung lợng lớn, sức tiêu thụ cao của các nớc phát triển nhằm khai thác tối đa các lợi thế cạnh tranh của mình (tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ) Những năm 1960-1980, Anh, Mỹ, Đức, Pháp và các n-
ớc phát triển Châu Âu chiếm tới 80% tổng giá trị ngoại thơng của Malaixia Còn Thái Lan năm 1980 kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản
đã chiếm hơn 60% Xuất khẩu trong nội bộ các nớc ASEAN trong khuôn khổ AFTA cũng đợc nhiều nớc ASEAN coi trọng Tỷ lệ xuất khẩu của Thái Lan vào ASEAN chiếm 20% tổng xuất khẩu năm 1995, cao hơn tỷ lệ xuất vào Nhật, EU và Mỹ
Đối với nhiều nớc ASEAN, chính sách đa dạng hoá thị trờng cũng đợc nhấn mạnh nhằm mục tiêu xác lập cơ cấu cân bằng giữa các thị trờng trong khu vực và toàn thế giới, để vừa mở rộng thị trờng, phát triển ngoại thơng, khuyến khích xuất khẩu, vừa tránh sự phụ thuộc quá mức vào một thị trờng nào đó
Hệ thống xúc tiến thơng mại đợc các nớc ASEAN đặc biệt coi trọng phát triển ở Xingapo, Cục phát triển thơng mại thuộc Bộ Thơng mại và công nghiệp là cơ quan quản lý Nhà nớc cao nhất về xúc tiến thơng mại Ngoài ra các Hiệp hội ngành nghề, phòng thơng mại và công nghiệp ngời ấn Độ đều tiến hành công việc xúc tiến thơng mại Các cơ quan xúc tiến thơng mại bán thông tin cho các doanh nghiệp với giá rẻ, chỉ bằng 30-50% chi phí
Trang 36Những năm gần đây, các nớc ASEAN đề ra và xúc tiến một loạt các chính sách tự do hoá thơng mại (đặc biệt Singapo đã từ lâu không áp dụng hàng rào thuế quan và phi thuế quan để bảo vệ hàng nội địa), tự do hoá đầu t, khuyến khích FDI, nhờ vậy các doanh nghiệp trong nớc sớm cứng cáp hơn
Đầu những năm 90, các công ty đa quốc gia kiểm soát ít nhất 75% tổng số vốn đầu t và công nghiệp chế biến- chế tạo, đóng góp khoảng 65% tổng giá trị sản xuất công nghiệp và 85% hàng hoá xuất khẩu trực tiếp, tạo ra 60% việc làm trong công nghiệp Singapo Trong những năm ngành công nghiệp then chốt đóng góp cao nhất vào GDP của Singapo thì doanh nghiệp thuộc sở hữu của nớc ngoài chiếm u thế tuyệt đối: tới 87% trong Ngành điện tử, 84% ngành lọc dầu, 55% ngành luyện thép
Phát triển cơ sở dịch vụ kỹ thuật phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là thuận tiện hoá thủ tục hải quan đợc các nớc hết sức coi trọng (từ năm
1989, Xingapo đã xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống tradenet để làm thủ tục xuất - nhập khẩu hàng hoá Quản lý chất lợng hàng hoá, sản phẩm xuất
- nhập khẩu cũng đợc các nớc ASEAN coi trọng trong quá trình tăng cờng hội nhập kinh tế quốc tế Hầu hết các nớc đều thực hiện chế độ bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nh ISO 9000, ISO 9001, ISO 14000
1.2.4 Những bài học kinh nghiệm đối với phát triển doanh nghiệp công nghiệp t nhân ở Việt Nam
Việt Nam đang thực hiện chính sách đổi mới theo hớng thị trờng dịnh hướng XHCN, nên nhiều kinh nghiệm còn cần đợc tiếp tục tổng kết, nhiều nhân tố mới phát sinh cần đợc đánh giá và khẳng định Mặt khác, do nhiều nguyên nhân, hiện nay các DNCNTN đang gặp rất nhiều khó khăn, đang rất cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nớc Chính vì vậy, việc học tập kinh nghiệm của các nớc trên thế giới là điều rất cấp bách và cần thiết Qua những phân tích trên,
có thể rút ra một số kinh nghiệm thực tiễn sau:
- Một là, để hỗ trợ các DNCNTN có hiệu quả, Chính phủ các nớc coi
trọng vài trò khu vực này, ban hành nhiều chính sách và hình thành các chơng
Trang 37trình mục tiêu để hỗ trợ cho các DNCNTN Do nhận thức vài trò của các DNCNTN, nên chính phủ các nớc rất quan tâm đến việc khuyến khích, hỗ trợ
sự phát triển của các doanh nghiệp này Hầu hết các nớc đều ban hành một văn bản pháp lý xác định thế nào là DN t nhân (xác định đối tợng của chính sách) sau đó mới đề cập đến định hớng phát triển, khuyến khích sự phát triển DNCNTN và các chính sách, biện pháp hỗ trợ DNCNTN nói riêng và DN t nhân nói chung
Hệ thống các chính sách hỗ trợ này bao gồm việc đa ra các chính sách
hỗ trợ, tạo lập môi trờng thuận lợi cho DNCNTN phát triển, tổ chức các cơ quan hỗ trợ chính thức của chính phủ, khuyến khích việc thành lập tổ chức hỗ trợ theo các mô hình khác nhau Một số nớc có đa ra những u đãi nhất định cho các DNCNTN nh u đãi về thuế, về tín dụng, về đất đai Tuy nhiên, các n-
ớc thờng sử dụng biện pháp hỗ trợ là chính Có nghĩa là giúp các doanh nghiệp
để họ có thể nâng cao đợc sức cạnh tranh trên thị trờng, các nớc đều cố gắng tránh sự bao cấp đối với các doanh nghiệp Để các chính sách hỗ trợ đạt đợc kết quả mong muốn, Chính phủ các nớc thờng hình thành các chơng trình mục tiêu để trợ giúp các DNCNTN nói riêng và DN t nhân nói chung Các chơng trình này thờng tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu Nh hỗ trợ về vốn, tín
dụng và tài trợ hoặc cấp cho DNCNTN là biện pháp xét về mức độ phổ biến
đứng thứ hai sau các biện pháp về thuế Các hình thức chính là cấp tín dụng trực tiếp, cho vay lãi suất thấp, bảo lãnh tín dụng, trợ cấp nghiên cứu và phát triển, trợ cấp qua giá cả Hay nh trợ giúp marketing, phát triển thị trờng đợc nhiều nớc áp dụng Việc mua bán với các cơ quan chính phủ đợc khuyến khích thông qua thầu hoặc một bên thứ ba, giúp các doanh nghiệp t nhân nhỏ có thể trao đổi hợp đồng phụ Giảm hai lần chi phí cho việc khảo sát và xúc tiến bán hàng ra thị trờng nớc ngoài gồm: quảng cáo, mẫu quảng cáo, tham gia triển lãm, vé đi lại nớc ngoài, chi phí ở nớc ngoài và chi phí cho văn phòng bán hàng ở nớc ngoài Thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch Hỗ trợ về công nghệ và đào tạo cũng là một chính sách đợc áp dụng dới nhiều hình thức nh chuyển giao công nghệ với giá u đãi, hỗ trợ kỹ thuật của các viện nghiên cứu, trực tiếp tổ chức các trung tâm đào tạo
- Hai là, hệ thống tổ chức hỗ trợ đợc xây dựng rất linh hoạt, đa dạng,
Trang 38h-ớng về doanh nghiệp, theo tiêu thức hiệu quả là chính Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ DNCNTN ở các nớc thờng bao gồm các cơ quan chính phủ
và phi chính phủ, đó là các cơ quan của chính phủ, các tổ chức ngân hàng và tài chính, các trờng đại học, viện nghiên cứu, trung tâm t vấn, cơ quan phát triển thơng mại, các hiệp hội Có thể với các hình thức khác nhau, hoặc là một cơ quan nằm trong Bộ quản lý kinh tế, nhng nhìn chung trong cơ cấu của
bộ máy quản lý Nhà nớc về kinh tế của các quốc gia đều có cơ quan chuyên trách quản lý, thực hiện chính sách phát triển DNCNTN
Song song với cơ quan Nhà nớc về hoạch định chính sách, quản lý hỗ trợ DNCNTN nói riêng và DN t nhân nói chung, các tổ chức hỗ trợ và các tổ chức đại diện cho DNCNTN đợc khuyến khích thành lập Một số ít do Nhà nớc thành lập, còn phần lớn do t nhân hoặc các DNCNTN thành lập ra tổ chức đại diện cho mình và hoạt động có sự hỗ trợ, tài trợ của Nhà nớc Các tổ chức này thực hiện các chức năng chủ yếu nh: cung cấp vốn, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiếp thị, đào tạo quản lý, tay nghề, t vấn cho DNCNTN
Có thể nói rằng, tổ chức hỗ trợ đối với DNCNTN ở các nớc khá hoàn thiện, tạo thành một hệ thống Bên cạnh sự quản lý và hỗ trợ trực tiếp của Nhà nớc, còn có các tổ chức vừa thực hiện kinh doanh vừa thực hiện hỗ trợ, trong
đó hoạt động hỗ trợ là chính Hoạt động hỗ trợ của các tổ chức này đợc sự trợ giúp và khuyến khích của Chính phủ
- Ba là, sự hợp tác chặt chẽ giữa chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp,
giữa các doanh nghiệp với nhau là một trong những điều kiện không thể thiếu
để phát triển các DN t nhân, đặc biệt là các DNCNTN Để phát triển khu vực
DN t nhân nói chung và DNCNTN nói riêng có sức cạnh tranh không chỉ cần
có chơng trình, chính sách hỗ trợ Để có hiệu quả, các chơng trình và chính sách này phải đợc bổ sung bằng nhiệt tình và cam kết giữa Chính phủ và cộng
đồng kinh doanh Ngoài việc khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tự lực, Chính phủ cũng tạo cho họ môi trờng hợp tác kinh doanh thuận lợi Điều này cho phép DNCNTN hành động vừa độc lập, vừa kết hợp với nhau để nâng cao sức cạnh tranh trong khu vực cúng nh trên thị trờng quốc tế
Trang 39Qua những kinh nghiệm phát triển DNCNTN ở một số nớc Châu á có thể thấy tuy mỗi nớc có những đặc thù riêng trong việc phát triển các DNCNTN, nhng nhìn chung muốn phát triển DNCNTN có kết quả, nhất thiết phải có những điểm chung dới đây:
- Phải có quan điểm chiến lợc đúng đắn Để phát triển mạnh khu vực kinh tế t nhân, các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển đều coi khu vực này
là một bộ phận rất quan trọng của nền kinh tế Phát triển kinh tế t nhân là một trong những quốc sách hàng đầu của các quốc gia đó, và khu vực này rất đợc quan tâm bảo vệ bằng pháp luật
- Tạo môi trờng hoạt động thuận lợi cho các doanh nghiệp Môi trờng
hoạt động của các doanh nghiệp bao gồm: môi trờng kinh tế, môi trờng chính trị, môi trờng pháp lý, môi trờng văn hoá - xã hội, môi trờng tâm lý Đối với các DNCNTN môi trờng hoạt động biểu hiện trực tiếp qua thị trờng: thị trờng nguyên vật liệu, thị trờng lao động, thị trờng vốn và thị trờng tiêu thụ hàng hoá
- Định hớng phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh rõ ràng, phù
hợp với yêu cầu từng giai đoạn Kinh nghiệm quốc tế cho thấy muốn các
DNCNTN phát triển mạnh mẽ, hiệu quả thì Nhà nớc nhất thiết phải có định ớng chiến lợc rõ ràng Có thể định hớng bằng chiến lợc, bằng kế hoạch, chính sách Các nớc có nhiều thành công trong phát triển kinh tế thờng lựa chọn các chiến lợc nh: chiến lợc lựa chọn các u tiên, chiến lợc quy mô, chiến lợc hớng về xuất khẩu Việc định hớng ở các nớc thờng theo hớng tăng cờng kế hoạch h-ớng dẫn Kế hoạch đợc coi là bản lề của các công cụ chính sách và là nguồn cung cấp thông tin cho các cơ sở sản xuất kinh doanh
h Khuyến khích, điều tiết hợp lý bằng hệ thống chính sách linh hoạt và
phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn Hệ thống chính sách là một trong những
công cụ cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trờng Yêu cầu đặt ra là phải xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ từ chính sách tài chính tiền tệ, chính sách đầu
t, thơng mại đến các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp
Trang 40- Tăng cờng sự kiểm soát của Nhà nớc đối với DNCNTN Kinh nghiệm của nhiều nớc chỉ ra rằng, điều kiện quan trọng nhất để Nhà nớc thực hiện đợc việc kiểm soát doanh nghiệp một cách hữu hiệu là phải thiết lập đợc một hệ thống luật pháp đầy đủ, minh bạch và phải có một bộ máy trong sạch, đủ năng lực thực thi luật pháp Tự do kinh doanh đi đôi với tăng cờng kiểm soát và tự kiểm soát là bí quyết của nhiều nớc đã thành công trong phát triển kinh tế.
Kết luận chơng 1
Trong chơng 1, luận văn đã trình bày một số quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và của Đảng ta về kinh tế t nhân nói chung và doanh nghiệp công nghiệp t nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH; làm rõ khái niệm,
đặc điểm, vai trò của DNCNTN; xu hớng phát triển và các nhân tố ảnh hởng
đến sự phát triển DNCNTN trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Luận văn đã trình bày kinh nghiệm phát triển kinh tế t nhân và DNCNTN ở một số nớc, qua đó đã rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với phát triển DNCNTN ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNCNTN đợc trình bày trong chơng này là cơ sở của việc phân tích đánh giá thực trạng phát triển DNCNTN ở Hà Nội và đề xuất giải pháp phát triển DNCNTN ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay