- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ.. Phương pháp – kĩ thuật:.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết : 22
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá cho HS các tập hợp số đã học
- Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, quy tắc xác định GTTĐ của một số hữu tỉ, quy tắc các phép toán trong Q
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính trong Q, tính nhanh, tính hợp lý (nếu có thể), tìm x, so sánh 2 SHT
- Tính toán chính xác trình bày khoa học
* Đối với HSKT: Tính được 144 12 So sánh được: -3,02 < -3, 0 1
3 Thái độ:
- GD cho HS thái độ học tập tích cực tự giác trong học tập bộ môn
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
Tích hợp GD ĐĐ: giản dị
II.Chuẩn bị:
- GV: MTBT, phấn màu, bút dạ, BP
BP1: Bảng tổng kết(SGK-47)
BP2:
Với a, b, c, d, mZ, m > 0
Phép cộng: m
a
+ m
b
= m
b
a
Phép trừ : m
a
- m
b
= m
b
a
Phép nhân: b
a
.d
c
= b d
c a
.
Phép chia: b
a
: d
c
= b c
d a
.
Phép luỹ thừa : Với x, y Q; m, n N
Nhân hai cùng thừa cùng cơ số xm xn = xm+n
Chia hai lũy thừa cùng cơ số xm: xn = xm - n ( x 0, mn)
Lũy thừa của lũy thừa (xm )n = xm n
Tích hai lũy thừa (x.y)n = xn yn
Thương hai lũy thừa ( y
x )n = n
n
y
x ( y 0)
- HS: Làm đáp án ôn tập và thuộc 5 câu (từ câu 1 - câu 5), MTBT III Phương pháp – kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, trực quan, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
Trang 2- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm.
- Làm việc với sách giáo khoa
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tiến trình hoạt động giao dục:
A Hoạt động khởi động
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra kết hợp trong giờ ôn
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan hệ giữa các tập hợp N, Z, Q, R (10')
- Mục tiêu: Củng cố lại cho học sinh các tập hợp số đã học và Hs nắm được quan hệ các tập hợp số đó
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành
? Hãy nêu các tập hợp số đã học
? Mối quan hệ giữa các tập hợp đó
? Hãy lấy VD về số tự nhiên, số nguyên
âm, số hữu tỉ, số vô tỉ
GVTreo BP1 (bảng tổng kết trang
47-SGK)
? Thế nào là số hữu tỉ dương? số hữu tỉ
âm
? Số hữu tỉ nào không là số hữu tỉ âm,
không là số hữu tỉ dương
?Hãy nêu 3 cách viết khác nhau của số
hữu tỉ 5
3
? Biểu diễn số 5
3
trên trục số
HS: Lên bảng biểu diễn – Cả lớp biểu
diễn vào vở
? Nêu cách xác định GTTĐ của 1 số hữu
tỉ x
GV: Tổ chức HS làm bài 101 trang 49
-SGK
HS: lần lượt lên bảng giải từng phần bài
A Lí thuyết:
1 Quan hệ giữa các tập hợp N, Z, Q, R
NZQR, IR
BP1
2 Ôn tập số hữu tỉ
a, Số hữu tỉ được viết dưới dạng b
a
với a, b
Z , b 0
+b
a
là số hữu tỉ dương nếu b
a
> 0 +b
a
là số hữu tỉ âm nếu b
a
< 0
Số 0 không là số hữu tỉ âm , không là số hữu
tỉ dương
b, GTTĐ của số hữu tỉ:
x nêu x >0
−x nêu x < 0
¿
|x|=¿ { ¿ ¿ ¿
¿
Bài 101(SGK-49):
Trang 3?Nhận xét bài của bạn? Sử dụng kiến
thức nào để giải bài tập này (GTTĐ của 1
số hữu tỉ)
GV: Chữa hoàn chỉnh cho HS, chốt lại
cách làm bài và kết quả đúng
GV: BP2: trong đó đã viết vế trái của
công thức
HS: Lên bảngđiền tiếp vế phải để được
công thức đúng – cả lớp làm vở
GV: Cùng HS nhận xét, sửa chữa, chốt
lại công thức đúng
a, x = 2,5 => x = 2,5
b, x = -1,2 => không có giá trị x
1
x
- 4 = -1
=> 3
1
x
= 3 => x+3
1 = 3 +) x + 3
1 = 3 +) x + 3
1 = -3
x = 3 - 3
1
x = -3 - 3
1
=> x = 3
2 2
x = 3
1 3
c, Các phép toán trong Q:
BP 2
Hoạt động 2: Luyện tập (30')
- Mục tiêu: Hs vận được kiến thức về tập hợp số và số hữu tỉ để làm được bài tập thực hiện tính, tìm x, so sánh số hữu tỉ
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm
GVTổ chức HS giải bài 96 (SGK)
?Xác định yêu cầu của bài
HS Tính bằng cách hợp lý (nếu có thể)
GV Gọi 3HS lên bảng làm.
HS Lên bảng làm bài – cả lớp làm vở
?Em đã áp dụng cơ sở nào để tính nhanh
giá trị của biểu thức
Giao hoán & kết hợp các hạng tử 1 cách
hợp lí
áp dụng tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
Đổi phép chia thành phép nhân rồi áp
dụng tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng
HS Nhận xét về cách trình bày và kết quả
của bạn
GV Chữa hoàn chỉnh cho HS, chốt lại
cách làm bài và kết quả đúng
B Bài tập Dạng 1: Thực hiện phép tính:
Bài 96(SGK-48):
a, 23
4 1 +21
5
-23
4 + 0,5 + 21
16
21
16 21
5 23
4 23
4 1
+ 0,5
= 1 + 1 +0,5 = 2,5
b, 7
3 .193
1
- 7
3 333 1
= 7
3
3
1 33 3
1 19
= 7
3 (-14) = -6
d, 154
1 :
7
5
- 254
1 :
7 5
5
7 4
1 25 5
7 4 1 15
Trang 4GVTổ chức HS giải bài 97 trang 49 –
SGK
? Xác định yêu cầu của bài (Tính nhanh)
HS: 2 HS lên bảng làm.
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa hoàn
chỉnh cho HS
GV: Tổ chức HS giải bài 99 trang 49 –
SGK
? Xác định yêu cầu của bài (Tính giá trị
biểu thức)
? Hãy nhận xét mẫu các phân số? Cho
biết nên thực hiện phép tính ở dạng phân
số hay ở dạng số thập phân?
HS Ở biểu thức này có phân số 3
1
và 6 1
không biểu diễn được dưới dạng số thập
phân hữu hạn, do đó nên thực hiện phép
tính ở dạng phân số
?: Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính
HS: Lên bảng tính giá trị biểu thức – cả
lớp làm vở
GV: Tổ chức HS hoạt động nhóm giải
bài 98 (SGK) N1; 2; 3/d; N4; 5; 6/b
HS Trao đổi nhóm thống nhất cách làm
bài
HS Ghi bài làm vào bảng nhóm
GV: Quan sát các nhóm làm việc
GV: Yêu cầu đại diện 2 nhóm làm đúng
nhất lên treo bảng nhóm và trình bày
cách làm
HS: Nhóm khác nhận xét, sửa chữa
GV: Sửa hoàn chỉnh và chốt lại cách làm
cho HS
GV: Đưa đầu bài chứng minh: 106- 57
4
1 25 4
1 15 5 7
= 5 ( 10)
7
=14
Bài 97(SGK-49):
a, (-6,37 0,4) 2,5
= - 6,37 (0,4 2,5)
= - 6,37 1 = - 6,37
b, (-0,125).(-5,3) 8
= (-0,125 8) (-5,3)
= (-1) (-5,3) = 5,3
Bài 99(SGK-49):
5
3 2
1
: (-3) + 3
1
- 12 1
= 10
11
3
1
+ 3
1
- 12 1
= 30
11 + 3
1
- 12
1
5 20
22
= 60 37
Dạng 2: Tìm x (hoặc y) Bài 98(SGK-49):
b, y : 8
3
= -133 31
y = -33
64 8
3 = -11 8
d, -12
11 y + 0,25 = 6
5
-12
11 y = 6
5
- 4
1 = 12 7
y = 12
7 :
12 11
y =12
7 11
12
= - 11 7
Trang 5? Để CM 106- 57 59 ta làm như thế nào
HS: Tìm cách biến đổi biểu thức 106- 57
về dạng tích trong đó có 1 thừa số 59
?: Hãy biến đổi
HS:(KH) lên bảng làm cả lớp làm nháp
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
và chốt lại kết quả đúng cho HS
GV: Đưa đầu bài 2: So sánh 291 và 535
?: Muốn so sánh 291 và 535 ta làm như
thế nào
HS: Biến đổi về dạng 2 luỹ thừa có cùng
cơ số
?: Hãy biến đổi
HS(KH): lên bảng làm cả lớp làm nháp
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
và chốt lại kết quả đúng cho HS
Dạng 3: So sánh Bài 1: Chứng minh 106- 57 59
Ta có:
106- 57 = (5 2)6 - 57 = 56 26 -57
= 56 (26 -5) = 56 (64 -5) = 56 59 59
Bài 2: So sánh 291 và 535
Ta có: 291>290 = (25)18 = 3218
535 < 536 =(52)18 = 2518
3218 > 2518
Vậy 291 > 535
C Hoạt động luyện tập: Lồng ghép trong bài học
D Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS làm các bài tập phát triển tư duy:
Bài 1
Chứng minh :
106 - 57 chia hết cho 59
Bài 2
So sánh: 291 và 535
- Gợi ý về nhà làm
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Tìm tòi, mở rộng :
- Cho HS về nhà tìm hướng giải quyết bài toán:
Tìm chữ số tận cùng của: 4 ; 9 ; 3
* Hướng dẫn về nhà(2')
- Ôn tập lại lý thuyết và các bài tập đã ôn
- Làm tiếp 5 câu hỏi (từ 6 -> 10) ôn tập chương I
- Làm BT 99; 100; 102 trang 49;50 - SGK, BT 133; 140; 141SBT
- Tiết sau học tiếp Ôn tập chương
V Rút kinh nghiệm: