-Giáo viên mời 1 học sinh lên mở con bướm mẫu ra và cho biết con bướm được làmtừ tờ giấy thủ công hình gì. -Con bướm được gấp như thế nào[r]
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn: 26/02/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 01/03/2021
Toán
Tiết 116 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép tính nhân; Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm một thừa số trong phép tính nhân và giải toán nhanh chính xác Biết nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính chia đúng
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ.(5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tìm x: x x 3 = 18
2 x x = 14
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
2 BÀI MỚI.
a.Giới thiệu bài(1’) GV ghi đầu bài.
b.Luyện tập
Bài 1(5p) Số?
Bài tập yêu cầu gì?
GV treo kết quả
3 x 2 = 6
2 x 3 = 6
? Qua bài tập này con có nhận xét gì?
Bài 2( 8p) Tìm x
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- x là gì trong các thành phần chưa
biết của phép tính ?
- Muốn tìm một thừa số trong phép
nhân ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
Bài 3(7p)
- GV giúp HS tìm hiểu đề:
BT cho biết gì? Hỏi gì?
Bài 4:(7p)
- Yêu cầu HS đọc thầm bài , nêu yêu
cầu của bài ?
- Tự làm bài GV chấm bài của một
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- HS nhận xét
H Snêu yêu cầu
HS tự làm bài - đổi vở kiểm tra chéo
Khi đỏi chỗ các thừa số cho nhau thì tích không thay đổi
- 1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi
- Làm bài vào vở, chữa bài
- x là thừa số chưa biết
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
2 HS đọc đầu bài Chữa bài nêu câu lời giải khác
Trang 2vài em, nhận xét.
Bài 3,4 giống và khac nhau ở chỗ nào?
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ.(2’)
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài, ôn lại bảng
nhân 2
- HS nghe nhận xét, dặn dò
_
Tập đọc Tiết 70+71: QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ : leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, sần sùi…Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay
- HS hiểu nghĩa các từ : Dài thượt, bội bạc, tẽn tò, trấn tĩnh
* HS hiểu nội dung bài : Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn
3 Thái độ
- Có thái độ không giả dối, lợi dụng lòng tốt của người khác
* QTE: TE có quyền kết bạn và yêu thương, đoàn kết.
*KNS:- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
* QPAN: - Câu chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 5’)
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài:
Nội quy đảo Khỉ
- Nhận xét vào bài
2 BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài- ghi bảng(2’)
b.Luyện đọc:
GV đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài , nêu cách đọc
cho HS theo dõi
* Đọc từng câu
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau, đọc
câu cho đến hết bài
* Đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn đọc câu khó – GV
đọc mẫu
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Nội quy đảo Khỉ
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
+ Đoạn 1: vui vẻ + Đoạn 2: hồi hộp + Đoạn 3,4 : hả hê
- HS theo dõi GV đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- Luyện đọc từ khó: leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, sần sùi…
- HS nêu cách đọc – 1 số HS đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
Trang 3Bạn là ai? // Vì sao bạn khóc?//( giọng
lo lắng quan tâm) Tôi là Cá Sấu.//Tôi
khóc vì chẳng ai chơi với tôi.//( giọng
buồn bã, tủi thân
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc :
* đoc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài:(15’)
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh
nào?
- Khỉ đối sử với cá sấu như thế nào?
- Cá sấu định lừa khỉ như thế nào?
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Câu nói nào của Khỉ khiến Cá Sấu
tin?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Khỉ và Cá Sấu là những con vật
như thế nào?
* QTE : Qua câu chuyện trên cho biết
bạn bè chơi với nhau thì phải có bổn
phận như thế nào ?
4 Luyện đọc lại bài:(14’)
Câu chuyện này khi đọc theo vai
gồm có những vai nào?
Yêu cầu HS đọc theo vai
- GV giúp đỡ HS yếu luyện đọc từ ,
HS khá đọc diễn cảm
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện
này? Câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?
Kết hợp giải nghĩa từ
HS đọc theo nhóm 2
HS 1: Đọc đoạn 1,2
HS 2: Đọc đoạn 3,4 Các nhóm thi đọc
- HS đọc đồng thanh
+Thấy Cá Sấu khóc , Khỉ kết bạn
- Ngày nào cũng hái quả cho Cá Sâú ăn…
- + Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng nói trước
- Vì bị lộ bộ mặt giả dối, bội bạc
- Trả lời theo ý hiểu của HS
+ Khỉ: thông minh , tình nghĩa, tốt bụng
+ Cá Sấu: giả dối , gian ác
- Đọc theo nhóm
- 1 số nhóm đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay
- Nhiều HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS nêu , HS nhận xét bổ sung
- Hiểu điều câu truyện muốn nói:
+ Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn
_
Ngày soạn: 26/2/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 2/3/2021
Toán Tiết 117 : BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
1 Kiến thức
- Lập bảng chia 4 dựa vào bảng nhân 4
2 Kĩ năng
- Thực hành chia cho 4 (chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 4 để giải toán có lời văn
3 Thái độ
Trang 4- Học sinh có ý thức làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn
- Bảng nhóm cho HS làm bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ(5’).
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tìm x:
X x 3 = 18 X x 3 = 27
2 x X = 18 X x 2 = 18
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4
B BÀI MỚI.
1 Lập bảng chia 4(5’)
- Giúp HS lập bảng chia 4 dựa vào bảng
nhân 4: GV cho phép nhân có thừa số là
4, HS lập phép chia dựa vào phép nhân đã
cho có số chia là 4
1 Học thuộc lòng bảng chia 4(4’).
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bảng chia 4
- Tìm điểm chung của các phép tính trong
bảng chia 4 ?
3.Luyện tập thực hành(20’).
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- BT cho biết gì? Hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào
vở
Tóm tắt:
4 quả; 1 hộp
20 quả; hộp?
Bài 3: HSKG
- Gv hướng dẫn tương tự bài 2
- HS tự làm bài GV thu chấm, nhận xét
Bài 4 : Số ?
Y/c hs làm vào VBT
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ(2’).
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 4
- Dặn về nhà đọc thuộc bảng chia 4,
chuẩn bị cho giờ sau
- 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bảng con
- 1 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4
- HS lập bảng chia 4 từ các phép tính của bảng nhân 4
4 x 1 = 4 4 : 4 = 1
4 x 2 = 8 8 : 4 = 2
4 x 3 = 02 02 : 4 = 3
- HS đọc đồng thanh bảng chia 4
- Các phép tính trong bảng chia 4 có dạng một số chia cho 4
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10
- HS đọc : 4, 8, 02, 16, 20, 24, 28, 32,
36, 40
- Làm bài theo yêu cầu
- Nối tiếp kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS lên tóm tắt và giải bài toán, lớp làm vào vở
Bài giải
Số hộp bóng xếp được là:
20 : 4 = 5( hộp) Đáp số : 5 hộp Chữa bài nêu câu lời giải khác
- HS tự làm bài, chấm, chữa bài
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 4
Kể chuyện
Tiết 24 : QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU
Trang 51 Kiến thức
- Rèn kỹ năng nói cho HS
- Giúp HS dựa vào gợi ý kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng
- HS biết thay đổi giọng kể chuyện cho phù hợp với nội dung
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
3 Thái độ
- HS biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
*KNS:
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5’)
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu
chuyện : "Bác sĩ Sói"
, nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài- ghi bảng(1’)
2 Hướng dẫn lời kể từng đoạn
truyện:
* Hướng dẫn HS kể đoạn 1
- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung
gì?
- Hãy kể lại ND đoạn 1
* Hướng dẫn HS kể đoạn 2,3,4: tương
tự như trên
- Chia HS thành nhóm nhỏ yêu cầu
HS kể trong nhóm
3 Kể lại toàn bộ câu chuyện.(14’)
- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn
bộ câu chuyện.( có thể phân vai dựng
lại câu chuyện – 3 vai…)
- GV và HS nhận xét
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ (2’)
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện
"Bác sĩ Sói"
nêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện
- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình
- HS đại diện nhóm , mỗi em chỉ kể một đoạn
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện ( theo vai : Khỉ , Cá Sấu, Người dẫn chuyện , )
- HS nghe
- HS nêu , HS khác nhận xét bổ sung
HS nối tiếp phát biểu
Trang 6chuyện cho người thân nghe.
_
Chính tả (Nghe viết ) Tiết 47 : QUẢ TIM KHỈ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn : “ Bạn là ai? …mà Khỉ hái
cho” trong bài : Quả tim Khỉ
2 Kĩ năng
- HS làm đúng các bài tập chính tả phân biệt có âm đầu dễ lẫn: s /x; út / uc
3 Thái độ
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp
- Với HS khá giỏi rèn chữ viết nghiêng nét thanh nét đậm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ , phấn màu
- Bảng phụ ghi sẵn quy tắc chính tả
- Viết bài tập 2 ra bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(4’)
- GV đọc : Ê - đê, Mơ - nông,
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, vào bài
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài ghi bảng:(1’)
2 Hướng dẫn viết chính tả:(23’)
- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV
đọc 1 lần
- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là
những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc? Khỉ đã đối
xử với Cá Sấu như thế nào?
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
- Đoạn trích có mấy câu? Những chữ
nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
+Tìm câu nói của Khỉ ?
+ Câu nói được đặt trong dấu gì ?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu
câu viết thế nào?
- GV nhận xét - sửa
GV đọc bài cho HS viết chính tả
G đọc lại bài
G chấm bài5 bài - Nx
3.Hướng dẫn HS làm bài tập:(8’)
Bài 1 :
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào bảng con
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS theo dõi
- 1 HS đọc lại
- 2 nhân vật: Khỉ và Cá Sấu
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Có 5 câu; Chữ viết hoa: Cá sấu; Khỉ vì là tên riêng Bạn, Vì, Tôi, Từ là những chữ đầu câu
+Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?
- Dấu ngoặc kép
+ Đặt trong “” sau dấu hai chấm :
- Viết sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dòng
- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết lên bảng con
Cá Sấu, kết bạn…
Trang 7- Gọi 2 HS đọc yêu
- GV yêu cầu 3 – 4 HS lên bảng làm
bài
- Cả lớp , GV chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc đồng thanh các từ
vừa tìm được
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và tổ chức cho HS
chơi trò chơi thi tìm tiếng bắt đầu
bằng âm s chủ đề về loài thú
- Cả lớp , GV chốt lại lời giải đúng
* GV chốt kiến thức, tuyên dương HS
làm bài tốt…
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(2’)
- Yêu cầu HS về nhà viết lại các lỗi
trong bài chính tả
- Nhận xét giờ học
- HS nghe viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lõi sai
-3- 4 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- Nghe
- Nhận nhóm và thực hiện theo y/c
- HS nghe nhận xét, dặn dò
-
Ngày soạn: 26/2/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 3/3/2021
Toán Tiết upload.123doc.net : MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU
- Giúp HS :
1 Kiến thức
- Bước đầu nhận biết "Một phần tư" - 1
4
2 Kĩ năng
- Biết đọc, viết "Một phần tư"
- Biết thực hành chia nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình vuông, hình tròn, hình thoi như hình vẽ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5’).
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
02 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3 + Đọc thuộc lòng bảng chia 4
B BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài(1’).
* Giới thiệu " Một phần tư" (15’)
- GV cho HS quan sát hình vuông, sau đó
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 4
- HS lớp nhận xét
- HS quan sát, theo dõi thao tác của
Trang 8cắt hình vuông ra 4 phần bằng nhau, lấy
1 phần được 1 phần tư hình vuông
- Tiến hành tương tự với hình tròn để HS
rút ra kết luận: Trong toán học để thể
hiện một phần tư hình vuông, một phần
tư hình tròn người ta dùng số "Một phần
tư"- viết là:1
4
2 Luyện tập thực hành. Bài 3:(8p) Kẻ thêm các đoạn thẳng chia mỗi hình thành 4 phần bằng nhau, tô màu ẳ hình đó - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài, gọi HS nêu bài làm - GV nhận xét, cho điểm HS C CỦNG CỐ - DẶN DÒ(7’) -Trò chơi: Tô màu vào1/4 các hình sau: GV nhận xét giờ học, dặn dò chuẩn bị cho giờ sau GV, phân tích bài toán và trả lời: Được một phần tư hình vuông 1
4
HS đọc và viết số 1
4
1 số HS lên bảng làm Lớp nhận xét
1 HS đọc đề bài:
H làm bài – trả lời miệng Chữa bài giải thích cách làm
_
Tập đọc
Tiết 72: VOI NHÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được nghĩa một số từ ngữ mới: khựng lại, rú ga, thu lu, Hiểu được nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người
2 Kĩ năng
- Đọc trơn toàn bài, nghỉ hơi hợp lí Biết chuyển giọng cho phù hợp với nội dung bài
3 Thái độ
- GD học sinh ý thức bảo vệ các loài thú quý hiếm
* QTE : Trẻ em có quyền và bổn phận sống thân thiện với thiên nhiên, với con vật
có ích
*KNS:- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc có trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5’)
? Bài tập đọc cho em thấy điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B BÀI MỚI
- 2 em đọc bài “ Quả tim Khỉ”
Trang 91 Giới thiệu bài:(1’) ghi đầu bài
2.Luyện đọc:(15’)
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
? Tìm các từ có âm vần đọc dễ lẫn trong
bài?
- Hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi
Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào
đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe
qua vũng lầy.// Lôi xong, / nó huơ vòi
về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo
hướng bản Tun.//
3 Tìm hiểu bài:(7’)
? Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
? Con voi đã giúp họ thế nào
? Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi
nhà?
* QTE : Đối với các loài động vật các
con cần làm gì ?
=>Trẻ em có quyền và bổn phận sống
thân thiện với thiên nhiên, với con vật
có ích( voi)
d.Luyện đọc lại:(5’)
- GV nhận xét đánh giá
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(2’)
? Voi là loài thú như thế nào ?
- Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài
nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau : Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
- 3 HS đọc từng đoạn
Đ1: từ đầu đến “qua đêm”
Đ2: tiếp đến “phải bắn thôi”
Đ3 :đoạn còn lại
- HS tìm và đọc.Ví dụ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy,lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi,…
- HS luyện đọc và nêu cách nghỉ hơi
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn
- Đọc ĐT toàn bài
- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi đ-ược
- Voi đã quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- … vì voi nhà không phá phách như voi rừng, hiền từ, biết giúp người
- HS thi đọc lại từ 3 đến 4 em
- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi
_
Tập viết.
Tiết 24: Chữ hoa U , Ư
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết viết chữ hoa U,Ư theo cỡ vừa và nhỏ
2 Kĩ năng
- Biết viết cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng" theo cỡ nhỏ
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức luyện viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ hoa U, Ư Viết mẫu cụm từ ứng dụng
- Vở tập viết của HS
Trang 10III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(4’)
GV nhận xét
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn viết chữ ho(5’).
- Treo bảng mẫu chữ cho HS quan sát
+ Chữ hoa U cao mấy li, gồm mấy nét,
là những nét nào ?
*GV giảng quy trình viết, vừa giảng
vừa viết mẫu trong khung chữ
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV sửa lỗi cho từng HS
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng
dụng(5’)
- Yêu cầu HS đọc cụm từ
- GV giải nghĩa cụm từ
+ Cụm từ có mấy chữ, là những chữ
nào ? Các chữ cao mấy li ?
d.Hướng dẫn viết vào vở(18’).
- GV nêu yêu cầu - cho HS thực hành
viết
- GV theo dõi HS viết bài, chỉnh sửa
lỗi cho HS
Thu chấm 6-8 bài, nhận xét.
C.CỦNG CỐ - DẶN DÒ (2’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS hoàn thành bài trong giờ tự
học
2HS viết bảng lớp + Lớp viết bảng con: T – Thẳng
- HS quan sát mẫu chữ và nhận xét
+ Chữ hoa U cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc 2 đầu và nét móc ngược phải
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- HS nêu, HS khác nhắc lại
- HS luyện viết tay không
- HS luyện viết bảng con
- Đọc : Ươm cây gây rừng
- Có 4 chữ: ươm, cây, gây, rừng
- Chữ g, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Luyện viết bảng con: Ươm
- HS viết bài vào vở theo yêu cầu
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Đạo đức Tiết 24 : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức bài : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
3 Thái độ
- Tôn trọng lễ phép trong khi nói chuyện trên điện thoại
II CÁC KNS GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KN giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bộ đồ chơi điện thoại