Thạc sĩ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KINH T Ế TP H Ò CHÍ MINH
Đê Tài Nghiên Cứu cấp Đ ộ
4 Thạc sĩ PHAN THỊ THANH THỦY
5 LÊ MINH DUNG
6 Thạc SĨTRƯƠNG THỊ THANH X U Â N
7 Thạo sĩ N G Ô V Ă N PHONG
T H l í V I Ê N
5/2004
Trang 42.5.4 về phát triển "cụm" công nghiệp 73
2.5.5 Về quản lý nhà nước đối với KCN - KCX 73
2.5.6 Về hiệu quả hoạt động của các KCN - KCX 74
Kết luận chương hai 77
Chương ba: Xu hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiộu quà hoạt động các KCN Việt
Nam 78
3.1 Các xu hướng phát triển đến năm 2020 78
3.1.1 Những căn cứ xác định xu hướng 78
3.1.2 Những xu hướng phát triển của các KCN - KCX Việt Kam đến năm 2020 79
3.1.3 Phân tích SWOT (Strenths, weaknesses, opportunities, và Threats) 80
3.1.4 Các mục tiêu 85
3.2 Ma trận SWOT và những giải pháp nâng cao hiệu quà hcạt dông các KCN - KCX 86
3.2.1 Mục tiêu 1: Kiện toàn các khu công nghiệp thành cóng theo hưởng cải tiến công nghệ, hiện
đại hóa máy móc thiết bị, tăng quy mô sản xuất và chất lượng sản phổm, mờ rộng liên kết kinh
tế trong và ngoài nước Các giải pháp phối hợp 86
3.2.2 Mục tiêu 2: Tăng tốc độ lấp đầy và các giãi pháp phố hợp 94
3.2.3 Các mục tiêu 3, 4, 5 và giải pháp tổ chức không gian kinh tế - xã hội 101
3.2.3 Mục tiêu 6: đảm bảo các tiêu chuổn môi trường và ni" Ưng giãi pháp phối họp 105
Kết luận chung 108
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5PHẦN M Ở Đ Ầ U
I Ý NGHĨA C H Ọ N Đ Ể TÀI
Theo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Còng Nghiệp và Kết Cấu Hạ Tầng thời kỳ 1996
-2010 dược Thù tướng chính phủ phê duyệt qua Quyết định ngày 6 tháng 8 năm 1996, Việt Nam sẽ xảy dựng 33 khu cống nghiệp - khu c h ế xuất (về sau sẽ chi gọi tát là KCN - KCX) Tuy nhiên tốc đụ hình thành các khu công nghiệp trong thực tế diễn ra nhanh hơn dự đoán, dặc biệt trong các n ă m 1996 -1998, khiến kế hoạch đã phải liên tục điều chỉnh bổ sung (năm 1997,
1998, 2000, 2004), nâng tổng số các KCN theo quy hoạch đến n ă m 2010 lén đến 149 Sự nô
rụ các KCN trong thời gian qua vừa là biểu hiện thành cóng cùa chù trương đúng đắn trong phát triển công nghiệp, vừa khẳng định sức bật công nghiệp hóa ở các địa phương, nhưng đồng thời cũng là kết quà cùa ý chí phái triển chủ quan, cân nhắc chưa đầy đù Bên cạnh các KCN đạt hiệu quà cao hoặc có hiệu quà nhất dinh, đã xuất hiện nhiều KCN kém hiệu quả, gảy lãng phí không ít các nguồn lực Trước thục trạng nhu vậy, dã có nhiêu đơn vị nghiên cứu tổng kết, đánh giá tình hình hoại dụng các KCN, đặc biệt bụ phận kế hoạch - dầu tư các cấp, các ban quản lý KCN - KCX, các cõng ty phát triển hạ tằng Tuy nhiên, những tổng kết đã cỏ vẫn
còn mang tính phiến diện, những tiêu chí đánh giá hiệu quà kinh tế - xã hội vẫn chưa được
thống nhất và hệ thống hóa, đặc biệt ít xem xét đến khia cạnh hiệu quả về phương diện lổ chức không gian
Trên nền tảng những thông tin tổng kết đã có, thiết nghĩ việc nghiên cứu nhằm tìm hiểu bàn chất khách quan của xu hướng phát triển, xác dinh tập hợp các tiêu chí phân tích và đánh giá hiệu quả các KCN - KCX về nhiều mạt khác nhau là rất quan trọng Các đánh giá tổng kết như vậy ngoài cho ta những nhận thức đay đù hiệu quả hoạt đụng, còn là cơ sà thực tiễn quan trọng để khái quát hóa tính quy luật, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả sư dụng các nguồn lực và năng lực đóng góp cùa các KCN - KCX vào công cuục công nghiệp hóa, hiện dại hóa ò Việt Nam hiện nay, dồng thời dinh hướng đúng đắn khả năng phát triển các KCN - KCX trong tương lai
li MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Dựa Irên tính cần thiết cùa các vấn đề đặt ra trên dây, cùng khả năng chuyên mòn cùa nhóm nghiên cứu, chúng tói xác định 3 mục tiêu cần hoàn thành như sau:
1 Bước đầu xây dựng các tiêu chí phân tích hiệu quà lổng hợp {kinh tế, xã hụi, môi trường) để xem xét hiệu quà của các KCN - KCX trên cả nước
2 Mục tiêu chính yếu của đề tài là trẽn cơ sở hệ thống hóa các lý thuyết trong và ngoài nước
về phân tích và đánh giá hiệu quả các mặt khác nhau của KCN - KCX, cùng những dữ liệu phân tích hiệu quả trong thực tiễn hoạt đụng cùa các KCN - KCX Việt Nam, sè cung cấp mụt nguồn tư liệu tham khảo khá đầy đủ cả về lý thuyết lẫn thực tế phục vụ cho những nghiên cứu khu cõng nghiệp, khu chế xuất sâu hơn; đồng thời tạo dược mụt tài liệu mang tính hệ thống, tổng hợp cao về các KCN - KCX Việt Nam, cần thiết cho việc giảng dạy và học tập các m ô n học Địa lý kinh tế Việt Nam, Kinh tế Việt Nam, Kinh tế vùng, và ngành kế hoạch - đầu tư nói chung
3 Trong chừng mực nhất định, dề xuất các giải pháp mang tính định hướng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt đụng các KCN - KCX Việt Nam, đặc biệt ở góc đụ tổ chức không gian
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoạt động và xu hướng phát triền
Trang 6M ặ c d ù n g h i ê n cứu t o à n b ộ các k h u c ô n g n g h i ệ p t r o n g đó kể c ả các khu c ô n g n g h i ệ p được
hình t h à n h tự p h á t t r o n g n h i ề u n ă m trước kia ở v i ệ t N a m là rất c ầ n thiết, nhưng do h ạ n c h ế v ề
thời g i a n , kinh phí, v à đ ặ c biệt là vi m u ố n tập t r u n g đ á n h giá h i ệ u q u ả c ủ a c h ủ trương xây d ụ n g
c á c K C N t r o n g q u á trinh c ô n g n g h i ệ p h ó a hiện nay, n ê n đề tài c h i giới h ạ n n g h i ê n cứu n h ữ n g
K C N được hình t h à n h t h ô n g q u a quy hoạch từ n ă m 1 9 9 1
D o m ụ c tiêu d ề tài đã xác định t r ẽ n đ â y ( m ụ c tiêu 2 v à 3 ) , n ê n p h ạ m vi p h â n tích c ủ a đề tài s ẽ t h u ộ c d i ệ n r ộ n g , d ụ a trên những thống kê tổng g ộ p c h u n g t r ẽ n c ả nước M ặ t khác, V i ệ t
N a m c h ỉ mới trải q u a t h ậ p niên đ ầ u tiên xây dụng v à p h á t t r i ể n K C N - K C X , những q u a n đ i ể m
đ á n h g i á h i ệ u q u à chưa được t h ố n g n h ấ t , những dữ l i ệ u , tài liệu đã c ó để đ á n h giá hiệu q u ả
c h ư a được t h ố n g k ê , tập hợp d ầ y đ ủ , n h ấ t là đối với p h â n tích đ ị n h lượng v à đặc biệt là t h e o từng k h u c ô n g n g h i ệ p D o v ậ y , các p h ả n tích đ á n h giá s â u m a n g tính định lượng về hiệu q u à kinh t ế - x ã hội - môi trường trong từng khu c ô n g n g h i ệ p s ẽ c ó n h i ề u h ạ n c h ế
C á c tài liệu t h ố n g kê h ầ u h ế t đ ề u c ậ p nhật đ ế n h ế t n ă m 2 0 0 3
IV TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN ĐỂ TÀI VÀ DIÊM MỚI CỦA ĐỂ TÀI
1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Sụ hình thành và phát triển các KCN dã lôi cuốn nhiều lác giả quan tâm nghiên cứu cả về
lý l u ậ n l ẫ n đ á n h g i á thục tiễn lử d ầ u những n ă m 9 0 c h o đ ế n n a y N ă m 1 9 9 3 , Lưu v ũ Mai đã c h o
x u ấ t b ả n q u y ể n kinh nghiệm của thế giới và khả năng phát triển khu chế xuất ở Việt Nam:
chuyên đề thông tin T á c g i ả p h â n tích m ộ t s ổ m ô hình t h à n h c ô n g t r ẽ n t h ế giới, sơ b ộ đ á n h g i á
tình hình triển khai các khu c h ế x u ấ t ở Việt N a m , đưa ra m ộ t s ố k i ế n n g h ị bước đ ầ u n h ằ m thúc
đ ầ y sự p h ậ t triển các K C X Việt N a m N ă m 1 9 9 5 , V ă n T h á i thục h i ệ n m ộ t c õ n g trình đ á n h g i á
tổng k ế t toàn bộ các khu chế xuất Việt Nam, b ê n c ạ n h x e m xét v à đ ú c kết kinh n g h i ệ m từ m ộ t
s ố khu c h ế x u ấ t t r ê n t h ế giới C ũ n g n ă m này, Lê V ă n Nin đưa ra m ộ t c ô n g trình n g h i ê n cứu v ề
cơ sở hình thành, phát triền các khu công nghiệp tập trung ở việt nam T á c giả đã tổng q u a n v ề
tình h ì n h xây d ụ n g c á c khu c ô n g n g h i ệ p trẽn t h ế giới v à thục t r ạ n g xây dụng các khu c ô n g
n g h i ệ p V i ệ t N a m , ngoài ra tác g i ả còn phân tích các l u ậ n cứ k h o a h ọ c hình thành v à phát t r i ể n , các q u a n đ i ể m , m ô hình xây dụng v à định hướng p h á t t r i ể n , c ũ n g như nghiên cứu lập q u y
h o ạ c h x â y dụng v à q u ả n lý v ề m ặ t xây dụng các khu c ô n g n g h i ệ p V i ệ t N a m T r o n g phương án
q u y h o ạ c h phát triển c á c khu c ô n g n g h i ệ p và khu c h ế x u ấ t V i ệ t N a m c ô n g bổ năm 1 9 9 5 , c á c
n h à n g h i ê n cứu c ũ n g d ã x e m xét n h ữ n g điều kiện c ầ n thiết để p h á t triển thành c õ n g các khu
c ô n g n g h i ệ p - khu c h ế x u ấ t ở các t h à n h p h ố lớn như Hà N ộ i , hải P h ò n g , Đ à N a n g , t h à n h p h ố
H ồ C h í M i n h , v à d ụ báo t i ề m n ă n g p h á t triển các khu c h ế x u ấ t ờ V i ệ t N a m
S a u 5, 10 n ă m đi v à o h o ạ t đ ộ n g , các K C N dược tiếp t ụ c đ á n h g i á tổng kết Đ i ể n hình c ó
c ô n g trình b i ê n t ậ p c ủ a B ộ k ế hoạch v à đ ầ u tư - cơ q u a n đ ạ i đ i ệ n phía N a m , x u ấ t b ả n n ă m
2 0 0 2 , khu chế xuất và khu công nghiệp ở các tỉnh phía Nam Q u y ể n s á c h này giói t h i ệ u n h ữ n g
đ ặ c trưng cơ b ả n c ủ a từng K C N , liệt kê các dụ án đ ầ u tư p h â n c h i a t h e o n g à n h , v ù n g v à q u ố c
g i a T h á n g 3/ 2 0 0 3 Bộ K ế H o ạ c h v à Đ ầ u Tư tổ c h ứ c hội n g h ị t ổ n g k ế t tình hình hoạt đ ộ n g c á c
K C N và vạch ra phương hướng phát triển C á c c h u y ê n gia t r o n g n g à n h đã trinh bày n h ữ n g
n h ậ n xét và đ á n h giá tổng q u a n toàn b ộ các k ế t q u ả đ ạ t được, đ ồ n g thời d ề x u ấ t những k i ế n
n g h ị c ầ n thiết c h o các hướng p h á t triển tiếp theo, đ ặ c biệt q u a n t â m đ ế n chính s á c h , quy c h ế
hoạt đ ộ n g c ủ a các K C N Rất tiếc các tổng kết trên đ â y n ế u k h ô n g m a n g tính liệt k ê , chưa đ ầ y
đ ủ , thi c ũ n g chỉ là những q u a n sát hình thức b ê n n g o à i , t h e o c ả m tính, kinh n g h i ệ m N h ữ n g
n g h i ê n c ứ u s â u hơn n ế u c ó c h ỉ tập t r u n g v ả o khu c h ế x u ấ t T â n T h u ậ n , Linh T r u n g , như: nghiên
cứu chính sách và các giải pháp nhằm nâng cao tỷ trọng phần nội địa hóa trong cơ cấu giá trị
Trang 71995 cho đến nay, vẫn chưa có những công trình nghiên cứu đánh giá và tổng kết mang tầm sâu rộng cả về khái niệm, lý luận lẫn bản chất vận dộng trong thực tiễn để phát hiện ra những
đặc thù và tính quy luật phát triển cợa các KCN ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua Và điều
quan trọng hơn cả là, mặc dù khu còng nghiệp - khu chế xuất là loại hình tập trung công nghiệp theo không gian, nhưng vẫn chưa có những nghiên cứu vè hiệu quả cùa các KCN - KCX ở góc độ này
2 Điểm mới của để tài
Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có và góp phần xem xét bản chất những hiện tượng đang diễn ra trong thực tế, đặc biệt về khía cạnh hiệu quả và xu thế phát triển, dề tài đóng góp những điểm mới sau dây:
Phát hiện các xu hướng mang tính quy luật trong phát triển các KCN nói riêng và quá trình tập trung hóa công nghiệp trong tổ chức không gian nói chung ở Việt Nam
b Về thực tiễn
Nhận dạng và sắp xếp theo thứ tự tầm quan trọng cợa các yếu tố ảnh hường đến hiệu quà hoạt động cợa các KCN - KCX (những yếu tố thể hiện tinh đặc thợ cợa từng khu) thông qua phân tích hồi quy
Từ đó, có những giải pháp mang tính định hướng, dặc biệt những giải pháp về tổ chức không gian, nhằm phát huy các yếu tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế những nhàn tố có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động cùa các KCN - KCX Việt Nam
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Đề tài đã sử dụng một tập hợp các phương pháp định tính lẫn định lượng để cố gắng qua
những công cụ khách quan tiếp cận bản chất và quy luật cùa hiện tượng Cụ thể như sau:
1 Nhóm phương pháp định tính
a Khảo sát thực địa và thu thập thông tin tại các cơ sờ
Dựa trên đề cương dược phê duyệt và những thông tin tập hợp tù Trung Tâm Thõng Tin Khoa Học và Cóng Nghệ, nhóm nghiên cứu thảo luận và tạm thời phản loại các khu công nghiệp theo tỳ lệ lấp dầy, xác dinh những điểm chìa khóa cần khảo sát, xảy dựng đề cương khảo sát thực tiễn, các bảng phòng vấn và thu thập thòng tin tại các cơ sở Sau dó phân cõng các thành viên thực hiện
Phương pháp này nhằm thu thập các dữ liệu thứ cấp dùng trong đánh giá hiệu quả, và những sổ liệu thô ban đàu phục vụ cho phản tích hồi quy
b Phương pháp phân tích và lập ma trận SWOT
Đảy là phương pháp dùng để phân tích những thế mạnh (Strengths, S), điểm yếu
(VVeaknesses, W), những cơ hội (Opportunities, O) và thách thức (Threaís, T) cợa đối tượng khảo sát Sau đó, phối hợp qua ma trận để gợi mở những hướng giải quyết một cách đồng bộ, chặt chẽ Trong nghiên cứu này, phương pháp dược sử dụng dể tim ra các giải pháp nâng cao hiệu quá hoạt động các KCN - KCX
2 Nhóm phương pháp định lượng
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoạt động và xu hướng phá! triển
Trang 8N h ó m nghiên c ứ u s ẽ xác định m ộ t s ố thước đo t h ố n g kê m a n g tính định lượng để có t h ể s o
s ả n h và dành giá khách q u a n k ế t q u ả hoạt động c ủ a các K C N
b Phương pháp p h ỏ n g v ấ n chuyên gia và d o a n h n g h i ệ p :
Hai phương pháp này đ ư ợ c áp d ụ n g để tạo cơ s ờ d ữ liệu c h o m ô hình họi q u y bội
T h ự c h i ệ n các phòng v ấ n này chúng tói c h ủ y ế u g i a o c h o n h ữ n g thành viên nghiên c ứ u khi
đi k h ả o sát thực tế Ngoài ra n h ó m nghiên c ứ u còn h ợ p tác cùng PGS TS Đ ặ n g vãn Phan, c o vấn k h o a h ọ c c ủ a đề tài, và T h ạ c sĩ T r ầ n A n h t u ấ n , q u y ề n giám đ ố c xí n g h i ệ p Q u y H o ạ c h và Xây D ự n g T ổ n g Hợp, B ô X â y dựng, với tư cách là người có chuyên m ô n và q u a n tàm đ ế n đề tài
c Phương pháp họi q u y b ộ i t u y ế n tinh
Phương pháp họi q u y b ộ i c h o phép n h ó m nghiên c ứ u k h ẳ n g định t ầ m ả n h hưởng cùa các nhân t ố t h ể h i ệ n c h ấ t lượng cùa m ỗ i K C N đối với h i ệ u q u ả h o ạ t động cùa các K C N - KCX Phương pháp này d ự a trên k h ả o sát m ố i q u a n h ệ giữa b i ế n p h ụ t h u ộ c (vốn đầu tư) với các b i ế n độc lập ( n h ữ n g b i ế n đại d i ệ n c h o c h ấ t lượng cùa KCN) P h ư ơ n g trình có dạng:
Y =Po+ Ăxr, + /?X2/+ • • • + AX*+ Si ụ - 1, 2, _, rĩ)
T r o n g đó, Y là b i ế n p h ụ t h u ộ c (biến họi quy), các b i ế n X là b i ế n đ ộ c iập hoặc b i ế n giải
thích (hay y ế u tố họi quy), các p là t h a m s ổ được ước lượng, £ là sai s ố hoặc s ố hạng nhiễu, k
là s ố lượng các b i ế n đ ộ c lập, ì là m ẫ u q u a n sát t h ứ ì, và n là c ỡ m ẫ u
Phương trinh họi q u y được thiết lập trên các g i ả thiết sau:
C ó m ố i q u a n h ệ t u y ế n tinh giữa biến p h ụ t h u ộ c với n h ữ n g b i ế n độc lập
C á c b i ế n đ ộ c lập không có tương q u a n nhau (tình t r ạ n g c ộ n g tuyến)
C á c p h ầ n dư h ợ p thành chuỗi d ộ c lập và có tính phân p h ổ i c h u ẩ n
Phương sai sai s ố là h ằ n g số
Phàn tích họi q u y d ự a vào p h ầ n m ề m SPSS, q u a các bước n h ư sau:
(1) Thành lập m a trận tương quan: q u a m a trận dành giá tương q u a n từng c ặ p giữa b i ế n phụ t h u ộ c v ớ i các b i ế n đ ộ c lập, loại bò n h ữ n g y ế u tố không tương quan gì với biến p h ụ thuộc
(2) C h o c h ạ y phương trình họi q u y với n h ữ n g b i ế n đ ã c h ọ n
(3) Tiếp tục loại n h ữ n g b i ế n đ ộ c lặp có tương q u a n t h ấ p và tự tương quan
(3) C h ạ y m ô hình làn t h ứ hai và k i ể m định (T - tesí)
VI TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN cứu
Đ ề tài b a o g ô m 108 trang, với 3 chương s a u đây:
C h ư ơ n g một: LÝ L U Ậ N cơ B À N V Ề K C N - K C X V À V A N Đ Ề HIỆU Q U À
C h ư ớ n g hai: P H Â N TÍCH HIỆU Q U Ả C Á C K C N - K C X V I Ệ T N A M
Ở chương này, n h ó m nghiên c ứ u căn c ứ vào n h ữ n g tài liệu t h u thập tử các BQL, B ộ k ế
h o ạ c h và đ ầ u tư, và n h i ề u n g u ọ n khác để phân tích h i ệ u q u ả các K C N - K C X theo các tiêu c h i quả Đ ọ n g thời, xây d ự n g m ô hình họi q u y đánh giá n h ữ n g nhân t ố ả n h hưởng n h i ề u n h ấ t đ ế n
d ò n g đ ầ u tư trong c ũ n g như ngoài nước C u ố i cùng rút ra n h ữ n g n h ậ n xét, kết luận
C h ư ơ n g ba: N H Ữ N G xu H Ư Ớ N G P H Á T TRIỂN V À GIẢI P H Á P N Â N G C A O HIỆU Q U Ả H O Ạ T
Đ Ộ N G C Á C K C N - K C X V I Ệ T N A M
C h ư ơ n g này trình bày n h ữ n g xu hướng phát triền và các căn c ứ xác định m ụ c tiêu nâng cao h i ệ u q u ả hoạt động đ ế n n ă m 2 0 1 0 c ủ a các K C N V i ệ t N a m và đề xuất h ệ t h ố n g các giải
pháp thực hiện mục tiêu
Trang 9CHƯƠNG MỘT
LÝ LUẬN Cơ BẢN VỀ KCN - KCX VÀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KHU CÔNG NGHIỆP - KHU CHẾ XUẤT (KCN - KCX)
1.1.1 Khu công nghiệp - một hình thức tập trung công nghiệp theo không gian
1.1.1.1 Tập trung công nghiệp theo không gian là gì?
Tập trung công nghiệp theo không gian là hình thái tổ chức không gian công nghiệp khách quan xuất phát từ bản chất hoạt động của ngành, được thể hiện ở hai mặt: qui mò xi nghiệp ngày càng lớn, mật độ xi nghiệp ngày càng cao Q u á trình n à y ngoài tạo ra các loại
hình xí n g h i ệ p h i ệ n đ ạ i , qui m ò lớn; còn làm x u ấ t hiện h ệ t h ố n g c á c k h ô n g gian c õ n g n g h i ệ p với n h ữ n g c ấ p độ k h á c n h a u , n h ữ n g p h â n h ó a lãnh t h ổ m ạ n h m ẽ về qui m ô v à cường độ kinh
t ế n ó i c h u n g ; c á c d ò n g c h ả y s ả n p h ẩ m c ũ n g trở nên m ờ r ộ n g , n h a n h c h ó n g hơn giữa các
k h ô n g g i a n kinh t ế - x ã h ộ i
Tổ chức không gian công nghiệp là q u á trình lựa c h ọ n vị trí p h â n bó, d ặ n g thời thiết lập
các m ố i liên kết kinh t ế - x ã hội liên n g à n h , liên v ù n g v à q u ố c t ế c h o các n g à n h công n g h i ệ p
V i ệ c tặ c h ứ c n à y p h ả i đ ả m b ả o p h ù hợp giữa đ ặ c đ i ể m kinh t ế - kỹ t h u ậ t n g à n h c õ n g n g h i ệ p với n g u ặ n lực p h á t triển c ủ a từng v ù n g , từng nước; n h ằ m t ậ n d ụ n g tốt n h ấ t những n g u ặ n lực
v à tối t h i ể u h ó a c á c chi phí s ả n x u ấ t - kinh d o a n h
1.1.1.2 Tính khách quan của quá trình tập trung công nghiệp theo không gian
T ậ p t r u n g c ô n g n g h i ệ p theo k h ô n g gian x u ấ t phát từ b ả n c h ấ t h o ạ t d ộ n g c ủ a n g à n h c õ n g
n g h i ệ p N g à n h c ô n g n g h i ệ p tác đ ộ n g v à o những vật thể Vô sinh', đó là c á c n ó n g - lâm - ngư
s ả n đã được thu h o ạ c h , các loại k h o á n g s à n không c ó sự s ố n g , các loại s ả n p h ẩ m h ầ u hết có
t h ể t h á o l ắ p , h o ặ c đ ã được c h ế b i ế n Đ ặ c đ i ể m này g i ú p n g à n h c ô n g n g h i ệ p :
linh h o ạ t hơn, g ắ n với n h ữ n g y ế u tố s ả n x u ấ t q u a n t r ọ n g h o ặ c thị trường tiêu t h ụ K h ả n ă n g rút n g ắ n thời gian s ả n x u ấ t , n h a n h c h ó n g thu hặi v o n , c h ỉ p h ụ t h u ộ c h o à n toàn v à o v i ệ c liệu đơn vị c ó t h ể h u y đ ộ n g được n h i ề u hay ít, n h a n h hay c h ậ m các y ế u tố s ả n xuất, c ó tiếp c ặ n thị trường t h u ậ n lợi; nói c á c h k h á c là đơn vị có tập t r u n g hay k h ô n g v à tập trung với m ứ c dô nào
là q u á trinh kỹ t h u ậ t , khác với n ò n g n g h i ệ p là q u á trinh sinh học - kỹ t h u ậ t ) Đ ể t ạ o ra s à n
p h ẩ m c ó c h ấ t lượng, g i á t h à n h p h ả i c h ă n g , s ả n x u ấ t c ò n g n g h i ệ p p h ả i t u â n t h ủ m ộ t q u y trình
c ô n g n g h ệ c ụ t h ể T i ế n b ộ c ò n g n g h ệ h i ệ n nay ngoài đ á p ứng n h u c ầ u tiết k i ệ m chi phí s ả n
x u ấ t , t ă n g h i ệ u q u ả kinh t ế ; còn n h ằ m m ụ c tiêu bào vệ m ô i trường, k h ắ c p h ụ c tình t r ạ n g k h a n
h i ế m tài n g u y ê n v à ò n h i ễ m Do đó, c ó n g n g h ệ s ả n x u ấ t c ô n g n g h i ệ p n g à y c à n g có xu hướng
lôi kéo nhiều ngành khác nhau cùng tham gia vào một dây chuyền kỹ thuật, để c ó t h ể c ù n g
Trang 10Chương í: Lý luận cơ bàn vé KCN - KCX và vấn đề hiệu quả
Như vậy, tập trung theo không gian vừa là khả năng vừa là nhu cầu khách quan trong
quá trình phát triền công nghiệp Chính điêu này khiến lập trung hỏa trong còng nghiệp ngày
càng cao và trở thành đặc thù riêng cỏ của ngành, đặc biệt là khả năng tập hợp, hấp dẫn những ngành nghề khác, hội tụ dãn CƯ, và kiến lập đô thị
1.1.1.3 Những giới hạn của tập trung công nghiệp theo không gian
Tập trung công nghiệp là quá trình tất yếu, nhưng quy m ô tập trung như thế nào là vấn
đê cốn phải cán nhắc cẩn thận Nếu qui m ô tập trung công nghiệp không dược xác định hợp
lý sẽ dẫn đến những tác động bất lợi đối với cả doanh nghiệp lẫn nền kinh t ế nói chung Những ảnh hưởng bất lợi có thể là:
- Làm mất cản đối nghiêm trọng:
+ Giữa nhu cốu nguyên nhiên vật liệu, tao động có trinh độ, vốn đốu tư, diện tích mặt bằng, với khả năng cung cấp các yếu tố ấy trong mỗi vùng, khiến giá cả những yếu tó trên gia tăng nhanh chóng
+ Giữa quy m ó sản xuất với khả nàng tiêu thụ sản phẩm, làm giá sản phẩm tụt giảm + Giữa trinh độ quàn lý cùa cán bộ địa phương và doanh nghiệp với quy m ó tăng nhanh của đơn vị
- Ồ nhiễm môi trường nghiêm trọng
Không dễ dàng xác dinh mức độ tập trung nào là thích hợp và không có quy m õ tập trung chung nào cho mọi vùng, mọi doanh nghiệp; lời giải phải được rút ra tử những ràng buộc nguồn lực nội sinh lẫn ngoại tụ cùa tùng vùng và doanh nghiệp cụ thể, tử những m õ hình tập
trung điển hình có hiệu quả cao nhất về cơ bản, giới hạn cùa quá trình tập trung công nghiệp
và kinh tế nói chung phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Trinh độ còng nghệ sản xuất đang và có khả năng sử dụng sau này Những cõng nghệ như vậy có thể lôi cuốn các ngành khác nhau như thế nào trong một quy trinh kỹ thuât
- Vị trí địa lý thuận lợi ra sao trong liên kết kinh tế [mua {nhập khẩu) nguyên vật liệu, bán (xuất khẩu) sàn phẩm]
- Khả năng cung cấp nguyên nhiên liệu, lao động, vồn dâu tư
- Dung lượng thị trường tại chỗ và xung quanh
- Diện tích mặt bằng dành cho còng nghiệp, dịch vụ và cư trú mới
- Hạ tống cơ sở: dường sá, bến bãi, kho tàng, điện, nước, thõng tin liên lạc, nhà ở
- Năng lực quản lý của cán bộ địa phương và doanh nghiệp
- Khả năng chứa thải cùa mõi trường; khả năng thu gom, vặn chuyển và xử lý chất thài cóng nghiệp của địa phương và doanh nghiệp
1.1.2 Các dinh nghĩa và những dặc trưng của khu cõng nghiệp
Đến thời điểm hiện nay không còn ai bàn cãi gì về dinh nghĩa khu cõng nghiệp, hốu như trong các tài liệu nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam đều sử dụng định nghĩa trích l ử quy c h ế khu công nghiệp, khu c h ế xuất, khu công nghệ cao được ban hành củng Nghị Định 36/CP
ngày 24/4/1997: Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết định thánh lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất
Định nghĩa trên đây thật ra chỉ nhằm phục vụ cho công tác quàn lý, giúp các ban quản lý
Trang 11tượng khác về mặt hình thức và quy chế Dưdi góc độ xem xét đặc điểm hình thành và bàn chất vận động khách quan của KCN nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch, định hướng phát triển các KCN nói riêng cũnh như công nghiệp trẽn cà nước nói chung, cần phải có nhễng nhặn thức đầy đủ hơn về loại hình tập trung cõng nghiệp này
Các thuật ngữ đồng nghĩa với khu công nghiệp
Induslrial Estates Industrial Parks Industrial Zones Industrial Cluster Industrial Processing Zones Export processing Zones Business Parks Science and Research Parks High-Tech Centers Bio-technology Parks Eco-lndustrial Parks
(Nguồn: Quản lý mỏi trường các khu còng nghiệp, INFOTERRA, 2000)
Theo định nghĩa đơn giàn cùa Peddle (1993), 'khu công nghiệp là một khoảng đất tương
dối rộng, chia nhiều lô và được xây dựng hạ tằng, trong đó các xi nghiệp dễ dàng lựa chọn địa điểm phát triển, thống nhất sử dụng hạ tầng và hường nhễng lợi thế vị trí liên kề nhau'.1
T h e o tổng kết c ủ a Hội Đồng Nghiên Cứu Phát Triển Quốc T ế (1996)2
, dựa vào 12.000 khụ công nghiệp trẽn thế giới (trong đó có hơn 500 khu c h ế xuất), các khu công nghiệp trên
t h ế giới thường có nhễng đặc trưng sau:
- Có diện tích không lớn iắm và dao dộng từ 1 hay 2 ha đến hơn 10.000 ha
- Trong khu công nghiệp, ngoài các nhà máy, còn cô hạ tầng sản xuất thống nhất với mạng lưới hạ tầng ngoài khu, nhễng công trình công ích như viễn thông, xử lý chất thài, phố
xá, cành quan, đôi khi có cả nhễng còng trình giải tri và châm sóc trê em
- Các xí nghiệp trong khu có thể cỏ liên kết kinh tế và kỹ thuật với nhau
- Có nhễng quy định mang tính bắt buộc về kích thước tối thiểu cùa các lõ đất, tỷ lệ diện tích đất sử dụng, loại hình xây dựng
- Được quy hoạch chi tiết nhằm đảm bảo nhễng tiêu chuẩn cùa môi trường xây dựng
- Có quàn lý riêng nhằm nâng cao hiệu lực thi hành các hợp đồng và nhễng quy dinh bắt buộc phê duyệt và tiếp nhận nhễng dự án mòi, cung cấp các chính sách và xúc tiến quy hoạch
Mặc dù không phải khu công nghiệp nào cũng hội dù các dặc điểm trẽn, nhung phát triển một khu cõng nghiệp không thể tách rời với quá trình hình thành mạng lưới hạ tầng sàn xuất nội bộ thống nhất với ngoại vi, nhễng điểm hay cụm dán cư, cùng một số hạ tầng xã hội cần thiết phục vụ cho KCN
Với nhễng đặc trưng trên đày, khu công nghiệp có tính chất giống với khái niệm 'cụm công nghiệp' trong tài liệu cùa YU G Xauskin 3 (thuật ngễ dùng khác nhau này chúng tôi nghĩ chù yếu do dịch thuật chứ không phải do không trùng đối tượng, một loại thuật ngễ tiếng Anh trên dây, chẳng hạn như Industriaỉ Cluster, cũng có thể dịch là 'cụm cóng nghiệp' Thuật
1,2 Theo INFOTERRA, Quản lý môi trường các khu cõng nghiệp, tr 3-5, 2000
3 Theo YU G Xauskỉn, Những vấn để địa lý kinh tế hiện nay trên thế giới, tập 2, tr ói-64,
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoại động vả xu hương phát triền
Trang 12ngữ 'khu công nghiệp' thưởng dùng của chúng ta trong những năm gần dây dễ nhầm lẫn với 'industrial areas' hay 'industrial regions' - những thuật ngữ này vẫn dược dịch là 'khu cõng nghiệp', nhưng thực chất đây là mức tập trung cóng nghiệp cao hơn nhiều và bàn chất hoàn toàn khác) YU G Xauskin cho rằng tiêu chuẩn đầu tiên của mồt cụm công nghiệp là phải
bao gồm các thành phần: nhà máy, h ạ tầng và dân CƯ tập trung trên mồt không gian không
lớn lắm; tiêu chuẩn thứ hai là thống nhất sử dụng hạ tầng, giao thông phải nhanh chóng thuân lợi giữa bất kỳ địa điểm nào trong cụm với nhau và với địa phương; tiêu chuẩn thử ba là cò cùng mục tiêu dấu tranh bảo vệ mòi trường, và cuối cùng là có thể có những liên hệ sàn xuãt quan trọng giữa các xí nghiệp, đặc biệt trong việc cùng sử dụng nhũng dạng nguyên liệu, hoặc tiêu thụ phế phụ phẩm lẫn nhau Mặt khác, YU G Xauskin lại lưu ý, cho dù liên hệ sản xuất giữa các xí nghiệp là mồt trong những mục tiêu cơ bản, nhưng cũng không nên 'than thánh hóa' tính tổng thể trong mồt phạm vi không gian tương dối hẹp cùa cụm công nghiệp Chỉ bào đảm những liên kết kinh tế giữa các đơn vị trong cụm mồt khi quy trình công nghệ dôi hòi điều đó; bằng không những liên kết kinh tế có thể rồng hơn, ở cấp vùng và liên vùng Trên sở sở phản tích trên đây, có thể rút ra mồt s ố nhận xét sau:
- Các thuật ngữ 'Industrial Parks', 'Industrial Cluster', 'Industrial Zones' có thể hiểu là 'cụm còng nghiệp' Nhiều đặc trưng đúc kết từ 'Industrial Zones' trên t h ế giới không khác gi những đặc trưng cùa cụm công nghiệp trong các tài liệu trước kia, cà về quy m ô lãnh thổ, thành phần, lẫn tính chất hoạt dồng Như vậy cái gọi là 'khu còng nghiệp' m à Việt Nam quy hoạch phát triển từ năm 1995 thực chất là những 'cụm công nghiệp' theo nhận thức trước dãy cùa ta và trên t h ế giới nói chung
Dĩ nhiên, do đã quen gọi những loại hình này là 'khu công nghiệp', nên không thể và cũng không cần thay dổi, nhưng phải nhận thức rằng hai thuật ngữ này à Việt Nam đêu là
cách gọi cùa cùng mồt mức tập trung công nghiệp, cỏ những tính chất như nhau Do đó, nếu
cho ràng cụm công nghiệp nhò hơn khu còng nghiệp và việc phát triền kết hợp các cụm cõng nghiệp với hạ tầng sản xuất lẫn xã hội, mở rộng mạng lưới đỏ thị không được chú trọng đúng mức sè dẫn đến nhựng bất cập, kém hiệu quả không khác gì đối với khu cõng nghiệp
- Bồ phản dán cư bao gồm nhà ở cho người lao dồng và những hạ tầng xã hội thiết yếu
phải được xem là mồt trong những thành phần cơ bàn cùa khu công nghiệp Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp phải kết hợp quy hoạch lại các điểm và cụm dàn cư cùng những hạ tầng xã hồi kèm theo Trong ranh giới được quy định là khu còng nghiệp cùa Việt Nam không
có dân cư, nhưng điều này không có nghĩa là dãn cư và những hạ tầng phúc vụ cho dân cư không dược xem xét đến trong quá trinh quy hoạch cũng như quá trình phát triển nói chung của khu cóng nghiệp Có thể chính cách hiểu 'khu công nghiệp' máy móc theo dinh nghĩa trong Nghị định 36/CP đ ã khiến các khu còng nghiệp Việt Nam lúc đi vào hoại dồng dã nảy sinh nhiều vấn đề về hạ tầng ngoại vi (ngoài hàng rào), do sức thu hút lao dồng vốn có của các hoạt dồng công nghiệp và dịch vụ đang được tập trung
- Những năm gần đây khu công nghiệp dược chú trọng và có quản iý riêng, vì được xem
như mồt đối tượng quy hoạch phát triển cõng nghiệp, dùng dể đón đầu xu thế tạp trung cõng
nghiệp trong quá trinh công nghiệp hóa Nhưng về mặt phát triển khách quan, dây cũng chi là mồt quy m ô tập trung công nghiệp trong quá trình tổ chức không gian cóng nghiệp nói chung
Do đó, đã và sẽ có thể có những khu còng nghiệp được hình thành nhưng không hoặc chưa thuồc diện quản lý c ủ a các ban quản lý khu công nghiệp và không có quyết định thành lập; mặt khác, nếu hồi đủ những diều kiện thuận lợi, các khu công nghíêp sẽ m ò rồng ra, hay phát sinh nhiều khu liền kề nhau, tạo nên những trung tàm cóng nghiệp, thành phố còng nghiệp quy m ô lớn, phức tạp về nhiều mặt, liên quan đến nền kinh tế nói chung cùa toàn vùng Tất
cả những vấn dề như vậy cần phải được dự trù trước trong dự án quy hoạch phát triển các khu công nghiệp
T ó m lại, cố thể định nghĩa khu cõng nghiệp như sau:
Khu công nghiệp là địa bàn tập trung còng nghiệp tương đối thuận lợi nhưng không lỏn lắm, các hoạt động trong khu còng nghiệp chuyên sản xuất hàng cõng nghiệp và thực hiện Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoại động vá xu hưởng phá! triển
Trang 13những dịch vụ sàn xuất cõng nghiệp, có thể có những liên kết kinh tế - kỹ thuật với nhau, thống nhất sử đụng hạ tầng sản xuất và hạ tầng xử lý chất thài (nếu có); đống thời phái triền mọt số hạ tầng xã họi do dân CƯ ngày càng gia tâng
Khu chếxuấtvà khu còng nghệ cao là những dạng đặc biệt c ủ a khu cõng nghiệp
Có nhiều định nghĩa về khu chế xuất và không có gi mâu thuẫn nhau Dó là những lãnh
thổ không lớn lắm, thường gần hải cảng hoặc sân bay và những thế mạnh quan trọng khác của quôc gia, chuyên phát triển các ngành công nghiệp chế biến định hưởng xuất khẩu và những dịch vụ xuất nhập khẩu, hạ tầng đọc lập và hiện đại, có tường thành ngăn cách vái xung quanh và thực hiện theo chế đọ hải quan đặc biệt (miễn giảm thuế xuất nhập khẩu, nhưng nếu hàng sản xuất trong khu chế xuất tiêu thụ trong nước sẽ bị hạn chế vế số lượng và chịu thuế nhập khẩu)
Ngoài những đặc trưng giống như khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn là nơi tập
trung các doanh nghiệp kỹ thuật cao và những đơn vị phục vụ cho phát triền công nghệ cao như nghiên cứu - triển khai khoa học • cõng nghệ, đào tạo và cấc dịch vụ có liên quan
Để nhận thức rõ hơn về khu còng nghiệp, ta nên phân biệt khu công nghiệp với những quy mỏ tập trung công nghiệp theo không gian khác
1.1.3 Phàn biệt khu công nghiệp với những không gian công nghiệp khác
Quá trình tập trung cõng nghiệp thường tạo ra những không gian công nghiệp đặc thù có
quy mõ, mức độ liên kết, và tính đa dạng trong các hoạt động khác nhau Có thể phân biệt 4 mức độ cơ bồn tử thấp đến cao như sau:
Dồi công nghiệp
Điểm công nghiệp là hạt nhân tạo ra những cụm kinh tế - xã hội ỏ nóng thôn giúp ỉặn dụng nguồn nguyên liệu nòng - lâm - ngư sồn, lao động,., và đáp ứng kịp thời các nhu cầu trong sồn xuất, đặc biệỉ là sồn xuất nông nghiệp hoặc đời sống tại chỗ
1.1.3.2 Khu cóng nghiệp (hay như cách hiểu trước đây là cụm công nghiệp)
Khu công nghiệp có quy mò tập trung trung bình, bao gồm một số điểm công nghiệp phát triển gần nhau; thong nhất sử dụng mạng lưới hạ tầng, có thể có những liên hệ sàn xuất lưới hạ tầng và các nguồn lực quan trọng khác
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoại đọng và xu hướng phái triển
Trang 14Chương I; Lý luận cơ bàn về KCN - KCX vả vấn để hiệu quà
Trong những điều kiện không thuận lợi lắm về diện tích mặt bằng, hạ tầng, lao động, vốn đầu tư khu công nghiệp chỉ là hạt nhân tạo nên hoặc làm tăng tốc công nghiệp hóa các đô thị nhỏ ở vùng nòng nghiệp, như thị trấn, thị tờ, Nhưng nếu diện tích mặt bằng có khả năng
mở rộng, các điều kiện hạ tầng, lao dộng, vốn có thể tăng cường; đặc biệt là vị trí tiếp cận đễ dàng với các trung tâm tiêu thụ lớn (ngoại thành cùa thành phố lớn, trên địa bàn cùa thành phố loại vừa còn nhiều diện tích dự trữ, gần trục hoặc trung tâm giao thông quan trọng của quốc gia), khu công nghiệp sẽ là hạt nhản tạo ra hoặc làm tăng tốc cõng nghiệp hóa các thành phố loại vừa như thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các vành đai ngoại thành; một số khu còng nghiệp phát triển liền kề nhau, tạo nên những trung tâm công nghiệp quan trọng, hoặc cao hơn nữa
1.1.3.3 Trung tâm còng nghiệp
Trung tâm công nghiệp là hình thờc íập trung công nghiệp cỏ trinh độ cao, phát triển trẽn địa bàn cực kỳ thuận lợi về vị trí địa lý và những nguồn lực phát triển khác Các đơn vị dược tập trung có những liên hệ tất yếu về kinh tế - kỹ thuật, gắn liền với những đô thị vừa và lớn,
đa dạng và hiện đại trong các loại hình dịch vụ Mỗi trung tâm cõng nghiệp có thể gồm mót
số khu và điểm công nghiệp liền kề nhau, có những xí nghiệp lớn mang tính "hạt nhàn", tác dộng đến xung quanh, biểu thị xu hướng chuyên môn hóa nói chung của toàn truna tâm 1.1.3.4 Dải cống nghiệp (industrial agglomeration, industrial area, hay industrial region,
những cụm từ này dôi khi còn được dịch là khu còng nghiệp)
Dải công nghiệp là kết quả tập trung cao độ các hoạt động còng nghiệp và dịch vụ trong quá trình cõng nghiệp hóa, đô thị hóa Dải công nghiệp thường bao gồm một số trung tâm công nghiệp, xen kẻ nhiều khu và điểm công nghiệp liền kề nhau, trong đó có những xí nghiệp quy mõ lởn mang tầm quốc tế Dãi công nghiệp là hạt nhân tạo ra những thành phố cực lớn, các chuỗi đô thị (urban agglomeration), hoặc vùng dô thị (urban region), hay khu vực
đô thị (urban area) Quy mồ tập trung này hiện nay bộc lộ nhiều vấn đề phờc tạp, ảnh hưởng tiêu cực cà về kính tế, xã hội, mòi trưởng, lẫn quốc phòng; do vậy chính phù các nước thường khổng chế không cho phát triển
1.2 HIỆU QUẢ VÀ CÁC TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH HIỆU QUÀ KCN - KCX
1.2.1 Hiệu quả của các KCN - KCX
Mục tiêu cuối cùng của nghiên cờu các KCN - KCX là phải đánh giá được hiệu quà hoạt động cũng như trình độ phát triển cùa chúng Theo công trình nghiên cờu cùa UNIDO, khi các KCN - KCX đi vào hoạt động, loại hình này sẽ có nhiều ảnh hường khác nhau và mang đến
những hiệu quả tổng hợp không chỉ cho ngành, cho vùng, mà còn cho cả nước, thề hiện qua tăng quy mô kinh tế, tăng tốc độ xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao đông,
mở rộng các mối liên kết kinh tế, làm chyển dịch nhanh cơ cấu kinh tể vùng (quốc gia) theo hướng công nghiệp hóa, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa và mở cửa hội nhựp nền kinh tế, đổng thời tựn dụng các nguồn lực quốc gia, tạo điều kiện lôi kéo các vùng nghèo phát triền và quản lý tốt chất thải công nghiệp
Phân tích hiệu quả KCN - KCX là phân tích những chi phi và lợi ích do tập trung còng
nghiệp mang lại Đây là một việc làm khá phờc tạp vì phải xác định dưới dạng tiền tệ các lợi ích và chi phí trực tiếp cũng như gián tiếp Do đó, những công trình nghiên cờu hiệu quả KCN
- KCX trên phạm vi quốc gia thường thòng qua xem xét những thành cõng và thất bại cùa các KCN - KCX, và nhiều phân tích phải chấp nhận ở mờc định tính
Những thành công hay lợi ích cùa KCN - KCX thề hiện ở nguồn vòn đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh đã huy động được, những nguồn thu nhập từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, kinh nghiệm làm việc cho người lao động và người quàn
lý, học hòi công nghệ sản xuất, cách thờc quản lý thòng qua hợp tác với các doanh nghiép
Trang 15nước ngoài, tăng trao đổi mua bán trong và ngoài nước, tăng chuyển giao công nghệ, hoặc thông tin, tăng tốc độ công nghiệp hóa, và nhữna hiệu quả số nhân khác đối với nền kinh tế Đối với các quốc gia cò nguồn ngoại tệ và cơ hội việc làm ít ôi, những kết quả trẽn đây dù nhò cũng được đánh giá cao Những kết quả về mặt xã hội có liên quan đến thu nhập cùa người lao động, đặc biệt của giới nữ; tình trạng phát triển cân đối giữa các vùng, nhất là các vùng dân tộc ít người
Những thất bại hay chi phí của KCN - KCX là các chi phí dành cho cải tạo, mờ rộng mạng lưới hạ tỉng sản xuất và xã hội, các khoản phụ cấp của nhà nước, những tổn thất mỏi trường, và các tổn thất về mặt an ninh, xã hội
Khó có thể đi đốn một đánh giá chung về hiệu quả các KCN - KCX trên phạm vi toàn cỉu, nhất là về mặt hiệu quả xã hội Thông thường, chỉ có cộng đồng hoặc quốc gia đang được xem xét mới có thể đánh giá đúng đắn các giá trị lợi ích và chi phí do quá trình hình thành và hoạt động cùa các KCN - KCX mang lại
1.2.2 Các tiêu chí thường dược sử dụng khi phân tích hiệu quả hoạt dộng của các KCN KCX
-Trong phạm vi quốc gia hoặc vùng, đi sâu xem xét đỉy đủ các giá trị tiền tệ để có một phân tích chi phí - lợi ích thật sự không phải là việc dơn giản, nếu như từng KCN - KCX chưa làm điều này Trong những trường hợp như vậy, hiệu quả hoạt động của các KCN - KCX thường được nghiên cứu ờ góc độ phản tích những thành cóng và thất bại dựa trên những tiêu chí mà chúng tôi sẽ trình bày sau đây
1.2.2.1 Các hiệu quả kinh tế
a Hiệu quả thu hút vốn đầu tư
Vốn đỉu tư là nguồn lực quan trọng tạo tiền đè cho những bước phát triển tiếp theo sau
Thu hút vốn đàu tư là mục tiêu cỉn phải đạt dược đỉu tiên khi các KCN - KCX đi vào hoạt động Tuy nhiên, không phải bất kỳ nguồn vốn dược thu hút nào cũng là có hiệu quà và nguồn vốn càng nhiều càng đạt hiệu quả cao Hiệu quả thu hút vốn đỉu ỉu phải dược xem xét trên cơ sỏ so sánh số vốn được thu hút (kết quả) với tổng diện tích đất dành cho thuê, hoặc tổng chi phí xây dựng hạ tỉng (chi phí) tính trung bình mỗi năm Không thể đơn giàn cho rằng KCN - KCX nào thu hút được nhiều vốn dỉu tư là thành công hơn những KCN - KCX thu hút
ít vốn dỉu tư Một KCN - KCX chiếm diện tích không lớn, chi phí xây dựng hạ tỉng thấp, thu hút một số vốn đỉu tư nhỏ thi cũng cô thể có hiệu quà thu hút vốn dỉu tư tuông đương hoặc thậm chí lớn hơn những KCN - KCX chiếm diện tích rộng, chi phí xây dựng hạ tỉng cao, thu hút một số vốn đỉu tư lớn Mặt khác, khi so sánh với nhau phải đồng bộ về thời gian hoạt động, do vậy các chỉ tiêu nên tính bình quân năm
Ta có 3 tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút vốn đỉu tư như sau:
- Tốc độ tăng trưởng của vốn đỉu tư trong KCN - KCX phải cao hơn trong cả nước, hoặc vùng
- Chỉ số tập trung vốn đầu tư sản xuất - kinh doanh bình quân năm (TTVBQ); Chi số
(TTVBQ) dược tính bằng cách [ấy tổng số vốn đỉu tư chia cho diện tích thực hiện và số năm
hoạt động của KCN [số năm hoạt động tính từ thời điểm được cấp giấy phép (đối với những
KCN hoàn toàn mới), riêng những KCN hình thành trẽn những điểm cóna nghiệp có sẵn, thài gian này tính dựa vào năm đỉu tiên KCN có dự án đỉu tư đến năm lấp đày hoàn toàn {đối với những KCN dã được phù kín), hoặc đến năm nghiên cứu (đối vơi các KCN chưa lấp đỉy)]
- Hiệu suất thu hút vốn đầu tư bình quân của phí hạ tầng (HSTHVĐTBQ): là tỷ !ệ giữa
vốn đỉu tư sản xuất - kinh doanh với vốn đỉu tư cơ sở hạ tàng tính bình quân mỗi năm Chỉ số này cho thấy hiệu quà cùa phí hạ tỉng ở góc độ thu li út vốn đau tư
Trang 16b Hiệu q u ả thu hút s ố dự á n
Huy động được các dự án tức là lôi cuốn được nhiều doanh nghiệp vào quả trinh phát
triển các K C N - KCX, tạo nên tính đa dạng về ngành n g h ề , m ậ t độ xí nghiệp gia tăng, v à có
t i ề m n ă n g liên kết liên doanh nội khu cao Hiệu q u ả thu hút d ự án được tính qua chỉ số tập
trung dự án bình quàn năm (TTDABQ): C h ỉ s ố ( T T D A B Q ) là tổng s ố dự án chia cho diện tích
và s o n ă m thực h i ệ n : ( T S D A / D T T H / S N T H )
c Hiệu quả giải quyết việc làm
KCN - KCX là nơi tạo nhiều cơ hội việc làm nhất, những việc làm trong giai đoạn xảy
dựng và các việc lảm khi đi v à o hoạt động Trong thống kê v ề việc íàm cùa các K C N - KCX,
n h i ề u nước thường bò qua s ố việc làm trong giai đoạn xây d ự n g , chỉ ghi n h ậ n các lao động tham gia v à o sản xuất - kinh d o a n h , dôi khi cũng không t h ố n g kê đắy đủ những việc làm qua các hợp đồng n g ắ n h ạ n , thời v ụ M ặ t khác, những cơ hội việc làm gián tiếp thông qua quan
hệ làm ăn với K C N - K C X c ũ n g thật sư đáng kể nhưng k h ó m à tập hợp được s ố liệu chính xác Ngoài s ố việc làm và kéo theo đó là thu nhập c h o người lao d ộ n g , diều kiện nàng cao tay
n g h ề c ũ n g là một thành tựu rất quan trọng c ủ a K C N - K C X , n h ấ t là khi liên doanh hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài Đ ể đánh giá hiệu q u ả giải q u y ế t việc làm và thuận tiện trong
so s á n h , bên cạnh những phân tích định tính, có thể dựa v à o chì số tập trung lao động binh
quán năm (TTLDBO) Chi s ố này dược tính tương tự chi s ố ( T T V B Q ) , n h ằ m thể hiện mức độ
giải q u y ế t việc làm cho người lao động binh quân mỗi năm ứng với mỗi ha K C N - KCX
d Hiệu quả kinh doanh hạ tầng
Thòng thường, các KCN - KCX sau 10 -15 năm đi vào hoạt dộng mà tỳ lệ lấp dắy hãy còn
rất thấp là xem như thất b ạ i Như v ậ y , tỳ lệ lấp dắy, và quan trọng hơn, tốc độ lấp dắy cũng là những tiêu chí quan trọng để đánh giả hiệu q u ả
- Tỳ lệ lấp đắy (TLLĐ): theo nghiên cửu c ủ a nhiều c h u y ê n gia, khi K C N - KCX có tỷ lệ lấp
d ắ y 5 0 % , đ ắ u tư vào h ạ tắng cơ sỏ sẽ đạt điểm hòa v ố n
- T ố c độ lấp đ ắ y : là tỳ lệ lấp dắy binh quân mỗi năm ( T L L Đ B Q ) Tỳ lệ này phàn ảnh thời gian thu hồi vốn H T C S C h ẳ n g h ạ n , trong điều kiện ở V i ệ t N a m , theo tính toán c ù a Ngô
T u ấ n1
, đ ắ u tư v à o h ạ tắng K C N sẽ dạt suất thu lợi tối thiểu (IRR) = 1 2 % nếu các K C N chi mất
4 (đối với K C N quy m ò n h ỏ , < 3 0 0 ha ) hoặc 6 năm (đối với K C N quy m ô lớn, > 3 0 0 ha) d ể lấp đắy {tức là tỷ lệ lấp d ắ y bình quân mỗi năm phải đạt từ 1 7 % hoặc 2 5 % tùy quy mò), với mức giá trả m ộ t lắn ngay tử d ắ u từ 2 0 - 40 USD/ha tùy khu vực, hoặc trung bình 30 USD/ha (hay 0,6 U S D / m2/ n ã m )
- Chi phí dâu tư C S H T bình q u â n trên 1 ha ( C P H T B Q ) : tiêu thức này được tính dựa v à o tỳ
s ố giữa vốn đ ắ u tư C S H T dự toán với diện tích thực hiện K C N - KCX C P H T B Q thấp cũng là điều kiện ban d ắ u đ ả m bảo hiệu q u ả kỉnh doanh K C N - K C X
e Hiệu quả phát triển vùng và liên kết
Nhà kinh tế học người Pháp Fran|oÌ Perroux đã đưa ra lý thuyết tạo cực phát triển vào
đ ắ u những năm 50, sau đó được Albert, o H i r s h m a n , G u n n a r Myrdal, Priedmann tổng hợp lại Lý thuyết này cho rằng còng nghiệp và dịch vụ có vai trò to lớn trong việc tạo ra cực phát
tỉnh làn cặn", luận án thạc sĩ năm 1998
Trang 17triển, mỗi cực phát triển luôn có một 'hạt nhân' công nghiệp hoặc dịch vụ làm then chót, gắn với địa bàn có lợi thế nhất so với toàn vùng Ngành công nghiệp hoặc dịch vụ then chốt phát triển thi vùng nơi ngành phân bố cũng phát triển theo; do công ăn việc làm, sức mua tăng lên nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ mới được thu hút vào Tổ chức không gian công nghiệp
và dịch vụ theo hướng tạo cực phát triển phũ hợp với nhừng quốc gia thiếu vốn đàu tư, cần kêu gọi vốn từ nước ngoài Vai trò phát triển vùng và liên kết c ủ a các KCN - KCX thể hiện ở nhừng mật sau đây:
- Đóng góp c ủ a KCN - KCX vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vũng sang hướng công nghiệp hóa: bất kỳ sự gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp và dịch vụ nào trong KCN - KCX đều làm tăng tổng thu nhập vùng Tuy nhiên, để cô đóng góp vảo táng trưởng kinh tế vũng và tạo xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng sang hướng công nghiệp hóa, tăng trưởng trong sản xuất - kinh doanh của KCN - KCX phải cao hơn tăng trường kinh tế nói chung c ủ a vùng
- Chuyển giao còng nghệ: chuyển giao công nghệ thường được thực hiện từ các hoạt động đầu tư nước ngoài Hiệu quả chuyển giao công nghệ sẽ được đảm bảo tốt hơn khi giừa nước chuyển giao với nước nhận cõng nghệ không chênh lệch lòn về trình độ công nghệ, Tình trạng không quá chênh lệch về còng nghẹ giúp cãi thiện rất nhiều năng suất lao dộng và tạo ra hiệu ứng lan truyền mạnh hớn cho nước chù nhà Theo p Dicken (1992), khi xem xét hiệu quả chuyển giao công nghệ từ các hoạt động dầu tư nước ngoài cho nước sở tại, cần lưu
ý mấy vấn đề sau:
+ Do công nghệ là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, không dễ gì chia xẻ hoặc trao đổi, nên phạm vi chuyển giao công nghệ có giới hạn, thường chỉ thực hiện trong nội bộ công ty + Chuyển giao các cõng nghệ thám dụng lao động cần thiết cho nhừng công ty nội địa vừa và nhò Ưu điểm c ủ a công nghệ này là dễ tiếp thu, dễ sử đụng và phổ biến, trong nhiêu trường hợp, các nhà sản xuất nội địa cỏ thể bắt chước và cải tiến thêm Một khi nước chù nhà vẫn được duy tri
+ Lợi ích cùa chuyển giao công nghệ thám dụng vốn là nâng cao khả năng quản lý, kỹ thuật tiếp thị, chất lượng lao động, thay thế nhập khẩu các sản phẩm thám dụng von + Tính phù hợp cùa công nghệ chuyển giao được xem xét dưới 2 khua cạnh: quá trình sàn xuất và sản phẩm Quá trinh sản xuất phải tận dụng được nhừng thế mạnh cùa quốc gia về nguyên liệu, lao động, vốn Sản phẩm không nên quá chuyên biệt, dặc thù, thị phần nhò hẹp, khiến lợi ích chuyển giao công nghệ sẽ bị giới hạn
+ Cái giá phải trà cho việc tiếp nhận công nghệ dược chuyển giao
+ Nhừng tác động tiêu cực có thể có dổi với môi trường
- Gia tăng các liên kết kinh tế liên ngành và liên vùng: liên kết kinh tế giừa các ngành thường được phân biệt thành 2 dạng: liên kết phía trước (forward linkages) và liên kết phía sau (backward linkages) Liên kết phía trước là nhừng dòng bán sàn phẩm của các doanh nghiệp trong KCN - KCX để làm dâu vào cho các ngành kinh tế khác trong cùng khu hoặc trong vùng Liên kết này cho thấy nền kinh tế vùng phụ thuộc như thế nào vào các ngành trong KCN - KCX Liên kết phía sau thể hiện tình trạng sử dụng dầu vào của nhừng doanh nghiệp trong KCN - KCX được cung cấp từ nhừng ngành khác trong khu hoặc trong vùng Liên kết phía sau cho thấy tình trạng phụ thuộc của các doanh nghiệp trong KCN - KCX vào nền kinh tế v ù n g như thế nào
Tập trung công nghiệp theo không gian là điều kiện cần thiết để gia tăng các liên kết kinh
tế giừa các ngành, nhất là nhừng ngành trong cùng một khu v ề vấn đề này có nhiều lý thuyết đề cập đến, ta có thể xem xét một số lý (huyếc cơ bản sau đây:
+ Lý thuyết chu trình động lực - sàn xuất hay Mèn hợp công nghiệp
Quan điểm này do N N Koloxopxki {1947) đề xướng và được nhiều nhà kinh tế Nga ùng hộ vào nhừng năm 60 - 70 Xuất phát từ đặc điểm cõng nghệ sản xuất cùa các ngành cõng nghiệp, nhằm đàm bảo mục tiêu hiệu quả kinh tế gắn liền với SỪ dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tận dụng phế phụ phẩm, giảm thiểu ô nhiễm mõi trường, các tác giả đã làm rõ
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoại dọng và xu hướng phái triền
Trang 18những liên hệ sản xuất giữa các ngành khác nhau trên cơ sò sử dụng một loại tài nguyên
nhất định Chu trình động lực - sân xuất là tập hợp các quá trình sàn xuất có liên quan với
nhau, trong đó có nhiều quả trình sản xuất phụ xoay quanh một quá trình sản xuất chinh-, đứa trên cơ sở chế biến tổng hợp mật loại nguyên liệu (chủ yếu) Như vậy, khí phân bó các xi
nghiệp gần nhau phải theo những quy định chặt chẽ c h ứ không thể tùy tiện Đ ó là những xí nghiệp có liên hệ mặt thiết với nhau vè sản xuất, có tác động mạnh mẽ dổi với nhau chứ không chủ đơn giản là cùng tồn tại trong một phàm vi không gian nào đó Mặt khác, sự tồn tại của những xí nghiệp trong chu trình cũng phải phù hợp với cơ cấu nguồn lực của vùng Trong các tài liệu về l ổ chức không gian công nghiệp ở Mỹ, Anh, khái niệm liên hợp công nghiệp (industrial compiex) dồng nghĩa với khái niêm chu trình dộng lực - sàn xuất Theo w Isard, 'trước kia liên hợp cóng nghiệp được hiểu là tập hợp các hoạt động tồn tại trong một vị trí phân bố nhất định (tức trong một xi nghiệp, gọi là xí nghiệp liên hợp), bao gồm một loạt các ngành có quan hệ qua lại với nhau về sản xuất, tiếp thị cùng những quan hệ liên vùng khác; hiện nay, "người ta không còn quan niệm cứng nhắc rằng liên hợp còng nghiệp là tập hợp các hoạt động trong một xí nghiệp, nhưng nếu các hoạt động không cùng một xí nghiệp m à cùng
một liên hợp thì ít nhất cũng phải bố trí liền kề nhau theo không gian.'(Theo w isarđ, Methods
of interegional and regional anaiysis, Ch 5, ọp 225, 1998
Quan hệ giữa các đơn vị sản xuất trong tổ chức Nén họp có thể là c h ế biến tuần tự, hoặc
c h ế biến đòng thời một nguyên vặt liệu ban đau, hay một số ngành tập trung c h ế biến các
p h ế phụ phẩm cho quá trình sàn xuất chính Liên hợp công nghiệp phát triển mạnh trong các ngành luyện kim, hóa chất, c h ế biến gỗ, chế biến lương thực thực phẩm, dệt - may
Liên hợp công nghiệp mang lại nhiêu lợi ích; một là giảm chi phí đầu tư xảy dựng cơ bản; hai là sử dụng tổng hợp nguyên vật liệu, tận dụng các phế phụ phẩm, giảm hao phí lao động;
ba là giảm bớt chi phí và rút ngắn cự ly vận chuyển trong quá trinh sản xuất, từ dô rút ngắn thời gian sản xuất Nói tóm lại, liên hợp công nghiệp sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, giảm những tác động tiêu cực đổi với mõi trường Song, những lợi ích trên chi phát huy khi quy m ò liên hợp đạt mức thích hợp
+ Phân công chuyên mòn hóa sáu và hiệp tác hóa rộng
Quy m ô xí nghiệp gia tăng dã phát sinh nhu cầu chuyên m ô n hóa sâu trong các ngành công nghiệp Tổ chức sàn xuất còng nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa được khỏi
xướng đầu tiên bài Taylor Chuyên môn hóa sâu là quá trình phân công sản xuất ngày càng tỉ
mì giờa các ngành cõng nghiệp Mỗi ngành chì tập trung sản xuất một bộ phận, thậm chi một chi tiết của bộ phận thành phẩm
Chuyên m ô n hóa sâu đã góp phần nâng cao tay nghề và tăng năng suất lao dộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, m à giá thành lại rè Tuy nhiên, các xí nghiệp chuyên m ô n hóa sâu
có xu hướng tách rời về không gian, ngày càng ít liên hệ nhau, có thể dẫn đến mất càn dổi cõng suất thiết kế, kém dồng bộ về tiêu chuẩn kỹ thuật, và tăng chi phí vặn chuyển các bộ phản, các chi tiết cùa thành phẩm Do đó, chuyên m ô n hóa sâu phải kèm theo hiệp tác hóa
rộng
Hiệp tác hóa rộng là quá lành tổ chức nhờng liên hệ sản xuất thường xuyến giờa các xí nghiệp chuyên sâu, để từ nhiều nguyên vật liệu khác nhau tạo ra một loại sản phẩm cuối cùng
Các xí nghiệp cùng trong một tổ chức hiệp tác hóa có thể phân bô gan nhau (tức tập trung) để thuận lợi cho việc liên kết Như vậy, một khi đã có khả năng tạo địa bàn cho các xí nghiệp công nghiệp được tập trung, thi các xí nghiệp ấy nên là những xí nghiệp chuyên môn hỏa sáu trong một tổ chức hiệp tác hóa hơn là tập trung máy móc các đon vị sản xuất ít thậm chí không liên hệ gi với nhau Điều này ngoài làm tăng hiệu quả tập trung còn tránh được những tác động bất lợi có thể xảy ra giữa các xí nghiẽp có m â u thuẫn về mặt công nghệ
Nhưng, tất nhiên, không hán toàn bộ các tổ chức hiệp tác hóa đều phải phàn bõ tập trung các xi nghiệp chuyên sâu cùa minh Khi quy m ô tập trung vượt quá giới hạn cho phép cùa các nguồn lực tại chỗ, khiến chi phí sản xuất gia tăng, tốt hơn cà nén bố trí các xí nghiệp
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quả hoa! động và xu hường phát triền
Trang 19chuyên sâu phân tán vào những vùng, thậm chí những quốc gia sẵn có các nguồn lực cần thiết cho đơn vị Như vậy không gian hợp tác giữa các xí nghiệp chuyên sâu có thể mờ rộng trên toàn quốc, thậm chí trẽn nhiều quốc gia
+ Đối với các khu chế xuất, liên kết phía sau thường được khuyến khích vì tạo ra nhiều hiệu quằ cho nền kinh tế vùng hơn so với liên kết phía trước Nghiên cứu cùa UNIDO (1989)
đã đưa ra một nhận xét quan trọng về vấn đề này, họ cho rằng dù các doanh nghiệp trong KCX tiếp cận đễ dàng các đầu vào qua cửa nhập khẩu tự do, nhưng những doanh nghiệp này
vần sẵn sàng sù dụng các nguồn nguyên liệu địa phương, nếu những nguyên liệu ấy đảm
bảo ổn định chất lượng và giá cà phải chăng
- Nâng cao khằ năng hội nhập của vùng và quốc gia:
Thông thường việc tiếp nhận đàu tư cùa những quốc gia dang phái triển từ những nước phát triển sẽ kích thích sau đó các hoạt dộng xuất - nhập khẩu Koịima (Nhật bằn) gọi đây là thuật tiếp thị, cách tiếp cận và đáp ứng những nhu cầu hàng hóa và dịch vụ, các KCN - KCX
sẽ giúp cho vùng có cơ hội hội nhập vào nền kinh tế quốc gia cũng như thế giới Vai trò nàng cao khằ năng hội nhập của KCN - KCX có thể được thể hiện qua tốc độ và tỷ trọng xuất khẩu cùa các KCN - KCX cao và ngày càng gia tăng so với xuất khẩu chung c ủ a vùng
1.2.2.1 Các hiệu quả xã hội
a Vấn để lao dộng nữ
Nếu KCN - KCX là biểu hiện cùa những tiến bộ hơn về trình độ phát triển kình tế - kỹ
thuật, thì người la cũng hy vọng thấy dược thái độ mới m ẽ , bình đẳng hơn đối với vai trò cùa người phụ nữ Quan tâm đến nữ giới không phằi chỉ là xây dựng các nhà giữ trẻ và cho nghi phép sinh con, mà là những chính sách thúc đầy, nâng cao vai trò c ủ a người phụ nữ, dám bào cho họ dược hưởng những diều kiện làm việc tốt hơn, và mức lương phằi như nhau so với nam giới trong cùng một loại công việc
b Vấn dể dền bù giải tỏa
Hình thức và sổ tiền đền bù cho mỗi đớn vị đất đai là vấn đề gây nhiêu tranh cãi và dễ
dẫn đến những xung đột giữa các thành phần, đối tương khác nhau Nhiều quan điểm cho rằng trằ tiền mặt khi đền bù là biện pháp không hợp lý, chưa quan tàm thật sự đến lợi ích lâu dài và đời sổng c ủ a người được đền bù Thay vào đó là trằ một phân nhò tiền mật và phan làn nên trà dưới dạng cổ phiếu hay trái phiếu Điều này giúp cho người nòng dán có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp, có được sự chuyển tiếp từ nòng nghiệp sang các hoạt dộng khác tránh những thay đổi quá nhanh, có thể dẫn đến những ằnh hưởng tiêu cực đối với cuộc sống lâu dài cùa bàn thán và gia đình họ, đặc biệỉ khi tư liệu sằn xuất - đất dai không còn nữa
c Phát triển cân đối lãnh thổ
Phát triển càn đối giữa các vùng, dặc biệt chú trọng các vùng dãn tộc ít người là yêu càu
có tinh chiến lược lâu dài nhằm tạo cơ sở kinh tế thực hiện quyên bình đẳng giữa các dán tộc trong một quốc gia Xây dựng các khu cóng nghiệp ở những địa bàn nóng thôn, nhất là các đặc khu kinh tế ở những vị trí khá biệt lập, sẽ tạo nhiều cơ hội cho quá trình phát triển cân đối này Tuy nhiên, nếu nơi được chọn để phát triển các KCN hay những dặc khu kinh tế có điều kiện vị trí quá bất lợi, sự đầu lư quá mức cùa ngán sách nhà nước, nhung kết quà thu hút vốn đàu tư kém cõi, dẫn đến thất bại về mặt kinh tế, cũng khiến các mục tiêu công bằng xã hội không thể đằm bằo
Các KCN • KCX Việt Nam - hiệu quà hoại động và xu hưởng phát triển
Trang 20d Các vấn dể xã hội khác
Phát triển các KCN - KCX thường dẫn đến nhiều vấn đề xã hội khác nữa như tình trạng
lắc nghèn giao thông, nhà ổ chuột lụp x ụ p , an ninh trật tự, và nguy cơ cháy nổ Do hạ tằng trong vùng không phát triển kịp thời với sự gia tăng dân số và nhu cảu vặn chuyển hàng hóa, nên tình trạng ùn tắc giao thông, nhất là ỏ các tuyến đường chính dẫn đến cảng và cửa ngõ vào thành phố, trỏ nên nghiêm trọng Việc hình thành những khu dân cư tự phát xung quanh KCN - KCX gây ra tình trạng mất an ninh trật tự, một số bịnh xà hội có nguy cơ bộc phát
1.2.2.1 Hiệu quả môi trường
Một trong những mục tiêu cùa phái triển KCN - KCX là tạo thuận lợi trong quàn lý chất
thải còng nghiệp Các biện pháp xù lý hoặc thải bỏ chất thải trong các KCN - KCX thường có hiệu q u ả hờn so với bẽn ngoài do các nhà mây xử lý chất thải có thể đạt quy mõ cao (hiệu quả theo quy mô) Hiệu quả môi trường thể hiện à các thành tựu trong những hoạt động sau đày:
- Di dời các xí nghiệp nằm xen kẻ với khu dân cư trong nội thị
- Xây dựng và vận hành những công trình xử ly chất thải chung cho toàn khu
- Công tác quản lý môi trường khắc phục kịp thời các sự cổ mói trường, giải quyết nhanh chóng và giảm thiểu các đơn khiếu kiện về mói trường
1.3 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KCN - KCX
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quà hoạt dộng của các KCN - KCX, sau đây
chúng tôi xin giới thiệu những nhản tố có tảm quyết định nhất
1.3.1 Quy hoạch phát triển các KCN - KCX
Quy hoạch phát triển các KCN - KCX là nhiệm vụ càn thiết ban đảu nhằm định hướng
phát triển hợp lý KCN - KCX theo tánh thổ trong giai đoạn 1 0 - 1 5 năm Đày là một trong những nội dung quan trọng cùa quá trinh tổ chức không gian kinh tế - xã hội Để đàm bào tính chiến lược, có tảm nhìn sâu rộng và tổng hợp, phương án quy hoạch phát triển các KCN -KCX phải được thực hiện một cách trình tự, cỏ kế thừa, và diều chỉnh qua lại giữa các bước trong quá trinh tổ chức không gian kinh tế - xã hội nói chung sau đây:
- Phản vùng kinh tế tổng hợp và phán vùng ngành: định hướng phát triển các ngành kinh
tế trong một cơ cấu có chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp trên phạm vi cà nước cũng như từng vùng (tảm nhìn rộng, lâu dài)
- Lập tổng sơ đồ phát triển vả phản bố các ngành, các vùng kinh tế lớn: thực chất dãy là những sơ dò phát triển và phàn bố tửng ngành, từng vùng kinh tế lớn (tảm nhìn láu dài, bao quát trên toàn vùng lớn, toàn quốc, thậm chí thế giới nhưng giới hạn ở từng ngành)
- Quy hoạch tổng thể vùng và quy hoạch ngành: tổ chức hợp lý vả cụ thể hơn toàn bộ các hoạt động kinh tế, dân cư, mạng lưới hạ tảng sản xuất và xã hội trẽn một không gian không lớn lắm Quỵ mò không gian thích hợp cho bước quy hoạch, tức là quy mỏ có khả năng đảm bảo cả tinh hợp lý nhất lẫn cụ thể nhất cùa quy hoạch so với những bước trước, thường phải nhỏ hơn cấp vùng kinh tế lớn và lớn hơn một đơn vị sản xuất (tàm nhìn sáu, cụ thể, tổng hợp nhiều mặt khác nhau trong phạm vi không gian hẹo)
1.3.2 VI trí phản bố
Lý thuyết vị trí phản bổ còng nghiệp tối ƯU {optimum industry location theorỵ), do Alíređ
Weber (1909) đưa ra, sau đó được M.L Greenhut, Isard (1956) và Smith (1981) cải thiện, cho
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quả hoa! đông vả xu hương phát triền
Trang 21biết, vị trí phân bố công nghiệp tối ưu phải đảm bào hai yếu tố: một là đặt gắn các dầu vào quan trọng như nguyên liệu, nhiên liệu - năng lượng, lao dộng, vốn đầu tư, và thị trường tiêu
thụ sản phẩm (dầu ra)); hai là chi phí mua các đầu vào và phân phối sản phẩm đến thị trường
tiêu thụ phải thấp; trong đó, yếu ỉố chi phí được xem là quan trọng hơn cả Vị trí phân bổ công nghiệp tối ưu phải đ à m bào tối thiểu hóa giá thành sản phẩm (chi phí sản xuất cộng với chi
phí vựn tải) Lý thuyết này tạo nền tảng cho việc ứng dụng phương pháp chi phi so sánh dể
xảy dựng các luận chứng tổ chức không gian công nghiệp Theo nhựn dinh của w isard, cả nghiệp, kể cà công nghiệp kỹ thuật cao và dịch vụ thương mại
1.3.3 Điểu kiện hạ tầng sản xuất
Hạ tầng sản xuất là điều kiện rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cùa
KCN - KCX ngay trong thời kỳ thu hút vốn đầu tư, đến cà giai đoạn sản xuất - kinh doanh sau này Đ ể có lực hấp dẫn vốn dầu tư và tạo thuận lợi trong sản xuất kính doanh, các KCN -KCX phải có mựt bằng rộng, thoát nước nhanh, thoáng, nền móng vững, giao thòng trong và ngoài khu đồng bộ, điện, nước cao cấp, đầy đủ (hoực có tốc độ xây dựng nhanh), ổn định (so với bên ngoài) Các chi phí /ha thấp, bao gồm: chì phí xây dựng hạ lâng, chi phí sử dụng đất Thời hạn thuê đất kéo dài Ngược lại, nếu diện tích mựt bằng hẹp, giải tỏa chậm, cao trinh không đàm bào tiêu thoát tốt nước mưa, nền móng yếu, giao thõng, điện, nước vừa thiếu vừa không cao cấp, không ổn định, tốc độ xây dựng chậm chạp, chi phí sù dụng hạ tằng bất hợp
lý sẽ tạo ra những lực cản các dòng dầu tư, hiệu quả hoạt dộng cùa KCN - KCX kém 1.3.4 Nguồn nhân lực
Đày là động lực quan trọng hấp dẫn các dòng đầu tư và dâm bảo nguồn lao dộng cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh Thông thường, số lượng lao động đông, trình độ chuyên mòn (đực biệt ià cõng nhãn lành nghề) và giáo dục nói chung đáp ứng tốt các nhu càu tuyển dụng, cơ cấu ngành nghề phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp và dịch vụ là những nhân tố thuận lợi giúp các KCN - KCX phát triển có hiệu quả Trái lại, những vùng nào nguồn nhân lực có nhiều hạn chế, sổ lượng không nhiều, trình độ chuyên môn (đực biệt là công nhân lành nghề) và giáo dục nói chung vừa thấp vừa thiếu, cơ cấu ngành nghề nựng về nông nghiệp và chuyển dịch trì trệ, sẽ gựp nhiều khó khăn khi phát triển KCN - KCX
1.3.5 Chính sách hỗ trợ và cơ chế quản lý của nhà nước
Chính sách hỗ trợ cùa nhà nước thể hiện ở nhiều mựt: vốn, thuế, thủ tục, pháp lý, tư vấn Những hỗ trợ trẽn đày phải dược thòng tin rõ ràng, kịp thời đến tận các nhà đầu tư qua nhiều phương tiện thòng tin khác nhau: báo chí, truyền hình, truyền thanh, và những hình thức quảng bá khác Chinh sách này có thể bổ khuyết cho những vùng có vị trí địa lý bất lợi, hoực khi chủ kinh doanh hạ tầng gập nhiêu khó khăn
Quản lý nhà nước đối với các KCN - KCX là một khâu quan trọng cỏ ý nghĩa quyết định đến hiệu quả c ủ a loại hình này Hoạt động quản lý nhà nước biểu hiện qua các quy chế, cơ
c h ế quản lý và những thủ tục hành chính
1.3.6 Mục tiêu của nhà dầu tư
Lý thuyết hành vi (Behavioural theory) cùa Fotherỉngham, O' Kelly (1989) và Sen, Smith (1995) cho rằng các công ty thường không tim đến những vị trí phàn bố tối ưu thật sự do bị giới hạn bởi một số yếu tố có tính chù quan Những y ế u j ố _ đ ó phát sinh từ chính người ra
T 4 Ư V I Ê N
Các khu cống nghiệp - khu chế xuất Việt Nam, hiệu quả hoạt động vá
Trang 22quyết định, hoặc tổ chức mà người ra quyết định chịu ảnh hưởng Như vậy, khả năng chọn địa điểm đầu tư sẽ phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của công ty và các mục tiêu phát triển c ủ a đơn
vị
1.4 NHỮNG KINH NGHIỆM TỪ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÙA CÁC KCN - KCX TRÊN THỂ GIỚI
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển KCN - KCX ỏ Đài Loan
Đài Loan trở thành một trong những 'con rệng' Đông Á chỉ sau 30 năm thực hiện quá
trình cóng nghiệp hóa Kế hoạch xây dựng các khu công nghiệp - khu chế xuất được triển khai từ năm 1966 (với KCX Cao Hùng), đến nay đã cỏ hơn 100 khu đi vào hoạt động, và dóng góp nhiều thành q u ả quan trọng cho nền kinh tế quốc gia- Thành công trong phát triển các khu công nghiệp Đài Loan có dặc trưng đáng lưu ý sau đây:
- Phối hợp thông minh giữa tổ chức các khu cóng nghiệp trọng điềm quốc gia với những khu công nghiệp địa phương phù hợp trong từng lãnh thổ Bên cạnh 12 khu công nghiệp quan
trọng nhất tập trung ở những tỉnh, thành trọng điểm được Trung Ương quản lý, Đài Loan dã
mỏ rộng mạng lưới với hơn 80 KCN trẽn toàn quốc do chinh quyền địa phương và tư nhân quản lý; hầu hết các huyện đều có KCN Với hình thức tổ chức này, Đài Loan có thể vừa tập trung phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, có sức cạnh tranh mạnh trẽn thị trường
t h ế giới; vừa tận dụng các nguện lực địa phương, phát triển ổn định các ngành cõng nghiệp
c h ế biến thấp, nhằm tăng tốc công nghiệp hóa các vùng nòng nghiệp
- Đặc biệt lưu ý đến những điều kiện hạ tầng Giao thòng thuận lợi; diện, nước đầy đủ và
ổn định; thông tin nhanh chóng với giá dễ chấp nhặn
- Chinh sách ưu tiên nhất định như miễn giảm thuế một số năm, thuế suất thấp, một số
trường hợp được vay vốn ưu đãi Chẳng hạn thuế thu nhập xí nghiệp chi ờ mức 22 - 2 5 % trong các khu cõng nghiệp kỵ thuật cao, trong khi ờ Sìngapo là 4 0 %
- Chi phí đầu tư hạ tầng trung bình/km2 và giá thuê nhà xưởng tương đối thấp {so với Hàn Quốc, Hệng Kông, Singapo, Thái lan)
- Các khu c h ế xuất đều dã bước vào giai đoạn trưởng thành, tỳ lệ nội địa hóa ngày càng cao, thông qua hoạt dộng gia cõng của các xi nghiệp vệ tinh ngoài KCX, những liên kết phía sau, thậm chí liên kết phía trước với thị trường nội địa hiện nay cũng được tăng cường
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển KCN - KCX ỏ Thái Lan
Năm 1972, Thái Lan bắt đầu xây dựng các KCN, đến nay (1997) đã có 64 khu di vào
hoạt động Các khu công nghiệp Thái Lan hiện vẫn chưa lấp đày toàn bộ, nhưng trong hơn 30 năm phát triển, các KCN đã góp phần dắc lực giúp Thái Lan nhanh chóng vượt qua thời kỳ đàu của quá trinh công nghiệp hóa, và đang chuẩn bị kết thúc cóng cuộc còng nghiệp hóa, chuyển minh thành NIC vào dầu thế kỳ 2 1
Đặc trưng phát triển các KCN Thái Lan có những điểm đáng lưu ý sau:
- Cực phát triển kinh tế mạnh nhất của Thái Lan hầu như chi tập trung tại Bangkok, do vậy mà các khu còng nghiệp tạo ra 3 vành đai xung quanh Bangkok với những lợi thế khác nhau Vành đai thứ nhất gệm 6 tinh, có ưu thế tiếp cặn thị trưởng tiêu thụ lớn là Bangkok, hạ tầng thuận lợi lao động vừa đông vừa có trình độ; vành đai thứ 2 gệm 10 tình bao xung quanh vành đai thứ nhất, lợi thế kém hơn; vành đai cuối cùng gệm 60 tỉnh còn lại, kém lợi thè nhất
- Chính phủ Thái Lan có chủ trương phát triển cân đối lãnh thổ nhằm khắc phục thế đơn cực trước kia, bằng cách thực hiện chính sách ưu đãi tài chính hoàn toàn khác nhau ở 3 vành
đai phát triển khu công nghiệp Chẳng hạn, thuế nhập khẩu thiết bị - máy móc, vành đai 1, 2
dược giảm 50%, vành đai 3 dược miễn hoàn toàn; thuế nhập khẩu nguyên liệu sàn xuất, vành
Trang 23vành đai 1 được miễn 3 năm, vành dai 2 được miễn 7 nám, vành đai 3, 8 năm và được giảm
5 0 % trong năm 5 năm tiếp theo
- Bộ máy quản lý thống nhất theo cơ chế 'một cửa' Các hoạt động từ điều tra, thiết kế ban đầu, đến những quy định giá cả bất động sân, thù tục cấp giấy phép, đêu tập trung vào Cục quản lý các KCN Thái Lan (IEAT) Hình thức quản lý này dã đảm bảo các dịch vụ hành chính KCN trở nên nhanh chóng, hiỉu q u ả Thường các nhà đầu tư chì mất một ngày là làm xong mọi thù tục, và chỉ sau một tuần có thể nhận được giấy phép bước vào xây dựng
- Các khu cóng nghiỉp Thái lan là diễn hình của quản lý môi trường có hiỉu quả Bèn cạnh quản lý mòi trường bằng luật pháp và chính sách, Thái Lan còn mạnh dạn áp dụng các công cụ kinh tế theo nguyên tắc p p p (người gây ò nhiễm phái trả tiền) Các chất thải đều được xù lý thỏa đáng và doanh nghiỉp có trách nhiỉm chi trả những chi phí ấy
1.4.3 Kinh nghiệm phát triển KCN - KCX ở Malaysia
Cũng bắt đầu xây dựng các KCN từ đầu những năm 70 như Thái Lan, và tuy dỉỉn tích
Malaysia nhò hơn Thái lan, nhỏ hơn cả Viỉt Nam, nhưng cỏ so lượng khu công nghiỉp nhiều nhất trong khu vực Đông Nam Á, dạt đến 166 khu {1997) Có thể rút ra một số nhận xét trong
mõ hình phát triển KCN ở Malaysia như sau:
- Malaysia đã mạnh dạn mờ ra nhiều khu thương mại tự do (50 khu), có nhiều ƯU đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài Chẳng hạn, nhà dầu tư được tự do chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không bị quốc hữu hóa tài sản, thời hạn thuê đất kéo dài đến 99 năm
- Phát triển nhiều doanh nghiỉp c h ế xuất nằm ngoài khu chế xuất Hình thức này dã lôi cuốn được nhiều doanh nghiỉp trong nước tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu, mà không phải tăng dầu tư mà rộng hạ tầng và diỉn tích các khu chế xuất
- Có chính sách hỗ trợ vốn tích cực từ phía nhà nước Nguồn vốn từ ngàn sách các bang
và Liên bang chù yếu dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng
- Hầu hết các KCN đều có vị trí thích họp, giao thông thuận lợi, mặt bằng mỏ rộng, giá đát không cao, phần [ớn nằm ở ngoại vi thành phố cỏ thể tránh ô nhiễm môi trướng cho những trung tâm dãn cư đông đúc, mà vẫn tiếp cặn nơi cung cấp lao dộng
- Quan tâm thích đáng đến hạ tầng xã hội như nhà ở cho người lao động, chợ, trướng học, trạm xá, khu vui chơi; nhất là những điều kiỉn sinh hoạt cho chuyên gia nước ngoài
- Bên cạnh những ưu điểm trên dây, Malaysia có cơ c h ế quản lý các KCN chưa được thích hợp lắm Bộ máy quàn lý các KCN tương đối cồng kềnh, mỗi tiểu bang đều cỏ một ban quản lý riêng nhưng không được phép giải quyết sự viỉc, họ chì tập hợp các vấn đề rồi kiến nghị lên ban quản lý trung ương xử lý Mặc đù các nhà đàu tư chì càn tiếp xúc với Phòng Xúc Tiến được thành lặp ở các ban quàn lý địa phương (không phải liên hỉ với tất cà các bộ phận khác nhau), nhưng do không được phán cấp quyết định, phái qua một số khâu trung gian, nên nhiều vụ viỉc không được giải quyết kịp thời
1.4.4 Những kết luận từ các nghiên cứu của UNIDO và Ngân Hàng Thế Giới (WB)
WB đã nghiên cứu và cố gắng đánh giá lợi ích - chi phí (hoặc những thành cõng - thất
bại) cùa 60 KCN - KCX trẽn 27 quốc gia Những khu này đều đã đi vào hoạt dộng từ 5 năm
trờ lên Kết q u ả nghiên cứu cho thấy: 25 khu về cơ bàn là thành cõng (trong dó có một số khu thành công nổi bật), 10 khu hầu như đóng cửa, 7 khu thành công ờ mội số mặt nhát định, 18 khu coi như không thành cõng Những kết luận rút ra tử nghiên cứu này là:
- Các khu thành công đa số đều do nhà nước xây dựng và quản lý
- Vị trí thuận lợi: các chi phi phát triển có thể giữ ờ giới hạn hợp lý nếu vị tri dược chọn gần những nơi sẵn có về cơ sờ hạ tầng, nhà ở và các dịch vụ thương m ạ i
- Hoạch định những bước phát triển cụ thể, phù hợp
- Thiết lập các chính sách và những hỗ trợ về mặt thể c h ế một cách hợp lý
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoạt động và xu hưởng phá! triển
Trang 24Chương I: Lý luận cơ bàn về KCN - KCX và vấn đè hiệu quả
- Đ ố i với các khu c h ế xuất, việc lựa chọn vị trí và hoạch định các bước phát triển tốt nhất nên theo các tiêu chí hiệu quà kinh tế Các dự án KCX thuộc khu vực công cộng có nhiều tham vọng và vị trí lựa chọn theo những tiêu chuẩn chính trị chắc chắn sẽ dẫn đến hiệu quả
tỷ lệ này lẽn đến 8 0 % Các KCX ở Malaysia, Philippines (Bataan, Baguio, Mactan), nơi chặ yếu phát triển ngành công nghiệp điện từ, tỳ lệ sử dụng nguyên liệu tại c h ồ luôn dưới 1 0 % Nguyên nhân chính khiến tỳ lệ sử dụng nguyên liệu địa phương thấp là khả năng cung cấp nguyên liệu tại chỗ còn y ế u kém về số lượng, chất lượng vã giá cả không thích hợp Ngoài ra, các mối liên kết có thể được mở rộng thông qua chính sách kích thích cặa nhà nước Thí dụ ỏ Ailen, nhà nước đã thiết lập một chương trình đặc biệt khuyến khích liên kết giữa các công ly
có hàng hóa xuất khẩu nhiều trong KCX với các nhà sản xuất khác trong vùng Chương trình này lôi cuốn nhiều phân khoa kỹ thuật ở các trường đại học hỗ trợ nghiên cứu cho các nhà sản xuất địa phương, nhằm đạt chất lượng nguyên liệu đúng theo yêu cầu Chương trình đã thành cõng đến mức các nhà cung cấp nguyên liệu trong nước nhận được cả những đơn đặt hàng từ nước ngoài {Châu Âu và Mỹ)
- Hiệu quả chuyển giao còng nghệ: hiệu quà này thể hiện chù yếu ở quá trình đào tạo, huấn luyện kinh nghiệm qua công việc cho người lao động, thay vì chuyển giao bằng phương
thức chính quy Chẳng hạn, công ty E.I., chi nhánh cặa tập đoàn General Eiectric, thành lập
tại Shannon (Ailen) và thuê nhiều lao động Ailen vào làm việc Một số cống nhàn sau đó dã rời khỏi công ty E.l và thành lập công ty riêng, sàn xuất những mặt hàng tương tự, với chất lượng cao không kém
- Hiệu quả hội nhập: các KCN - KCX được nghiên cứu thường có tốc độ xuất khẩu cao hơn tốc độ xuất khẩu nói chung cùa nền kinh tế vùng {quốc gia)
- Hiệu quả phát triển vùng: khu chế xuất Shanon là điển hình thành còng cùa ý muốn dùng KCX làm động lực phát triển vùng nghèo Khu này nằm ở phía Tây, nơi kém phát triển cặa Ailen Shannon thành công được là nhờ khu vực sẵn cô các phương tiện giao thông vận tài quốc tế, bao gồm một sân bay với các chuyến bay hàng ngày đến London và New York, cách không xa (dưới 100 dặm) các cảng chinh Tuy nhiên, phần lớn những KCX phát triển trên các vùng biệt lập đều thất bại, như KCX Lamphun gần Chiang Mai, thuộc vùng phía Bắc
có kình tế kém phát triển cặa Thái Lan; KCX Santa Tomas de Castilla (Guatemala) nằm cách thặ đò đến 200 km, KCX Bataan {Philippines) nằm ở vùng nông thôn hèo lánh cách Manila
150 km
- Hiệu quả xã hội: nhìn chung, các KCN - KCX làm lăng cơ hội nghề nghiệp cho người phụ nữ, nhưng qua điều tra cặa UNIDO cho thấy, chỉ có 8/23 quốc gia dược điều tra trà lời những càu hỏi về phụ nữ Tỳ lệ trả lời thấp về những vấn dề phụ nữ có thể giải thích rằng các nhà quản lý KCN - KCX đã không xem những biện pháp cải thiện, nâng cao địa vị cùa phụ nữ
là quan trọng Phụ nữ vẫn chưa dược thừa nhận ở các chức vụ cao cấp trong các cóng ty và
trong quản lý KCN - KCX về hoạt động dền bù giải tòa, Đài Loan, Hàn quốc, và một so nước
khác chi trả tiền mặt khoảng 15 - 2 0 % , số còn lại trả bằng cổ phiếu, trái phiếu
Trang 25Chương I: Lý luận cơ bàn về KCN - KCX và vấn đè hiệu quả
K Ế T LUẬN CHƯƠNG MỘT
(1) Nhặn thức đúng đặc điểm, bàn chất và xu hướng vận dộng c ủ a quá trình tập trung công nghiệp theo không gian có ý nghĩa rất quan trọng, giúp các nhà quàn lý cô cái nhìn động, khách quan khí hoạch định chính sách phát triển, quy hoạch, và quản lý các khu công nghiệp
(2) Khu cóng nghiệp và cụm công nghiệp về quy mô tập trung, dặc điểm phái triển tà như nhau {Tại sao Bình Chiều diện tích chì có 28 ha, Bình Đường chì có 17 ha, Đài Tư -
Hà Nội: 40 ha, lại xem là khu công nghiệp, trong khi nhiêu nơi phát triền tập trung
công nghiệp, cũng cỏ hạ tẫng riêng, trên diện tích 50 ha lại xem là c ụ m , với quan
niệm rằng cụm nhò hơn khu?) Sự phân biệt không thỏa đáng này có thể dẫn đến những hậu quả phát triển không đòng bộ giữa nhu cẫu nhà d, vận chuyển hàng hóa ngày càng gia tăng ỏ các nơi gọi là cụm với khả nâng cãi tạo, nàng cấp hạ tàng tương ứng trong vùng Mặt khác, khi gọi là "khu" thì đã ám chì sự tập trung rồi, không nên nói "khu công nghiệp tập trung", cách nói như vậy không chính xác vè mặt thuật ngữ khoa học Không phù nhận nhiều cách gọi mang tính đa dạng trong thực tế, nhưng không thể chấp nhận cách nói lắp ý, khiến ngôn ngữ Việĩ Nam trò nén lẫn thẫn, không dược tinh tế, sáng s ủ a
(3) Hiệu quả hoạt động của các KCN - KCX biểu hiện ờ nhiều mặt khác nhau, kinh tế, xã hội, mòi trường Thòng thường những hiệu quà kinh tế có thể dinh lượng, quy giá trị tiền tệ, còn những hiệu quả khác phải chấp nhặn xem xét ỏ góc độ định tính, phi tiền
tệ Phân tích hiệu quà các KCN - KCX trên phạm vi quốc gia thường dừng lại ờ mức xem xét các thành cóng và thất bại
(4) Cõng tác quy hoạch, vị trí địa lý, tức khả năng tiếp cận của KCN với các dẫu vào khỏ
di chuyển và thị trường tiêu thụ, những điêu kiện hạ tẫng thuận lợi cẫn thiết cho hoạt động các KCN - KCX, các chính sách hỗ trộ; nguồn nhân lực, khá năng tạo nguồn nguyên liệu là những nhân tố có ảnh hường mạnh mẽ đến hiệu quà hoạt động của các KCN - KCX Ngoài ra, cơ cấu tổ chức và các mục tiêu phái triển của công ty đau
tư cũng ảnh hưởng đáng kề đến hiệu quả các KCN - KCX
(5) Hiệu quà phát triển KCN - KCX cùa các nước trẽn thế giới tiếp tục khẳng dinh tẫm quan trọng cùa những yếu tố nêu trong kết luận (4) Ngoài ra, còn cho thấy vai trò cùa người quản lý, của cơ chế quản lý cũng rất quyết định Hiệu quà hơn cả là những KCN - KCX do nhà nước xây dựng và quàn lý theo cơ c h ế một cửa - tại chỗ Điều dáng lưu ý cuối cùng là đưa ra dược một chính sách ưu tiên rõ ràng, thích dáng theo tửng khu vực (như Đài Loan, Thái Lan) cũng có giá trị thiết thực trong phát triển cân dối lãnh thổ
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoạt động và xu hướng phát triển
Trang 26CHƯƠNG HAI
HIỆU QUẢ C Ủ A CÁC KCN - KCX VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về quá trình hình thành các KCN - KCX
Để vươn đến các mục tiêu cóng nghiệp hóa, hiện dại hóa, nhà nước Việt Nam đã chù
trương quy hoạch phát triển các khu cõng nghiệp vào giữa những năm 90, thông qua quyết định số 519/TTg, ngày 6 tháng 8 năm 1996, phê duyệt phương án quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và kết cấu h ạ tầng thời kỳ 1996 - 2010, trong đó đề xuất thành lập 33 KCN Tốc độ gia tăng các khu công nghiệp trong thực tế nhanh chóng hơn dự đoán, nên sau dó đã quy hoạch bổ sung nhiều lần, nâng tổng số KCN quy hoạch đ ế n năm 2010 lên 149
2.1.1 TỐC độ hình thành các KCN
Đến hết tháng 3/2004 cở nước đã xây dựng 106 khu cõng nghiệp, trong đô có 5 khu chế
xuất (Tàn thuận, Linh Trung í, Linh Trung li, Linh Trung MI Hởi Phòng 96), 1 khu kinh tế mà, 2 khu công nghệ cao, và 98 KCN {kể cở khu công nghiệp Dung quất) Tổng diện tích đất thực hiện đạt 35.081 ha (trong 46.960,55 ha diện tích quy hoạch) Nếu không tính Dung Quất, Chu
Lai, 2 khu cóng nghệ cao, diện tích thực hiện còn 20.081 ha (trong tổng diện tích quỵ hoạch:
26.506,55 ha) (Xem phụ lục 1)
Qua bởng 1 ta thấy, tốc độ hình thành các khu còng nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đau cùa giai đoạn quy hoạch (1991 - 2003) rất cao, trung bình hơn 50%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưàng công nghiệp, nhưng có quan hệ chặt chẽ với tốc độ tăng trưởng cùa ngành này và cùa nền kinh tế nói c h u n g Các KCN được xây dựng nhiều nhất vào những năm 1996 - 1998, đáy
là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam dạt tốc độ tăng trưởng cao - tốc đỏ tăng cùa GDP, c ủ a giá trị cõng nghiệp hầu như cao liên tục từ năm 1991, tốc độ dầu tư trực tiếp nước ngoài không ngừng tăng nhanh trước đó; cộng thêm những dấu hiệu thành công cùa KCX Tân Thuận, Linh Trung, và một sổ khu cõng nghiệp xây dựng ỏ Đông Nam bộ; ngoài ra còn được hỗ trợ bời quyết định 519/TTg cùa Thủ Tướng chính phù, đã khiến chính quyền các địa phương và nhiều doanh nghiệp tin tưởng vào triển vọng hoạt động cùa K C N Rất tiếc, sau đó, khùng hoởng tài chính khu vực năm 1997 đã làm giởm tốc độ dầu tư nước ngoài vào Việt Nam, kéo theo tăng kinh tế chậm lại, khiến giai đoạn 1999 - 2001 sô lượng các KCN không tăng lẻn bao nhiêu Sự xuất hiện các khu công nghiệp trong những năm 1998 - 2001 chù yếu dựa vào những điểm công nghiệp đã có sẵn trước dó, hoặc nhu cầu di dời các xí nghiệp từ nội thị Năm 2002 - 2003 tốc độ hình thành các KCN đã được khôi phục cùng với mức tăng trỏ lại c ủ a GDP, vốn dầu tư phát triển trong nước, và triển vọng đầu tư nước ngoài sẽ tăng lẽn sau khùng hoởng
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quả hoạt đổng và xu hưởng phái triển
Trang 27Bảng 1: Chì s ố phát triển các KCN - KCX và kinh tế việt Nam giai đoạn 1991- 2003
N ă m Các KCN - KCX G Ó P Công nghiệp FDI Vốn Đ T T N
và Niên giám thống kê Việt Nam 2002, Nxb Thống Kẻ • Hà Nội, 2003.)
2.1.2 Quy mô diện tích của các KCN - KCX
Các KCN - KCX Việt Nam đều có diện tích thuộc loại vừa và nhò, trung bình 187,5 ha/khu, (theo diện tích đang thực hiện), và 260 ha/khu (theo diện tích quy hoạch) Trong đó, chỉ có 4 tinh thực hiện quy m ò KCN bình quân cao hơn mức bình quân cùa cả nước Đồng Nai đang dẫn đầu về số lượng và tổng diện tích khu công nghiệp (chiếm 2 3 , 8 % trong lổng diên tích KCN), Bà Rịa - Vũng Tàu có diện tích binh quản trẽn mấi khu lởn hơn cả (370,11 ha/khu)1 Thành p h ố Hồ Chí Minh, nổi trội vè tính đa dạng trong loại hình hoạt động, ngoài những khu cõng nghiệp, còn có 3 khu chế xuất và 1 khu cõng nghệ cao Trong sổ các thành phố, Hà Nội có diện tích bình quân trên mấi khu nhò nhất (xem bảng 2)
Bảng 2: Thứ tự 9 tinh, thành có s ố KCN từ 3 trở lên về diện tích KCN bình quân
STT Tinh, thành phố Diện tích BQ/khu
' Không kể Dung Quất và đặc khu Chu Lai
Trang 28Cụ thể, tình trạng quy m ò diện tích {diện tích thực hiện) có thể thống kê như sau:
- Trên 300 ha: 29 khu, chiếm 27,35% (không tinh Dung Quất và Chu Lai) Vùng Đông Nam bộ có đến 20 khu lớn, chiếm 6 8 % Khu lớn nhất là Phú Mỹ: 954,4 ha (Bà Rịa - Vũng
Bên cạnh những khu công nghiệp đã đưủc cấp quyết định thành lập và thuộc diện quản
lý của các ban quàn lý KCN trẽn dây, hiện có nhiều khu công nghiệp đang trong giai đoạn san lắp, xây dựng hạ tầng, chờ đưủc trung ương duyệt (đây là những khu nằm trong danh sách quy hoạch chung công bố năm 2000) Ngoài ra, còn có nhiều khu công nghiệp đã dưủc chính quyền địa phương cấp phép và cho hoạt động với tên gọi là 'cụm cõng nghiệp' (không
có trong danh sách quy hoạch chung) Tổng số các khu còng nghiệp như vậy hiện lẽn đến 35 khu, diện tích thực hiện đạt 5.636,26 ha, quỵ m ó trung bình mỗi khu cũng đại 161 ha Như vậy, trong tương lai sẽ có thèm nhiều tỉnh m à và đưa các khu cõng nghiệp vào hoạt dộng, như An Giang, Bạc Liêu, Gia Lai, Hà Giang, Quảng Bình, Quảng Trị (Xem phụ lục 2) Mặc dù theo quan niệm cùa nhiều người hiện nay, cái gọi là 'cụm còng nghiệp' là loại hình có quy m ò nhỏ hơn khu công nghiệp, dưủc chính quyền địa phương quy hoạch và cấp phép hoạt động, không thuộc diện quản lý cùa các ban quản lý khu còng nghiệp; nhưng rõ ràng là, nhiều 'cụm còng nghiệp" có quy m ô diện tích không khác gì so với các khu còng nghiệp đưủc thủ tướng chính phủ cấp phép trước đày (thậm chí còn lớn hớn) Và như đã nói
trong chương I, những cách gọi khác nhau này thật ra chì đề cập cùng một mức độ lập trung
công nghiệp, cô quy m ô và tính chất hoạt dộng tương tự nhau, dù có thuộc cấp nào'quàn lý chăng nữa Do đó, quy hoạch phát triển các khu cõng nghiệp đưủc coi như 'cụm' trên đây cũng phải thuộc diện quy hoạch các khu cóng nghiệp nói chung trên cả nước, kết họp với quy hoạch tổng thể toàn vùng; kể cả quy hoạch cải tạo hạ tằng, quy hoạch đô thị
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUÀ CỦA CÁC KCN - KCX VIỆT NAM
2.2.1 Hiệu quả kinh tế
2.2.1.1 Hiệu quả thu hút vốn dầu tư sản xuất - kinh doanh
a Quy mô và tốc độ thu hút vốn dầu tư
Dựa vào báo cáo tổng kết cùa Bộ Kế Hoạch - Đầu Tư và các Ban Quản Lý KCN - KCX, tính đến tháng 12/2003, các KCN - KCX dã thu hút dưủc 2.773 dự án (những dự án còn hiệu
lực), trong đó có 1.398 dự án đầu tư nước ngoài, chiếm 5 0 , 4 % trong tổng số dự án Tổng vốn
dầu tư dăng ký đạt: 11.145 triệu đỏla và 70.048 tỷ đồng
Dòng vốn đầu tư vào các KCN - KCX tăng rất nhanh, đặc biệt là vốn đầu tư trong nước; tuy nhiên, tốc độ rất không ổn định {xem bảng 3 và hình 1) Trung bình Irong 10 năm, vốn vốn nước ngoài tăng Nên tục trong 3 năm đầu, từ 1993 đến 1995, tăng mạnh trong năm 1995; sau đó do ảnh hưởng cùa khủng hoảng tài chính khu vực, dòng vốn này lại giảm liên tiếp trong 3 năm sau (1996 - 1998), đặc biệt năm 1998 Tốc độ vốn đàu tư nước ngoài dưủc phục hồi từ năm 1999, và năm 2001 đã thu hút dưủc số vốn đầu tư nhiều hơn cà năm 1995 Nhưng
Các KCN - KCX Việt Nam • hiệu quả hoạt dộng và xu hưởng phát triền
Trang 29phải lưu ý rằng vẫn có dấu hiệu tụt giảm, dù diễn biến kinh tế thế giới ồn định Dòng vốn đáu
tư trong nước tăng rất nhanh, điểu này ngoài phụ thuộc vào kết quả đi dời các doanh nghiệp sẵn có và những công trinh đỹu tư của nhà nước về điện và khí ở Phú Mỹ (1996), còn cho thấy sức hấp đẫn của KCN ngày càng mạnh đối với các doanh nghiệp trong nước, cũng như năng lực dỹu tư vào công nghiệp cùa dàn Việt Nam đang thực sự tâng lén, nhất là sau khi luật doanh nghiệp trong nưđc phát huy tác dụng (năm 2000)
Bảng 3: Giá trị và tốc độ tăng hàng năm của vốn đẩu tư vào KCN - KCX so với cả nước giai đoạn 1993 - 2003
các KCN - KCX
Vốn ĐTTN vào các KCN - KCX
FDI trong
cả nước Vốn ĐTTN
(Nguồn: Bộ kế hoạch - Đầu tư, các Ban quản lý KCN - KCX và tính toán của tác giả.)
Hình 1: Giá trị và tốc độ tăng trưởng của vốn dầu tư nước ngoài trong các KCN • giai đoạn 1993 - 2003
Điểu đáng lưu ý rằng tốc độ đỹu tư nước ngoài bình quán mỗi năm trong 10 năm qua tăng thấp hơn phân nửa so với tốc độ tăng của số khu KCN, còn lốc độ đỹu tư trong nưốc tăng cao hơn gỹn gấp dối Vai trò phát huy nội lực của các KCN ngày càng khẳng định Như
Trang 30vậy, nếu KCN nào chỉ nhắm vào các nguồn vốn đầu tư nước ngoài chắc chắn sẽ chậm tốc
Hình 3: So sánh tốc độ tăng của nguồn vốn nước ngoài giữa các KCN - KCX vón cả nước
Hình 4: So sánh tác độ tăng của vốn đẩu tư trong nước giữa KCN - KCX với cả nước
Trang 31t h ố n g kê Việt N a m n ă m 2 0 0 3 , tổng v ố n đ ầ u tư nước n g o ả i giai đ o ỳ n 1988 - 2 0 0 2 d à n h c h o
n g à n h công nghiệp là 24.133,2 triệu U S D , tổng v ố n đ ầ u tư phát triển trong nước d à n h c h o
n g à n h công n g h i ệ p là: 27.857,8 triệu U S D , tổng c ộ n g : 5 1 9 9 0 triệu U S D Với tổng d i ệ n tích đất công nghiệp trong cả nưòc là 2 5 3 5 0 0 h a , ta c ỏ c h ỉ s ố tập trung v ố n bình q u â n m ỗ i h a trong cả nước c h ỉ đỳt: 0,2 triệu USD c ù n g k ỳ ) Kết q u ả này c h o t h ấ y , các K C N t h ậ t sự có hiệu
q u ả trong lĩnh vực thu hút v ố n d ầ u tư v à o s ả n xuất - kinh d o a n h
- Hiệu suất thu hút vốn đầu tư binh quân của phí hạ tầng ( H S T H V Đ T B Q ) :
T a cỏ: tổng v ố n đ ầ u tư s ả n xuất - kinh d o a n h q u y đ ổ i : 13.951 triệu USD/tỔng v ố n đ ầ u tư
C S H T quy đ ổ i : 2.961 triệu U S D / 7 n ă m = 0,67 triệu U S D / n ă m V ậ y , trung bình m ồ i n ă m 1 triệu
U S D v ố n đ ầ u tư C S H T thu hút được 0,67 triệu USD v ố n đ ầ u tư s ả n xuất kinh d o a n h N ế u thời
7 % / n ă m ) , thi sau 14 n ă m 1 triệu USD d ầ u tư v à o C S H T thu h ú t được 11 triệu U S D v ố n đ ầ u tư
S X K D N ế u tính từ n ă m 1 9 9 3 c h o đ ế n nay, 1 USD đ ầ u tư v à o cơ sở h ỳ tầng trong K C N - K C X
đã thu hút được 4,7 U S D v ố n S X K D
c Cơ cấu các quốc gia đầu tư vào KCN - KCX và cơ cấu vốn đầu tư theo ngành
Mặc dầu các KCN - KCX Việt Nam đã thu hút được nhiều doanh nghiệp từ gần 40 quốc
gia v à lãnh t h ổ t h u ộ c các c h á u [ục khác n h a u , nhưng c h ủ y ế u v ẫ n lả các nước C h â u Á (xem bảng 4)
10 nước trong bảng 4 dã c h i ế m g ầ n 9 0 % s ố d ự án v à 8 4 , 3 3 % v ố n đấu tư, riêng những nước C h â u Á đã c h i ế m t r ẽ n 7 0 % Hai nước d ẫ n đ ẩ u là Nhật B ả n và Đài Loan, nhưng trong
đó, những d ự án đ ầ u tư c ủ a Nhật Bàn nhìn c h u n g c ó quy m ô tương đối lớn, trái lỳi những d ự
án đàu tư c ủ a Đài Loan đ a p h ẩ n đ ể u có quy m ò n h ỏ
Cơ c ấ u đ ầ u tư theo n g à n h c ủ a các K C N - K C X v ẫ n k h ô n g khác gì cơ c ấ u công nghiệp nói c h u n g t r ẽ n c ả nước, nghĩa là v ẫ n tập trung v à o các n g à n h c ô n g nghiệp c h ế biến t h ấ p , cần
n h i ề u lao động như c h ế biến lương thực thực p h ẩ m , dệt - da - may, lắp ráp đ i ệ n tử C á c
n g à n h còng nghiệp nặng như luyện kim, cơ khí c h ế t ỳ o , h ó a chất c h i ế m tỷ lệ thấp
Cơ c ấ u ngành hợp lý là cơ c ấ u phù hợp với cơ c ấ u các n g u ồ n lực Những n g u ồ n lực quan trọng hiện nay c ủ a Việt N a m v ẫ n là lao đ ộ n g đ ô n g , trình đ ộ chưa cao, giá rẻ; n g u y ê n liệu nông - hải s ả n Do v ậ y , cơ cấu q u ố c gia d ầ u tư v à o các K C N và cơ c ấ u đầu tư theo n g à n h trên đ â y là đ i ể u c ó t h ể lý giải được và hoàn toàn thích hợp, v ì :
- Trừ Nhặt B ả n v à M ỹ , các q u ố c gia đ ầ u tư n h i ề u v à o K C N đ ể u c ó trình độ phát triển
k h ô n g q u á c h ê n h lệch s o với Việt N a m , do đó, c õ n g n g h ệ dược c h u y ể n giao từ những nước này c ỏ sự tương xứng n h ấ t đính với trình độ lao đ ộ n g Việt N a m
- Phát huy được những lợi t h ế hiện c ó c ủ a q u ố c gia v ề lao đ ộ n g , v ề n g u y ê n liệu n ò n g
s ả n , n h ấ t lả ỏ các tỉnh k ế c ậ n thành p h ố lớn, các v ù n g nông n g h i ệ p
' Mỗi KCN có thời gian thực hiện khác nhau, không thể lấy thời gian thực hiện từ năm 19S1 đề
Trang 32(Nguồn: Bộ kế hoạch và Dầu tư)
- Giải q u y ế t nhanh tình trạng dư thửa lao đọng, đòng thời thúc đ ầ y q u á trinh c h u y ể n dịch
cơ c ấ u lao d ộ n g , tạo diều kiện c h o lao đông Việt N a m quen d ầ n vậi tác phong công nghiệp, nàng c a o trình đ ộ c h u y ê n m ó n , c h u ẩ n bị c h o bưậc phát triển tiếp theo - bưậc gia tăng tỳ lê công nghiệp c h ế biến cao trong giai đ o ạ n cuối c ù a q u á trinh c õ n g nghiệp h ó a (có t h ể từ năm
2010-2020)
Cơ c ấ u đ ầ u tư theo ngành trên dây cũng lý giải tại s a o tốc độ đ ầ u tư v à o các tình kế cận thành p h ố lận như Binh Dương, Đ ồ n g Nai tò ra mạnh hơn chính các thành p h ổ lận như thành p h ố H ồ Chí Minh, H à N ộ i , Hải Phòng C á c tinh này ngoài lợi t h ế tương đối về ha tầng
và vị trí; hiện c ũ n g đang tò ra có những lợi t h ế về nhân lực, vậi nguồn lao động tại c h ỗ hoác
k h ả năng n h ậ p cư ngày cáng cao, trình độ không q u á thấp v à giá v ẫ n còn rè Trong khi dó, lợi
t h ế lao dộng giá ré phù hợp vậi các ngành c h ế biến thấp ờ những đô thị lận dã bị giảm sút, nhưng cơ c ấ u đ à u tư theo ngành ờ các thành p h ổ này v ẫ n chưa có c h u y ể n địch tích cực sang hưậng c h ế biến c a o C h ẳ n g h ạ n , ờ Thành p h ố H ồ C h í Minh, các ngành chiếm tỳ lệ lận trong
cơ c ấ u đ ầ u tư v ẫ n là c a o su - nhựa, d ệ t may, c h ế biến thực p h ẩ m , g ỗ - bao bi
Nhìn chung, các KCN -KCX Việt Nam dã đạt hiệu quà thu hút vốn đầu tư SXKD, tốc độ
đ ầ u tư v à o các K C N - K C X c a o hơn nhiều so vậi c ả nưậc, h i ệ u s u ấ t thu hút v ố n đ ầ u tư c ù a chi phí h ạ tầng trên 1 v à d ạ t g ầ n g ấ p 5 l ầ n Ngoài ra, cơ c ấ u các quốc gia đầu tư và cơ cáu
đ ầ u tư theo ngành trong các K C N - K C X phù hợp v ố i trình dô phát triển kinh tế hiện nay và cơ cấu n g u ồ n lực c ù a đ ấ t nưậc Đ i ề u này đ â m bảo gia tăng hiệu q u ả c h u y ể n giao cõng n g h ệ , vi
c h u y ể n giao công n g h ệ s ẽ dược đ ả m b ả o tốt hơn khi giữa nưậc c h u y ể n giao vậi nưậc nhận còng n g h ệ không c h ê n h lệch lận v ề trình độ cõng n g h ệ Tinh trạng không q u á chênh lệch v ề công n g h ệ giúp cài thiện rất nhiều năng suất lao động và t ạ o ra hiệu ứng lan truyền mạnh hơn trong n ề n kinh t ế T u y nhiên, cơ c ấ u đ ầ u tư theo ngành ờ các thành p h ổ lận v ẫ n chưa phù hợp vậi t h ế mạnh c ủ a v ù n g , chưa tạo điều kiện c h o k h ả năng tăng trình độ c h ế biến kỹ
t h u ậ t cao sau này
2.2.1.2 Hiệu quả kinh doanh hạ tầng
a Tỳ lệ và tốc độ lấp đầy
Trang 33Tinh đến tháng 12/2003, diện tích đã được thuê đạt 5617,28 ha, chiếm gần 43% tổng diện tích đất có thể cho thuê (13.110 ha) Diễn biến cùa diện tích đất có thể cho thuê và diện tích đát được thuê trong han 10 năm qua nhìn chung hợp lý, nghĩa là tốc độ tăng của diện tích đất được thuê luôn cao han tốc độ tăng của diện tích đắt có thể cho thuê, trừ hai thời điểm
1996 - 1997 và năm 2003 Điểu này giúp tỷ lệ diện tích được lắp đầy luôn lăng, làm giảm tình trạng lãng phí cấc nguặn lực đầu tư mỏ KCN, đặc biệt là đất đai Riêng hai thời điểm 96 - 97
và năm 2003 do sá lượng và diện tích KCN tăng quá nhanh (nhất là năm 1996) so với tốc độ thu hút vốn đầu tư, dẫn đến tốc độ cho thuê đất thấp hon tốc độ tăng của diện tích đất có thể cho thuê (Xem bảng 5 và hình 5, hình 6)
Bảng S: Diện tích có thể cho thuê, diện tích đã thuê, và tỷ lệ lấp đầy qua các nám
Trang 34Hình 6: T ố c độ tăng c ủ a diện tích đất có thể c h o thuê, diện tích c h o thuê và tỷ lệ lấp dẩy
-Dĩ có t h ể c h o thuê (_%) -DT đa thuê ( % )
Tỷ lệ lắp đầy {%)
Tình trạng c h u n g trong c ả nước hiện nay c h o thấy, nếu tỷ lệ lấp đầy đạt 4 3 % , thì tỷ lệ lấp dẩy trung bình m ỗ i n ă m (tốc độ lấp đầy) đạt 6 % (với s ố n ă m thực hiện K C N bình quản là 7 năm) N h ư v ậ y nói c h u n g các khu công nghiệp Việt Nam trung bình c ầ n khoảng 16,6 n ă m để phủ kín T u y nhiên, xét theo tứng khu, tình hình cụ t h ể như sau:
Bảng 6: Thống kê các KCN theo tỷ lệ và thời gian lấp đầy
KCN Tỷ lệ lấp đấy Thời gian
thức hiên
Tỷ lệ lấp đầy trung binh n ă m
S ố lươnq Tỳ trọng (%)
Tỷ lệ lấp đấy Thời gian
thức hiên
Tỷ lệ lấp đầy trung binh n ă m
là c ầ n khoảng 5 - 10 n ă m để phủ kín) chỉ có 2 8 khu (chiếm 2 6 , 4 % )
- T r o n g s ố 64 khu đạt tỷ lệ lấp đẩy dưới 5 0 % , có 35 khu mới thành lập vài n ă m g ầ n đây,
29 k h u còn lại đều được xây dựng trẽn 5 năm, tỷ l ệ lấp đầy trung bình rất thấp, chỉ tứ 3 - 7
% / n ã m , cá biệt có 6 khu (chiếm 5,7%) hầu như không có d ự án nào
Ngoài ra, có m ộ t s ố K C N sau khi đã giải phóng mặt bằng mới phát hiện vị trí không phù hợp với x u t h ế phát triển hoặc ý đổ quy hoạch mới c ủ a vùng, do vậy m à đình t r ệ và để đất
Trang 35trồng nhiêu n ă m trước khi có quyết định rút giấy phép, c h u y ể n s ử dụng đất sang dạng hoạt động khác C h ẳ n g h ạ n như k h u công nghiệp Bấc Mỹ Thuận, khu công n g h i ệ p Cát Lái IV
U S D / m2/ n ă m ) (Tân Thuận), thấp nhất khoảng 15 USD/m2 (hay 0,3 USD/m2 mủi n ă m ) (các
K C N ỏ miền T r u n g như H ò a Hiệp, Điện Ngọc, v.v ) Giá trung bình t r o n g c ả nước cũng lên đến 5 4 USD/m2 ( h a y 1,08 U S D / m2/ n ă m ) N ế u s o với m ứ c giá 2 0 - 4 0 USD/m2 như trong nghiên c ứ u c ủ a N g ô Tuấn, m ứ c giá thực t ế c a o g ầ n g ấ p đổi Điểu này c h o phép các dơn vị kinh doanh h ạ tầng chịu đựng được tình trạng thời gian lấp đầy kéo dài t r u n g bình t ừ 7 - 1 1
n ă m (tức là tỷ l ệ lấp đầy trung bình n ă m từ 9 - 1 4 % , thay vì 17 - 2 5 % )
Việt Nam có chi phí h ạ tầng bình quân tương đối t h ấ p s o với nhiều nước trong khu vực: 2961,7 triệu USD/19654 h a = 150 ngàn USD/ha (tham khảo bảng 7) Chỉ tiêu này d ự a vào
v ố n đ ầ u tư d ự toán, không phải v ố n c h i thực tế T u y nhiên theo các chuyên g i a xây dựng thường v ố n d ự toán x ấ p xỉ thực tế Ngoài ra, d ự a vào v ố n d ự toán s ẽ tránh được trường h ợ p các c h ủ phát triển h ạ tầng vì muốn giảm giá m à chi xây dựng h ạ tầng thấp, khiến chi phí đầu
tư h ạ tầng binh quân t h ấ p nhưng h ạ tầng không đảm bảo chất lượng
Bảng 7: Chi phí hạ tầng bình quân trên 1 ha c ủ a một s ố K C N - K C X trên t h ế giới
Latkrabanq (Thái Lan) 360
(Nguồn: Các KCX châu Á - Thái binh dương và Việt Nam, Nxb thống kê, 1993)
Nhìn chung, các K C N Việt N a m đểu có thời gian thu hổi v ố n đầu tư cơ s ở h ạ tầng kéo dài, nếu d ự a vào thời gian t h u hổi v ố n thì hiệu q u ả kinh doanh K C N không cao C á c công ty kinh doanh h ạ tầng m u ố n có hiệu q u ả đã phải ấn định m ứ c giá c h o thuê đất cao Điều này ảnh hưởng ít nhiều đến tính h ấ p d ẫ n c ủ a KCN
Trang 362.2.1.3 Kết quả sản xuất - kinh doanh của các KCN - KCX
Từ khi thành lập cho đến nay, cáo KCN - KCX đã thu hút được 2543 số xí nghiệp tham
gia v à o hoạt dộng C h i s ố t ậ p trung x i nghiệp v à o các K C N - K C X c h ỉ d ạ t 0,13 x i nghiệp/ha, hãy còn thấp so với c ả nước (chỉ s ố này trong c ả nước là 2,7 xí nghiệp/ha)
Kết q u ả s ả n x u ấ t - kinh doanh được t h ể hiện trong bảng 8 dưới đ â y :
Bảng 8: Giá trị và tốc độ tằng trưởng của sản xuất công nghiệp và xuất khẩu trong các KCN - KCX so với cả nước
Năm Giá trị SXCN của KCN Giá tri xuất khẩu cùa KCN Tốc độ CN trong
cả nước (%)
Tốc độ XK trong
cả nước (%) (triệu đóla) (%) (triệu đôla) (%)
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo Cáo Tổng Kết của các Ban Quản Lý khu công nghiệp, Bộ kế hoạch
- Đầu tư qua các năm, và Niên giám thống kê năm 2003)
Hình 8: Giá trị và tốc độ tăng trưởng của sản xuất công nghiệp trong các KCN - KCX
• Toe đ ộ tăng
Ị trưởng (%)
T ố c đ ộ s ả n xuất trong các K C N - K C X tuy là chưa ỳ n định nhưng nhìn c h u n g t ầ n g rất nhanh, nhanh hơn nhiều s o với s ả n xuất công nghiệp trong c ả nước T ố c đ ộ tăng trung bình
c ủ a c ô n g nghiệp trong c á c K C N - K C X giai đoạn 1997-2003 đ ạ t g á n 4 5 % / n ă m , trong khi c ủ a
c ả nước trong c ù n g thời kỳ là 1 4 , 3 6 % / n ã m
Các KCN - KCX Việt Nam - hiệu quà hoạt ổộnc và xu hưởng phái triển
Trang 3733
Hình 9: So sánh tốc độ tăng công nghiệp trong các KCN - KCX và cả nước
Với t ố c độ tăng nhanh hơn, rõ ràng các K C N - K C X dã tạo được bước đội phá trong phát triển công nghiệp nói riêng và n ề n kinh t ế - xã h ộ i nói chung Tỷ trọng v ề giá trị công nghiệp
c ủ a các K C N - K C X t r o n g c ả nước ngày càng cao, n ế u như n ă m 1997 chỉ c h i ế m khoảng 9,5%, thi n ă m 2 0 0 3 đã đóng góp trẽn 2 5 %
Hình 10: Tỷ trọng của KCN - KCX trong cả nước vế giá trị công nghiệp
Hoạt động xuất k h ẩ u c ủ a các K C N - K C X cũng có tốc độ cao, cao gấp dôi xuất k h ẩ u cả
nước T r u n g bình giai đoạn 1997 - 2003 tăng 32,5%/năm, trong khi c ả nước tà 15,4%/năm
Hình 11: Giá trị và tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu trong các KCN - KCX
Trang 38Ngay trong năm 2001 xuất khẩu trong cả nước gặp nhiều khó khăn do thị trường xuất khẩu không ổn định (nhất là đối với cấc doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử, may mặc), nhưng xuất khẩu trong khu công nghiệp vẫn tăng
Hình 12: So sánh tốc độ táng trường của xuất khẩu trong các KCN - KCX và cả nước
Tác độ tăng trưởng của XK trong KCN - KCX Tốc độ tăng trưởng của XK trong cả nưđc
Tỷ trểng xuất khẩu cùa KCN - KCX năm 1999 chiếm khoảng 14% trong cả nước, đến năm 2003 tỷ lệ này đặt gần 20%, và khoảng 60% giá trị xuất khẩu của khu vực FDI
Hình 9: Tỷ trọng của các KCN - KCX trong cả nưóc về giá trị xuất khẩu
Tăng trưởng nhanh các giá trị SXKD của KCN - KCX đã có táo đặng tích cực đến quá trinh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong từng vùng và trên cả nước Sau hơn 10 năm tỷ trểng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế cả nước tâng đáng kể, đặc biệt ở những tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trểng điểm phía Nam
Bảng 9: Chuyến dịch co cấu kinh tế quốc gia (%)
Cơ cấu kinh tế ngành 1990 1995 2000 2003 Thay đổi sau 13 năm
Trang 39B ả n g 10: C h u y ể n dịch cơ c ấ u kinh tế tỉnh Đ ổ n g Nai {%)
cơ c ấ u kinh t ế ngành 1 9 9 0 1 9 9 5 2 0 0 0 2 0 0 2 T h a y đ ổ i sau 12 n ă m
T ổ n q s ố 100 100 100 100
(Nguồn: Niên giám thống kê Dồng Nai, 2003)
Q u a p h â n tích t r ẽ n đ â y c ó t h ể nói, c á c K C N - K C X t r o n g thời gian q u a dã g ó p p h ầ n thúc
đ ẩ y phát triển còng n g h i ệ p , gia tăng xuất k h ẩ u , hình thành c á c trung t â m kinh t ế - xã hội g ắ n liền với phát triển đô t h ị , t ạ o bước c h u y ể n dịch n h a n h cơ c ấ u kinh t ế theo hưởng công nghiệp hóa
2.2.1.4 Kết quà liên kết kinh tế - kỹ thuật giữa các doanh nghiệp và chuyên môn hóa
lãnh thổ cùa K C N - K C X
a Đặc điểm liên kết nội khu và chuyên mòn hóa lãnh thổ
Căn cữ vào mục tiêu sản xuất - kinh doanh cùa những dự án đầu tư ta có thể thấy, trừ
khu liên hiệp h ó a d ầ u D u n g Q u ấ t v à H ố Nai { K C N n à y có tổ chữc c h u y ê n m ò n h ỏ a và hợp tác
h ó a trong s ả n xuất các linh kiện xe g ắ n m á y v à ỏ tô), các k h u c ò n g nghiệp c ò n lại đ ể u c h ỉ tập trung đơn g i ả n , các xí n g h i ệ p trong khu ít, t h ậ m chí không c ó những liên kết kinh t ế - kỹ thuật
với n h a u Đ â y là m ộ t trong những hiện tượng đáng q u a n t â m , vì k h ô n g phát huy được lợi ích
c ủ a phân b ố g ầ n n h a u , m ộ t khi những h ỗ trợ v ề thị trường tiêu t h ụ , cũng như cung c ấ p
n g u y ê n vật liệu giữa c á c xi nghiệp trong c ù n g một khu không đ ả m b ả o , thì hiệu q u ả hoạt
C á c K C N Đ ô n g N a m b ộ : dệt - d a - m a y , c h ế biến lương thực - thực p h ẩ m , bao bì,
h o a chất, c h ế biến cao su - nhựa, khí - g a - đ i ệ n , t h ù công m ỹ n g h ệ , cơ khí
C á c K C N m i ề n T r u n g ; c h u y ê n m ô n hóa không rõ bằng phía N a m , nhưng cũng nổi lên m ộ t SỐ hoạt động đ ặ c thù như s ả n xuất xi m ă n g , c h ế biến t h ủ y s ả n , s ả n xuất ngư
b Các liên kết giữa các khu chế xuất với kinh tế nội địa
Các KCX đã đi vào hoạt động hiện nay chủ yếu là KCX Tân Thuận, Linh trung I và li
Tình trạng Nén kết biểu hiện q u a các hoạt đ ộ n g sau đ â y :
- Mua hàng từ nòi đìa:
Trang 4036
Bảng 11: Hàng hóa mua từ nội địa của các KCX Tân Thuận và Linh trung
(tr USD) (%) (tr USD) (tr USD) (%) (tr USD) (tr USD) (%)
Hàng vặt liệu chế biến chù yếu là vải, da, các vật liệu sản xuất ống thép, vật liệu sàn xuất giày, các phụ tùng máy móc Trong các mặt hàng trên đây, vật liệu sản xuất ống thép có
tỷ lệ nội địa hầu như 100%
Bảng 12: Tỷ lệ nội địa của vật liệu dùng trong sản xuất ống thép
Tóm lại, tỷ lệ mua hàng nội địa so với nhu cầu sản xuất trong các KCX đã tăng lên ờ một
số mặt hàng, nhất là những hàng cồng kềnh, địa phương có thế mạnh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều lới thế về nông sản chưa đước tận đụng, các vật liệu đòi hòi chế biến cao tỷ lệ mua nội địa rất không đáng kể
- Bán hàng cho nói đỉa
Hàng hóa KCX bán vào nội địa trước hết là sới các loại, về sau tăng thêm các mật hàng
linh kiện điện tử, thùng cacton Dòng trao dổi này giúp giảm nhu cầu nhập khẩu các hàng hóa trên từ nước ngoài Giá trị bán hàng cho nội địa cũng có xu hướng tăng