îng ®µi vÒ nh÷ng ngêi lÝnh cô Hå trong hai cuéc kh¸ng chiÕn chèng Ph¸p vµ Mü cøu níc cña d©n téc.. C¸c anh ®¹i diÖn cho líp trÎ ViÖt Nam trong cuéc kh¸ng chiÕn Êy.[r]
Trang 1đề thi khảo sát vào lớp 10 thpt LầN 2 : môn ngữ văn lớp 9 Thời gian 120 phút ( không kể giao đề ) Câu 1 (2 điểm ):
Cho đoạn trích sau: “Chao ôi, bắt gặp một con ngời nh anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đờng dài Mặc dù vậy, ông đã chấp nhận
sự thử thách”
a Những câu văn trên đợc rút ra từ tác phẩm nào và của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác
phẩm ấy? Nhà văn trần thuật câu chuyện theo điểm nhìn của nhân vật nào và cách trần thuật đó góp phần nh thế nào để tạo nên sự thành công của truyện?
b Xác định một thành phần biệt lập và một phép liên kết câu trong đoạn trích đó.
Câu 2 (4 điểm):
a Chép lại chính xác hai khổ thơ thể hiện cảm xúc của tác giả trớc vẻ đẹp và sức sống của
mùa xuân đất nớc trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải ? Nêu chủ đề của bài thơ.
b Dựa vào hai khổ thơ đã chép, hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) theo cách diễn dịch
trong đó có sử dụng phép nối và một câu có thành phần cảm thán để làm rõ cảm xúc của tác giả
tr-ớc vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đất ntr-ớc (Gạch dới thành phần cảm thán và từ ngữ dùng làm phép nối).
Câu 3 (4 điểm):
Viết bài văn làm rừ phẩm chất chung đẹp đẽ và nột cỏ tớnh riờng khỏ độc đỏo của những
người lớnh cụ Hồ trong hai bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu và “Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” của Phạm Tiến Duật.
HƯớNG DẫN CHấM MÔN NGữ VĂN LớP 9 ÔN TậP VàO 10
Năm học : 2009 - 2010
Câu 1
(2 điểm)
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả; khi đó miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH, xây dựng cuộc sống mới, là hậu phơng lớn cho miền Nam chống Mĩ cứu nớc
0.25 đ
- Nhà văn trần thuật câu chuyện theo điểm nhìn của nhân vật ông hoạ sĩ 0.25 đ
- Tác dụng:
+ Chân dung nhân vật chính là anh thanh niên đợc hiên dần lên một cách khách quan, chân thực, có chiều sâu t t ởng , nổi bật chất trữ tình, đào sâu sâu t qua sự cảm nhận tinh tế của một con ngời từng trải, có con mắt nghệ thuật
+ Có thể chủ động điều chỉnh nhịp kể (hoặc có thể kể một cách linh hoạt), xen vào nội dung kể những dòng suy nghĩ, bình luận, cảm xúc để câu chuyện có chiều sâu t tởng, góp phần làm rõ chủ đề câu chuyện: Ca ngợi những con ngời lao động âm thầm lặng lẽ, cống hiến hết sức mình cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc
- Thành phần biệt lập cảm thán: Chao ô
- Phép liên kết nối: Mặc dù vậy
0,5 đ
0.25 đ 0.25 đ Câu 2
(1 điểm)
- Chép chính xác khổ thơ 2 và 3 bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” 0.5 đ
- Viết đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề đủ ý ở vị trí đầu đoạ
- Độ dài đoạn khoảng 10 câu (có thể hơn - kém 1 câu) 1.5 đ
Trang 2- Có sử dụng: + Phép nối để liên kết câu
+ Câu có thành phần biệt lập cảm thán
- Nội dung: Các câu văn đúng ngữ pháp, không mắc lỗi diễn đạt thông
th-ờng (lỗi chính tả, viết tắt, dùng từ … , các câu văn liên kết chặt chẽ, đủ lí )
lẽ và dẫn chứng để làm rõ ý khái quát: cảm xúc trớc vẻ đẹp và sức sống
của mùa xuân đất nớc của nhà thơ Thanh Hải :
Gợi ý cụ thể :
- Đoạn thơ mở đầu bằng hai hình ảnh tơng ứng với hai nhiệm vụ:
+ Ngời cầm súng, những ngời chiến sĩ đang ngày đêm chiến đấu bảo
vệ Tổ quốc, mùa xuân nh tiếp thêm sức mạnh cho họ, hiện lên qua những
cành lộc hái trên mũ, giắt trên lng Họ ra đi đem theo cả mùa xuân ra trận
hay họ đang chiến đấu để bảo vệ mùa xuân của Tổ quốc
+ Ngời nông dân, những ngời lao động, sức xuân nh đang hiện diện
trong tâm hồn, trong cơ thể họ, tiếp thêm cho họ trong công cuộc xây
dựng đất nớc Mùa xuân đến với họ qua những cây mạ xanh tơi non nh
hứa hẹn một vụ mùa bội thu Họ nh mangsự hồi sinh cho mảnh đất còn
khét khói bom, khói đạn, còn xác những mảnh gang, mảnh thép Họ chính
là những con ngời đã mang đến mùa xuân cho đất nớc
-> Tác giả sử dụng biện pháp lặp cấu trúc câu, giúp câu thơ có nhịp điệu
sôi động của ngày hội mùa xuân Từ “lộc” thể hiện trời, sức xuân nh bao
phủ lên đất nớc
- Hai câu thơ tiếp:
+ Biện pháp lặp cấu trúc câu “tất cả nh”, hai từ láy tợng hình, tợng
thanh “xôn xao, hối hả” tô đậm thêm không khí khẩn trơng, bận rộn của
cả nớc trong những ngày đầu giành đợc độc lập, nhịp sống lao động diễn
ra không ngừng nghỉ
- Bốn câu thơ cuối: Từ những con ngời cụ thể, nhà thơ nghĩ về đất nớc
trong cảm nhận khái quát với bao tình cảm vừa thơng xót vừa tự hào
+ Chặng đờng của đất nớc với 4000 trờng tồn, lúc suy vong, lúc hng
thịnh với bao thử thách vất vả và gian lao Trong thời gian đó, nhân dân ta
từ thế hệ này qua thế hệ khác đã đem xơng máu, mồ hôi, lòng quả cảm và
tinh thần yêu nớc để xây dựng và bảo vệ đất nớc
+ Đất n“ ớc nh vì sao” là một hình ảnh so sánh đẹp và đầy ý nghĩa:
Sao là nguồn sáng lấp lánh, là vẻ đẹp bầu trời, vĩnh hằng trong không gian
thời gian So sánh đất nớc với vì sao là biểu lộ niềm tự hào với đất nớc
Việt nam anh hùng, giàu đẹp, khẳng định sự trờng tồn của dân tộc
+ Cứ đi lên phía tr“ ớc” là cách nói nhân hoá khẳng định hành trang đi tới
tơng lai của dân tộc ta không một thế lực nào có thể ngăn cản đợc Ba
tiếng “cứ đi lên” thể hiện chí khí, quyết tâm và niềm tin sắt đá của dân tộc
để xây dựng một đất nớc giàu mạnh
2 đ
Câu 3
(4 điểm) 1 Về hỡnh thức: Bài viết rừ ràng, triển khai từng nội dung tường minh
Khụng mắc lỗi chớnh tả, diễn đạt trong sỏng Đảm bảo đủ bố cục của bài
văn tự sự Văn viết cú hỡnh ảnh
2 Về nội dung:
* Mở bài: Trình bày đợc: Hai bài thơ, hai tác giả Đặc điểm của ngời lính trong hai bài thơ đó
* Thân bài:
a, Khái quát về ngời lính: Hình ảnh ngời lính là đề tài quen thuộc để các nhà thơ, nhà văn hớng ngòi bút của mình vào sáng tác Chính Hữu và
Phạm Tiến Duật cũng vậy Hình ảnh ngời lính có chung hoàn cảnh xuất
0.25 đ 3.5 đ
Trang 3thân, chung lí tởng chiến đấu, có tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ý
chí quyết chiến quyết thắng trong bài “Đồng chí” của Chính Hữu viết
năm 1948 và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” Phạm Tiến Duật viết
năm 1969 là những hình ảnh sáng đẹp nhất trong thơ ca kháng chiến Việt
Nam từ trớc tới nay
b, Những ngời lính có chung hoàn cảnh xuất thân, chung mối tình giai
cấp: ở bài
“Đồng chí” (Dẫn chứng)
Các anh còn chung mục đích, lý tởng chiến đấu: Bài “Đồng chí”(Dẫn
chứng) “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là ý chí giải phóng miền Nam
thống nhất đất nớc Nếu nh trong bài “Đồng chí” các anh cùng chung lý
t-ởng để đánh đuổi thực dân Pháp thì ở bài “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” Phạm Tiến Duật các anh cùng chung lý tởng chiến đấu để đánh cho
Mỹ cút, đánh cho Nguỵ nhào, vì miền Nam phía trớc
c, Tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó: Bài “Đồng chí” các anh gặp
nhau nơi chiến trờng và nảy sinh tình đồng chí , thành đôi tri kỉ (Dẫn
chứng) Các anh tâm sự với nhau những tâm t, tình cảm cho nhau, chia sẻ
cùng nhau nơi chiến trờng (Dẫn chứng) “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” các anh không còn chịu cảnh khó khăn về áo rách, quần vá mà các
anh khó khăn về phơng tiện phục vụ cho chiến đấu Đó là khó khăn do
chiếc xe không có kính Mà ngồi trên những chiếc xe không có kính các
anh gặp khó khăn bởi gió, bởi ma (Dẫn chứng) Vì chiến tranh đã làm
cho những chiếc xe trở nên méo mó, biến dạng (Dẫn chứng) Các anh còn
thiếu thốn trong cuộc sống hằng ngày với những bữa ăn tạm bợ (Dẫn
chứng) Nh vậy các anh chia sẻ tâm t, chia sẻ khó khăn nơi chiến trờng
Phải chăng đây là biểu hiện cao độ của tình đồng chí, đồng đội ở các anh
d, Tinh thần quyết chiến, quyết thắng: Tinh thần lạc quan, yêu đời bất
chấp mọi khó khăn nơi chiến trờng các anh vẫn ung dung tự tại, vợt lên
trên những khó khăn đó (Phân tích dẫn chứng)
Quyết tâm chiến đấu để giành chiến thắng, các anh luôn luôn kề vai sát
cánh bên nhau (Phân tích hình ảnh thơ cuối bài “Đồng chí” để làm sáng
tỏ) “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phân tích 2 câu cuối để làm sáng
tỏ : Các anh không chỉ chủ động đứng bên nhau chờ giặc tới mà các anh
vẫn luôn luôn hớng về miền Nam ruột thịt (Dẫn chứng)
e, Đánh giá: Với lời thơ mộc mạc, giản dị, ngòi bút hiện thực kết hợp
với lãng mạn Nhà thơ Chính Hữu và Phạm Tiến Duật đã khắc hoạ bức t- 0.25 đ
Trang 4ợng đài về những ngời lính cụ Hồ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ cứu nớc của dân tộc Các anh đại diện cho lớp trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến ấy Chính các anh đã đã góp phần cùng hai bài thơ tạo nên một cái nhìn mới về anh bộ đội cụ Hồ trong thơ ca kháng chiến Phải
là những ngời đã trực tiếp chiến đấu và hiểu sâu sắc về cuộc đời ngời lính thì hai nhà thơ mới khắc hoạ đợc hình ảnh những ngời lính trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ của dân tộc một cách sáng đẹp đến nh vậy
Kết bài: 0,25 điểm: Khẳng định lại những phẩm chất của ngời lính qua hai bài thơ đó Liên hệ với thế hệ trẻ ngày hôm nay Rút ra bài học cho bản thân mình