1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN TIN HỌC THEO 5512

141 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung Kế Hoạch Bài Dạy
Tác giả Đặng Đông Doanh
Trường học Trung Tâm GDNN-GDTX
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 3.. Tổ chức thực hiện: - GV: Hãy liệt kê một số hoạt động hằng ngày có liên quan đến soạn thảo văn bản của em và của các t

Trang 1

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết 1 )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 2

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về soạn thảo văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường xuyên tiếp xúc với nhiều

loại văn bản Tuy vậy, em đã biết gì về văn bản và cách tạo văn bản? Hãy trả lời câuhỏi sau để thể hiện hiểu biết của em: Văn bản có thể là gì?

- HS nhớ lại kiến thức để trả lời => GV dẫn vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Văn bản và phần mềm soạn thảo văn

1 Mục tiêu: giúp học sinh hiểu về văn bản trong máy tính và phần mềm soạn thảo

văn bản

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV: hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với rất nhiều loại văn

bản, em hãy lấy ví dụ về những loại văn bản mà em

thường tiếp xúc.

+ Chúng ta có thể tự tạo ra văn bản bằng những cách

nào ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.

- Chúng ta có thể tự tạo ra các văn bản theo cách truyền thống bằng bút viết trên giấy VD: làm một bài tập làm văn, đơn xin nghỉ ốm…

- Ngày nay, ta còn có thể tự tạo ra văn bản nhờ

sử dụng máy vi tính và phần mềm soạn thảo văn bản trên máy vi tính.

- Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản do hãng Microsoft sản xuất và được sử

Trang 3

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.

dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay.

Hoạt động 2: Khởi động Word

1.Mục tiêu: học sinh nắm được các bước để khửi động Word.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Hs biết cách khởi động Word

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV đưa ra câu hỏi trả lời:

+ Để khởi động chương trình Word ta làm như thế

nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

có thể nhập nội dung cho văn bản.

Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ Word

1.Mục tiêu: HS nhận biết các thành phần trong cửa sổ của Word

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

Trang 4

3 Sản phẩm: Tìm hiểu các thành phần chính có trên Word, cách mở văn bản, cách

lưu văn bản và kết thúc

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV: Cho HS quan sát tranh cửa sổ làm

việc của Word.

- Nhận biết các thành phần trong cửa sổ

của Word.

- GV: Ta có thể thực hiện các thao tác với

văn bản bằng các lệnh

- HS: Quan sát các lệnh nằm trong các

bảng chọn hoặc được hiển thị trực quan

dưới dạng các nút lệnh trên thanh công

cụ.

- GV: Ta cũng có thể sử dụng lệnh New

trong bảng chọn File Sau khi lênh New

được thực hiện thì một văn bản trống sẽ

được mở ra trong một cửa sổ làm việc

mới.

- GV: Hoặc có thể nháy chuột vào bảng

chọn File sau nó chọ lệnh New trên thanh

bảng chọn để mở văn bản

- GV: Sau khi soạn thảo, ta nên lưu văn

bản để có thể dùng lại về sau (thêm nội

dung, chỉnh sửa, in)

* Chú ý: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu

ít nhất 1 lần thì sẽ không xuất hiện cửa sổ

Save As.

3 Có gì trên cửa sổ Word.

- Các thành phần chính trên cửa sổ của Word bao gồm:

a Thanh tiên đề (Title bar): chứa tên của chương trình.

b Thanh thực đơn ( Menu Bar): chưa các bảng chọn bao gồm các lệnh sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn: File; Edit; view; insert;

c Thanh công cụ chuẩn (Standart bar): Bao gồm các nút lệnh

để chon nhanh một số chức năng thường dùng nhất ; ;

;

- Mỗi nút lệnh sẽ có 1 tên để phân biệt.

VD: Để mở một tệp văn bản mới ta nháy nút New  trên thanh công cụ.

d Thanh công cụ định dạng (Formatting): ding để định dạng

- Nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ

- Tìm đường dẫn tới tệp văn bản cần mở.

- Nháy chọn tên tệp cần mở.

- Nháy chọn nút Open để mở.

Trang 5

- GV: Sau khi soạn thảo, ta nên lưu văn

bản để có thể dùng lại về sau (thêm nội

dung, chỉnh sửa, in)

* Chú ý: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu

ít nhất 1 lần thì sẽ không xuất hiện cửa sổ

Save As.

- Sau khi mở văn bản, ta có thể gõ nội

dung mới cho văn bản hoặc chỉnh sửa các

nội dung đã có sẵn trong văn bản.

Chú ý: Tên các tệp văn bản trong Word có phần mở rộng

ngầm định là Doc

5 Lưu văn bản.

Để lưu văn bản ta làm như sau:

- Nháy nút lệnh Save  trên thanh công cụ.

- Xuất hiện cửa sổ Save As.

- Gõ tên cho tệp văn bản vào khung File name.

- Nháy nút Save để lưu văn bản.

6 Kết thúc.

- Nháy chọn nút đóng cửa sổ ở dưới để đóng văn bản.

- Nháy nút đóng ở trên để kết thúc việc soạn thảo văn bản.

- Nếu lưu

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

Câu 1: Điền từ đúng vào trong các vùng trống trong các câu sau đây:

* ……gồm các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm Hàng liệt kê các bảng chọn được gọi là…

* Thanh công cụ gồm các…

Trang 6

* Nút lệnh giúp truy cập nhanh tới…

Câu 2: Hãy liệt kê một số thành phần cơ bản có trên cửa sổ Word

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 7

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết 2, 3 )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy vi tính, máy chiếu.

Trang 8

2 HS: Đồ dùng học tập, SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về soạn thảo văn bản đơn giản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV: Hãy liệt kê một số hoạt động hằng ngày có liên quan đến soạn thảo văn bản của

em và của các thành viên trong gia đình em ?

- HS nhớ lại kiến thức để trả lời => GV dẫn vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản

1 Mục tiêu: HS nắm được các thành phần của văn bản gồm những gì.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Nắm các thành phần của văn bản, con trỏ soạn thảo văn bản

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Trong tiếng Việt, các thành phần cơ bản của

một văn bản là gì?

+ Con trỏ soạn thảo văn bản là gì và vai trò

của nó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

1.Các thành phần của văn bản.

* Kí tự:

- Bao gồm các con chữ, con số, kí hiệu

- Là thành phần cơ bản nhất của văn bản.

- Phần lớn các kí tự đều được nhập từ bàn phím.

* Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.

Trang 9

*Trang: Là phần văn bản cùng nằm trên một trang in.

2 Con trỏ soạn thảo.

- Con trỏ soạn thảo văn bản là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình cho biết vị trí của kí tự được gõ vào.

- Con trỏ chuột dùng để thực hiện các lệnh do người sử dụng thao tác còn

- Con trỏ soạn thảo cho biết vị trí của kí tự được gõ vào.

Hoạt động 2: Quy tắc gõ văn bản trong Word

1.Mục tiêu: HS biết được quy tắc để gõ văn bản trong Word

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Nắm các quy tắc gõ văn bản trong Word, gõ văn bản chữ việt

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV đưa ra câu hỏi trả lời:

+ Em hãy nêu các quy tắc để gõ văn bản trong

Word?

+ Để soạn thảo được tiếng Việt trong Word ta cần

những gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.

- Khi soạn thảo, các dấu ngắt câu: (.) (,) (:) (;) (!) (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, sau đó là một dấu cách nếu đoạn văn bản đó vẫn còn nội dung.

- Các dấu mở ngoặc (, [, {, <, ‘, “ phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

- Các dấu đóng ngoặc ), ], }, >, ’, ” phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.

Trang 10

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

4 Gõ văn bản chữ Việt.

- Để gõ đuợc chữ Tiếng Việt bằng bảng gõ chữ Tiếng Việt theo kiểu TELEX và VNI (Xem bảng gõ Trang 73 SGK)

- Để có thể soạn thảo chữ tiếng Việt, xem trên màn hình, in ra giấy thì cần phải có các tệp tin đặc biệt được cài trên máy tính.

- Các tệp tin này được gọi là phông chữ Việt.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

Câu 1: Ngoài cách lưu văn bản có nháy chuột chọn biểu tượng Save trên màn hình

còn cách nào khác không?

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 11

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Nhập văn bản

a) Khởi động phần mềm gõ UniKey và thiết đặt chế độ gõ chữ tiếng việt: chọn bản

mã Unicode, chọn kiểu gõ Telex (hoặc VNI)

b) Khởi động Word và soạn thảo văn bản có nội dung dưới đây Nếu gõ sai chưa cầnsửa lỗi Nhấn giữ phím Shift trong khi gõ để được chữ hoa

c) Đặt con trỏ soạn thảo vào giữa văn bản đã gõ rồi thực hiện các thao tác sau đây.Quan sát sự thay đổi vị trí con trỏ soạn thảo trên văn bản và rút ra kết luận

+ Nhấn các phím mũi tên (→, ←, ↑, ↓);

+ Nhấn các phím Home, End, PageUp, PageDown;

+ Nhấn đồng thời các phím Ctrl và Home, Ctrl và End.

d) Lưu văn bản với tên De men và kết thúc soạn thảo.

Trang 12

VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết 1 )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 13

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về văn bản đầu tiên của em

Hoạt động 1: Khởi động word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình

1 Mục tiêu: Hình thành kiến thức về khởi động word và chức năng các thành phần.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS biết cách khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn

hình của Word

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV: Phân nhóm cho HS ngồi vào máy tính, 2 HS/ 1

máy tính.

- GV: Hướng dẫn HS khởi động máy tính.

- HS: làm theo sự hướng dẫn của GV.

- GV nêu câu hỏi: Nêu các cách để khởi động Word?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.

- Khởi động Word.

- Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn.

- Phân biệt các thanh công cụ của Word.

- Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng chọn File.

- Thực hiện 2 thao tác sau:

Trang 14

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Hoạt động 2: Soạn một đoạn văn bản đơn giản

1.Mục tiêu: Hình thành kiến thức về một văn bản đơn giản.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS thực hiện soạn thảo bài tập trên máy tính.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV: Cho HS thực hiện soạn thảo bài tập trên máy

2 Soạn một văn bản đơn giản.

- Gõ đoạn văn bản: “Biển đẹp” trong sách giáo khoa (77).

- Lưu văn bản với tên Bien dep

Trang 15

VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết 2, 3 )

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính.

2 HS: Đồ dùng học tập, SGK.

Trang 16

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về văn bản đầu tiên của em

1 Mục tiêu: Hình thành kiến thức về di chuyển con trỏ chuột bằng những cách nào

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiển thị văn bản

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV: cho HS ngồi vào máy tính, 1 HS/ 1 máy

tính.

- GV: Hướng dẫn HS khởi động máy tính.

- HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV.

- GV: Ta có thể di chuyển con trỏ chuột bằng

chuột hoặc bằng các phím mũi tên.

3 Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiển thị văn bản

a Chuyển con trỏ soạn thảo bằng chuột và các phím mũi tên.

b Dùng thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản.

Hoạt động 2: Thực hiện và so sánh một số thao tác

1 Mục tiêu: Hình thành kiến thức các thao tác thu nhỏ, phóng to cửa sổ soạn thảo.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

Trang 17

3 Sản phẩm: HS thu nhỏ kích thước của màn hình soạn thảo bằng các nút trên thanh

tiêu đề

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV: Cho HS thực hiện các thao tác và

nháy chọn vào các nút lệnh hiển thị.

- HS: Quan sát sự thay đổi giữa các thao

tác và đưa ra kết luận.

- HS:Thực hiện các thao tác thu nhỏ,

phóng to cửa sổ soạn thảo.

c Thực hiện và so sánh các thao tác sau:

+ Chọn lệnh View -> Normal.

+ Chọn lệnh View -> Print Layout.

Chọn lệnh View -> Outline.

- Nháy chọn các nút lệnh góc dưới bên trái cửa sổ ,

, và quan sát sự thay đổi.

- Thu nhỏ kích thước của màn hình soạn thảo bằng các nút trên thanh tiêu đề.

- Đóng cửa sổ văn bản và thoát khỏi Windows.

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 18

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy vi tính, máy chiếu.

2 HS: Đồ dùng học tập, SGK.

Trang 19

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về chỉnh sửa văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV đặt vấn đề: Nếu văn bản được viết trên giấy để sửa lỗi đó em phải làm gì ?

- HS nhớ lại kiến thức để trả lời => GV dẫn vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Xoá và chèn thêm vào văn bản

1 Mục tiêu: Hình thành kiến thức về xóa và chèn thêm vào văn bản.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS biết được cách xoá vài kí tự trong văn bản, chèn thêm kí tự vào văn

bản

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi:

+ Để xóa một vài kí tự trong văn bản em sử dụng phím

nào?

+ Khi sử dụng hai phím xóa Backspace, Delete khác nhau

ở điểm nào?

+ Để xóa phần văn bản lớn hơn em làm như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

1 Xoá và chèn thêm vào văn bản.

a Xoá một vài kí tự trong văn bản.

- Sử dụng các phím Backspace hoặc Delete để thực hiện xoá một vài kí tự trong văn bản.

- Dùng phím Backspace để xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ soạn thảo.

- Dùng phím Delete để xoá các kí tự nằm bên phải con trỏ soạn thảo.

- Xoá một đoạn văn bản lớn: chọn đoạn văn bản cần

Trang 20

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.

xoá (bôi đen) -> ấn phím Delete hoặc Backspace.

b Chèn thêm kí tự vào văn bản.

- Di chuyển con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn, sau đó sử dụng bàn phím để gõ nội dung.

Hoạt động 2: Chọn phần văn bản

1.Mục tiêu: Hình thành kiến thức về cách chọn phần văn bản

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS nắm được các thao tác thực hiện chọn phần văn bản

4 Tổ chức thực hiện:

- GV: Khi ta thực hiện bất kì một thao tác nào nhưng tác

động tới một phần văn bản hay một đối tượng nào đó(các

hình vẽ, hình ảnh, bảng ) Trước hết cần chọn phần văn

bản hay đối tượng đó (còn được gọi là đánh dấu hay bôi

đen)

? Để bôi đen phần văn bản em thực hiện như thế nào.

- GV: Thực hiện mẫu cho HS quan sát

- GV: Giới thiệu và làm mẫu thao tác khôi phục trạng thái

văn bản.

2 Chọn phần văn bản

- Các thao tác thực hiện chọn phần văn bản

1 Đưa con trỏ chuột tới vị trí bắt đầu.

2 Kéo thả chuột đến vị trí cuối của phần văn bản.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DUNG

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 21

-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

Câu 1: Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 22

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 23

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về chỉnh sửa văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV đặt vấn đề: Theo em khi soạn thảo văn bản trên máy tính có công cụ nào giúp

em dễ dàng sữa sai không ?

- HS nhớ lại kiến thức để trả lời => GV dẫn vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sao Chép

1 Mục tiêu: Hình thành kiến thức về sao chép và chuyển nội dung văn bản.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS nắm được Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở

vị trí gốc , đồng thời sao chép nội dung đó vào vị trí khác

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi:

+ Sao chép phần văn bản là gì?

+ Nêu các bước sao chép phần văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

- Các bước thực hiện sao chép một phần văn bản: + Chọn phần văn bản muốn sao chép (bôi đen), nháy chọn nút lệnh Copy .

+ Đưa con trỏ tới vị trí cần sao chép, nháy chọn nút lệnh Paste

Trang 24

+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.

+ Lưu ý: Ta có thể nhấn nút Copy 1 lần và nhấn nút Paste nhiều

lần để sao chép cùng 1 nội dung nhưng vào nhiều vị trí khác

nhau.

Hoạt động 2: Di chuyển

1.Mục tiêu: Hình thành kiến về di chuyển nội dung văn bản.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS nắm được các bước thực hiện di chuyển một phần văn bản

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi:

+ Nêu thao tác di chuyển phần văn bản?

+ Thao tác sao chép và di chuyểnkhác nhau ở điểm nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

Trang 25

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1: Trong khi soạn thảo văn bản, giả sử ta cần thay thế chữ “Thầy giáo” thành

chữ “Giáo viên” thì ta thực hiện chọn:

A Dải Home chọn lệnh Editing/Clear…

B Dải Home chọn lệnh Editing/Find…

C Dải Home chọn lệnh Editing/Replace…

D Dải Home chọn lệnh Editing/Goto…

Bài 2: Để xóa một phần nội dung của văn bản, em thực hiện thao tác nào dưới đây?

A Đặt con trỏ soạn thảo trước phần văn bản cần xóa và nhấn phím Backspace

B Đặt con trỏ soạn thảo sau phần văn bản cần xóa và nhấn phím Delete

C Chọn phần văn bản cần xóa và nhấn phím Ctrl

D Chọn phần văn bản cần xóa và nhấn phím Delete hoặc Backspace

Bài 3: Muốn chọn phần văn bản, ta có thể thực hiện

A Đặt con trỏ soạn thảo vào vị trí đầu phần văn bản cần chọn, nhấn giữ phím Shift

và nháy chuột tại vị trí cuối phần văn bản cần chọn

B Kéo thả chuột từ vị trí cuối đến vị trí bắt đầu phần văn bản cần chọn

C Đặt con trỏ soạn thảo vào vị trí đầu phần văn bản cần chọn, nhấn giữ phím Shift

và sử dụng các phím mũi tên đến vị trí cuối phần văn bản cần chọn

D Tất cả đều đúng

Bài 4: Thao tác sao chép một đoạn văn bản là:

A Chọn phần văn bản cần sao chép, nháy nút lệnh (Copy), nháy chuột tại vị tríđích và nháy nút lệnh (Paste)

B Chọn phần văn bản cần sao chép, nháy nút lệnh (Paste), nháy chuột tại vị tríđích và nháy nút lệnh (Copy)

Trang 26

C Chỉ cần chọn phần văn bản cần sao chép rồi chọn nút lệnh (Copy)

D Tất cả đều sai

Bài 5: Sao chép phần văn bản có tác dụng:

A Giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, làm xuất hiện phần văn bản đó ở vị tríkhác

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Trang 27

a) Quan sát nội dung để nhận biết phần văn bản nào có thể sao chép được và thựchiện việc sao chép Sửa những lỗi gõ sai, nếu cần.

b) Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để thay thế mọi cụm từ Hạt

gạo thành Hg sau đó thay thế lại Hg thành Hạt gạo.

c) Lưu văn bản với tên Hạt gạo làng ta.

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 28

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 29

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về chỉnh sửa văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV: Em hãy nêu cách sao chép văn bản?

- HS tìm trả lời-> GV dẫn vào bài học mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khởi động Word và tạo văn bản mới

1 Mục tiêu: HS biết cách khởi động word và tạo văn bản mới.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS thực hành gõ văn bản Tìm các lỗi sai và sửa các lỗi đó cho đúng theo đúng

qui tắc gõ văn bản tiếng Việt

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV: Phân cho HS ngồi vào máy tính, 1

HS/ 1 máy tính.

- Hướng dẫn HS khởi động máy tính.

- HS: làm theo sự hướng dẫn của GV.

1 Khởi động Word và tạo văn bản mới.

Hoạt động 2: Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè

1 Mục tiêu: HS biết cách phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

Trang 30

3 Sản phẩm: HS thực hành gõ văn bản Biết sử dụng nút Overtype, nút Insert.

- HS: Gõ đoạn văn bản trên máy tính.

- GV: Quan sát sửa sai cho HS.

2 Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè.

- Đặt con trỏ soạn thảo vào trước đoạn văn bản thứ 2, nháy đúp chuột vào nút OVR ở phía dưới cửa sổ để nút đó hiện

rõ (chế độ gõ đè), nút bị mờ (chế độ gõ chèn).

- Thực hành gõ đoạn văn bản trong phần b (SGK/ 84).

*Củng cố: Nhận xét tiết thực hành, cho điểm một số em

*Rút kinh nghiệm:

………

Trang 31

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết 2,3 )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 32

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về chỉnh sửa văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV: Hôm nay chúng ta tiếp tục làm bài thực hành?

- HS tìm trả lời-> GV dẫn vào bài học mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Mở văn bản đã lưu, sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản

1 Mục tiêu: HS biết cách mở văn bản đã lưu, sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS thực hành gõ văn bản Thay đổi trật tự các đoạn văn bản bằng cách

sao chép hoặc di chuyển Lưu văn bản với tên cũ

- Mở văn bản Bien dep.doc đã lưu ở bài trước.

- Sao chép toàn bộ nội dung của 2 đoạn văn bản vừa thực

hiện vào cuối văn bản Bien dep.doc

- Thay đổi trật tự các đoạn văn bản bằng cách sao chép hoặc di chuyển.

- Lưu văn bản với tên cũ.

Trang 33

- Thay đổi các đoạn văn bản để có nội dung đúng.

Hoạt động 2: Thực hành gõ chữ Việt và sao chép nội dung

1 Mục tiêu: HS biết cách thực hành gõ chữ Việt và sao chép nội dung.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Thực hành gõ chữ Việt và sao chép nội dung.

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV: Mở một văn bản mới, sau đó thực hiện

soạn thảo bài thơ trong SGK.

- HS: Sử dụng thao tác sao chép để thực hiện gõ

nhanh hơn.

- GV: Sau khi gõ xong, chú ý sửa các lỗi gõ sai

theo qui tắc soạn thảo trong bài

4 Thực hành gõ chữ Việt và sao chép nội dung.

- Mở văn bản mới.

- Gõ bài thơ “Trăng ơi” (SGK/ 85)

- Chú ý một số câu thơ lặp lại dùng thao tác sao chép.

- Lưu bài với tên Trang oi.

Trang 34

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 35

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận bài mới

2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe.

3 Sản phẩm: Tái hiện kiến thức về chỉnh sửa văn bản.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV: Nếu soạn thảo văn bản bằng bút trên giấy, em có thể viết chữ đứng hoặc chữ

nguyên sau đó em không thể thay đổi kiểu chữ đã viết Vậy khi soạn thảo vă bản trênmáy tính em có thể thay đổi kiểu chữ khác không ?

1 Mục tiêu: HS biết cách định dạng văn bản

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Định dạng văn bản là làm thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, các

đoạn văn bản, các đối tượng trong trang văn bản

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi:

+ Ta có thể làm thay đổi kiểu dáng của các kí tự trong một văn bản

- Định dạng văn bản gồm 2 loại;

+ Định dạng kí tự.

Trang 36

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.

+ GV: Định dạng văn bản làm cho văn bản trở nên dễ đọc hơn,

trang văn bản có bố cục đẹp mắt hơn, người đọc dễ ghi nhớ các nội

dung cần thiết.

+ Định dạng đoạn văn bản.

Hoạt động 2: Định dạng kí tự

1.Mục tiêu: HS biết cách định dạng kí tự trong văn bản.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: HS nắm được các bước thực hiện di chuyển một phần văn bản

4 Tổ chức thực hiện: Định dạng kí tự là làm thay đổi dáng vẻ của một hay một

nhóm kí tự

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV: phần ghi nhớ trong SGK luôn có màu sắc

khác với phần nội dung, thường được in đậm hơn

=> Gây chú ý cho người học.

? Định dạng kí tự là làm thay đổi cái gì.

? Định dạng kí tự bao gồm những gì?

? Để định dạng kí tự ta thực hiện như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS: Thảo luận nhóm trả lời.

+ GV: Yêu cầu Hs xem ví dụ về định dạng chữ

2 Định dạng kí tự

- Định dạng kí tự là làm thay đổi dáng vẻ của một hay một nhóm kí tự

- Định dạng kí tự bao gồm: Định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ.

Để định dạng kí tự ta thực hiện như sau.

- Chọn phần văn bản cần định dạng

- Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ.,

* Phông chữ: Nháy nút mũi tên bên phải hộp Font chọn

Trang 37

( Thủ đô trong SGK)

+ Yêu cầu các nhóm HS nhận xét lần lượt về cỡ

chữ, màu chữ, kiểu chữ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV: Làm mẫu cho HS quan sát.

+ Gọi một số HS của các nhóm lên thực hiện lại.

+ HS: Lên thực hiện GV quan sát sửa sai.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

 Nháy chọn nút lệnh Italic chữ nghiêng.

 Nháy chọn nút lệnh Underline chữ gạch chân.

* Màu chữ: Nháy chọn mũi tên bên phải Font Color Chọn màu chữ thích hợp.

b, Sử dụng hộp thoại Font.

- Chọn phần văn bản muốn định dạng

Mở bảng chọn Format chọn lệnh Font và sử dụng hộp thoại Font

Xuất hiện hộp thoại Font sau đó chọn các lệnh tại ô.

 Font: Chọn phông chữ

 Font Style: Chọn kiểu chữ

 Size: Chọn cỡ chữ

 Font Color: Chọn màu chữ

 Underline Style: Chọn kiểu chữ

- Chọn ok để thực hiện hay Cancel để kết thúc.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 38

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây.

1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1: Mục đích của định dạng văn bản là:

C Chữ vừa gạch chân, vừa nghiêng

D Chữ vừa đậm, vừa nghiêng

Bài 3: Để thay đổi cỡ chữ của kí tự ta thực hiện:

A Chọn kí tự cần thay đổi B Nháy vào nút lệnh Font size

Trang 39

C Chọn size thích hợp D Tất cả các thao tác trên

Bài 4: Chữ đậm chữ nghiêng, chữ gạch chân,…được gọi là:

A Phông chữ B Cỡ chữ C Kiểu chữ D Tất cả ý trên

Trang 40

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin Học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: ( tiết )

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Ngày đăng: 21/05/2021, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w