- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Hũ bạc của người cha - Đọc kết hợp trả lời câu hỏi. II[r]
Trang 1- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn HD HS luyện đọc
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tập đọc: (1,5 Tiết)
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK- Tập I
- HS đọc 8 chủ điểm đó lên(CN)
2 Dạy bài mới:(60) Tiết 1 :
a, Giới thiệu:(1)HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm măng non, tranh minh hoạ truyện mở đầu
chủ điểm: “Cậu bé thông minh” Sau đó, GV giới thiệu đây là câu chuyện về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của một bạn nhỏ
Trang 2- HS đọc tiếp nối từng câu
- HS đọc thầm: hạ lệnh, làng, vùng nọ, lo sợ,
làm lạ
- HS đọc cá nhân
- Nhận xét
- Đọc nối tiếp mỗi HS 2 câu
- 3 HS nối tiếp 3 đoạn của bài
- 3 đoạn- 3 HS đọc nối tiếp (2 lần)
- Hai nhân vật: vua và cậu bé
+ Vua: oai nghiêm, bực tức
Trang 3đoạn 2 và đổi lại
- HS đồng thanh theo đoạn, cả bài
- 3 tổ đọc đồng thanh, mỗi tổ 1 đoạn Nhận xét
- Lớp đồng thanh cả bài Nhận xét
* Củng cố cách đọc
Tiết 2:
c, Tìm hiểu bài: (15)
- Chúng ta đọc hay bây giờ ta tìm hiểu cái
hay của bài
+ Bài có mấy nhân vật?
? Nhà vua tìm được cậu bé bằng cách nào?
Bây giờ chúng ta tìm hiểu đoạn1
- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
? Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh vua?
* Tiểu kết- chuyển ý: Nhà vua đã đề ra yêu
cầu thật không thể xảy ra Vậy dân làng có ai
giải quyết được lệnh vua không Cô mời lớp
đọc thầm đoạn 2 Trước khi đọc thầm cả lớp
chú ý để trả lời câu hỏi 3
- GV gọi HS trả lời câu hỏi 3
Tiểu kết- chuyển ý: Nhà vua đã tìm được cậu
bé thông minh nhưng nhà vua đã tin cậu bé
ngay chưa? Đó là nội dung của câu hỏi 4
Mời 1 em đọc câu hỏi 4 và đọc thầm đoạn 3
để trả lời câu hỏi 4
? Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
làm gì? Vì sao cậu bé lại yêu cầu như vậy?
? Câu chuyện này nói lên điều gì? -> GV y/c
hs thảo luận nhóm
- GVnhận xét, chốt lại ghi bảng
d, Luyện đọc lại (5)
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Vua, người dẫn chuyện, cậu bé
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1con gà trống biết đẻ trứng
- 1 HS đọc câu hỏi 4
- HS đọc thầm đoạn 3
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với vua rèn chiếckim thành con dao thật sắc để sẻ thịt chim.Y/c 1 việc mà vua không thể làm nổi đểkhông thực hiện lệnh vua
- HS thảo luận nhóm (nhóm 4)
- Đại diện nhóm trả lời:
Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé Nhận xét
Trang 4- GVđọc mẫu lại đoạn 2
- GV tổ chức đọc truyện theo vai
- GV nhận xét
e, Kể chuyện (20)
- GVgiao nhiệm vụ:
Dựa tranh các em quan sát và bài tập kể lại
từng đoạn của câu chuyện
- GV hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Nếu HS lúng túng, GVđặt câu hỏi gợi ý cho
từng tranh
Tranh 1:? Quân lính đang làm gì?
? Thái độ của dân làng?
Tranh 2: ? Trước mặt vua cậu bé đang làm
gì?
? Thái độ của nhà vua?
Tranh 3:? Cậu bé y/c sứ giả điều gì?
? Thái độ nhà vua thay đổi ra sao?
- 1 HS đọc đoạn 2 cho cả lớp nghe
-> Nhà vua giận giữ quát vì cho cậu bé làláo, dám đùa với vua
->Về tâu với vua rèn chiếc kim thành condao thật sắc để mổ thịt chim làm cỗ
-> Vua biết đã tìm được người tài nên trọngthưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học
để cậu bé rèn luyện
- HS kể theo đoạn Nhận xét: Nội dung, diễn đạt, cách thể hiện
- GVnhận xét, khen ngợi những HS hết sáng tạo
3 Củng cố, dặn dò: (Tập đọc, kể chuyện)
+ Trong câu chuyện này, em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
-> HS phát biểu: em thích nhân vật cậu bé thông minh làm cho nhà vua phải thán phục + GV khen ngợi, động viên những ưu điểm
+ Dặn dò: - Về nhà kể lại chuyện cho người khác nghe
- Chuẩn bị bài: “Hai bàn tay em”
Trang 5TIẾT 4: TOÁN (TIẾT 2)
II/ Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài – ghi đề:
2 Hướng dẫn luyện tập:
* Ôn tập về đọc số:
Bài 1: Củng cố về đọc, viết số.
- GV đọc vài số yêu cầu HS viết số
- Viết số và yêu cầu đọc số
- Yêu cầu HS làm bài 1 SGK theo
dần Mỗi số trong dãy số bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 1
(Phần b ngược lại)
Bài 3: Củng cố về so sánh và thứ
tự số
- Yêu cầu HS đọc đề bài – hỏi yêu
cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài ở bảng
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài – Nhận xét – Ghi điểm
- Nhắc lại đề
- HS viết bảng, lớp nháp
- Từng HS nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận và nêu kết quả
Trang 6HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao lớn đối với đất nước, dân tộc.
- H.S hiểu, ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
B- Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Khởi động: Cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
1- HĐ 1: Thảo luận theo nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- HS quan sát, tìm hiểu ND và đặt tên cho từng ảnh
-Các nhóm thảo luận
? Em biết những gì về Bác Hồ ( Quê quán,
ngày sinh, các tên gọi khác nhau của Bác )
- Đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận
2- HĐ 2: Kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác
Trang 7- Mục tiêu: Giúp HS biết đượcc những tình cảm giữa BácHồ với thiếu nhi và những việc làm
để tỏ lòng kính yêu Bác
- Cách tiến hành:
- GV kể chuyện
- GV cho HS thảo luận
- Qua câu chuyện các em thấy tình cảm
giữa Bác Hồ với thiếu nhi?
- Quan tâm, gần gũi, quý mến
- Thiếu nhi: Kính yêu Bác
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu
Bác
- Thực hiện tốt những điều Bác dạy
- GV kết luận
3- HĐ 3: Tìm hiểu 5 điều Bác Hồ dạy
- Mục tiêu: HS hiểu, ghi nhớ 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Cách tiến hành:
- GV cho mỗi HS đọc 1 điều trong 5 điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- 5 HS lần lượt đọc 5 điều Bác dạy
- Chia nhóm thảo luận ND từng điều Bác
dạy
- HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- GV củng cố lại 5 điều Bác dạy
Gíao dục đạo đức cho học sinh: Bác Hồ là tấm gương sáng, chúng ta cần
phải
rèn luyện và học tập về đạo đức nhân cách của Bác
d- Hướng dẫn thực hành:
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện về bác Hồ với thiếu nhi
- Tìm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
TIẾT2: ANH VĂN
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn, chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dònggạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : l / n
+ Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
Trang 8- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II ĐÔ DÙNG DẠY HỌC GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép, ND BT 2
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3
HS : VBT + vở chính tả
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Mở đầu
- GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học
Chính tả, chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
* Bài tập 2 trang 6 ( lựa chọn )
- Đọc yêu cầu BT2a
- GV cúng HS nhận xét
* Bài tập 3 trang 6
- GV treo bảng phụ, nêu yêu cầu BT
- GV xoá chữ đã viết ở cột chữ, 1 số HS nói
hoặc viết lại
- GV xoá tên chữ ở cột tên chữ, 1 số HS nói
- HS nghe
+ 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
- 3 câu
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm
- Viết hoa+ HS viết : chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt
- HS mở SGK, nhìn sách chép bài
+ HS tự chữa lỗi bằng bút chì vào cuối bài chép
+ Điền vào chỗ trống l / n
- HS làm bài vào bảng con
- HS đọc thành tiếng bài làm của mình
- HS viết lời giải đúng vào VBT( hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ )
- 1 HS làm mẫu
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
- Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tênchữ
- HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữtại lớp
Trang 9hoặc viết lại
- GV xố hết bảng, 1 vài HS HTL 10 tên
theo đúng thứ tự
IV Củng cố, dặn dị
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở về tư thế viết, chữ viết và cách viết
TIẾT 4: TỐN (TIẾT 2)
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Giới thiệu bài – ghi đề:
2 Bài luyện tập:
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết
quả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm ở bảng
- Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần
lượt nêu rõ cách tính của mình
Bài 3: Củng cố giải toán ít hơn.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Khối 1 có bao nhiêu HS
+ Số HS khối 2 như thế nào so với
khối 1
+ Vậy muốn tính số HS khối 2 ta
phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhắc lại đề
768
732 511
221
418 201
619
395 44 351
Trang 10- Chữa bài – ghi điểm
Bài 4: Củng cố giải toán nhiều hơn.
Tiến hành tương tự bài 3
Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn – Yêu cầu HS lập
các phép tính
- Chữa bài – ghi điểm cho HS
Tóm tắt: Khối 1 : 245
- Viết tên riêng ( Vừ A Dính ) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng ( Anh em như thể chân tay / rách lành đùm bọc dở hay đữ đần ) bằngchữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ
HS : Vở TV, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
A Mở đầu
- GV nêu yêu cầu của tiết TV - HS nghe
Trang 11B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học
2 HD viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong tên riêng
- GV viết mẫu ( vừa viết vừa nhắc lại cách
viết từng chữ )
b Viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu Vừ A Dính là một thiếu
niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi
sinh trong cuộc kháng chiến
c Luyện viết câu ứng dụng
- HS tập viết trên bảng con : Vừ A Dính
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
- HS tập viết trên bảng con : Anh, Rách
- HS viết bài vào vở
Trang 12- Gọi từng HS đọc mỗi khổ thơ để giúp
- Nắm được nghĩa và hiểu cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài học
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
3/ Học thuộc lòng bài thơ:
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết những dòng thơ luyện đọc và htl
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GVgọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3
đoạn của câu chuyện cậu bé thông
minh và trả lời câu hỏi về nội dung
của 3 đoạn
- GVnhận xét+ đánh giá
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1)
- Mỗi con người sinh ra đều có đôi
bàn tay Để biết đôi bàn tay đáng
yêu, đáng quý ntn chúng ta sẽ tìm
hiểu qua bài thơ: Hai bàn tay em
2 Luyện đọc:
a, GVđọc bài thơ:
- GVnêu cách đọc bài thơ: Giọng vui
- 3 HS kể lại 3 đoạn và trả lời câu hỏi nd
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nghe
Trang 13- Gọi từng HS đọc mỗi khổ thơ để
giúp HS hiểu từ ngữ mới
? Đặt câu với từ: “Thủ thỉ” ?
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài : (15’)
- Cả lớp đã đọc bài rất tốt Bây giờ
chúng ta tìm hiểu cái hay, cái đẹp
của bài thơ
- Hai bàn tay của bé được so sánh
? Hai bàn tay thân thiết với bé ntn?
? Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
- HS đọc nối tiếp mỗi HS 2 dòng thơ
(2 lần)-> HS đọc thầm: Nằm ngủ, cạnh lòng, siêng năng, giăng giăng
- 1 HS đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụhoa hồng, những ngón tay xinh như những bônghoa, cánh hoa
- HS đọc thầm 4 khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi
- Buổi tối ngủ cùng bé, kề má, ấp lòng bé Buổisáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc Khi học bàntay giúp bé làm cho hàng chữ nở hoa Khi mộtmình, bàn tay là bạn để bé thủ thỉ, tâm sự
- HS tự do phát biểu suy nghĩ VD:
+ Khổ 1: Vì hai bàn tay tả đẹp như nụ hoa+ Khổ 2: Vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em+ Khổ 3: Có h/a đẹp: răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh mai
+ Khổ 4: h/a hai bàn tay làm nở hoa trên giấy là
Trang 144 Học thuộc lòng bài thơ: (5’)
- GV treo bài thơ đã chép sẵn vào
bảng phụ
- GV xoá dần các từ, cụm từ
- Chỉ giữ lại đầu dòng thơ và để lại
những dòng đầu của mỗi khổ thơ
5 Củng cố dặn dò: (4)
+ Các con có suy nghĩ gì khi đọc bài
thơ: Hai bàn tay em
- GVnhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ
h/a rất đẹp+ Khổ 5: h/a bạn nhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là h/a rất vui, rất thú vị
- HS đọc đồng thanh, từng khổ thơ, cả bài
- Về nhà tiếp tục htl bài thơ, đọc thuộc cho ngườikhác nghe
+ Chuẩn bị bài: Đơn xin vào đội
TIẾT 3: TOÁN (TIẾT 3)
LUYÊN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS : Củng cố kĩ năng tính cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số
- Củng cố, ôn tập bài toán về " Tìm x " giải toán có lời văn và xếp ghép hình
II Đồ dùng
GV : 4 hình tam giác nh BT 4
HS : 4 hình tam giác nh BT 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Nhận xét bài làm của bạn+ Đặt tính rồi tính
Trang 15* Bài 2 trang 4
- Đọc yêu cầu bài toán
- Nêu tên gọi thành phần và kết quả của
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi 1 HS tóm tắt bài toán
- HS tự giải bài toán vào vở
* Bài 4 trang 4
- Đọc yêu cầu bài tập
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn+ Tìm x
- Đội đồng diễn có 285 ngời, trong đó có
+ Xếp 4 hình tam giác thành con cá
Trang 16I Mục tiêu
- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò và hoạt động thở đối với sự sống của con người
II Đồ dùng
GV : hình vẽ trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
bình thường và khi thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu
* GV KL : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động
hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì thổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí
từ phổi ra ngoài
b HĐ2 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu
X - Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và
chức năng từng bộ phận của cơ quan hô
hấp
- HS QS hình vẽ trong SGK
- 1 en hỏi 1 em trả lời
- 1 số cặp HS lên bảng hỏi đáp
Trang 17GVKL : Cơ quan hụ hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khớ giữa cơ thể và mụi trường bờn
ngoài Cơ quan hụ hấp gồm : mũi, khớ quản, phế quản và hai lỏ phổi Mũi, khớ quản và phế quản
là đường dẫn khớ Hai lỏ phổi cú chức năng trao đổi khớ
IV Củng cố, dặn dũ
- GV nhận xột tiết học
- Về nhà ụn lại bài
TIẾT 5: LUYỆN TẬP TOÁN
- GV quan sát, nhận xét bài làm của HS
* Bài 4 trang 5 ( GV treo bảng phụ )
- Tổng độ dài các đoạn thẳng
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm Bài giải
Độ dài đờng gấp khúc ABC là :
126 + 137 = 263 ( cm ) Đáp số : 263 cm
- Nhận xét bài làm của bạn+ Điền số vào chỗ chấm
- HS nhẩm rồi tự ghi kết quả vào chỗ chem
THỂ DỤC (TIẾT 1)
TỰ HỌC
Hướng dẫn học sinh hoàn thành cỏc bài tập trong ngày
Trang 18Thứ năm ngày 25 tháng 8 năm 2011
GV : Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1
Bảng phụ viết sẵn câu văn câu thơ trong BT2
Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, 1 chiếc vòng ngọc thạch
Tranh minh hoạ 1 cánh diều giống như dấu á
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đọc yêu cầu bài tập
+ GV kết hợp đặt câu hỏi để HS hiểu
- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
+ Tìm từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp làm bài
- 3 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong csác câu thơ câu văn
Trang 19- Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai
- HS nối tiếp nhau phát biểu
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
- Về nhà QS những vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì
- Giúp HS : Trên cơ sở phép cộng không nhớ dã học, biết cách thực hiện phép cộng các
số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
- Củng cố, ôn lại cách tính độ dài dờng gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam ( đồng )
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết BT 4
HS : Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
127 viết 6 4 cộng 1 bằng 5, viết 5 562
+ HS đặt tính
- Nhiều HS nhắc lại cách tính
256 6 cộng 2 bằng 8, viết 8+ 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1
162 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
Trang 20- GV quan sát, nhận xét bài làm của HS
* Bài 4 trang 5 ( GV treo bảng phụ )
- Nhận xét bài làm của bạn+ Điền số vào chỗ chấm
- HS nhẩm rồi tự ghi kết quả vào chỗ chấm
- Nghe - viết chính xác bài thơ Chơi chuyền ( 56 tiếng )
- Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày 1 bài thơ : Chữ đầu các dòng thơ viết hoa, viết bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc từng tiếng : lo sợ, rèn luyện, siêng - 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
Trang 21- Khổ thơ 1 nói lên điều gì ?
- Khổ thơ 2 nói điều gì ?
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
- Những câu thơ nào trong bài đặt trong
ngoặc kép ? Vì sao ?
- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
+ Viết từ ngữ dễ sai : hòn cuội, lớn lên, dẻo
dai, que chuyền,
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài tập 3 trang 10, 11 ( lựa chọn )
- Đọc yêu cầu BT phần a
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét bạn
- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo+ HS đọc thầm khổ thơ 1
- Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền+ HS đọc thầm khổ thơ 2
- Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanhnhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy
- HS viết bài vào vở
- Điền vào chỗ trống ao hay oao
- 2 HS lên bảng thi điền vần nhanh
- Cả lớp làm vào VBT : ngọt ngào, mèo kêungoao ngoao, ngao ngán
+ Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l / n
- Cả lớp làm bài vào bảng con
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- HS làm bài vào VBT
TIẾT 5 : KĨ THUẬT
GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (TIẾT 1)
1- Mục tiêu:
- HS biết cách gấp tàu thủy 2 ống khói
- Gấp được tàu thủy hai ống khói đúng qui trình kĩ thuật
Trang 222- Chuẩn bị: Mẫu tàu thủy hai ống khói
Tranh qui trình tàu thủy hai ống khóiBút màu, kéo, thủ công
3- Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
GV giới thiệu mãu tàu thủy hai ống khói
GV giải thích: tàu thủy dùng để chở hành khách, vận chuyển hàng hóa trên sông, biển
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
Bước 1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông
Cách cắt tờ giấy hình vuông HS đã được học ở lớp 1, lớp 2
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông
Gấp tờ giấy hình vuông làm bốn phần bằng nhau để lấy điểm o và 2 đường dấu gấp giữa hình vuông mở tờ giấy ra (H2)
Bước 3: Gấp thành tàu thủy hai ống khói
Gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông vào sao cho 4 đỉnh tiếp giáp nhau ở điểm o và các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa (H3)
Lật (H3) ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông vào điểm o) được
Gíao dục học sinh: Biết giữ gìn vệ sinh lớp học sau khi gấp và cắt dán tàu thủy, bỏ rác vào
đúng nơi quy định
Âm nhạc :(TIẾT 1)
QUỐC CA VIỆT NAM
TIẾT 7: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ (TIẾT 1)
SINH HOẠT SAO Thứ sáu ngày 26 tháng 8 năm 2011
TIẾT1: ANH VĂN
(GV chuyên ngành day)
TIẾT 2: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO? (TIẾT 2)
Trang 23H c a th y H c a tròđ ủ ầ đ ủ
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
2 Bài mới
a HĐ1 : Thảo luận nhóm
- Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi
* Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
* Cách tiến hành
- Các em nhìn thấy gì trong mũi ?
- Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ
hai lỗ mũi ?
- Hằng ngày dùng khăn sạch lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
- Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
* Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở
không khí có nhiều khói bụi đối với sức khoẻ
* Cách tiến hành
+ Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Bức tranh nào thể hiện không khí trong
lành, bức tranh nào thể hiện không khí có
nhiều khói bụi ?
- Khi được thở ở không khí trong lành bạn
cảm thấy thế nào ?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không
khí có nhiều khói bụi ?
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Thở không khí trong lành có lợi gì ?
- Thở không khí có nhiều khói bụi, có hại
gì ?
- QS H3, 4, 5 theo cặp
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
ạt động sống của cơ thể Vì vậy, thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh Không khí chứa nhiều khí cac - bo - níc, khói, bụi, là không khí bị ô nhiễm Vì vậy, thở không khí bị
ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ
GVKL : Không khí trong lành là không khí chữa nhiều khí ô - xi, ho
TIẾT 3: TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 5)
I Mục tiêu
Trang 24- Giúp HS củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết tóm tắt BT3
HS : vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV treo bảng phụ viết tóm tắt bài toán
- Muốn tìm cả hai thùng có bao nhiêu lít
120 302 72 75
487 789 157 183 Đổi chéo vở để chữa từng bài
- HS tính nhẩm rồi điền kết quả vào mỗi phép tính
+ Vẽ hình theo mẫu
- HS vẽ theo mẫu hình ảnh con mèo
- HS tô mầu con mèo
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học tốt
Trang 25III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV giảng : Tổ chức Đội Thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc
cả độ tuổi nhi đồng ( 5 đến 9 tuổi - sinh
hoạt trong các Sao Nhi đồng ) lẫn thiếu niên
( 9 đến 14 tuổi - sinh hoạt trong các chi đội
Thiếu niên Tiền phong
- Đội thành lập ngày nào ? ở đâu ?
- Những đội viên đầu tiên của Đội là ai ?
- Đội được mang tên Bác Hồ khi nào ?
- HS trao đổi nhóm để trả lời
- Đại diện nhóm nói về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Trang 26- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng
+ Các từ ngữ có vần khó: khuỷu tay, nguệch ra
2
Rèn kĩ năng đọc- hiểu :
- Nắm được ý nghĩa của các từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải biết nhường nhịn bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư
- Tranh minh hoạ bài đọc và kể chuyện sgk
- Bảng viết s Lời bố nghiêm khắc
- Cho HS quan sát tranh
b, Luyện đọc+ giải nghĩa từ:
- GV uốn nắn tư thế đọc
- GV ghi tiếng khó lên bảng
- GVnhận xét khi HS phát âm sai
? Bài này chia mấy đoạn?
- Gọi HS luyện từng đoạn giúp HS
hiểu một số từ: Kiêu căng?
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc thầm: Cô- rét- ti, En- ri- cô,khuỷu tay, nghệch ra, lát nữa
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc nối tiếp 2 câu
* Đọc từng đoạn
- HS nêu 5 đoạn và từng đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- HS luyện từng đoạn và nêu chú giải-> Cho rằng mình hơn người khác, coithường người khác
-> Buồn, tiếc vì lỗi lầm của mình-> Không sợ đau, không sợ xấu hổ, nguyhiểm
-> Đờ người ra, không biết nói gì, làmgì?
Chúng em ngây người trước sự tài giỏicủa chú diễn viên nhào lộn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS luyện đọc theo cặp + Ba nhóm nối tiếp nhau đọc ĐTNhận xét
Trang 27? Vì sao En- ri- cô hối hận? Muốn
xin lỗi Cô- rét- ti?
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Hai bạn đã làm lành với nhau ra
-> Cô- rét- ti vô ý chạm vào khuỷu tayEn- ri- cô làm En- ri- cô viết hỏng En-ri- cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô- rét-
ti, làm hỏng hết trang viết của Cô- rét- ti
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
-> Sau cơn giận, En- ri- cô bình tĩnh lại,nghĩ là bạn không cố ý chạm tay vàomình Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậuthấy thương bạn, muốn xin lỗi bạnnhưng không đủ can đảm
- Một HS đọc lại đoạn 4 Lớp đọc thầm
- Tan học, đi bạn đi một mình, En- ri- cônghĩ là bạn đánh mình nên rút thước cầmtay Nhưng bạn lại đề nghị làm thân nhaunhư trước, En- ri- cô ngạc nhiên, rồi vui
ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làmlành với bạn
-> Lời trách của bố đúng vì người có lỗiphải xin lỗi trước En- ri- cô không đủcan đảm để xin lỗi bạn
-> En- ri- cô đáng khen vì cậu biết ânhận, biết thương bạn, khi bạn làm lành,cậu cảm động, ôm chầm lấy bạn
-> Cô- rét- ti đáng khen vì cậu biết quýtrọng tình bạn và độ lượng nên chủ độnglàm lành với bạn
- HS rút ra ý nghĩa: Biết quý trọng tình
Trang 28? Em có suy nghĩ gì khi đọc bài này?
- GVuốn nắn nếu HS này kể chưa
được thì gọi HS khác kể lại đoạn đó
- HS nêu nhiệm vụ sgk: Dựa vào tranh
kể lại câu chuyện: Ai có lỗi bằng lời củaem
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách tính trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
HĐ của trò
Trang 29( Tiến hành như trên )
Lưu ý: phép trừ này cĩ nhớ ở hàng trăm.
D- Các hoạt động nối tiếp:
1 Trị chơi: Đúng hay sai
- Đặt tính rồi tính vào bảng con
- 1HS lên bảng tính- Lớp NX 432 - 215
217
- 1HS nêu cách tính phép trừ 627 - 143 484
- HS làm phiếu HT
- Làm vào vở- Đổi vở KT
Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 - 128 = 207( con tem) Đáp số: 207 con tem Bài giải
Đoạn dây cịn lại dài là:
243 - 27 = 216(cm)
Đ áp số: 216 cm
- HS chữa bài, nhận xét
- HS thi điền vào bảng phụ
TIẾT 5: MĨ THUẬT (TIẾT 2)
(GV CHUYÊN NGHÀNH DẠY)
TIẾT 6: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
VỆ SINH HƠ HẤP I/- MỤC TIÊU:
Trang 30- Biết và nêu được lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng.
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ à giữ sạch cơ quan hô hấp
- GD HS có ý thức giữ sạch mũi và họng
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 8,9 SGK
- Phiếu thảo luận
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Trong mũi có những gì? Thở thế nào là hợp vệ sinh?
? Lợi ích của việc hít thở không khí trong lành? Tác hại của việc hít thở không khí ônhiễm là gì?
Mục tiêu: Biết và nêu được lợi ích của
việc tập thở vào buổi sáng.
Tiến hành:
- Tổ chức cho cả lớp hít thở theo nhịp đếm
của GV.
? Khi thực hiện hít thở sâu, cơ thể nhận
được lượng không khí như thế nào?
? Tập thở buổi sáng có lợi ích gì?
Kết lại:
Hoạt động 2: Vệ sinh mũi và họng.
Mục tiêu: HS có ý thức giữ sạch mũi và
họng.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK/8.
? Bạn trong tranh đang làm gì?
- Quan sát tranh theo yêu cầu.
- Dùng khăn lau sạch mũi.
Súc miệng bằng nước muối.
- Mũi và họng được sạch sẽ, vệ sinh.
- HS tự do phát biểu.
- Mũi, họng sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt, phòng được các bệnh đường hô hấp.
Trang 31Hoạt động 3: Bảo vệ và giữ gìn cơ quan
hô hấp.
Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ và giữ sạch
cơ quan hô hấp.
Tiến hành:
- Chia lớp thành nhiều nhóm.
- Yêu cầu nhóm quan sát hình trang 9 và
trả lời câu hỏi phiếu thảo luận:
? Các nhân vật trong hình đang làm gì?
? Việc làm đó nên hay không nên làm để
bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp? Vì sao?
Kết lại: GV ghi bảng các ý HS nêu ra.
- Các việc không nên làm:
Để nhà cửa, trường lớp bừa bộn; đổ rác, khạc nhổ bừa bãi; hút thuốc lá;
lười vận động,
4) Củng cố: 2’
? Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì? Cần làm gì để giữ sạch mũi, họng?
? Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, giữ gìn cơ quan hô hấp?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học Xem trước bài Phòng bệnh đường hô hấp
- Nhận xét:
Giáo dục học sinh: phải biết gìn giữ bảo vệ môi trường không gây ô nhiễm để tránh
các bệnh về hô hấp
Tiết 7:TỰ HỌC THÀNH GIÁO VIÊN HOÀN CÁC TIẾT TRONG NGÀY
HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao lớn đối với đất nước, dân tộc.
- H.S hiểu, ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
Trang 32II- Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Khởi động: Cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
HĐ 1: Thảo luận theo nhóm
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS quan sát, tìm hiểu ND và đặt tên
cho từng ảnh
-Các nhóm thảo luận
? Em biết những gì về Bác Hồ ( Quê quán, ngày
sinh, các tên gọi khác nhau của Bác )
- Đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận
HĐ 2: Kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác
- Mục tiêu: Giúp HS biết đượcc những tình cảm giữa BácHồ với thiếu nhi và những việc làm
để tỏ lòng kính yêu Bác
- Cách tiến hành:
- GV kể chuyện
- GV cho HS thảo luận
- Qua câu chuyện các em thấy tình cảm giữa
BácHồ với thiếu nhi?
- Quan tâm, gần gũi, quý mến
- Thiếu nhi: Kính yêu Bác
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác - Thực hiện tốt những điều Bác dạy
- GV kết luận
HĐ 3: Tìm hiểu 5 điều Bác Hồ dạy
- Mục tiêu: HS hiểu, ghi nhớ 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Cách tiến hành:
- GV cho mỗi HS đọc 1 điều trong 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- 5 HS lần lượt đọc 5 điều Bác dạy
- Chia nhóm thảo luận ND từng điều Bác dạy - HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 33- GV củng cố lại 5 điều Bác dạy
IV- Hướng dẫn thực hành:
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện về bác Hồ với thiếu nhi
- Tìm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : ngọt ngào, ngao ngán, hiền
lành, chìm nổi, cái liềm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói điều gì ?
- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
- Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên
+ Luyện viết : Cô - rét - ti, khuỷu tay, sứt
chỉ,
b Đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi và chữ
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- HS nghe
- 2, 3 HS đọc lại
- En - ri - cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
Trang 34- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
- HS tự chữa lỗi ra cuối bài chính tả
+ Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần uêch, uyu
- 3 nhóm lên chơi trò chơi tiếp sức
- HS cuối cùng của các nhóm đọc kết quả
- Nhận xét
- Cả lớp làm bài vào VBT nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch toạc, khuếch khoác,
khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu,
+ Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
TIN HỌC (GV CHUYÊN NGHÀNH DẠY)
TIẾT 5: TẬP VIẾT (TIẾT 2)
Ôn chữ hoa Ă, Â
I Mục tiêu
+ Củng cố cách viết các chữ viết hoa Ă, Â ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định ) thông qua BT ứng dụng
- Viết tên riêng ( Âu Lạc ) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng ( Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng ) bằng chữ cỡ nhỏ
Bài 4: Giải toán
Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- Làm vào vở- - 1HS lên bảng
Bài giải
Số học sinh nam là:
165 - 84 = 81( học sinh) Đáp số: 81 học sinh
- Hs nêu
Trang 35III Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng học tiết
trước
- Viết : Vừ A Dính, Anh em
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp cách viết từng chữ
b Viết từ ứng dụng
- Đọc từ ứng dụng
- GV giảng : Âu Lạc là tên nước ta thời cổ,
có vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ
Loa ( nay thuộc huyện Đông Anh, Hà
- GV nêu Yêu cầu viết
- GV theo dõi, HD HS viết đúng
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Vừ A Dính, Anh em như thể chân tay / Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Ă, Â, L
- HS QS
- HS tập viết Ă, Â, L trên bảng con
- Âu Lạc
- HS tập viết vào bảng con : Âu Lạc
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- HS viết bảng con : Ăn khoai, Ăn quả
- HS vết bài vào vở TV
IV Cñng cè, dÆn dß
- GV nhËn xÐt tiÕt häc
- KhuyÕn khÝch HS häc thuéc c©u tôc ng÷
Tiết 7 : Luyện tập Tiếng Việt (tiết 3)
(ÔN CHữ HOA A, Ă, Â)
Trang 362.Bài mới
-Gv cho học sinh xem chữ mẫu A,Ă,Â
Hỏi :- Chữ A gồm mấy nột,đú là những nột nào? -Hs trả lời
TIẾT 2: THỂ DỤC (TIẾT 3)
(GV chuyên nghành dạy)
- Hiểu ND bài : Bài văn tả trị chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em Qua trị này
cĩ thể thấy các bạn nhỏ yêu cơ giáo, mơ ước trở thành cơ giáo
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lịng bài thơ : Khi mẹ vắng nhà
- Em thấy bạn nhỏ trong bài thơ cĩ ngoan
- Giọng vui, thong thả, nhẹ nhàng ( cho HS
QS tranh minh hoạ )
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HD HS đọc đúng các từ dễ phát âm sai :
nĩn, khoan thai, khúc khích, ngọng líu,
- 2, 3 HS đọc thuộc lịng bài thơ
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn
- HS theo dõi, đọc thầm
+ HS nối nhau đọc từng câu
- Luyện đọc từ
Trang 37núng nính,
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia bài làm 3 đoạn
- Đ1 : Từ đầu chào cô
- Đ2 : Tiếp đàn em ríu rít đánh vần theo
- Truyện có những nhân vật nào ?
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
- Những cử chỉ nào của " cô giáo " bé làm
hơi nhấn giọng đúng ở đoạn 1
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy
cái nón của má đội lên đầu Nó cố bắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi
cô bước vào lớp Mấy đứa nhỏ làm y hệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích
cười chào cô
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ HS đọc theo nhóm đôi
- Các nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh từng đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài+ HS đọc thầm đoạn 1
- Bé và 3 đứa em là Hiền, Anh và Thanh
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học Bé đóng vai cô giáo, các em của bé đóng vai học trò
+ HS đọc thầm cả bài văn
- HS phát biểu+ Đọc thầm từ : " Đàn em ríu rít hết "
- Làm y hệt các học trò thật : đứng dây khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô Mõi người một vẻ, trông rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Thằng Hiển ngọng líu + 2 HS khá, giỏi tiếp nhau đọc cả bài
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm cả đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
IV Củng cố, dặn dò
- Các em có thích chơi trò chơi lớp học không ? Có thích trở thành cô giáo không ?
- GV nhận xét tiết học, Yêu cầu những em đọc chưa tốt về nhà luyện đọc thêm
TIẾT 4 : TOÁN (TIẾT 8)
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố các bảng nhân đã học (Bảng nhân 2, 3, 4, 5)
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải toán
Đồ dùng dạy học:
Trang 38Bài 4: Giải toán
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác ?
- HS nêu- Làm phiếu HT
4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22
- Làm vở
Bài giải
Số ghế trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32( cái ghế) Đáp số: 32 cái ghế
- HS nêu
- Làm vở- 1 hs chữa bài
Bài giải Chu vi hình tam giác ABC là:
100 + 100 + 100 = 300(cm) ( Hoặc: 100 x 3 = 300(cm)) Đáp số: 300cm.
Tiết 5: LUYỆN TẬP TOÁN (Tiết 2)
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm
( Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện, để củng cố các bảng nhân 2, 3, 4, 5 )
Bài 2: Tính( Theo mẫu )
Bài 4: Giải toán
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác ?
- Có thể tính bằng mấy cách?
- Chấm bài, nhận xét
Trang 39IV Các hoạt động nối tiếp:
Thứ năm ngày 1 tháng 09 năm 2011
TIẾT 1: THỂ DỤC (TIẾT 3)
(GV chuyên nghành dạy)
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TIẾT 2)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Làm lại BT1 của tiết LT&C tuần trước
- GV đọc khổ thơ
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng trịn như cái đĩa
Lơ lửng mà khơng rơi
Tìm sự vật được so sánh trong khổ thơ ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Trang 40- GV theo dừi, động viờn cỏc em làm bài
Đội Thiếu niờn Tiền là gỡ ?
- ễn tập cỏc bảng chia đó học ( Bảng chia 2, 3, 4, 5 )
- Biết tớnh nhẩm thương của cỏc số trũn trăm khi chia cho 2, 3, 4 ( Phộp chia hết )
II Đồ dựng dạy học: - Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của thầy 1- ổn định
- Làm vở- 1 HS chữa trên bảng
Bài giải
Số cốc trong mỗi hộp là: