Giaûi thích: As, P, N cuøng coù 5e ôû lôùp ngoaøi cuøng, nhoùm V theo vò trí cuûa 3 nguyeân toá vaø qui luaät bieán thieân tính chaát trong nhoùm ta bieát ñöôïc tính phi kim taêng theo t[r]
Trang 1Bài 31 - Tiết 40
Tuần dạy 21
1 MỤC TIÊU
1.1) Kiến thức: HS biết
- Qui luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm
- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
1.2) Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn và biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
1.3) Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, tinh thần hợp tác nhóm
2 TRỌNG TÂM:
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
3 CHUẨN BỊ
3.1) Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Phiếu học tập
3.2) Học sinh: Tìm hiểu nội dung phần III, IV SGK / 98, 99
4 TIẾN TRÌNH
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2/ Kiểm tra miệng:
* HS 1: Trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố được sắp xếp như
thế nào ? Nêu sơ lược cấu tạo
bảng tuần hoàn (10đ)
* HS 2: Nêu những điều em biết
ở ô nguyên tố số 20 ? (10đ)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Cấu tạo:
Ô nguyên tố: Có hơn 100 nguyên tố, mỗi nguyên tố chiếm
1 ô trong bảng
Chu kì: 7 Được sắp xếp theo chiều tăng Nhóm : 8 dần điện tích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử = số thứ tự = số e = số đơn vị điện tích hạt nhân = 20
KHHH: Ca ; Số hiệu nguyên tử: 22 Tên nguyên tố: Can xi ; NTK: 40 Chu kì 4: Có 4 lớp e
Nhóm II: Có 2 e lớp ngoài cùng
5đ 5đ
4đ
2đ 2đ 1đ 1đ
4.3/ Bài mới :
* Giới thiệu: Các em đã tìm hiểu xong phần nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần sự biến đổi tính chất của các
Trang 2nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ý nghĩa của chúng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi tính chất của các ngtố trong
bảng tuần hoàn
- GV: Yêu cầu HS quan sát các chu kì cụ thể và tìm hiểu thông tin
SGK /98 rút ra qui luâït biến đổi tính chất chung trong một chu kì
- GV: Yêu cầu HS quan sát chu kì 2, 3 và xem vd SGK /98 trả lời
các ý sau :
+ Số lượng nguyên tố ( Có 8 nguyên tố)
+ Số thứ tự của nhóm cho ta biết điều gì Từ đó hãy cho biết số e
lớp ngoài cùng của từng nguyên tử từ Li Ne
( Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử )
Li: Nhóm I có 1e lớp ngoài cùng
Be: Nhóm II có 2e lớp ngoài cùng, … )
+ Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế nào từ Li Ne
(Số e của nguyên tử tăng dần từ 1 8 e)
+ Nhận xét tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố
(Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần)
+ So sánh tính phi kim giữa C, F, O
(F là phi kim mạnh nhất, C có tính phi kim yếu, O có tính phi kim
yếu hơn F F > O > C)
- Tương tự HS xét chu kì 3
+ Có 8 nguyên tố
+ Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Na: Nhóm I có 1e lớp ngoài cùng
Mg: Nhóm II có 2e lớp ngoài cùng, … )
+ Số e của nguyên tử tăng dần từ 1 (Na) 8 (Ar)
+ Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
VD: Na > Mg > Al ; P > S > Cl
- GV nhấn mạnh: Đầu chu kì là một kim loại kiềm, cuối chu kì là
halogen, kết thúc chu kì là khí hiếm
HS: hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi trên
- GV : Yêu cầu HS quan sát nhóm I, VII, rút ra nhận xét về sự biến
đổi số lớp electron
HS: Quan sát quan sát nhóm I, VII và đọc thông tin SGK /99 thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
? Nhận xét về sự biến đổi số lớp electron và quy luật biến đổi tính
kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm
? Cho biết kim loại và phi kim mạnh nhất trong 2 nhóm: I, VII
? So sánh tính kim loại và phi kim của Na, K, Cl, F
HS: KL mạnh nhất: Natri
PK mạnh nhất: F
KL: Na > K
PK: F > Cl
* Vận dụng làm BT 5, 6 SGK /101
HS: hoạt động nhóm theo dãy bàn để giải 2 BT trên
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
1 Trong một chu kì
- Trong chu kì, khi đi từ đầu tới cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 8 electron
- Tính chất kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
2 Trong một nhóm
- Số lớp electron của nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
Trang 3 HS: Đại diện nhóm trình bày.
BT5: Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại Cách sắp xếp
đúng theo chiều tính kim loại giảm là:
b K, Na, Mg, Al.
BT6: Các nguyên tố được xếp theo chiều tính phi kim tăng dần:
As, P, N, O, F
Giải thích: As, P, N cùng có 5e ở lớp ngoài cùng, nhóm V theo vị
trí của 3 nguyên tố và qui luật biến thiên tính chất trong nhóm ta
biết được tính phi kim tăng theo trật tự sau: As, P, N, O, F có cùng 2
lớp e, cùng ở chu kì 2 Theo vị trí trong chu kì và qui luật biến thiên
tính chất kim loại, phi kim tăng theo trật tự N, O, F Do đó ta suy ra
được kết quả trên.
* Hoạt động 2: Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD SGK /99, 100 nêu ý nghĩa của
bảng tuần hoàn
? Khi biết vị trí của 1 nguyên tố trên bảng tuần hoàn, ta có thể suy
đoán được những điểm gì về nguyên tử đó ?
HS: Suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố đó.
? Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có ý nghĩa như thế nào ?
Nêu ví dụ ?
VD: nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 7 nên có điện tích hạt
nhân là 7+, có 7e Nguyên tố này ở chu kì 2, nhóm V nên có 2 lớp
e, lớp ngoài cùng có 5 e Tính phi kim của nitơ mạnh hơn cacbon
và photpho yếu hơn oxi
VD: Nguyên tử của nguyên tố x có điện tích hạt nhân là 16+, 3
lớp e và có e lớp ngài cùng là 6e nên x ở ô 16, chu kì 3, nhóm II, là
nguyên tố phi kim vì đứng gần cuối chu kì 3 và gần đầu nhóm IV
- GVGDHN các ngành nghề có liên quan
IV Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Biết vị trí của nguyên tố hoá học
ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó.
4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố: :
- Gọi 2 HS đọc mục em có biết
- GV phát phiếu học tập: 1 , 2 ( HS hoạt động nhóm )
Vị trí nguyên tố Cấu tạo nguyên tử
Tính chất của ngtố Số đtích
hạt nhân Số e Số lớp e ngoài cùngSố e lớp Số hiệu nguyên tử 9
Vị trí nguyên tố Cấu tạo nguyên tử
Tính chất của ngtố Số đtích
hạt nhân Số e Số lớp e
Số e lớp ngoài cùng Số hiệu nguyên tử
Trang 4STT chu kì 12+ 3 2
STT nhóm
+ Nhóm 1, 2 điền thông tin vào bảng 1
+ Nhóm 1, 2 điền thông tin vào bảng 1
- GV kiểm tra kết quả các nhóm
- HS hoạt động cá nhân
BT1/101 SGK:
- Nguyên tố có số hiệu nguyên 12 điện tích hạt nhân 12+, có 12 electron Ở chu kì 3 có lớp electron, nhóm II nên có 2 electron lớp ngoài cùng
- Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 16 nên điện tích hạt nhân 16+, có 16 e, ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron, ở nhóm VI nên có 6 electron lớp ngoài cùng
BT2/101 SGK:
Nguyên tố X ở ô 11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1e, là nguyên tố kim loại mạnh vì
ở đầu chu kì 3
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, luyện viết PTHH trả lời các câu hỏi 1- 6 / 95 SGK
- Học bài, làm bài tập 6, 7 / 101 SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Ôn lại: Tính chất hoá học của phi kim, Clo, Cacbon Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn tiết sau “ôn tập”
- GV nhận xét tiết dạy
5 RÚT KINH NGHIỆM
- Nội dung :………
- Phương pháp :………
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học :………