1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực về khoa học và công nghệ tỉnh ninh bình đến năm 2020

28 513 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, các tổ chức, các cán bộ khoa học và công nghệ trênđịa bàn tỉnh đã tham gia tích cực vào công tác đào tạo, nghiên cứu, triển khai, gópphần tích cực vào giải quyết các

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.

Nguồn nhân lực ngày nay được xem là yếu tố cơ bản, yếu tố năng độngnhất, có vai trò quyết định cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của mọiquốc gia Nền kinh tế này phải có năng lực trong việc tìm kiếm, sáng tạo và sửdụng tri thức và công nghệ Những yếu tố cơ bản của một nền kinh tế tri thức gồmcó: Một thể chế kinh tế khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thườngxuyên điều chỉnh, một đội ngũ nhân lực được đào tạo và có kỹ năng, một cơ sở hạtầng thông tin có năng lực, một hệ thống đổi mới có hiệu quả Nhân tố con người

là yếu tố trung tâm quan trọng, đóng vai trò quyết định so với các nhân tố khác

Vì vậy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung vàtỉnh Ninh Bình nói riêng, nguồn nhân lực con người được đặt vào vị trí trung tâm -Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Ninh Bình là tỉnh có cố đô Hoa Lư, từng là đầu não chính trị – hành chínhquốc gia, là một trong những trung tâm lớn về lịch sử, văn hoá, du lịch, tâm linh,địa linh, nhân kiệt, đang trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế theo hướnghiện đại và năng động, mở rộng giao thương Bắc-Nam, với các tỉnh trong cả nước

Trong những năm qua, các tổ chức, các cán bộ khoa học và công nghệ trênđịa bàn tỉnh đã tham gia tích cực vào công tác đào tạo, nghiên cứu, triển khai, gópphần tích cực vào giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Dưới

sự chỉ đạo của Chính phủ, được sự giúp đỡ của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương,Tỉnh đã có chủ trương và bước đầu thực hiện một số chính sách nhằm huy động,

sử dụng, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đội ngũ cán bộ chuyên gia khoa học vàcông nghệ Tuy vậy, trước những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, yêu cầu thu hút, sửdụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất-kinhdoanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi tỉnh Ninh Bình phải tăng cường công tácquản lý, điều tra, đánh giá, bố trí, sử dụng, phát triển nguồn nhân lực có trình độ,đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên gia khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh hiện nay

Việc đánh giá thực trạng nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh NinhBình có ý nghĩa quan trọng cấp thiết nhằm đánh giá đúng tiềm năng nhân lực khoahọc và công nghệ để từ đó định hướng, giải pháp quản lý, sử dụng, phát triển nhânlực khoa học và công nghệ phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp phát triển kinh tế –xãhội của tỉnh trong những năm tới

Xuất phát từ lý do trên, sau khi được trang bị lý luận tại lớp Bồi dưỡng dựnguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý tỉnh Ninh Bình khóa I năm 2014, tôi chọn đề án

tốt nghiệp: “Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực về khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Bình đến năm 2020”.

Trang 2

- Khách thể điều tra: những cán bộ trí thức có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên.

- Thời gian nghiên cứu, giai đoạn nghiên cứu: 2007 – 2012

4 Các vấn đề nghiên cứu:

Đề án giải quyết 3 nhiệm vụ sau:

- Khái quát những tài liệu lý luận liên quan để xây dựng cơ sở lý luận củavấn đề nghiên cứu

- Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực khoa học và côngnghệ của tỉnh; đặc biệt là tập trung đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác đào tạo

và sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ từ 2007 – 2012

- Xác định phương hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng caochất lượng công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệcủa tỉnh từ nay đến 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo sát thực tiễn tổng kết, kinh nghiệm

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN

NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm nguồn lực và nguồn nhân lực

Khái niệm nguồn lực được đề cập ở đây giới hạn trong phạm vi phục vụ cho

sự phát triển kinh tế, chứ không bàn đến các lĩnh vực khác như chính trị, an ninhquốc phòng v.v Mặt khác, khái niệm này cũng nghiêng về nhận thức vĩ mô nhiềuhơn là vi mô

Trên tinh thần đó có thể định nghĩa: nguồn lực là tổng hợp các yếu tố vậtthể và phi vật thể tạo nên nền kinh tế của một đất nước và thúc đẩy nó phát triển

Khái niệm trên cho chúng ta thấy hai điểm:

Một là, Nguồn lực tạo ra một nền kinh tế không phải chỉ có các yếu tố vậtthể như các quan niệm cổ đại, mà nó còn có các yếu tố phi vật thể Đặc biệt trongnền kinh tế hiện đại, các yếu tố phi vật thể có vị trí hết sức quan trọng

Hai là, Cơ cấu của nguồn lực không cố định, mà có sự biến động (biến động

về thành phần, về vai trò và vị trí của từng yếu tố) cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thế giới và sự phát triển của xã hội loài người

1.1.2 Khái niệm về nguồn nhân lực KHCN.

Trong thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học – công nghệ phát triển nhanhnhư vũ bão, thời đại tri thức đang trở thành yếu tố quyết định của sự phát triển vàtoàn cầu hóa là một tất yếu không thể cưỡng lại được, thì nguồn lực khoa học côngnghệ có vị trí đặc biệt quan trọng

Về nguồn lực khoa học – công nghệ, có thể hiểu đó là: Khả năng nghiên

cứu, sáng tạo ra các công nghệ mới và năng lực tổ chức chuyển giao các kết quảnghiên cứu đó vào ứng dụng trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh – dịch vụ,nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc, đạt năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao

Từ định nghĩa trên, chúng ta thấy nguồn lực khoa học – công nghệ bao gồmhai nội dung hết sức quan trọng:

Một là, nghiên cứu khoa học và tạo ra các công nghệ mới Nghiên cứu khoahọc giúp cho con người hiểu được bản chất của thế giới tự nhiên, nắm được cácquy luật vận động tự thân của nó, trên cơ sở đó tìm tòi, sáng tạo ra các công nghệmới ngày càng hiện đại để phục vụ thế giới tự nhiên, bắt nó phục vụ ngày càng tốthơn cho cuộc sống của con người và sự phát triển không ngừng của xã hội loài người

Hai là, tổ chức chuyển giao các kết quả nghiên cứu được vào sản xuất đờisống Nghiên cứu đã là vấn đề khó khăn, phức tạp, song việc đưa được kết quảnghiên cứu vào cuộc sống càng không phải là chuyện dễ Thực tiễn phát triển của

xã hội loài người đã cho chúng ta thấy không ít những nghiên cứu, phát minh làm

Trang 4

ra bị bỏ trong các ngăn kéo của các nhà khoa học, hoặc phải đến hàng chục, thậmchí vài chục năm sau mới được đưa ra ứng dụng.

Bởi vậy, một quốc gia muốn có tiềm lực khoa học – công nghệ hùng mạnh,phải luôn chú trọng gắn kết một cách chặt chẽ giữa nghiên cứu, sáng chế, phátminh và tổ chức chuyển giao các kết quả đó vào ứng dụng trong thực tiễn Tấtnhiên, cũng cần lưu ý là những quốc gia không mạnh về nghiên cứu cơ bản thì cầnđầu tư mạnh cho nghiên cứu ứng dụng để có thể bắt kịp với trình độ phát triểnchung của nhân loại, điều này hoàn toàn có thể làm được, vì trong xu hướng toàncầu hóa hiện nay việc nhập khẩu công nghệ mới không còn khó khăn như trước nữa

Để có được tiềm lực khoa học – công nghệ mạnh lại phải chú trọng giảiquyết tốt hai vấn đề:

Một là, phải đầu tư một cách thỏa đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng cho đấtnước một đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ đông đảo về số lượng và có trình

độ cao về chuyên môn, có đủ năng lực nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lýluận, khoa học – công nghệ do thực tiễn phát triển của đất nước đặt ra, cũng như

có khả năng tiếp thu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, phát minh mà nhân loại đãđúc kết, đã tích lũy được vào thực tiễn trong nước

Hai là, phải đầu tư thỏa đáng kinh phí cho cả hai lĩnh vực nghiên cứu vàứng dụng Nghiên cứu khoa học là công việc đầy khó khăn, gian khổ, muốn có kếtquả phải có sự đầu tư kinh phí rất lớn, đầu tư cho khoa học không phải lúc nàocũng có kết quả ngay – mà là lĩnh vực đầu tư khá rủi ro, thất bại trong nghiên cứu

đó là chuyện bình thường, có những nghiên cứu phải làm đi làm lại hàng chục lần,thậm chí đến 99 lần vẫn không có kết quả, phải đến lần thứ 100 mới thành công.Nhưng khi nghiên cứu đạt kết quả cao và được đưa vào cuộc sống, thì giá trị nómang lại cho con người và xã hội loài người khó mà tính được bằng tiền

Ngày nay, nhân loại đang thực hiện bước chuyển quan trọng từ nền kinh tếcông nghiệp sang nền kinh tế tri thức – nền kinh tế mà hàm lượng trí tuệ chiếmtrong giá trị hàng hóa và dịch vụ tới 60 – 70%, thì nguồn lực khoa học – côngnghệ trở nên vô cùng quan trọng, đúng hơn nó đang dần dần chiếm vị trí hàng đầu,

là nguồn lực cơ bản nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở xã hội hiện đại

Nguồn nhân lực khoa học công nghệ: Là một bộ phận của nguồn nhân lực

được đào tạo ở trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao, chiếm giữ những vị trí quantrọng, có khả năng thực hiện những nhiệm vụ lớn, có ý nghĩa quyết định đến sựphát triển của ngành, lĩnh vực và quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

Lực lượng lao động khoa học công nghệ được xác định bao gồm nhữngnhóm nguồn nhân lực sau:

- Những người hoạt động khoa học - nghiên cứu- triển khai

- Đội ngũ giáo viên công tác tại các trường đại học trọng điểm có ý nghĩaquyết định đến đào tạo lực lượng lao động khoa học công nghệ

Trang 5

- Đội ngũ công nhân kỹ thuật trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên, ngànhmũi nhọn.

- Lực lượng lãnh đạo và những người tham mưu hoạch định chính sách

- Đội ngũ những người tổ chức thực hiện quyết định, các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước: cán bộ cốt cán điều hành các cấp ở Trung ương vàđịa phương, đội ngũ giám đốc/doanh nhân thuộc các thành phần kinh tế

Lực lượng của nguồn nhân học khoa học công nghệ được hình thành bằngcon đường đào tạo chuyên môn cao ở các trường đại học, cao đẳng trong và ngoàinước Họ là những người được trang bị các kiến thức cơ bản và chính quy về khoahọc, công nghệ và quản lý Họ được đào tạo cơ bản và nâng cao, có khả năng tưduy độc lập, sáng tạo, có khả năng tổ chức hoạt động khoa học và chuyển giaocông nghệ Họ có trình độ chuyên môn cao: Tiến sỹ khoa học, tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ

sư, cử nhân kỹ thuật

Nguồn nhân lực khoa học công nghệ bao gồm 2 lực lượng chính:

- Lực lượng thứ nhất: Là những người làm việc trong các lĩnh vực nghiên

cứu, triển khai ở các viện, trung tâm, tổ chức nghiên cứu và tổ chức triển khai ứngdụng công nghệ Ở Việt Nam lực lượng này có khoảng 40.000 người

- Lực lượng thứ hai: Là đội ngũ giáo viên ở các trường đại học, cao đẳng.

Họ cùng tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ,đây là một hoạt động vừa đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, vừa nâng cao chấtluợng đào tạo cán bộ khoa học công nghệ

Việc đánh giá chất lượng nguồn nhân học khoa học công nghệ được dựatrên hai mặt chính sau đây: Trình độ và năng lực chuyên môn và hoạt động nghiêncứu hhoa học-công nghệ

- Trình độ và năng lực chuyên môn là thước đo phẩm chất cá nhân, quátrình đào tạo và năng lực của người làm công tác khoa học công nghệ

Trình độ và năng lực chuyên môn bao gồm các yếu tố sau đây:

+ Thứ nhất là trình độ chuyên môn kỹ thuật Nó thể hiện ở các cấp bậc mà

người cán bộ được đào tạo, thông qua các văn bằng do các cơ quan có thẩm quyềncấp: Tiến sỹ khoa học, tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư Trình độ chuyên môn kỹ thuật cònthể hiện ở trình độ lý thuyết và khả năng thực hành

Hiện nay, ở nước ta trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực khoa công nghệ khá cao Số người có trình độ đại học trở lên chiếm đến 94,7%, trong

học-đó thạc sỹ là 35,5% và tiến sỹ là 30,3%

Trong tổng số nhân lực khoa học-công nghệ có 81,6% được đào tạo ở trongnước và 18,4% được đào tạo ở nước ngoài

+ Thứ hai là trình độ ngoài ngữ Đó là khả năng sử dụng các ngoại ngữ một

cách thành thạo phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.Đây là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi cán bộ khoa học-công nghệ Đánh giá

Trang 6

chung, phần lớn nhân lực khoa học-công nghệ đều có kiến thức ngoại ngữ cơ bảnđạt yêu cầu tối thiểu để phục vụ công việc.

+ Thứ ba là trình độ tin học Đó là khả năng sử dụng máy tính và công nghệ

thông tin làm công cụ để nghiên cứu, triển khai Nó vừa là công cụ nghiên cứu,vừa là công cụ để giao tiếp, liên lạc, trao đổi thông tin giữa trong nước, ngoàinước với nhau

- Hoạt động nghiên cứu khoa học-công nghệ của lực lượng nhân lực khoahọc công nghệ gồm các mặt sau đây:

+ Thứ nhất là sử dụng các công cụ truyền thông (Internet, sách báo, tạp chí)

và các công cụ giao tiếp với thế giới bên ngoài để khai thác thông tin, trao đổi tàiliệu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học Thông tin là đầu vào quan trọng nhất

để thực hiện các nghiên cứu - triển khai Thông qua việc xem xét các nguồn vàphương thức khai thác thông tin có thể đánh giá mức độ và kết quả hoạt độngnghiên cứu Các nguồn thông tin được khai thác thường xuyên là sách, báo, tạp chíchuyên ngành và Internet, tham gia, tổ chức hội thảo khoa học trong và ngoàinước Việc trao đổi trực tiếp với các nhà khoa học nước ngoài, tổ chức tham quan,hội thảo ở nước ngoài là một trong các hoạt động rất quan trọng để cập nhật đượccác thông tin mới nhất và trao đổi kinh nghiệm Thu nhận thông tin đầy đủ và xử

lý thông tin đúng đắn là thước đo năng lực của cán bộ khoa học-công nghệ

+ Thứ hai là các hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo là chức năng

chính của đội ngũ nhân lực khoa học-công nghệ Đánh giá sự tham gia của nhânlực khoa học công nghệ thể hiện ở sự tham gia vào các hoạt động khoa học-côngnghệ, các công trình kết quả được công bố ở trong nước và ngoài nước, tham giavào công tác đào tạo và thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn

Mức độ tham gia vào các hoạt động khoa học-công nghệ thể hiện ở sự thamgia vào thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, triển khai các chương trình trọngđiểm khoa học-công nghệ của Nhà nước, các đề tài cấp Bộ, cấp Ngành, cấp Cơ sở.Mức độ tham gia có thể là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài Đây là một hoạt độngđánh giá đầy đủ nhất năng lực của cán bộ khoa học-công nghệ Nó thể hiện trình

độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực tổ chức và triển khai, giải quyết một vấn đềkhoa học-công nghệ mà thực tiễn đề ra Đây cũng là một môi trường để rèn luyện

và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Các kết quả nghiên cứu được báo cáo ở các hội thảo, các hội nghị khoa họctrong nước thể hiện sự trung thực, khách quan, nghiêm túc và tinh thần hợp tác,trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp

Viết sách, viết bài cho các tạp chí và báo chuyên ngành trong nước là mộthoạt động quan trọng và thể hiện kết quả nghiên cứu khoa học Đây là một trongcác tiêu chuẩn để đánh giá năng lực và trình độ của cán bộ khoa học-công nghệ

Trang 7

Việc tham gia công tác đào tạo là một hoạt động có tính học thuật và quantrọng của nhân lực khoa học-công nghệ Nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học cóchức năng đào tạo, chủ yếu là đào tạo Tiến sỹ Các cán bộ khoa học-công nghệtham gia vào việc hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án Tiến sỹ, Thạc sỹ tạichính cơ sở nghiên cứu hoặc được các trường đại học mời hướng dẫn nghiên cứusinh, tham gia Hội đồng chấm luận án Hoạt động này còn bao gồm các cán bộkhoa học-công nghệ tham gia giảng dạy, báo cáo khoa học tại các trường đại học.Hoạt động này đòi hỏi cán bộ khoa học-công nghệ phải thường xuyên cập nhậtthông tin và trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.

Việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ tư vấn và chuyển giao, ứng dụngkhoa học công nghệ thể hiện trình độ lý thuyết và thực tế, năng lực tổ chức hoạtđộng khoa học-công nghệ của cán bộ Hoạt động này gồm một số lĩnh vực nhưsau: Tham gia vào việc soạn thảo các văn bản pháp quy, xây dựng các đề án khoahọc, tổ chức triển khai ứng dụng khoa học-công nghệ vào thực tiễn Hiện nay, tỷ lệcác cán bộ khoa học-công nghệ tham gia thực hiện nhiệm vụ này còn thấp Ýnghĩa kinh tế xã hội chưa cao

Trang 8

PHẦN IITHỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

VÀ CễNG TÁC ĐÀO TẠO, SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC KHCN

Ở TỈNH NINH BèNH GIAI ĐOẠN 2007 – 2012

2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC KHCN TỈNHNINH BèNH GIAI ĐOẠN 2007-2012

2.1.1 Khỏi quỏt về điều kiện tự nhiờn và những thành tựu về phỏt triển kinh tế – xó hội tỉnh Ninh Bỡnh.

Ninh Bỡnh là một tỉnh phớa Nam đồng bằng sụng Hồng, nơi tiếp giỏp vàngăn cỏch với phớa Bắc miền Trung bởi dóy Tam Điệp hựng vĩ Phớa Bắc giỏp tỉnh

Hà Nam, phớa Đụng Bắc giỏp tỉnh Nam Định; phớa Đụng và Đụng Nam giỏp biểnĐụng; phớa Tõy và Tõy Nam giỏp tỉnh Hoà Bỡnh và tỉnh Thanh Hoỏ

Tỉnh Ninh Bỡnh cú tổng diện tớch tự nhiờn là 1.390km2, có 68.000ha đấtnông nghiệp, gần 20.000 ha đất lâm nghiệp, trong đó 15.000ha rừng tự nhiên, trên20.000ha diện tích núi đá vôi, rừng núi chiếm 22% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Làmột địa phơng có nhiều cơ hội và thách thức về phát triển bền vững Với dõn sốtrờn 90,7 vạn người bao gồm 8 đơn vị hành chớnh (1 thành phố, 1 thị xó và 6 huyện)

Trong giai đoạn những năm gần đõy (2007-2012) tỡnh hỡnh thực hiện cỏcnhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội của Ninh Bỡnh đó đạt được những kết quảquan trọng và toàn diện Cụ thể là:

Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcụng nghiệp hoỏ, hiện đại húa; GDP bỡnh quõn đầu người tăng nhanh

Trong những năm qua, tổng sản phẩm trờn địa bàn tỉnh tăng liờn tục qua cỏcnăm; bỡnh quõn hàng năm trong thời kỡ 2007-2012 đạt 15,7% Nhờ vậy đến năm

2012 tổng sản phẩm trờn địa bàn đạt gần 8.136,9 tỉ đồng (giỏ so sỏnh 1994) gấp gần2,4 lần năm 2007 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Ninh Bỡnh tươngđối rừ nột, nhất là cơ cấu ngành theo hướng tăng tỷ trọng cụng nghiệp và dịch vụ,giảm tỷ trọng nụng, lõm nghiệp và thuỷ sản Từ một tỉnh thuần nụng bước đầu đóhỡnh thành rừ nột nền kinh tế phỏt triển theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ.Năm 2012, giỏ trị tăng thờm khu vực ngành cụng nghiệp - xõy dựng đó chiếm46,2%, dịch vụ 38,6%, nụng nghiệp chỉ cũn 15,2% Cơ cấu kinh tế hợp lý đó thỳcđẩy nền kinh tế phỏt triển, khai thỏc một cỏch cú hiệu quả tiềm năng thế mạnh củatỉnh, ỏp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và cụng nghệ vào sản xuất nõng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

Sản xuất nụng lõm nghiệp, thủy sản cơ bản duy trỡ được tốc độ tăng trưởng.Cựng với việc duy trỡ, ổn định diện tớch gieo trồng cõy lương thực (trong đú cúdiện tớch trồng lỳa cả năm là 78,5 ngàn ha), tỉnh đó ban hành một số chớnh sỏchkhuyến khớch đưa một số giống lỳa cú năng suất cao vào sản xuất, bước đầu đạtkết quả tốt Giỏ trị sản xuất trờn một ha đất canh tỏc tăng từ 25,4 triệu đồng năm

Trang 9

2007 tăng lờn 75 triệu đồng năm 2012

Sản xuất cụng nghiệp ngày càng phỏt triển trở thành động lực chớnh để phỏttriển kinh tế - xó hội của tỉnh: Thực hiện đường lối cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏđất nước, ngành cụng nghiệp Ninh Bỡnh tập trung củng cố, tổ chức lại sản xuấttăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nõng cao năng lực sản xuất để khai thỏc tiềmnăng, thế mạnh của tỉnh như sản xuất vật liệu xõy dựng, sản phẩm dệt may…

Năm 2012 tổng vốn đầu tư phỏt triển của tỉnh đạt gần 21.410,9 tỉ đồng.Trong đú: Đầu tư cho lĩnh vực nụng - lõm - thuỷ sản đạt 2.181 tỉ đồng, bỡnh quõnhàng năm tăng 24,6%; Đầu tư cho lĩnh vực cụng nghiệp - xõy dựng đạt 15.710,6 tỉđồng, tốc độ tăng bỡnh quõn hàng năm đạt 58,8%; Đầu tư cho khu vực dịch vụ đạtgần 3.519,3 tỉ đồng, bỡnh quõn tăng 43,5%/năm

Văn húa - xó hội cú nhiều tiến bộ, an sinh xó hội được đảm bảo, cụng tỏcgiảm nghốo đạt kết quả tốt, đời sống nhõn dõn được cải thiện rừ rệt

Giỏo dục - đào tạo cú nhiều chuyển biến tớch cực, gắn kết chặt chẽ hơn vớiyờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội Chất lượng giỏo dục đại trà và mũi nhọn ở cỏccấp học được duy trỡ và phỏt triển Quy mụ trường lớp ổn định; cơ sở vật chất chogiảng dạy và học tập được tăng cường; 80% trường, lớp học được kiờn cố hoỏ.Trường Đại học Hoa Lư và Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bỡnh được thành lập và đivào hoạt động ổn định, gúp phần đào tạo nguồn nhõn lực Đội ngũ giỏo viờn phỏttriển cả về số lượng và chất lượng; đến năm 2012 đó cú 98,7% giỏo viờn đạtchuẩn, trong đú cú 56% trờn chuẩn

Cụng tỏc chăm súc, bảo vệ sức khỏe nhõn dõn được quan tõm, mức hưởngthụ cỏc dịch vụ y tế của nhõn dõn được nõng lờn, 100% xó, phường, thị trấn trongtỉnh cú trạm y tế Bệnh viện đa khoa 700 giường được xõy dựng và đưa vào sửdụng, Bệnh viện chuyờn khoa sản nhi và Bệnh viện mắt được thành lập, gúp phầnnõng cao năng lực khỏm chữa bệnh cho nhõn dõn

Cụng tỏc đào tạo nghề, giải quyết việc làm được thực hiện tớch cực và cúhiệu quả Hàng năm, trờn 17.500 lao động cú việc làm mới Tỷ lệ lao động thấtnghiệp ở thành thị giảm từ 4% năm 2007, xuống cũn 3,5% năm 2011 Tỷ lệ laođộng được đào tạo từ 18% năm 2007, tăng lờn 28% năm 2011

Những đặc điểm về kinh tế - xó hội cũng như quỏ trỡnh phỏt triển trongnhững năm gần đõy (2007-2012) cú ảnh hưởng sõu sắc đến mọi mặt đời sống kinh

tế - xó hội của tỉnh, Trong những năm qua, thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng,dới sự chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân tỉnhNinh Bình và sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, kinh tế củaNinh Bình đã đợc đợc nhiều thành tựu quan trọng, trong đó có sự đóng góp to lớncủa lực lợng cán bộ khoa học và công nghệ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng,cơ sở vật chất, kỹ thuật đợc tăng cờng, văn hóa – xã hội có tiến bộ, đời sống nhândân đợc cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều đổi mới

2.1.2 Thực trạng nguồn nhõn lực khoa học và cụng nghệ của tỉnh Ninh

Trang 10

Bỡnh hiện nay.

Năm 2012 thỡ số lao động đang làm việc trong cỏc lĩnh vực kinh tế của tỉnh

là 569.400 người, trong đú làm việc trong lĩnh vực nụng - lõm - ngư nghiệp là49,4%; cụng nghiệp - xõy dựng là 30,4%; thương mại dịch vụ là 20,2%

Theo kết quả điều tra dõn số và điều tra thực trạng nguồn nhõn lực khoahọc và cụng nghệ của tỉnh Ninh Bỡnh năm 2011-2012 cho thấy:

Bảng 1: Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phân theo lĩnh vực làm việc

Đơn vị tính: Ngời

TT Lĩnh vực quản lý Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Cao

đẳng

CNKT bậc cao

Tổng cộng

Bảng 2: Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phân theo chuyên môn

Cao đẳng

CNKT

262 người bằng 0,84%; chuyờn ngành cụng tỏc quản lý, an ninh quốc phũng, hoạtđộng đoàn thể là 4.386 người bằng 14,45%

2.1.3 Thực trạng số lượng, cơ cấu đội ngũ trớ thức (nguồn nhõn lực khoa học và cụng nghệ)

Trang 11

2.1.3.1 Số lượng, cơ cấu đội ngũ trí thức theo trình độ chuyên môn

Năm 2012, toàn tỉnh có 27.799 người có trình độ từ cao đẳng trở lên đanghoạt động trong các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, bằng 5,39% tổng số lao động trongcác khu vực này và bằng 3,15% tổng dân số

So với cả nước, số trí thức của tỉnh còn chiếm tỷ lệ khá thấp Đến giữa năm

2012, số người có trình độ đại học trở lên, tỉnh Ninh Bình chiếm 0,09% so với tổng

số người có trình độ đại học trở lên trong cả nước (khoảng 3,0 triệu người)

- Tỷ lệ người có trình độ đại học so với tổng số trí thức cũng tăng lên, năm

2002 chiếm 41,65%, năm 2012 chiếm 53,73%

2.1.3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ khoa học và công nghệ theo khu vực hoạt động

+ Cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực hành chính sự nghiệp

- Năm 2012 cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực hànhchính sự nghiệp là 19.678 người, chiếm 67,5% tổng số trí thức, bằng 48,23% tổng

số lao động trong khu vực

- Số tiến sỹ trong khu vực này là 15 người, chiếm 100% tổng số tiến sỹ toàntỉnh; thạc sỹ có 385 người, chiếm 85,59% tổng số thạc sỹ toàn tỉnh

- Số trí thức có bằng đại học là 13.116 người, chiếm 60,40% tổng số tríthức, cao hơn so với khu vực doanh nghiệp

- Số trí thức có bằng cao đẳng là 6.562 người, chiếm 38,06%, cao hơn sovới trong khu vực doanh nghiệp (26,74%)

Như vậy, số trí thức trên địa bàn tỉnh hoạt động tập trung chủ yếu trong khu

Trang 12

vực hành chính, sự nghiệp Tỷ lệ trí thức so với tổng số lao động, tỷ lệ trí thức làtiến sỹ, thạc sỹ trong khu vực hành chính sự nghiệp cao hơn so với các khu vực khác.

+ Cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực doanh nghiệp

- Trí thức hoạt động trong khu vực doanh nghiệp là 5.549 người, chiếm27,72% tổng số trí thức toàn tỉnh So với tổng số lao động trong khu vực doanhnghiệp số trí thức toàn tỉnh Số trí thức chiếm 13,1%, thấp hơn khá nhiều so vớikhu vực hành chính sự nghiệp

- Số thạc sỹ là 11 người, chiếm 0,5% tổng số thạc sỹ toàn tỉnh; bằng 0,4%tổng số trí thức hoạt động trong khu vực

- Số đại học là 4041 người, chiếm 31,64% tổng số trí thức có trình độ đạihọc toàn tỉnh; bằng 72,82% tổng số trí thức trong khu vực

Số cao đẳng là 1484 người, bằng 21,18% tổng số trí thức có trình độ caođẳng toàn tỉnh; chiếm 26,74% tổng số trí thức hoạt động trong khu vực

+ Cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong khu vực kinh tế cá thể

- Trí thức hoạt động trong khu vực kinh tế cá thể là 1.726 người, chiếm4,47% tổng số trí thức trong toàn tỉnh, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ trí thức hoạtđộng trong khu vực hành chính sự nghiệp, khu vực doanh nghiệp

- So với tổng số lao động, số trí thức trong khu vực này chiếm tỷ lệ 0,739%,thấp hơn so với tỷ lệ trí thức trong các khu vực khác

- Số thạc sỹ 11 chiếm 5,08% tổng số thạc sỹ toàn tỉnh; bằng 1,34% tổng sốtrí thức hoạt động trong khu vực

- Số đại học là 1.726 người chiếm 4,07% tổng số có trình độ đại học toàntỉnh; bằng 58,1% tổng số trí thức hoạt động trong khu vực

- Số cao đẳng là 3.055 người, chiếm 5,17% tổng số người có trình độ caođẳng toàn tỉnh, bằng 40,45% tổng số trí thức hoạt động trong khu vực

2.1.3.3 Số lượng, cơ cấu đội ngũ trí thức phân theo giới tính

- Số trí thức nữ là 10.177 người, chiếm 50,53% so với tổng số trí thức, caohơn không đáng kể so với tỷ lệ trí thức nam

- Trí thức nữ có trình độ cao đẳng là 4.841 người, chiếm 69,11% so với tổng

số trí thức có trình độ cao đẳng, cao hơn so với tỷ lệ trí thức nam có cùng trình độ

Như vậy, trí thức nữ có trình độ đại học, thạc sỹ thấp hơn khá nhiều so vớitrí thức nam có cùng trình độ

2.1.4 Những đóng góp của nguồn nhân lực khoa học và công nghệ góp phần phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình những năm qua

Trang 13

- Trong công tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo, kết quả nghiên cứu khoa học,

lao động trí óc của đội ngũ trí thức đã cung cấp cơ sở, luận cứ khoa học và số liệuthực tế giúp các cấp ủy, chính quyền xây dựng và triển khai thực hiện chủ trươngchính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tàinguyên thiên nhiên, con người và các nguồn lực khác để phát triển kinh tế - xã hộinhanh và bền vững Cụ thể như: Quy hoạch phát triển tua, tuyến du lịch; quyhoạch môi trường tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 phục vụ quản lý và phát triểnkinh tế-xã hội bền vững; Quy hoạch tổng thể vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn; quyhoạch phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường; triển khai thực hiệnphổ cập giáo dục bậc trung học tỉnh Ninh Bình; nâng cao năng lực lãnh đạo, sứcchiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng xã, phường, thị trấn; xây dựng đội ngũ cán bộthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa

- Trong lĩnh vực nông nghiệp, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đã

nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật trong nông nghiệp,góp phần đẩy mạnh dịch chuyển theo hướng tích cực cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nông thôn, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng con nuôi, nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả, nhất là góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh sản xuất vụđông của tỉnh Một số đề tài, dự án khoa học và công nghệ được triển khai nghiêncứu, ứng dụng vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao như: Đề tài ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật để làm lúa tái sinh; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi vùng ruộngtrũng ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư từ cấy 2 vụ lúa trong năm sangcấy lúa vụ đông xuân- vụ mùa thả cá,

- Trong lĩnh vực công nghiệp, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tích

cực nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật , giúp cho các cơ sở sảnxuất kinh doanh nâng cao sức cạnh tranh, hiệu quả sản xuất, góp phần đẩy mạnh

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xí nghiệp

cơ khí Quang Trung nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công cầu trục máy kép tảitrọng nâng 1200 tấn, cầu trục trung gian tải trọng nâng 250 tấn, bán cổng trục tảitrọng nâng 350 tấn dùng cho thử khô khe van cửa nhận nước, cầu trục chân dê cửanhận nước tải trọng nâng 2x130 tấn; cổng trục cú tải trọng 450 tấn; xe cần cẩubỏnh xớch 100 tấn …

- Trong lĩnh vực báo chí, văn hóa – văn nghệ, đội ngũ cán bộ khoa học và

công nghệ đã có nhiều tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật có giá trị, có nhữngtác phẩm đạt giải cao trong các cuộc thi quốc gia Qua đó, góp phần nâng cao nhậnthức, tư tưởng, tạo đời sống tinh thần lành mạnh cho các tầng lớp nhân dân, hướngnhân dân đến với các giá trị chân, thiện, mỹ

- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác, đội ngũ cán bộ khoa

học và công nghệ nghiên cứu, ứng dụng thành tựu, tiến bộ khoa học và kỹ thuậtgóp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, nâng cao chất

Trang 14

lượng giáo dục-đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực, đưa tri thức đến mọi người,nâng cao dân trí và chất lượng cuộc sống Bệnh viện đa khoa tỉnh ứng dụng côngnghệ mới và sử dụng trang thiết bị hiện đại trong chẩn đoán và điều trị: mổ nộisoi, máy CT-scanner, máy chạy thận nhân tạo, mổ sọ não

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰCKHCN TỈNH NINH BÌNH

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm củatỉnh Ninh Bình đã được các cấp ủy đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị quan tâmchỉ đạo thực hiện nghiêm túc; nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng được xâydựng theo hướng phù hợp với từng đối tượng người học, chú trọng đến kiến thứcthực tiễn giải quyết công việc chuyên môn tại cơ quan, đơn vị, góp phần nâng caotrình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ và hoàn thiện tiêu chuẩn hoá cán bộ, công chức, viên chức trong giaiđoạn hội nhập quốc tế hiện nay

Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan, đơn vị trong tỉnh luônnhiệt tình, có ý thức tốt trong việc học tập, cập nhật kiến thức mới, khắc phục mọikhó khăn trong sinh hoạt, trong công tác để tham gia các khóa học ở trung ươngcũng như ở tinh, đảm bảo kết quả học tập tốt

Ủy ban Nhân tỉnh Ninh Bình đã làm việc với Bộ Giáo dục – Đào tạo, Bộ Y

tế và các Trường Đại học Y, Dược để đăng ký chỉ tiêu đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệchính quy theo địa chỉ sử dụng, tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu được giao để bổsung bác sỹ, dược sỹ cho ngành Y tế

UBND tỉnh cử 166 học sinh có hộ khẩu (khu vực 1) tại tỉnh Ninh Bình, đủtiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Đại học y dược

và có nguyện vọng sau khi tốt nghiệp về phục vụ tại ngành y tế của tỉnh; số họcsinh này được UBND tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo Từ năm 2007 đến năm

2012 cử 03 cán bộ đi nghiên cứu sinh, 08 bác sỹ đào tạo chuyên khoa II, 14 Thạc

sĩ, 56 bác sỹ chuyên khoa cấp I, 38 bác sỹ; 02 dược sỹ chuyên khoa II, 01 dược sỹchuyên khoa I, 08 đại học; chuyên ngành khác: 10 Thạc sỹ, 106 đại học; 41 đồngchí đào tạo chương trình lý luận chính trị (cao cấp: 05; trung cấp: 36)

Đa dạng hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng trí thức trẻ bằng phương pháp cầmtay chỉ việc: Ký hợp đồng với bác sỹ giỏi nghỉ hưu vào làm việc hướng dẫn trựctiếp; cử bác sỹ, kỹ thuật viên trẻ đi học tập thực tế tại các bệnh viện lớn trung ương

Số lượng cán bộ, công chức, viên chức đăng ký đi học các lớp đào tạo sauđại học và Cao cấp lý luận chính trị - hành chính ngày càng tăng, ở nhiều hình thứcđào tạo khác nhau, các chuyên ngành đào tạo cũng được phát triển ngày càng đa dạng

Kết quả đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh từ năm 2007-2012: Cử 618 cán bộ điđào tạo cử nhân và cao cấp lý luận chính trị (đào tạo tập trung tại các học viện:

160 đồng chí; mở tại tỉnh 4 lớp Cao cấp lý luận chính trị cho 418 đồng chí); mở 34lớp trung cấp lý luận chính trị cho 3.340 cán bộ, đảng viên; 05 đồng chí tốt nghiệp

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w