1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm carbon thấp phù hợp với điều kiện việt nam áp dụng thử nghiệm tại thành phố hồ chí minh

118 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm các-bon thấp phù hợp với điều kiện Việt Nam – Áp dụng thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh” đư

Trang 1

HOÀNG TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CARBON

THẤP PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN

VIỆT NAM – ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số ngành: 60520320

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017

Trang 2

HOÀNG TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CARBON

THẤP PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN

VIỆT NAM – ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24 tháng 9 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày 30 tháng 8 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Hoàng Tuấn Anh Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20/4/1988 Nơi sinh: Đồng Nai

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1541810001

I- Tên đề tài:

Nghiên cứu áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm các-bon thấp phù

hợp với điều kiện Việt Nam – Áp dụng thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhiệm vụ: Nghiên cứu áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm các-bon

thấp phù hợp với điều kiện Việt Nam - Áp dụng thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí

Minh

Nội dung:

- Tổng quan tình hình môi trường Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh giai

đoạn 2011 – 2015

- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá

- Áp dụng thử nghiệm đánh giá “dấu chân các-bon” cho một số sản phẩm tại

TP.HCM

- Đề xuất các giải pháp khuyến khích phát triển các sản phẩm các-bon thấp tại

TP.HCM

III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/8/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/8/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phùng Chí Sỹ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi cùng với sự hợp tác, giúp đỡ của thầy trực tiếp hướng dẫn luận văn Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi rất mong muốn kết quả nghiên cứu thực tiễn của tôi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính đem lại cuộc sống xanh sạch hơn

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Hoàng Tuấn Anh

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, tôi kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô, đặc biệt là Quý thầy cô giảng dạy sau đại học ngành Kỹ thuật môi trường khoá 15 - Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm, nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cũng như tôi đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích quý báu từ thầy hướng dẫn và các đồng sự

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Phùng Chí Sỹ trên cương

vị là người hướng dẫn trực tiếp đề tài luận văn thạc sĩ của tôi Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành thành tốt nhất đề tài này

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Phòng Sở hữu Trí tuệ - Sở Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ này

Học viên thực hiện Luận văn

Hoàng Tuấn Anh

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm các-bon thấp phù hợp với điều kiện Việt Nam – Áp dụng thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 30 tháng 6 năm 2017, với mục tiêu nghiên cứu các hệ thống đánh giá sản phẩm các-bon thấp tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, từ đó xây dựng hệ thống tiêu chí để đánh giá sản phẩm các-bon thấp và áp dụng thử nghiệm cho một số mặt hàng trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất và dịch vụ

Đề tài tập trung bốn nội dung chính đó là: Tổng hợp, biên tập các tài liệu liên quan, đánh giá hiện trạng ô nhiễm ở Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh; Nghiên cứu các phương pháp đánh giá trên thế giới; Xây dựng hệ tiêu chí cho việc đánh giá sản phẩm các-bon thấp tại Việt Nam và áp dụng thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh; Đề xuất các giải pháp khuyến khích sản xuất và nhập khẩu các sản phẩm các-bon thấp

Đề tài luận văn nghiên cứu một số phương pháp đánh giá: Phương pháp chuyên gia; Phương pháp tổng quan tài liệu nhằm tổng hợp, đánh giá các tài liệu liên quan thu thập được theo định hướng nghiên cứu để chọn lọc ra những nội dung thông tin cần thiết; Phương pháp phân tích vòng đời sản phẩm; Phương pháp điều tra khảo sát thực tế; Phương pháp đánh giá nhanh; Phương pháp PAS và Phương pháp BAT để đánh giá sản phẩm các-bon thấp

Ý nghĩa của luận văn là đề xuất phương án đánh giá sản phẩm các-bon thấp để ngăn chặn việc biến đổi khí hậu do sự phát thải lượng CO2 vào không khí qua các sản phẩm tiêu dùng

Kết quả của đề tài luận văn thạc sĩ có thể áp dụng trong điều kiện thành phố

Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả việc cắt giảm khí nhà kính, nhằm thực hiện tốt các công ước và nghị định về môi trường với các quốc gia trên Thế giới

Trang 8

to reduce environmental pollution from production and service activities

Topics focused on four main content that is: Synthesize, edit the relevant documents, assess the current pollution in Vietnam and Ho Chi Minh City; Research on world assessment methods; Develop criteria for low-carbon product assessment in Vietnam and case study in Ho Chi Minh City; Proposed measures to encourage the production and import of low carbon products

Research topics on some evaluation methods: Expert method; The document review methodology aims to synthesize and evaluate related research-oriented materials to select the necessary information; Product life cycle analysis method; Method of field survey; Rapid assessment method; PAS method and BAT method for low carbon product evaluation

The implication of this thesis is to propose a low carbon product assessment approach to prevent climate change from the emission of CO2 into the air through consumer products

The results of the master thesis can be applied in the context of Ho Chi Minh City to improve the efficiency of greenhouse gas reduction, in order to effectively implement the environmental conventions and decrees with the countries on the world

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5

1.1 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 5

1.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 5 1.1.2 Tình hình môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 7

1.2 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI TP.HCM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 13

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015 13

1.2.2 Tình trạng môi trường TP.HCM giai đoạn 2011 - 2015 15

1.3 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 17

1.3.1 Khái niệm công nghiệp các-bon thấp 17

1.3.2 Khái niệm về năng lượng các-bon thấp 18

1.3.3 Khái niệm về hàng hóa các bon thấp 19

1.3.4 Tổng quan về phát triển các-bon thấp trên thế giới 20

Trang 10

CHƯƠNG 2 25

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 25

2.1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 25

2.1.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 25

2.1.2 Phương pháp phân tích vòng đời sản phẩm 25

2.1.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 27

2.1.4 Phương pháp chuyên gia 28

2.1.5 Phương pháp đánh giá nhanh 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP PAS 2050 29

2.2.1 Giới thiệu về PAS 2050 29

2.2.2 Mục tiêu của PAS 2050 30

2.2.3 Ví dụ tính toán dấu chân các-bon cho 1 sản phẩm theo PAS 2050 32

CHƯƠNG 3 45

ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ "DẤU CHÂN CACBON" CHO MỘT SẢN PHẨM CỤ THỂ TẠI TP.HCM BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAT 45

3.1 PHƯƠNG PHÁP BAT 45

3.1.1 Giới thiệu về phương pháp BAT 45

3.1.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hàng hóa cacbon thấp trên cơ sở công nghệ thực tế tốt nhất (BAT) 49

3.1.3 Xác định các tiêu chí trung gian đánh giá hàng hóa cacbon thấp 54

3.1.3.1 Nhãn sinh thái (hay Nhãn xanh Việt Nam) 54

3.1.3.2 Nhãn năng lượng: 66

3.1.3.3 Hệ thống quản lý môi trường (EMS) theo ISO 14001 73

3.2 ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM CÁC TIÊU CHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP BAT TRÊN SẢN PHẨM MÁY ĐIỀU HÒA SAMSUNG MODEL AR12HVSFNWHN 76

3.2.1 Sản phẩm máy điều hòa Samsung model AR12HVSFNWHN 76

3.2.2 Quy định về dán nhãn năng lượng đối với điều hòa không khí 77

Trang 11

3.2.3 Áp dụng tiêu chí nhãn năng lượng và ISO 14001 cho sản phẩm máy điều

hòa Samsung AR12HVSFNWHN 78

3.3 TÍNH TOÁN DẤU CHÂN CÁC-BON CHO SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN 80

3.3.1 Quy trình sản xuất mì ăn liền 80

3.3.2 Tính toán dấu chân các-bon cho 1 gói mì có định lượng 85g 81

CHƯƠNG 4 94

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM CÁC-BON THẤP TẠI TP.HCM 94

4.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN CƠ SỞ PHÁP LÝ 94

4.2 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 94

4.3 CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 95

4.4 GIẢI PHÁP HỢP TÁC QUỐC TẾ 95

4.5 GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG 96

KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 97

1 KẾT LUẬN 97

2 KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤC LỤC

Trang 12

HHPCB Hàng hóa phi các-bon

HEPS Mức hiệu suất năng lượng cao

MEPS Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu NĐ–CP Nghị định – Chính phủ

PASS Đặc điểm kỹ thuật công bố công khai

Trang 13

QĐ Quyết định

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TCHHCB Tiêu chuẩn hàng hóa các-bon

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các kết quả kinh tế đạt được so với mục tiêu đề ra giai đoạn 2011 – 2015

14

Bảng 1.2: So sánh tỷ trọng và tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2011 - 2015 15

Bảng 2.1 dưới đây trình bày một ví dụ tính toán dấu chân cacbon cho 1 sản phẩm (Ví dụ cho 1 hộp 12 cái bánh sừng bò) 32

Bảng 3.1 Hệ số phát thải khí nhà kính của một số hoạt động đốt nhiên liệu 53

Bảng 3.2 Hệ số phát thải khí nhà kính của một số hoạt động chế biến thực phẩm 53 Bảng 3.3: Bộ tiêu chí chung về tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và lao động (nhóm A) 55

Bảng 3.4 Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam cho một số sản phẩm 57

Bảng 3.5 Bộ tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam liên quan đến các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động (nhóm tiêu chí B) 65

Bảng 3.6 Danh mục tiêu chuẩn TCVN cho phương tiện và thiết bị thuộc Bảng 3.7: Hiệu suất năng lượng tối thiểu theo EER 70

Bảng 3.8: Hiệu suất năng lượng tối thiểu 70

Bảng 3.9: Hiệu suất năng lượng theo EER 71

Bảng 3.10: Cấp hiệu suất năng lượng theo CSPF 71

Bảng 3.11: Phân hạng hàng hóa các-bon theo tiêu chí tiết kiệm năng lượng 72

Bảng 3.12: Các tiêu chí của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 74

Bảng 3.13: Hướng dẫn lựa chọn công suất máy theo diện tích phòng cần điều hòa 76 Bảng 3.14 So sánh với bảng Cấp hiệu suất năng lượng 79

Bảng 3.15 Kết quả tính toán dấu chân các-bon cho 1 gói mì có định lượng 85g 82

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tình trạng ô nhiễm ở các khu công nghiệp 9

Hình 1.2: Các làng nghề tự phát gây ô nhiễm môi trường 10

Hình 2.1: Mô hình vòng đời sản phẩm 26

Hình 2.2: Sự biến đổi của vòng đời sản phẩm 27

Bảng 3.2 Hệ số phát thải khí nhà kính của một số hoạt động chế biến thực phẩm 53 Bảng 3.4 Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam cho một số sản phẩm 57

Hình 3.1: Nhãn tiết kiệm năng lượng 73

Hình 3.2: Nhãn năng lượng so sánh từ 1 sao đến 5 sao 73

Hình 3.3: Quy trình dán nhãn năng lượng trên các thiết bị 78

Hình 3.4 Quy trình sản xuất mì ăn liền 81

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày 5/12/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2139/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, trong đó mục tiêu liên quan đến khí nhà kính (KNK) là “phát triển nền kinh tế các bon thấp, Tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững; Giảm nhẹ phát thải KNK và tăng khả năng hấp thụ KNK trở thành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh tế - xã hội”

Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 09 năm 2012, trong đó đặt chỉ tiêu giai đoạn 2011 – 2020 giảm cường độ phát thải khí nhà kính 8 – 10% so với mức năm 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1 – 1,5% mỗi năm Cụ thể hơn, để thực hiện mục tiêu đó, Kế hoạch hành động (KHHĐ) quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2014, trong đó phát triển các-bon thấp là một trong 04 nội dung chính của bản KHHĐ Nội dung của KHHĐ quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020 nêu rõ, giảm phát thải KNK tập trung vào sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

Để đạt được mục tiêu phát triển nền kinh tế các-bon thấp, cần sản xuất các sản phẩm các-bon thấp Để xác định một hàng hóa có thuộc loại các-bon thấp hay không cần phải tính tổng khối lượng KNK thải ra trong suốt chu trình của một sản phẩm từ sản xuất, sử dụng, thải bỏ trên một đơn vị sản phẩm hay “dấu chân các-bon” Trong thời gian qua cũng có một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam về tính phát thải KNK Tuy nhiên, việc tính toán định lượng tổng phát thải KNK hay

“dấu chân các bon” cho hàng hóa đòi hỏi nhiều thời gian và kinh phí Để phù hợp với điều kiện Việt Nam có thể sử dụng một số tiêu chí gián tiếp tương tự như tiêu chí nhãn sinh thái, nhãn xanh, nhãn tiết kiệm năng lượng, ISO 14001, tiêu chí BAT

Trang 17

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức phát triển lớn nhất

mà Đông Nam Á phải đối mặt trong thế kỷ 21

Theo Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC 2007), trong vòng 150 năm qua, nhiệt độ bề mặt trung bình toàn cầu tăng 0,76o

C Sự ấm lên toàn cầu đã gây nên tình trạng biến đổi khí hậu, thể hiện qua những thay đổi về xu hướng mưa

và sự gia tăng tần suất và cường độ của những hiện tượng thời tiết cực đoan, dẫn đến mực nước biển dâng cao

Nguyên nhân của những hiện tượng thời tiết bất thường là do kết quả của phát thải khí nhà kính do con người gây nên Đông Nam Á được coi là khu vực dễ tổn thương nhất bởi biến đổi khí hậu Mặc dù thích ứng là ưu tiên của Đông Nam Á, song khu vực này cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc góp sức vào nỗ lực toàn cầu giảm thiểu khí nhà kính, tích cực theo đuổi một chiến lược tăng trưởng cacbon thấp

Năm 2000, khu vực này đóng góp 12% tổng phát thải khí nhà kính toàn cầu, tương đương 5.187 triệu tấn dioxit cacbon (MtCO2-eq), tăng 27% so với năm 1990 Mức tăng này cao hơn mức tăng trung bình toàn cầu Nguồn thải lớn nhất trong khu vực là chuyển đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (chiếm 75% lượng phát thải), tiếp đến năng lượng (15%) và nông nghiệp (8%) Trong đó, tăng nhanh nhất là lĩnh vực năng lượng, mức tăng 83% trong vòng 10 năm từ 1990 - 2000

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, một trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Do vậy, Chính phủ đang phải

nỗ lực hành động nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời một chiến lược tổng hợp cũng đang được triển khai nhằm giảm thiểu phát thải cacbon và tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp như sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển năng lượng tái tạo, thực hiện sản xuất sạch hơn, thực chất là hướng đến ngành công nghiệp các-bon thấp

Trên con đường công nghiệp hóa, tổng phát thải CO2 của Việt Nam dự báo sẽ tăng nhanh trong tương lai cùng với tốc độ tăng dân số và tăng trưởng kinh tế Tuy

Trang 18

nhiên, đây cũng là khu vực được dự báo có tiềm năng giảm thiểu lớn nhờ chuyển đổi năng lượng từ sử dụng than sang khí tự nhiên, sử dụng năng lượng thay thế và

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trong các ngành công nghiệp, nhất là những

ngành sử dụng năng lượng lớn Đó là lý do của việc thực hiện luận văn “Nghiên cứu áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm các-bon thấp phù hợp với điều kiện Việt Nam Áp dụng thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh.”

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Tổng hợp các tài liệu liên quan

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội vở Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015

- Thực trạng môi trường ở Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn

- Phân tích các cơ sở khoa học

- Phân tích cơ sở thực tiễn

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh phát triển sản phẩm các-bon thấp

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Áp dụng một số phương pháp:

- Phương pháp tổng quan tài liệu

- Phương pháp phân tích vòng đời sản phẩm

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp đánh giá nhanh

- Phương pháp PAS

Trang 19

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá sản phẩm các-bon thấp phù hợp với điều kiện Việt Nam

Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng vào đánh giá sản phẩm các-bon thấp tại Thành phố

Hồ Chí Minh, tiến tới áp dụng cho các tỉnh thành khác và trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

1.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Trong giai đoạn 2011 - 2015, môi trường nước ta tiếp tục chịu tác động mạnh

mẽ củacác hoạt động phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) Quá trình đô thị hóa và

mở rộng địa giới hành chính đô thị tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, dân số thành thị tăng nhanh Cùng với đó, kinh tế phát triển, đời sống người dân tại các khu vực nông thôn cũng được cải thiện, nhu cầu sinh hoạt, tiêu thụ cũng gia tăng Tất cả những vấn đề này bên cạnh việc đóng góp kinh phí cho nguồn ngân sách cũng đồng thời đưa một lượng lớn chất thải vào môi trường, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên và mất cân bằng sinh thái

Sau một khoảng thời gian trầm lắng do khủng hoảng kinh tế, bắt đầu từ năm

2013, sản xuất công nghiệp đã phát triển trở lại tuy nhiên tỷ lệ ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh còn khoảng cách khá xa so với các quốc gia khác trong khu vực Trên thực tế, sự tăng trưởng kinh tế của đất nước cho đến nay vẫn còn dựa nhiều vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên và gắn liền với đó là sức ép ngày càng tăng lên đối với môi trường Hoạt động sản xuất công nghiệp từ các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề song song với việc đóng góp cho phát triển kinh tế còn tiếp tục là những nguồn thải lớn, gây ô nhiễm môi trường nhiều khu vực Trong những năm gần đây, sự phát triển của hoạt động công nghiệp, đặc biệt là việc hình thành các khu công nghiệp (KCN), khu kinh

tế tập trung ở những vùng dễ bị tổn thương như vùng duyên hải, ven biển đang tiềm

ẩn những nguy cơ không nhỏ về ô nhiễm, sự cố môi trường nếu việc quản lý và xả chất thải của các đối tượng này không được thực hiện nghiêm túc và giám sát chặt chẽ Thậm chí, đã có những sự cố môi trường nghiêm trọng xảy ra, gây hậu quả lớn

về ô nhiễm môi trường, tổn thương các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt và sinh kế của người dân Đối với vấn đề phát triển năng lượng, đặc biệt là phát triển nhiệt điện trong giai đoạn vừa qua là một trong những nguồn trọng

Trang 21

điểm gây ô nhiễm môi trường không khí Bên cạnh đó, phát triển thủy điện vừa và nhỏ đã bộc lộ một số hạn chế, thậm chí gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường sinh thái, phá hoại diện tích rừng tự nhiên và làm suy thoái môi trường nước, đất Ngành xây dựng với các dự án xây dựng hạ tầng (đường giao thông, công trình xây dựng dân dụng ) sau một thời gian chững lại, hiện cũng đang có mức độ tăng trưởng khá cao, kéo theo đó phát thải một lượng lớn bụi vào môi trường Trong những năm qua, hệ thống giao thông đường bộ phát triển khá nhanh Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng giao thông vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển KT - XH Cùng với đó, sự gia tăng nhanh chóng số lượng phương tiện cơ giới cá nhân đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông và gia tăng ô nhiễm không khí tại các đô thị Theo các đánh giá, nhiều phương tiện giao thông có chất lượng không đảm bảo (xe cũ, không được bảo dưỡng thường xuyên) cũng làm gia tăng đáng kể nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí Song song với đó, hoạt động phát triển cảng biển (hoạt động nạo vét luồng lạch, làm đê chắn sóng ) trong thời gian qua cũng làm gia tăng mối đe dọa đối với môi trường

Ngành nông nghiệp với các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có tốc độ phát triển đáng kể so với thời kỳ trước Cùng với đó là các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật; công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật chưa được quan tâm đúng mức Chăn nuôi gia súc, gia cầm đã tăng cao trở lại sau một vài năm chững lại vì dịch bệnh Tuy nhiên, hình thức chăn nuôi còn manh mún, nhỏ lẻ, phần nhiều được nuôi ở quy

mô hộ gia đình khiến cho tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường là rất thấp (chỉ khoảng 10%) Diện tích mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản không tăng, nhưng sản lượng thủy sản lại gia tăng liên tục, với mức tăng bình quân là 9,07%/năm cũng gây áp lực không nhỏ cho môi trường Đó là các vấn đề dịch bệnh, xử lý thức ăn dư thừa không triệt để, lạm dụng thuốc

Trong giai đoạn 2011 - 2015, ngành dịch vụ tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá tốt so với tốc độ tăng trưởng GDP Ngành y tế cũng có những bước phát triển

Trang 22

đáng kể nhờ ứng dụng thành công nhiều thành tựu y học hiện đại, ngăn chặn thành công những dịch bệnh nguy hiểm, củng cố mạng lưới y tế các tuyến Cùng với đó, chất thải phát sinh từ hoạt động dịch vụ, y tế cũng gia tăng, gây nhiều áp lực lên môi trường Thể hiện rõ nét nhất là vấn đề chất thải rắn (CTR), nước thải và vấn đề

vệ sinh môi trường

1.1.2 Tình hình môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Bên cạnh những sức ép của hoạt động phát triển KT - XH lên môi trường, trong những năm qua, ảnh hưởng của BĐKH và những diễn biến thiên tai bất thường cũng đang ngày càng gia tăng những tác động tiêu cực lên môi trường nước

ta Theo đó, từ năm 1994 - 2010, tổng lượng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam tăng hơn 2 lần, từ 103,8 lên 246,8 triệu tấn CO2 tương đương Ước tính đến năm 2020 tăng hơn 4 lần và năm 2030 tăng hơn 7 lần so với năm 1994 Trong đó, năm 2010, lĩnh vực năng lượng phát thải khí nhà kính lớn nhất và dự kiến mức độ phát thải nhà kính của lĩnh vực này tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong những năm tiếp theo Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của BĐKH Biến đổi khí hậu thể hiện thông qua sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường (bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, triều cường…) cả về số lượng và cường độ

Hệ quả của BĐKH là suy giảm nguồn nước và hiện tượng nước biển dâng Trong

đó, sự suy giảm nguồn nước dẫn đến phát sinh dịch bệnh, nhất là các bệnh dịch vào mùa hè Đồng thời, sự thiếu hụt nguồn nước cũng khiến cho các chi phí sản xuất tăng, thay đổi cơ cấu mùa vụ, năng suất, sản lượng suy giảm thậm chí đình trệ như vùng Nam Trung Bộ Nước biển dâng là hậu quả nghiêm trọng nhất của BĐKH Hiện tượng này ảnh hưởng đặc biệt tới các vùng ven biển, cửa sông của Việt Nam, gây ra các hiện tượng xói lở bờ biển, phá hủy rừng phòng hộ ven biển, thu hẹp diện tích đất, trong đó có đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến chất lượng nước ngọt (do sự xâm nhập mặn) và suy thoái môi trường đất Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của BĐKH cũng khiến cho ranh giới mặn tại nhiều khu vực ở Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực cửa sông của lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có xu thế lấn sâu vào nội địa và có diễn biến ngày càng trầm trọng, đặc biệt là các tháng cuối năm

Trang 23

2015, đầu năm 2016 Các hậu quả của BĐKH đã và đang gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế, con người và làm suy thoái môi trường

Dưới tác động của BĐKH, trong giai đoạn 2011 - 2015, thiên tai ở nước ta tuy xảy ra ít về số lượng nhưng cường độ tác động một số đợt lại đạt mức cao kỉ lục như: nắng nóng gay gắt với nền nhiệt cao đạt mức kỉ lục và kéo dài trên diện rộng

từ Bắc Bộ đến các tỉnh Nam Trung Bộ; mưa lớn ở Quảng Ninh; sạt lở đất, xâm nhập mặn, cạn kiệt nguồn nước Đặc biệt vào đầu năm 2015, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, thời tiết bất thường như rét đậm và băng tuyết ở miền Bắc; mưa lớn trái mùa ở Quảng Ngãi; dông lốc, mưa đá và lốc xoáy, đã xảy ra tại một số địa phương Thiên tai đã gây thiệt hại nặng nề về sức khỏe, tính mạng con người, nền kinh tế, tài sản và trực tiếp để lại hậu quả nghiêm trọng đối với chất lượng môi trường

Ô nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn, khu công nghiệp và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép

Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của

Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ở một số

địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử

lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn

Trang 24

hán, ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân

Hình 1.1: Tình trạng ô nhiễm ở các khu công nghiệp

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân

cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt

Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủ công truyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ Việc phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạt động sản

Trang 25

xuất làng nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng Tình trạng ô nhiễm không khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi và khí CO,

CO2, SO2 và Nox thải ra trong quá trình sản xuất khá cao Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có 2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động không thường xuyên Các làng nghề được phân bố rộng khắp cả nước, trong đó các khu vực tập trung phát triển nhất là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long Hoạt động gây ô nhiễm môi trường sinh thái tại các làng nghề không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khoẻ của những người dân làng nghề mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống ở vùng lân cận, gây phản ứng quyết liệt của bộ phận dân cư này, làm nảy sinh các xung đột xã hội gay gắt

Hình 1.2: Các làng nghề tự phát gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các ô nhiễm về nước

Trang 26

thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân

số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các

cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến 1/3; bầu khí quyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức benzen và sunfua đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm 2008 của Ngân hàng Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng

về ô nhiễm đất, nước, không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu châu Á về mức

độ ô nhiễm bụi

Ô nhiễm môi trường đã và đang tiếp tục gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng Ước tính trong giai đoạn 2011 - 2014, tính riêng chi phí trực tiếp cho việc khám chữa các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước và thiếu nước sạch là khoảng 400 tỷ đồng, chưa kể chi phí phát sinh do mất ngày công lao động của những người chăm sóc người bệnh, giảm hiệu suất lao động

Giai đoạn 2011 - 2015, bệnh hô hấp ngày càng phổ biến với tỷ lệ người mắc bệnh gia tăng Ô nhiễm không khí ở thành phố có những ảnh hưởng rất lớn đối với đường hô hấp Các tác nhân gây bệnh đáng kể’ là khói bụi do khí thải từ các loại xe trong thành phố và bụi mịn trong không khí Trong khu vực sản xuất, đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường không khí bị ô nhiễm là người lao động, đặc biệt là người lao động trong các cơ sở sản xuất công nghiệp Bệnh do ô nhiễm không khí không chỉ tác động trực tiếp đến người lao động, mà còn tác động đến cộng đồng dân cư sinh sống quanh khu vực sản xuất

Trang 27

Thống kê cho thấy, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm Ảnh hưởng của ô nhiễm nước mặt đến sức khỏe chủ yếu thông qua đường ăn uống và tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm thông qua quá trình sinh hoạt và lao động Tiêu chảy, các bệnh về gan, giun sán, đau mắt hột là những bệnh thường gặp khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm Ngoài

ra, nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng còn gây ra các bệnh thiếu máu, các bệnh

về da Nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém là nguyên nhân gây tử vong khoảng 9.000 người mỗi năm

Ô nhiễm đất ảnh hưởng tới sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn Ô nhiễm kim loại nặng trong đất ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là trẻ em Ô nhiễm kim loại nặng đến từ các bãi tro xỉ thô sau khai thác của các nhà máy nhiệt điện hay các khu vực khai thác khoáng sản Ô nhiễm vi sinh diễn

ra rất phổ biến trên các vùng đất canh tác nông nghiệp, gây ra các bệnh giun sán, ký sinh trùng Các bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, cũng là nguồn gây ô nhiễm đất và phát sinh bệnh tật đối với người dân sinh sống trong khu vực

Ngoài các mối đe dọa về sức khỏe của người dân, ô nhiễm môi trường còn gây ảnh hưởng lớn tới KT - XH Đó là những thiệt hại về kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất (tập trung vào ngành thủy sản, nông nghiệp, du lịch ) và thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường

Ô nhiễm môi trường gây ra thiệt hại kinh tế do mất chi phí vào các khoản khám chữa bệnh, tổn thất ngày công lao động Theo thống kê trong 4 năm qua, có tới 6 triệu trường hợp mắc bệnh liên quan đến thiếu nước sạch, ước tính chi phí trực tiếp cho việc khám chữa bệnh tả, thương hàn, lỵ và sốt rét là khoảng 400 tỷ đồng Ô nhiễm môi trường nước từ việc xả chất thải của các ngành công nghiệp ra các lưu vực sông là nguyên nhân chủ yếu gây ra thiệt hại đối với ngành thủy sản Ngoài ra, khi chất lượng môi trường nước mặt như sông hồ, kênh mương - nguồn tưới tiêu chính trong hoạt động nông nghiệp - bị ô nhiễm, dẫn tới những thiệt hại không nhỏ trong sản xuất nông nghiệp Khí thải tại các khu vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt

Trang 28

là các cơ sở công nghiệp nhỏ, làng nghề ở khu vực nông thôn, chưa qua xử lý cũng gây thiệt hại đáng kể tới năng suất cây trồng và kinh tế nông nghiệp Việc xả rác thải bừa bãi tại các bãi tắm, khu du lịch hay vấn đề ô nhiễm môi trường tại các làng nghề truyền thống cũng gây những ấn tượng không tốt cho du khách, làm giảm sức thu hút khách du lịch

Ô nhiễm môi trường cũng là nguyên nhân chính của các xung đột môi trường Các xung đột môi trường thường gặp ở nước ta là xung đột môi trường do sản xuất công nghiệp; xung đột môi trường do các hoạt động làng nghề, xung đột môi trường

do các bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh Ngoài ra, các xung đột môi trường do hoạt động sản xuất nông nghiệp, phát triển thủy điện và khai thác khoáng sản cũng

là những xung đột thường gặp trong giai đoạn 2011 - 2015

1.2 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI TP.HCM GIAI ĐOẠN

2011 – 2015

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân các lĩnh vực kinh tế tại TP.HCM trong giai đoạn 2011 - 2015 chưa đạt được kết quả mong muốn đã đặt ra tại Quyết định

24/2011/QĐ - UBND về Ban hành kế hoạch thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ

thành phố lần thứ IX về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi

mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011 – 2015 (trừ chỉ tiêu khu vực

nông nghiệp) Tuy nhiên, tỷ trọng các ngành trong GDP vẫn chuyển dịch theo xu hướng đúng mục tiêu đề ra tại Quyết định trên Cụ thể các kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra được trình bày tại bảng 1.1

Trang 29

Bảng 1.1: Các kết quả kinh tế đạt được so với mục tiêu đề ra giai đoạn 2011 – 2015

Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm trong giai đoạn 2011 - 2015 không đạt được các chỉ tiêu đã đề ra và thấp hơn tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của giai đoạn 2006 - 2010 nhưng với tốc độ tăng trung bình 9,6%/năm, tình hình kinh tế TP.HCM cũng đã đạt được nhiều kết quả trong từng lĩnh vực khác nhau

STT Chỉ tiêu Giai đoạn

2006 - 2010

Chỉ tiêu Quyết định 24/2011/QĐ-UBND Kết quả thực hiện

I Tốc độ tăng

trưởng GDP bình

quân

Trang 30

Bảng 1.2: So sánh tỷ trọng và tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp TP.HCM

giai đoạn 2011 - 2015

Ngành Tỷ trọng các ngành công nghiệp (%) Tốc độ phát

triển (%/năm) Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2006 -

thông tin

3,9 3,5 3,9 4,1 4,2 4,1 15,5 10,9 Hóa chất, nhựa, cao su 19,0 19,1 19,5 20,0 20,3 18,6 14,5 6,2 Chế biến lương thực

1.2.2 Tình trạng môi trường TP.HCM giai đoạn 2011 - 2015

Nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém và những tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng đến công tác bảo vệ môi trường, thời gian qua, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố đề ra nhiều giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác này, điều chỉnh, nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể, quy hoạch

Trang 31

ngành gắn với chiến lược, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường; triển khai nhiều công trình, dự án thoát nước, xử lý chất thải rắn, nước thải, nhất là tại các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung; từng bước khắc phục ở một số địa bàn bị ô nhiễm nghiêm trọng; tăng cường cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ ở khu vực trung tâm thành phố, bảo vệ, phát triển Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ; hoàn thành cơ bản việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào khu quy hoạch; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về môi trường; chủ động phối hợp với các địa phương liên quan xây dựng và triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ngày càng có chiều hướng gia tăng, có nơi nghiêm trọng, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và cải thiện dân sinh Nguyên nhân do nhiều cấp ủy, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng, tính cấp bách của công tác bảo vệ môi trường, chưa tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đúng mức; hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên lĩnh vực này chưa cao, xử lý các hành vi vi phạm chưa kiên quyết, thiếu đồng bộ; do sự gia tăng dân số cơ học quá nhanh; ý thức bảo vệ môi trường trong một bộ phận nhân dân, doanh nghiệp còn kém

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém và triển khai có hiệu quả Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015 là chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố đã ban hành Chương trình hành động số 14-CTrHĐ/TU ngày 16/3/2011

Vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất và đời sống được Thành phố quan tâm kiểm soát trong thời gian qua Trong quá trình hội nhập, các vấn đề môi trường của Thành phố được chú trọng và cơ bản vẫn được kiểm soát khá tốt, chưa thể hiện tác động xấu đến phát triển bền vững Vì thế, quá trình hội nhập không chỉ là một thách thức mà còn là một cơ hội để việc bảo vệ môi trường ngày càng được nâng cao hơn Công tác phối hợp với các tổ chức quốc tế trong bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH được duy trì và thực hiện tốt

Công tác phối hợp với các tổ chức quốc tế trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của thành phố được duy trì thực hiện tốt Đã thực hiện tốt Kế

Trang 32

hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015; ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động

số 34-CTrHĐ/TU của Thành ủy và Nghị quyết số 08/NQ-CP của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 24- NQ/TW Hội Nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường quản lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường Phối hợp với thành phố Rottetdam Hà Lan khẩn trương triển khai Chương trình thành phố Hồ Chí Minh phát triển hướng về phía biển thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 1 và giai đoạn 2 Hợp tác với thành phố Osaka (Nhật Bản) thực hiện Chương trình phát triển thành phố cac-bon thấp; Chương trình quản

lý tổng hợp chất thải; các dự án thu hồi năng lượng từ chất thải giai đoạn 1 2013) và giai đoạn 2 (2013-2015); đồng thời đề xuất triển khai các dự án ứng dụng

(2011-cơ chế JCM trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn Ngoài ra, thành phố đã triển khai nhiều hoạt động hợp tác quốc tế với các tổ chức C40, Hà Lan, Đức, Áo, ADB, JICA để tìm kiếm nguồn vốn, nguồn tài trợ, nâng cao năng lực quản lý đô thị cho cán

bộ, công chức trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu

Như vậy, hội nhập quốc tế không chỉ giúp phát triển về kinh tế mà còn giúp TP.HCM phát triển một cách bền vững hơn khi có các yêu cầu về môi trường của các đối tác quốc tế Đặc biệt, trong lĩnh vực thích ứng và ứng phó với BĐKH lại càng được nhiều tổ chức và quốc gia hỗ trợ nghiên cứu, hỗ trợ đầu tư quản lý để TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung giảm thiểu các tác động của BĐKH gây

ra trong tương lai

1.3 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.3.1 Khái niệm công nghiệp các-bon thấp

Hiện nay, khái niệm “công nghiệp các-bon thấp” (low cacbon industry) chưa

có định nghĩa chính thức, mặc dù một số nước đã đề ra và đang thực hiện chiến lược phát triển “công nghiệp các-bon thấp”, vì vậy các khái niệm “công nghiệp các-bon thấp” mang tính chiến lược quốc gia hơn là một khái niệm đơn thuần

Thực ra, khái niệm này xuất phát từ nền kinh tế ít cacbon (Low - carbon economy - LCE), hay còn gọi là nền kinh tế sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch (low -

Trang 33

fossil fuel economy - LFFE) được định nghĩa là nền kinh tế thải ra ít nhất các khí nhà kính vào bầu sinh quyển Đây chính là nền kinh tế dịch vụ, nền kinh tế ở các nước phát triển, trong đó các ngành công nghiệp thải nhiều cácbon như: công nghiệp nặng, nhà máy sản xuất dần được chuyển dịch sang các nước đang và kém phát triển

Ở Anh, khái niệm “công nghiệp cacbon thấp” được hiểu bao gồm 3 nội dung chính: khu vực môi trường (Environmental Sector), năng lượng tái tạo (Renewable Energy Sector), và cacbon thấp mới nổi (Emerging low carbon Sector)

Còn ở Mỹ, công nghiệp cacbon thấp bao hàm nhiều lĩnh vực như: nông nghiệp (chuyển đổi đất nông nghiệp, canh tác nông nghiệp, lựa chọn cây trồng, sử dụng nước, an ninh lương thực), đến năng lượng tái tạo và chuyển đổi, tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, tòa nhà, xử lý chất thải, chế biến, khai thác tài nguyên Tất cả các khía cạnh hoạt động công nghiệp liên quan đến phát thải cacbon đều thuộc công nghiệp cacbon thấp

1.3.2 Khái niệm về năng lượng các-bon thấp

Năng lượng là phần cơ bản nhất hình thành nên ngành công nghiệp, do vậy để phát triển ngành công nghiệp các bon thấp đồng nghĩa với phát triển nguồn năng lượng này Ý tưởng về năng lượng cacbon thấp nảy sinh khi thế giới bị tác động mạnh bởi hiện tượng ấm lên toàn cầu, cần thiết phải cắt giảm lượng phát thải cacbon dioxit ra môi trường

Năm 1988, Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) được thành lập bởi Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) đã đưa ra khái niệm đầu tiên về năng lượng cacbon thấp (Low carbon power) IPCC tiếp tục đưa ra các chỉ dẫn về mặt khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội của năng lượng cacbon thấp đối với cộng đồng, thông qua các nghiên cứu thường niên và chuyên đề

Bước đi đầu tiên mang tính quốc tế, theo hướng phổ biến năng lượng cacbon thấp chính là việc ký Nghị định thư Kyoto (Kyoto Protocol), bắt đầu có hiệu lực thi

Trang 34

hành từ 16/02/2005 Theo đó, các nước công nghiệp hóa cam kết giảm phát thải cacbon

Sự kiện lịch sử trên đây cũng tạo ra các ưu tiên chính sách tại nhiều quốc gia cho phát triển các công nghệ năng lượng cacbon thấp

Như vậy, năng lượng cacbon thấp là nguồn năng lượng tạo ra ít phát thải khí nhà kính hơn các nguồn năng lượng truyền thống Năng lượng cacbon thấp bao gồm

cả nguồn năng lượng không cacbon (zero cacbon power) như: gió, mặt trời, địa nhiệt và hạt nhân

Ngoài ra, năng lượng cacbon thấp còn được tính cả nguồn năng lượng có mức phát thải thấp (Lower-level emissions) như: khí tự nhiên và cả công nghệ xử lý cacbon dioxit như công nghệ thu giữ cacbon Các công nghệ sản sinh năng lượng giảm đáng kể lượng phát thải cacbon so với nhà máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Do đó, khái niệm “năng lượng cac-bon thấp” còn bao gồm các nguồn năng lượng khác như: khí tự nhiên, than, song phải kết hợp với kỹ thuật giảm phát thải cacbon

từ trong quá trình đốt nhiên liệu

Rất nhiều ý kiến cho rằng, sử dụng năng lượng tái tạo (renewable energy), như

là cơ sở nền tảng của công nghiệp cacbon thấp

Tuy nhiên, điều này đi liền với vấn đề chi phí cao và không dễ được chấp nhận vào thời điểm hiện nay, nó chỉ thay đổi một khi giá dầu lên cao và năng lượng hóa thạch trở nên khan hiếm

1.3.3 Khái niệm về hàng hóa các bon thấp

Phát thải khí nhà kính là phát thải các khí CO2, CH4, N2O, HFCS, PFCS, SF6

và các lọai khí khác được quy định trong Nghị định thư Kyoto

CO2 tương đương là đại lượng diễn tả một hỗn hợp các khí nhà kính, mà khối lượng của nó tương đương khối lượng CO2 gây ra cùng tiềm năng nóng lên của toàn cầu (Global warming potential-GWP) sau mỗi khoảng thời gian 100 năm CO2tương đương đối với 1 chất khí nhận được bằng cách nhân khối lượng với tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) của khí đó Đơn vị thường sử dụng là: tỷ tấn CO2 tương

Trang 35

đương; triệu tấn CO2 tương đương (đối với công nghiệp) hay g CO2 tương đương/km

Ví dụ: tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) của khí mêtan (CH4) là 21 và của ôxít nitơ là 310 Điều này có nghĩa là phát thải 1 triệu tấn khí mêtan tương đương với phát thải 21 triệu tấn CO2, phát thải 1 triệu tấn ôxít nitơ tương đương với phát thải 310 triệu tấn CO2

Hàng hóa các-bon thấp (HHCBT) là hàng hóa mà trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng, thải bỏ thải ra tổng khối lượng CO2 tương đương trên một đơn

vị sản phẩm thấp Ý nghĩa của từ “thấp” ở đây có thể hiểu như sau:

Thứ nhất là hàng hóa phi các-bon (HHPCB) (không phát thải các-bon):

HHPCB chắc chắn là hàng hóa các-bon thấp do có dấu chân các-bon (DCCB) bằng

0 Ví dụ: các nguồn cấp điện phi các-bon như: Năng lượng gió; Thủy điện; Năng lượng mặt trời; Địa nhiệt; Năng lượng thủy triều; Điện hạt nhân

Thứ hai là hàng hóa có phát thải các-bon nhưng có lượng phát thải các-bon

thấp (hay DCCB thấp) (Ví dụ: Năng lượng sinh khối, biogas hay công nghệ thu giữ

các-bon (Carbon Capture Storage -CCS) Trong trường hợp này khái niệm “thấp”

chỉ là tương đối (Có thể hiểu "Hàng hóa phát thải các-bon thấp hơn" tương tự như khái niệm “Sản xuất sạch hơn” đang được sử dụng rất rộng rãi hiện nay) Do mỗi loại hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng, thải bỏ (hay trong suốt chu trình sống của sản phẩm) thải ra một khối lượng CO2 tương đương trên một đơn

vị sản phẩm khác nhau Nên không thể quy định 1 tiêu chuẩn đánh giá hàng hóa các-bon (TCHHCB) cho tất cả các hàng hóa mà mỗi loại hàng hóa phải có 1 một TCHHCB riêng Tiêu chuẩn này phải dựa vào các giá trị ứng với công nghệ thực tế tốt nhất - BAT (Best available technology)

1.3.4 Tổng quan về phát triển các-bon thấp trên thế giới

Có thể nói, sự ra đời của Nghị định thư Kyoto là một thỏa thuận về việc cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, gắn liền với Chương trình Khung Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change – UNFCCC) Nghị định thư buộc các nước tham gia phải cam kết đạt được

Trang 36

các mục tiêu về thải khí nhà kính được xác định cụ thể cho từng nước Nghị định thư được hoàn tất và mở ký vào ngày 11/12/1997 tại Kyoto, Nhật Bản Nghị định thư quy định trước khi có hiệu lực Nghị định thư phải được phê chuẩn bởi ít nhất 55 quốc gia và các quốc gia này phải chịu trách nhiệm ít nhất đối với 55% tổng lượng khí thải toàn cầu Các điều kiện này đã được thỏa mãn khi Liên bang Nga phê chuẩn Nghị định thư Vì vậy Nghị định thư chính thức bắt đầu có hiệu lực từ ngày 16/02/2005 Tính đến tháng 02/2009, đã có 184 quốc gia tham gia vào Nghị định thư Kyoto Việt Nam ký Nghị định thư vào ngày 03/12/1998 và phê chuẩn vào ngày 25/9/2002

Năm 2007, Costa Rica là nước đầu tiên tuyên bố sẽ trở thành quốc gia không cacbon vào năm 2021 (first carbon neutral country by 2021) với chương trình trồng rừng hiệu quả

Iceland là nước đi đầu trong việc sử dụng năng lượng mới tái tạo, có thể coi là

số ít trong các nền kinh tế ít cacbon trên thế giới Iceland sử dụng phần lớn năng lượng địa nhiệt, thủy điện và năng lượng mới tái tạo

Từ 1999, nguồn năng lượng đó chiếm 70% năng lượng sơ cấp của Iceland, và 99,9 % năng lượng điện của Iceland Kết quả của chính sách như vậy, lượng phát thải cacbon đầu người của Iceland thấp hơn 62% so với Mỹ, mặc dù mức sử dụng năng lượng sơ cấp cao hơn Iceland đang phấn đấu sử dụng 100% năng lượng tái tạo vào 2050, bằng cách tạo ra nhiên liệu hydrogen (Hydrogen fuel) từ nguồn năng lượng mới

Úc có kế hoạch chuyển dịch nền kinh tế sang nền kinh tế cacbon thấp Năm

2001, chính phủ của Thủ tướng Howard đã đưa ra Kế hoạch đặt mục tiêu bắt buộc

về sử dụng năng lượng mới (MRET) Năm 2007, kế hoạch MRET được điều chỉnh

sử dụng 20% sản lượng điện từ nguồn năng lượng mới vào năm 2020 Năm 2009, Chính phủ của thủ tướng Ruud đã luật hóa một kế hoạch cắt giảm phát thải ngắn hạn, được coi như sự bổ sung vào MRET Theo đó, nguồn năng lượng tái tạo sẽ cung cấp 8 - 10% tổng năng lượng quốc gia của Úc và sẽ tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào than và xuất khẩu dường như đi ngược

Trang 37

với khái niệm nền kinh tế cacbon thấp được đề ra Kết quả, không có được sáng kiến thiết thực nào được đưa ra, và mục tiêu trở thành tự nguyện hơn là bắt buộc Nước Anh đã ban hành Đạo luật về biến đổi khí hậu, trong đó phác thảo khung

kế hoạch chuyển dịch nền kinh tế sang kinh tế cacbon thấp, sau đó đã trở thành Luật vào 26/11/2008 Luật quy định, cắt giảm 80% phát thải CO2 vào năm 2050, so với

1990, cùng với mục tiêu trung gian 26 - 32% vào năm 2020 Nước Anh trở thành nước đầu tiên đưa ra kế kế hoạch cắt giảm CO2 dài hạn vào Luật

Thụy Điển, với chiến lược khí hậu được phát triển nhất quán từ cuối thập niên

80 của thế kỉ trước, đặt mục tiêu đến năm 2020 giảm 40% lượng phát thải khí nhà kính so với năm 1990 và phát triển năng lượng đạt ít nhất 50% từ các nguồn tái tạo Năm 2005 chính phủ Thuỵ Điển đã thành lập Hội đồng quốc gia xây dựng một chương trình toàn diện nhằm giảm sự phụ thuộc của nước này đối với xăng dầu, khí thiên nhiên và các nguyên nhiên liệu hóa thạch khác, hướng tới mục tiêu “biến Thuỵ Điển thành một xã hội không sử dụng dầu…”

Braxin là đối tác quan trọng của Chương trình tăng trưởng cacbon thấp (Low Carbon Growth Country Studies Program) Chương trình đặt mục tiêu quan tâm hàng đầu vào sử dụng đất và mô hình chuyển đổi đất, bao gồm cả việc hủy hoại rừng, các phương án sử dụng năng lượng, giao thông, quản lý chất thải và các vấn

đề liên ngành Kể từ năm 2007, bắt đầu chương trình, một số tác động đã có thể thấy rõ như chi tiết mô hình phát triển các ngành, các kỹ thuật mới, chia sẻ thông tin, và sự hợp tác giữa chính phủ Braxin với các nhóm tư vấn kỹ thuật về biến đổi khí hậu, các bộ, ngành, thể chế và các cơ quan khác của chính phủ Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra đường cong chi phí liên quan đến phát thải khí nhà kính, các mô hình giao thông và đô thị, các kịch bản cacbon thấp đến 2030, các định hướng thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm phá rừng và diện tích đất nông nghiệp, các cơ hội tiềm năng giảm nhẹ GHG, các phương án chính sách thích ứng

Trung Quốc đặt ra mục tiêu cắt giảm CO2 trên đơn vị GDP, mức cắt giảm 40 - 45% vào năm 2020 bắt đầu từ 2005 Trung Quốc đang thúc đẩy một chương trình nghiên cứu về nền kinh tế cacbon thấp mở rộng, gắn kết với nghiên cứu đã hoàn

Trang 38

thành trước đây về việc áp dụng công nghệ thu giữ cacbon trong sản xuất điện Thêm vào đó, các ưu tiên của Trung Quốc định hướng vào việc giảm cường độ năng lượng (Energy intensity) với mục tiêu giảm 20% trong vòng 5 năm Các nghiên cứu cũng đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho các ngành đặc thù, với các định hướng tăng trưởng cacbon thấp và mục tiêu cụ thể cho 5 năm

Các mục tiêu nghiên cứu của Trung Quốc là hướng đến các nguồn năng lượng tái tạo, phát triển mô hình sử dụng năng lượng hiệu quả, cách thức phát triển cacbon thấp và gắn với đó là các chính sách Ba chính sách quan trọng nhất là: (i) Tháo gỡ các rào cản tài chính và học hỏi thực tiễn các nước trong việc phát triển điện chạy than hiệu quả, giảm phát thải; (ii) Đánh giá hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiểu quả, những tác động xã hội và kinh tế của các phương

án chính sách; (iii) Đánh giá lại các mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo, mục tiêu tăng trưởng, các vấn đề chính sách liên quan cản trở thực hiện kế hoạch 5 năm

Ấn độ đặt mục tiêu quan tâm vào sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Các nghiên cứu hướng đến tạo dựng mô hình theo chiều từ dưới lên, với tăng trưởng cacbon thấp (low carbon Growth) Các nghiên cứu cũng đưa ra các kết quả

so sánh với lượng phát thải CO2 của Ấn Độ với các nước có điều kiện tương đồng, xem xét các công nghệ điện chạy than sạch, so sánh phát thải hiệu ứng nhà kính (GHG) với việc thành lập các nhà máy thủy điện và nhu cầu sử dụng điện, đánh giá chi phí hiệu quả (cost-effectiveness assessment) của các phương án giảm thiểu Kết quả của các nỗ lực bước đầu đã đưa Ấn Độ đến gần nền kinh tế cacbon thấp Ấn Độ hiện là quốc gia có lượng phát thải GHG đầu người thấp nhất thế giới, cường độ năng lượng của nền kinh tế thấp hơn 20% so với trung bình thế giới Tuy nhiên, Ấn

Độ hiện đang thiếu hụt năng lượng, khoảng 400 triệu người chưa được tiếp cận với điện quốc gia, khoảng 800 triệu người sống dưới mức 2 USD/ngày và khoảng 75%

hộ gia đình còn đang sử dụng năng lượng đun nấu theo cách truyền thống

Indonesia hướng trọng tâm vào phát triển bền vững Indonesia có kế hoạch sử dụng năng lượng biến đổi (hạt nhân) để giảm cường độ năng lượng, cùng lúc với cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng Indonesia có chính sách tín dụng cacbon

Trang 39

(carbon credit) nhằm giảm phát thải từ việc phá rừng và suy giảm tài nguyên rừng (REDD), khuyến khích chuyển giao công nghệ và đầu tư cho nghiên cứu công nghệ, sử dụng công cụ tài chính cacbon một cách hiệu quả

Mehico đặt trọng tâm vào chương trình giảm nhẹ, xem xét tổng hợp các lợi ích kinh tế xã hội và môi trường (cobenefits) Bốn lĩnh vực nghiên cứu quan tâm nhất là: (i) Giao thông, đặc biệt mô hình chia sẻ giao thông công cộng đô thị và sử dụng hiệu quả nhiên liệu; (ii) Công nghiệp sản xuất điện, đặc biệt đồng phát với chi phí năng lượng rẻ và phát triển năng lượng tái tạo; (iii) Sử dụng hiệu quả năng lượng trong cộng đồng, công nghiệp, và lĩnh vực công cộng, (iv) Sử dụng đất, có khả năng tạo ra tiềm năng giảm thiểu cacbon

Trang 40

CHƯƠNG 2

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 2.1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

2.1.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu là bài viết tổng hợp một cách đầy đủ nhất có thể được những hiểu biết về một chủ đề xuất phát từ việc phân tích toàn bộ mọi mặt các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan Trong phần tài liệu tham khảo có thể dẫn hàng vài trăm tài liệu Viết tổng quan tài liệu có thể có nhiều mục đích khác nhau Sau đây là một số ví dụ về mục đích tổng quan tài liệu:

- Trình bày một lí thuyết và những nghiên cứu thử nghiệm lí thuyết này đã được thực hiện;

- Trình bày một vấn đề và những giải pháp giải quyết vấn đề đã được các nghiên cứu đề xuất, thử nghiệm;

- Tổng hợp những điểm chung giữa các nghiên cứu đã được thực hiện;

- Nêu nhu cầu cho nghiên cứu tiếp theo;

- Tổng hợp kiến thức về một vấn đề sức khỏe đang được quan tâm

2.1.2 Phương pháp phân tích vòng đời sản phẩm

Khái niệm vòng đời giúp cho các nhà tiếp thị xác định các giai đoạn khác nhau của sản phẩm qua sự thay đổi của doanh số và lợi nhuận Có 4 giai đoạn trong vòng đời sản phẩm là: giới thiệu, phát triển, chín muồi và suy tàn

Giới thiệu: Doanh số ở mức thấp khi mà sản phẩm vẫn chưa được nhiều người biết đến, Chi phí cao do phải đầu tư nhiều vào các hoạt động tiếp thị quảng bá để tạo sự nhận biết Mọi nổ lực của doanh nghiệp ở giai đoạn này tập trung vào phát triển hệ thống phân phối và truyền thông

Phát triển: Giai đoạn này thị trường đã chấp nhận sản phẩm và lợi nhuận gia

tăng mạnh Các đối thủ cạnh tranh bắt đầu thâm nhập thị trường Doanh nghiệp thường tập trung vào việc gia tăng sự hiện diện của sản phẩm

Ngày đăng: 17/10/2018, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm