1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DOANH NGHIỆP tư NHÂN (2)

27 168 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh nghiệp tư nhân (2)
Tác giả Đặng Thế Tịnh, Phan Thị Trinh, Trần Thị Bảo Yến, Trần Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Thị Tươi, Phạm Thị Phương Uyên, Lê Phan Uy Vũ, Thái Thị Vân, Trần Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Sơn Trà, Lê Thanh Trèn, T.Thị Bảo Vân
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 777 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide báo cáo, slide thuyết trình, download slide, slide thực tập, slide bài giảng

Trang 1

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Nhóm 7: Đặng Thế Tịnh, Phan Thị Trinh, Trần Thị Bảo Yến, Trần Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Vân,

Nguyễn Thị Tươi, Phạm Thị Phương Uyên, Lê

Phan Uy Vũ, Thái Thị Vân, Trần Thị Ánh Tuyết,

Nguyễn Sơn Trà, Lê Thanh Trèn, T.Thị Bảo Vân.

Trang 2

Khái niệm – Đặc điểm:

Khái niệm:

oDoanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2005)

oTheo Điều 2 Luật Doanh nghiệp tư nhân 1991 (nay đã hết hiệu lực) thì: Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một

cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

oVậy tại sao lại bãi bỏ quy định về điều kiện vốn pháp định đối với DNTN?

Trang 3

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định

của pháp luật để thành lập doanh nghiệp

Quy định về vốn pháp định là việc làm cần thiết để nhằm tạo ra sự an toàn cho xã hội và đảm bảo trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp trước đối tác và chủ nợ

Trước đây, trong giai đoạn từ năm 1990 - 1999 một trong những điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp lúc đó

là phải có vốn pháp định, cho nên Nghị định 221/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 23/07/1991 đã công bố danh mục của gần 100 ngành nghề phải đáp ứng mức vốn pháp định với ngưỡng vốn rất thấp, không phù hợp, mang tính đại trà, đã gây nên những phản ứng gay gắt trong xã hội, gây trở ngại cho tự do kinh doanh của người dân

Trang 4

Theo quy định trong các Nghị định của Chính phủ, thì hiện nay ở Việt Nam, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp trong các ngành nghề sau đây thì phải đáp ứng yêu cầu vốn pháp định :

oKinh doanh tiền tệ - tín dụng

oKinh doanh chứng khoán

oKinh doanh bảo hiểm

oKinh doanh vận chuyển hàng không

oKinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê

oKinh doanh sản xuất phim

oKinh doanh dịch vụ bảo vệ

oKinh doanh bất động sản

Trang 5

Khái niệm – Đặc điểm:

Đặc điểm:

oDNTN thuộc quyền sở hữu của 1 người:

-Về quan hệ sơ hữu: Nguồn vốn từ tài sản của chủ DNTN, không có giới hạn giữa phần vốn trong tài sản đưa vào kinh doanh và phần vốn còn lại của chủ DNTN vì trong mọi thời điểm, mức vốn kinh doanh đều có thể thay đổi

-Về quan hệ quản lí: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế

và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

-Về phân phối lợi nhuận: Toàn bộ lợi nhuận thuộc về chủ

DN sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

và người lao động

Trang 6

Khái niệm – Đặc điểm:

o Một cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN

Chủ DNTN có được tham gia vào Công ty hợp danh hay không?

Thành viên hợp danh phải là cá nhân Một thành viên hợp danh của công ty hợp danh không được phép làm chủ doanh nghiệp

tư nhân, làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh khác, hoặc làm chủ hộ kinh doanh, ngoại trừ trường hợp được

sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.

Trang 7

Khái niệm – Đặc điểm:

Đặc điểm:

oDNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

oDNTN không có tư cách pháp nhân: bởi lẽ doanh nghiệp

tư nhân không có sự độc lập về tài sản Tiêu chuẩn đầu tiên để xét tính độc lập về tài sản của một doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không thỏa mãn tiêu chuẩn quan trọng này, vì thế nó không hội đủ điều kiện cơ bản để có được tư cách pháp nhân

Trang 8

Thành lập doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh:

Đối tượng thành lập DNTN:

Cá nhân Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên), cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ trường hợp:

oCán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức;

oSĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

Trang 9

Thành lập doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh:

oNgười chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

oNgười đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

Trang 10

Thành lập doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh:

Đăng ký kinh doanh:

oNgười thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền Hồ

sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

-Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do

cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định

-Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

-Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề

mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

-Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 11

Thành lập doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh:

Đăng ký kinh doanh:

o Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều

31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 12

Thành lập doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh:

Công bố nội dung đăng ký kinh doanh:

Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:

oTên doanh nghiệp;

oĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;

oNgành, nghề kinh doanh;

Trang 13

Thành lập doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh:

Công bố nội dung đăng ký kinh doanh:

oVốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;

oHọ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân

dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ

sở hữu;

oNơi đăng ký kinh doanh

Trang 14

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh

Doanh nghiệp, Người dân…

Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Quy trình thành lập và đăng kí kinh doanh

DNTN

Trang 15

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

Quyền của doanh nghiệp tư nhân:

oTự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy

mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

oLựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và

sử dụng vốn

oChủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

oKinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

oTuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

Trang 16

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

Quyền của doanh nghiệp tư nhân:

oChủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

oTự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ

oChiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

oTừ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định

oKhiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

oTrực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

oCác quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 17

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

Nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

o Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

oTổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán

oĐăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Trang 18

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

Nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

oBảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm

o Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

oThực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật

về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó

Trang 19

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

Nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

oTuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo

vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh

oCác nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 20

Quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân:

o Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

o Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

o Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

o Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trang 21

Công ty TNHH một thành viên là cá nhân và doanh

nghiệp tư nhân có gì khác nhau?

tư cách pháp nhân -Công ty TNHH một thành viên là

cá nhân chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Trang 22

Liên hệ thực tiễn:

Sau 10 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp, đến hết năm 2009, số

DN đăng ký kinh doanh đã đạt con số 460.000 DN.

Nếu đánh giá một cách tổng thể thì chúng ta đều thấy sự khởi sắc trong việc tăng trưởng đăng ký kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân, kể từ sau khi Luật Doanh nghiệp 1999 có hiệu lực thi hành Chỉ trong vòng 10 năm, số lượng DN thành lập mới đã tăng gấp 8,5 lần so với tổng số DN được thành lập trong

10 năm thực hiện Luật Công ty và Luật DN (từ 1991-1999).

Nếu so sánh với các loại hình DN khác thì khu vực DN tư nhân

có số lượng tăng ấn tượng nhất Chẳng hạn: trong dữ liệu của Tổng cục Thống kê, sau 9 năm thì số lượng DN dân doanh đã tăng gấp 5,63 lần (tổng số DN cả nước tăng 4,76 lần, khối các

DN FDI tăng 3,69 lần, DNNN giảm 1,69 lần) Có thể nói rằng, chính các DN tư nhân đã tạo nên sự tăng trưởng chính về mặt

số lượng cho các DN Việt Nam.

Trang 23

Một điều tra gần đây cho biết, có đến 80% số doanh nghiệp tư nhân Việt Nam có quy mô nhỏ (80% có vốn kinh doanh dưới 5 tỉ đồng và 87% sử dụng dưới 50 lao động).

Đã qua 10 năm tính từ năm 2000 khi Luật Doanh nghiệp chính thức có hiệu lực mà các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam vẫn không lớn được, vì sao vậy?

oThứ nhất, từ năm 2000 - năm Luật Doanh nghiệp được bắt đầu áp dụng - đến nay, thời gian chưa phải là dài để chúng ta có được những tập đoàn kinh tế tư nhân hùng mạnh Đó là điều tất yếu khách quan

oThứ hai là những nguyên nhân từ đội ngũ doanh nhân

oThứ ba, sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong nền kinh

tế chưa hình thành

oThứ tư, môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi

Trang 26

THÔNG BÁO THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MAY LEN HOÀNG LONG

Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

4801001187 do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Bình Thuận cấp ngày 29/8/2008

1 Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân May len Hoàng Long.

2 Địa chỉ trụ sở chính: thôn Hàm Thắng, xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

3 Ngành, nghề kinh doanh:

Sản xuất các loại hàng dệt khác (gia công hàng may len và kết cườm).

4 Vốn đầu tư: 100.000.000 đồng.

5 Chủ doanh nghiệp:

Họ và tên: Lê Hoàng Long

Sinh ngày: 1/8/1976; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; CMND số:

260737898 do Công an tỉnh Bình Thuận cấp ngày: 2/8/1997.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số 131/19 Lê Lợi, phường Phước Hội, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

Chỗ ở hiện tại: số 131/19 Lê Lợi, phường Phước Hội, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

Trang 27

Thanks for listening!

Ngày đăng: 10/11/2013, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nếu so sánh với các loại hình DN khác thì khu vực DN tư nhân có số lượng tăng ấn tượng nhất - DOANH NGHIỆP tư NHÂN (2)
u so sánh với các loại hình DN khác thì khu vực DN tư nhân có số lượng tăng ấn tượng nhất (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w