1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trinh gò hàn trình độ trung cấp

128 310 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thước có các vạch chia qua đó người ta đọc kích thước của chi tiết cần đobằng cách đọc các vạch ở trên thước, chủ yếu ta dùng hệ mét thì ứng với một vạchchia trên thước lá là tương

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI KIÊN GIANG

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TÂN HIỆP



TÀI LIỆU HỌC TẬP

KỸ THUẬT HÀN

NĂM 2019

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Xuất phát từ nhu cầu phát triển cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm tới Để đáp ứng nhucầu đó, những người sử dụng phương tiện phục vụ sản xuất cần phải được huấnluyện để họ có được những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết Do đó, Trườngtrung cấp nghề Dân tộc nội trú Kiên Giang xây dựng giáo trình đào tạo nghề ngắnhạn dùng cho đào tạo lưu động " Gò hàn nông thôn"

Nội dung giáo trình bao gồm có 5 môđun, thời gian đào tạo là 3 tháng Môđun 1bao gồm 05 công việc, môđun 2 bao gồm 06 công việc, môđun 3 bao gồm 12 côngviệc, môđun 4 bao gồm 17 công việc, môđun 5 bao gồm 07 công việc có quan hệchặt chẽ và tuân thủ tính lôgic hành nghề giúp học viên nhận thức và hành nghề đúngquy trình

Giáo trình dạy nghề ngắn hạn dành cho đào tạo lưu động " Kỹ thuật gò hàn nôngthôn" tại các xã vùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người, các hợp tác xã Giáo viên đếntận nơi người học có nhu cầu nhưng không có điều kiện đến trường Đối tượng họcsinh rất đa dạng, thiếu hụt kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện côngviệc theo yêu cầu kỹ thuật

Sau khoá học học viên sẽ nắm được những đặc điểm công dụng, yêu cầu kỹthuật, của kỹ thuật gia công gò hàn cơ bản, có thể sản xuất và phục hồi được các chitiết, sản phẩm bằng phương pháp gia công gò hàn Học viên sẽ đạt được trình độcông nhân bán lành nghề, có kiến thức và kỹ năng phục vụ hộ gia đình và mở cơ sởgia công gò hàn nhỏ

Việc xây dựng một giáo trình dạy nghề ngắn hạn dùng cho đào tạo lưu động ởnước ta nói chung còn mới mẻ Vì vậy, chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sótnên tập thể và tác giả mong muốn sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp đểchương trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Kiên Giang, ngày tháng năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

MÔĐUN 1: Lấy dấu chi tiết cần gia công trang 4

Bài 1: Phòng tránh tai nạn lao động trong gia công gò hàn trang 6Bài 2: Đo kích thước của chi tiết bằng thước lá trang 8Bài 3: Đo kích thước của chi tiết bằng thước lá trang 10Bài 4: Vạch dấu trên mặt phẳng các chi tiết cần gia công trang 12Bài 5: Vạch dấu trong không gian trang 16

MÔĐUN 2: Nguội cơ bản trang 17

Bài 1: Cắt kim loại bằng cưa tay trang 20Bài 2: Đục các chi tiết kim loại trang 24Bài 3: Dũa các chi tiết kim loại trang 28Bài 4: Khoan các chi tiết kim loại trang 34Bài 5: Cắt ren trong bằng dụng cụ cầm tay trang 39Bài 6: Cắt ren ngoài bằng dụng cụ cầm tay trang 42

MÔĐUN 3: Gò cơ bản trang 44

Bài 1: Cắt kim loại bằng kéo tay trang 47Bài 2: Gấp mép kim loại mỏng theo đường thẳng trang 49Bài 3: Gấp mép kim loại mỏng theo đường tròn trang 51Bài 4: Đánh mép gấp các chi tiết trang 53Bài 5: Gò hình trụ trang 55Bài 6: Viền dây trang 56Bài 7: Tạo vành kim loại từ tấm phẳng trang 58Bài 8: Tạo vành kim loại từ ống trụ trang 59Bài 9: Nắn các chi tiết kim loại trang 61Bài 10: Uốn các chi tiết kim loại trang 63Bài 11: Tán đinh trang 65Bài 12: Hàn thiếc trang 67

MÔĐUN 4: Hàn hồ quang tay trang 70

Trang 4

Bài 1: Sử dụng máy hàn trang 73Bài 2: Tạo hồ quang hàn trang 75Bài 3: Hàn trên mặt phẳng hàn sấp que hàn chuyển động thẳng trang 78Bài 4: Hàn trên mặt phẳng hàn sấp que hàn chuyển động ngang trang 81Bài 5: Hàn giáp mý không vát mép trang 84Bài 6: Hàn giáp mý vát mép chữ “V” trang 85Bài 7: Hàn lấp góc ở vị trí lòng thuyền trang 87Bài 8: Hàn lấp góc ở vị trí hàn ngang trang 89Bài 9: Hàn chồng mý trang 91Bài 10: Hàn trên mặt phẳng hàn đứng không vát mép trang 92Bài 11: Hàn trên mặt phẳng hàn đứng vát mép trang 93Bài 12: Hàn trên mặt phẳng hàn ngang không vát mép trang 95Bài 13: Hàn trên mặt phẳng hàn ngang vát mép trang 97Bài 14: Hàn trần (hàn ngữa) trang 98Bài 15: Hàn đắp mặt phẳng trang 100Bài 16: Hàn đắp trục tròn trang101Bài 17: Cắt kim loại bằng hồ quang tay trang 102

MÔĐUN 5: Hàn khí cơ bản trang 103

Bài 1: Sử dụng các thiết bị hàn khí trang 106Bài 2: Hàn trên mặt phẳng hàn sấp không dùng que hàn phụ trang110Bài 3: Hàn trên mặt phẳng hàn sấp dùng que hàn phụ trang112Bài 4: Hàn gấp mép kim loại mỏng trang 113Bài 5: Hàn giáp mối không có khe hở trang 115Bài 6: Hàn giáp mối có khe hở trang 116Bài 7: Cắt kim loại bằng oxy cắt trang 118

Trang 5

MÔĐUN 1: Lấy dấu chi tiết cần gia công

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

+ Vị trí: Môđun lấy dấu chi tiết cần gia công được bố trí ở tuần học đầu tiên

+ Tính chất: Là môđun bổ trợ các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên về lĩnhvực an toàn lao động, kỹ thuật an toàn lao động và lấy dấu chi tiết cho các môđunsau này

II MỤC TIÊU THỰC HIỆN

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Mã bài

Tên bài bài dạyLoại điểmĐịa

Thời lượngTổng

số

Lýthuyết

Thựchành

KiểmtraMĐ1-1

Bài 1: Phòng tránh tai

nạn lao động trong gia

công gò hàn

Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ1-2 Bài 2: Đo kích thước

của chi tiết bằng thước

Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ1-3 Bài 3: Đo kích thước

của chi tiết bằng thước

Tíchhợp

Nơithựchành

Nơithựchành

MĐ1-5 Bài 5: Vạch dấu trong

không gian

Tíchhợp

Nơithựchành

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:

Vật liệu:

Trang 6

Các loại thép tấm, thép định hình có kích thước phù hợp với yêu cầu thực tế của từngchi tiết cần gia công, bột màu, các loại thép định hình có kích thước phù hợp

Dụng cụ và trang thiết bị:

- Dụng cụ dùng để đo: thước cặp các loại, thước lá các loại, thước góc 900

- Dụng cụ dùng để vạch dấu và chấm dấu

- Các loại búa có trọng lượng nhỏ và trung bình

- Học liệu: Tài liệu hướng dẫn; Tài liệu phát tay; Giấy trong; Phim ảnh

- Các nguồn học liệu tham khảo: Các loại sách kĩ thuật: Đo và vạch dấu, Vẽ kĩ thuật

- Nguồn lực khác: Tham quan một số cơ sở sản xuất

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

KIẾN THỨC:

a.Yêu cầu:

- Học viên phải hoàn thành ít nhất 90% các công việc của môđun

- Kết quả học tập của các thẻ công việc trong mô đun phải đạt điểm trung bình trởlên

- Trình bày một số kiến thức cơ bản theo thẻ công việc của mục tiêu môđun Lấy dấuchi tiết cần gia công

b.Công cụ đánh giá:

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm viết

- Thang, bảng điểm chấm bài

- Câu hỏi tự luận

c.Phương pháp đánh giá

- Thi trắc nghiệm viết về nội dung kiến thức theo mục tiêu của môđun đào tạo

- Kiểm tra miệng về kiến thức của học viên theo thẻ công việc

- Kết quả đánh giá của các bài thực hành ở các thẻ công việc trong môđun

- Bảng kiểm, các tiêu chí đánh giá

- Sơ đồ, tranh ảnh, mẫu thực

- Sản phẩm của học viên thực hiện

c.Phương pháp đánh giá:

- Mỗi cá nhân thực hiện một bài thi thực hành, giáo viên có thể đánh giá kết quả củahọc viên theo từng bước thực hiện công việc hoặc trên sản phẩm cuối cùng hoặc kếthợp cả hai để đánh giá cho môđun học

THÁI ĐỘ:

Trang 7

a.Yêu cầu

- Thực hiện tốt các yêu cầu về thái độ của học viên qua việc tiếp thu học tập của cácthẻ công việc

- Học viên phải thực hiện tốt các nội quy, quy chế của môđun đào tạo

- Chấp hành tốt kỷ luật lao động trong cả quá trình học tập của môđun

b.Công cụ đánh giá:

- Nội quy học tập, lao động của môđun đào tạo

- Sổ nhật kí của giáo viên

c.Phương pháp đánh giá:

- Đánh giá cả quá trình học viên học tập, sinh hoạt trong môđun đào tạo, sổ nhật kícủa giáo viên

- Kết quả đánh giá theo tiêu chí của các thẻ công việc

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

- Áp dụng phương pháp vấn đáp để học viên ghi nhớ lâu hơn

- Thao tác mẫu trực quan

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Kiểm tra kích thước của chi tiết

- Vạch dấu các chi tiết

4 Tài liệu tham khảo:

- PGS.TS Nguyễn Thúc Hà – TS Bùi Văn Hạnh – ThS Võ Văn Phong: Giáo trìnhcông nghệ Hàn – Nhà xuất bản Giáo Dục

- PGS.TS Hoàng Tùng: Vật liệu và công nghệ cơ khí – Nhà xuất bản Giáo Dục

BÀI 1:Phòng tránh tai nạn lao động

trong gia công gò hàn

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 An toàn lao động trước khi làm việc.

- Áo quần gọn gàng, chân đi dày

Trang 8

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cho các công việc sắp làm, kiểm tra có đảm bảo antoàn không, có phù hợp với công việc làm không Nếu có hư hỏng phải sửa lại trướckhi làm.

- Bố trí sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, hợp lý không gây ảnh hưởng đến quá trìnhlàm việc

2 An toàn lao động trong khi làm việc.

- An toàn về sử dụng máy móc

+ Tuyệt đối không được sờ vào dây điện và ổ cắm

+ Tuyệt đối không được đo kiểm khi máy đang chạy hoặc chưa dừng hẳn

+ Khi khoan các chi tiết nhỏ phải được kẹp chặt bằng kìm hoặc êtô

+ Phải mang kính an toàn trước khi sử dụng máy mài

+ Lau chùi dầu mỡ vào những bộ phận cần thiết của máy

- An toàn về dụng cụ cầm tay:

+ Trong quá trình thao tác không để dụng cụ bừa bãi

+ Chọn dụng cụ phù hợp với công việc thực hiện

+ Kiểm tra lại cán búa trước khi làm việc

- An toàn về nguyên vật liệu

+ Phải mang găng tay đối với những vật liệu tấm có cạnh bén

+ Các chất dễ cháy không được để gần lửa

+ khi nung mỏ hàn không để sâu vào miệng lò

+ Khi điều chế axít phải cẩn thận

3 An toàn lao động sau khi làm việc.

- Lau chùi máy móc và quét dọn nơi làm việc

- Kiểm tra lại cầu dao xem đã cắt điện chưa

- Dụng cụ phải được sắp xếp gọn gàng và hợp lý

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

Các loại bảng biểu mẫu về phòng cháy chữa cháy, một xưởng sản xuất cơ khíthực tế hoặc xưởng thực hành để hớng dẫn học viên

IV Quy trình thực hiện công việc

1 Kiểm tra an toàn lao động trước khi làm việc.

- Kiểm tra an toàn về điện

- Kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

- Kiểm tra độ tin cậy của các trang thiết bị trong xưởng gia công

- Kiểm tra mức độ an toàn cho từng cá nhân

2 Kiểm tra an toàn lao động trong khi làm việc.

- Quan sát vị trí làm việc để không gây nguy hiểm đến người xung quanh

- Thực hiện đúng theo yêu cầu các thao tác kĩ thuật khi gia công chi tiết

3 Kiểm tra làm việc sau khi làm việc.

- Kiểm tra máy móc, trang thiết bị đã cắt điện và các dụng cụ đã cất đúng vị tríquy định chưa

Trang 9

V Bản hướng dẫn thực hiện công việc

Trình tự các bước thực

hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

1 Kiểm tra an toàn lao động

trước khi làm việc

Bố trí, xắp xếp, kiểm tra được các dụng cụ, thiết bịđảm bảo an toàn trước khi làm việc

2 Kiểm tra an toàn lao động

trong khi làm việc

Bố trí, xắp xếp, kiểm tra được các dụng cụ, thiết bịđảm bảo an toàn trong khi làm việc

3 Kiểm tra làm việc sau khi

- Trình bày được đặc điểm công dụng và cấu tạo của thước lá

- Đo được kích thước của các chi tiết bằng thước lá đảm bảo độ chính xác là1mm khi được cung cấp đầy đủ các loại thước lá và chi tiết cần đo

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Đặc điểm, cấu tạo, công dụng của thước lá.

a) Đặc điểm cấu tạo của thước lá.

Hình : thước lá đo chiều dài

- Thước lá là dụng cụ làm bằng thép không gỉ hoặc thép cácbon dụng cụ với cácchiều dài tiêu chuẩn: 150; 300; 600; 1000; 1500; 2000 mm

Trang 10

- Cấu tạo của thước lá như hình vẽ.

- Phần đầu của thước là mặt chuẩn để đo, nên sử dụng không được để hư hỏngmặt đầu và các góc của thước

b) Công dụng của thước lá.

Dùng để đo kích thước của các chi tiết và dùng để đo lấy dấu các chi tiết có kíchthước theo giới hàn của thước

2 Kĩ thuật đo và đọc kích thước trên thước lá.

a) Kĩ thuật đo.

- Đặt đầu thước thẳng hàng với cạnh của mẫu đo, dùng bề mặt của một khốiphẳng tỳ sát vào đầu thước để đầu thước không di chuyển

- Khi đo chiều cao, đặt thước thẳng đứng với bề mặt khối kê

b) Cách đọc kích thước trên thước lá.

Trên thước có các vạch chia qua đó người ta đọc kích thước của chi tiết cần đobằng cách đọc các vạch ở trên thước, chủ yếu ta dùng hệ mét thì ứng với một vạchchia trên thước lá là tương ứng với 1mm, tổng các vạch chia ta đo được thì đó là kíchthước của chi tiết cần đo

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

- Các loại thước lá sử dụng trong nghề cơ khí

- Các chi tiết cần đo kiểm tra kích thước bằng thước lá

IV Quy trình thực hiện công việc

1 Chuẩn bị dụng cụ đo và vật đo.

- Kiểm tra thước lá xem các vạch chia trên thước có bị mờ không, đầu thước có

bị mòn không, lau chùi sạch thước bằng giẻ sạch

- Vật đo được chuẩn bị đúng theo yêu cầu, bề mặt của vật được lau chùi sạch các tạpchất

2 Đo kích thước của chi tiết.

- Đưa thước sát vào phần cuối của chi tiết cần đo

- Giữ thước song song với chiều đo

- Mắt nhìn thẳng vuông góc với thước đo

- Khi đo chiều cao, đặt thước thẳng đứng với đường trục của chi tiết cần đo

3 Đọc giá trị đo.

- Đặt mắt nhìn vuông góc với thước, đọc giá trị đo trên thước

- Khi đọc giá trị đo trên thước phải đảm bảo đúng vị trí vạch chia trên thước, mỗivạch trên thước tương ứng với 1mm, tổng số các vạch chia trên thước là kích thướccủa chi tiết cần đo

4 Ghi lại số đo.

- Khi ghi lại các kích thước đo lần thứ nhất rồi tiến hành đo lại lần thứ hai và đốichiếu kết quả giữa hai lần đo và kết quả thực của chi tiết cần đo để biết được kết quảsai số trong quá trình đo

- Từ kết quả ghi lại đó đưa đối chiếu với những người trong nhóm và đữa ra kếtquả thực tế của từng người và cả nhóm

Trang 11

5 Bảo quản thước lá.

- Phần đầu thước là mặt chuẩn để đo, nên khi sử dụng không được để hỏng mặtđầu của thước

- Thước được lau chùi sạch sẽ và để xa nguồn nhiệt tránh biến dạng

V Bản hướng dẫn thực hiện công việc

Trình tự các bước thực

hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

3 Đọc giá trị đo Giá trị đo trên thước được đọc đúng theo vạch chia trên

thước với độ dung sai cho phép là 1mm

4 Ghi lại giá trị đo Gia trị được ghi lại phải đúng như giá trị khi đọc

5 Bảo quản thước lá Thước được bảo quản đúng theo yêu cầu kĩ thuật

BÀI 3: Đo kích thước của chi tiết

bằng thước cặp

I Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm yêu cầu và công dụng của thước cặp

- Đo được kích thước của các chi tiết bằng thước cặp đảm bảo độ chính xác là0,01 mm khi được cung cấp đầy đủ các loại thước cặp và chi tiết cần đo

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Đặc điểm cấu tạo, công dụng của các loại thước cặp

- Đặc điểm cấu tạo: (như hình vẽ)

Trang 12

+ Đầu trước của thước chính là chấu đo cố định thân thước có chia vạch với khoảngcách là 1mm Độ dài của thước chính quyết định phạm vi đo của thước cặp.

+ Đầu trước thước phụ di động là chấu đo di động Vạch chia trên thước phụquyết định độ chính xác của thước đo

+ Thước cặp 100 ~ 125mm có kèm thước đo chiều sâu, nó được cố định ở mặtsau thước phụ di động trong rãnh dẫn hướng của thước chính Thước cặp có phạm vi

đo lên tới hoặc lớn hơn 200mm, còn có cơ cấu điều chỉnh tinh của thước phụ diđộng

2 Phương pháp sử dụng thước cặp.

- Chỉ số đo được của thước cặp sẽ được đọc phối hợp giữa vạch chia của thướcchính và thước phụ

- Độ chính xác của thước cặp chia làm 3 loại: 0,1; 0,05; 0,02 Trong đó thước cặp

có độ chính xác 0,1mm thi du tiêu của nó trong phạm vi độ dài 9 mm có chia 10 ôđều nhau, gián cách mỗi vạch là 0,9mm lệch với đường vạch trên thước chính là0,1mm Khi hai chân chấu của thước chính khít vào nhau, vạch 0 của thước chính là

Trang 13

thước chạy nhằm đúng vào nhau đường vạch thứ 10 trên thước chạy nhằm đúng vàođường vạch thứ 9 trên thước chính Vị trí đó là 0.

- Khi đo, cặp chi tiết cần đo vào giữa hai chấu cặp, khoảng cách mở của chấu đochính là độ dài cần đo; đọc trị số đo từ vạch chia trên thước chính tương ứng vớivạch 0 trên thước chạy Nếu vạch 0 của thước chạy nhằm đúng với vạch chia nào đócủa thước chính thì số đọc được từ vạch chia của thước chính là kích thước cần đo,tích giữa trị số đường vạch thước chạy nhằm đúng(hoặc gần đúng) đường vạch thướcchính với 0,1 (đối với thước có độ chính xác là 0,1mm) chính là phần số lẻ của kíchthước cần đo; tổng của hai số đó sẽ là kích thước cần đo

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

Các loại thước cặp, các chi tiết cần đo kiểm tra kích thước bằng thước cặp

IV Quy trình thực hiện công việc

1 chuẩn bị dụng cụ, phôi liệu.

Thước phải được kiểm tra độ chính xác trước khi sử dụng

2 Đo kích thước của chi tiết

- Đo đường kính ngoài: kẹp mẫu đo giữa hai mỏ đo ngoài của thước cặp Đọc giátrị đo trên thang chia

- Đo trong bằng thước cặp: Đặt các mỏ đo trong của thước vào vật đo Đọc giá trị

đo trên thước

- Đo độ sâu bằng thước cặp: Đặt thanh đo sâu vào vật đo Đọc thước

3 Đọc giá trị đo.

- Để mắt vuông góc với thang chia rồi đọc giá trị đo trên thang chia

- Đọc phần nguyên trên thang chia chính ở vị chí điểm 0 trên thang chia phụ

- Đọc phần thập phân tới 0,05mm tại vị trí vạch chia trên thang chia phụ thẳnghàng với một vạch trên thang chia chính

4 Ghi lại giá trị đo.

- Giá trị được ghi phải trùng với giá trị vừa đọc, sau đó do tiếp lại lần thứ hai vàghi lại để đối chiếu kết quả của hai lần đo và kết quả thực của chi tiết vừa đo

5 Bảo quản thước cặp.

- Thước được lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm

- Lâu dầu mở vào thân thước để bảo vệ phần thước phụ

- Thước được bỏ vào hộp gỗ tránh tiếp xúc với các chất hoá học như axit

V Bản hướng dẫn thực hiện công việc

Trình tự các bước

thực hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

1 chuẩn bị dụng cụ,

phôi liệu

Chuẩn bị các dụng cụ đúng và đủ theo yêu cầu công việc

2 Đo kích thước cảu

Trang 14

dung sai cho phép là 0,02mm

4 Ghi lại giá trị đo Giá trị đo trên thước được ghi lại đúng theo kích thước đã

đọc

5 Bảo quản thước cặp Thước cặp được bảo quản đúng theo yêu cầu kỹ thuật

BÀI 4: Vạch dấu trên mặt phẳng

chi tiết cần gia công

I Mục tiêu

- Trình bày được kĩ thuật vạch dấu trên mặt phẳng

- Vạch dấu được các chi tiết cần gia công trên mặt phẳng đảm bảo đường vạch rõnét và dung sai cho phép là 0.5 mm khi được cung cấp đầy đủ các dụng cụ vạch dấutrên mặt phẳng

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Đặc điểm, cấu tạo, công dụng của Các dụng cụ vạch dấu trên mặt phẳng a) Cấu tạo và công dụng của mũi vạch.

- Mũi vạch là một dụng cụ có đầu nhọn và thường được chế tạo bằng thép cácbon dụng cụ, sau khi chế tạo xong được tôi và đạt độ cứng (58 ~ 60)HRC đầu đượcmài nhọn với góc (15 ~ 20)0

- Mũi vạch dùng để vạch dấu lên bề mặt của chi tiết cần gia công để xác địnhranh giới giữa các phần của chi tiết với phần lượng dư cần cắt bỏ

b) Cấu tạo và công dụng của compa.

- Compa là dụng cụ dùng để vạch dấu các cung tròn, compa có hai chân nhọn,một chân được cắm cố định, chân kia đóng vai trò như một mũi vạch Vật liệu làmcompa thường bằng thép các bon dụng cụ hoặc thân compa làm bằng thép thường,đầu nhọn làm bằng thép tốt Hai đầu nhọn được tôi đạt độ cứng cần thiết

c) Cấu tạo công dụng của eke

Trang 15

Eke là dụng cụ để kiểm tra góc vuông, nó không xác định được trị số sai lệch củagóc cần đo, kiểm tra.

2 Phương pháp đọc bản vẽ và khai triển hình

Sơ lược về bản vẽ kĩ thuật:

- Bản vẽ kĩ thuật là tiếng nói của kĩ thuật, là điểm khởi nguồn cho quá trình giacông các chi tiết

- Đọc bản vẽ gia công trong gò hàn bao gồm đọc bản vẽ chi tiết và đọc bản vè lắpráp

- Bản vẽ chi tiết là bản vẽ dùng trong chế tạo: để đọc được bản vẽ chi tiết ta phảitheo trình tự các bước sau

+ Hiểu rõ tên gọi, vật liệu, công dụng của chi tiết

+ Phân tích được ý nghĩa hình học của mỗi đường nét trên bản vẽ

+ Hình dung đúng hình dáng hình học của chi tiết

+ Hiểu rõ độ lớn và ý nghĩa của các kích thước

+ Hiểu rõ được nội dung các kí hiệu, cá yêu cầu kĩ thuật ghi trên bản vẽ

- Bản vẽ lắp ráp: Bản vẽ lắp ráp là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của nhóm , bộ phậnhay sản phẩm dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng Các hình biểu diễn của bản vẽlắp thể hiện đầy đủ hình dạng kết cấu của bộ phận lắp, vị trí tương đối và quan hệ lắpráp giữa các chi tiết trong bộ phận lắp Để đọc được bản vẽ lắp đòi hỏi phải tập hợpnhiều yếu tố nhưng ta chỉ xét phần quy ước về cách đọc còn lại cá kích thước đó taxét trên thực tế với bài tập ứng dụng Trình tự các bước đọc bản vẽ lắp như sau:+ Tìm hiểu chung: trước hết đọc nội dung khung tên, các yêu cầu kĩ thuật, phầnthuyết minh

+ Phân tích hình biểu diễn: đọc các hình biểu diễn của bản vẽ, hiểu rõ phươngpháp biểu diễn và nội dung biểu diễn

+ Phân tích các chi tiết: lần lượt phân tích từng chi tiết Căn cứ vào số vị trí trongbảng kê để đối chiếu với vị trí ở các hình biểu diễn

+ Tổng hợp: sau khi đã phân tích các hình biểu diễn, phân tích từng chi tiết, cầnphải tổng hợp lại để hiểu toàn bộ đầy đủ bản vẽ lắp

3 Kĩ thuật vạch dấu trên mặt phẳng

- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và những yêu cầu kĩ thuật của chi tiết mà dùng thước,compa, êke v v để vẽ hình dạng của chi tiết lên mặt phẳng, trước khi dựng hình cầndùng đá phấn, thuốc màu bôi lên bề mặt của phôi

- Khi xác định những điểm, những đường cần thiết, dùng mũi vạch, vạch nhữngđường bao của chi tiết hoặc dùng chấm dấu chấm theo đường bao đó Trình tự cácbước vạch dấu được biểu diễn trên hình vẽ

Trang 16

hình : Góc nghiêng mũi vạch

- Mũi vạch được cầm nghiêng một góc (75 ~ 80)0, góc nghiêng này không đượcthay đổi trong quá trình vạch dấu Đối với những chi tiết có hình dáng phức tạp hoặccần phải vạch dấu trên nhiều phôi liệu giống nhau, để đảm bảo hình dáng chi tiếtkhông bị sai lệch, nên dùng dưỡng để vạch dấu

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

Trang 17

- Các loại mũi vạch dùng để vạch dấu trên mặt phẳng, compa, eke, thước lá,contu, bột màu.

IV Quy trình thực hiện công việc.

1 Chuẩn bị vạch dấu.

- Mài mũi vạch

- Lau bề mặt vạch dấu bằng giẻ sạch

- Quét một lớp bột màu lên bề mặt vạch dấu

2 Lấy dấu trên bề mặt.

- Dùng cạnh phẳng của phôi làm mặt chuẩn

- Lấy dấu ở cả hai cạnh phôi, các dấu cách đều nhau

3 Vạch dấu các đường thẳng theo yêu cầu của chi tiết

hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

1 Chuẩn bị vạch dấu Chuẩn bị đúng và đủ các dụng cụ sử dụng để vạch dấu

trên mặt phẳng

2 Lấy dấu trên bề mặt Lấy dấu đảm bảo chuẩn theo kích thước chi tiết cần

lấy dấu

Trang 18

3 Vạch dấu các đường

vạch theo yêu cầu của chi

tiết

Đường vạch rõ nét, và chỉ bằng một vạch

4 Chấm dấu Điểm chấm dấu đảm bảo đúng theo yêu cầu kĩ thuật

BÀI 5: Vạch dấu trong không gian

I Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm yêu cầu và công dụng của vạch dấu trong không gian

- Vạch dấu được các chi tiết cần gia công trong không gian đảm bảo đường vạch

rõ nét và dung sai cho phép là 0.5 mm khi được cung cấp đầy đủ các dụng cụ vạchdấu trong không gian

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Đặc điểm, cấu tạo, công dụng của các dụng cụ vạch dấu trong không gian.

- Đài vạch là một cái giá có bộ phận giữ mũi vạch, để giúp cho công việc được dễdàng

- Cấu tạo của đài vạch (như hình vẽ) gồm: mũi vạch (gồm một đầu nhọn để thẳng

và một đầu nhọn được uốn cong) Mũi nhọn được giữ trên giá kẹp và toàn bộ phầngiá kẹp có thể di chuyển lên xuống trên trục, nhờ đó mà có thể thay đổi được độ caocủa đầu mũi nhọn khi vạch dấu

2 Phương pháp vạch dấu trong không gian.

- Phương pháp vạch dấu trong không gian là một công việc phức tạp, nhất là đốivới những vật có hình dáng phức tạp Việc vạch dấu trong không gian được tiến hànhtheo các bước sau

- Nghiên cứu bản vẽ chi tiết: Từ việc nghiên cứu bản vẽ chi tiết, nắm vững cácyêu cầu kĩ thuật của chi tiết, nắm vững các phương pháp gia công và trình tự giacông sau khi vạch dấu để hoàn thành chi tiết

- Chọn chuẩn: căn cứ vào hình dạng, yêu cầu kĩ thuật và kích thước của chi tiết

để chọn chuẩn Cần chọn hai loại chuẩn:

+ Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu thường cũng là mặt chuẩn để gá đặt chi tiếtkhi gia công Chuẩn này thường là mặt phẳng đáy, mặt tròn ngoài v v

+ Chuẩn để xác định các kích thước trên chi tiết là đường, điểm hay mặt đượcchọn, từ đó xác định các điểm, cá đường và các mặt khác Vì vậy nếu chọn sai thìquá trình lấy dấu các đường, điểm hoặc mặt khác sẽ sai

- Mặt chuẩn là mặt đã được gia công chính xác, các mặt không bị lồi lõm, cácđường hoặc cạnh thẳng không bị cong vênh

- Khi vạch các đường dấu, đài vạch phải đặt áp sát trên mặt bàn máp, đồng thờikéo mũi vạch quẹt trên mặt vật, không được đẩy đài vạch để mũi vạch dũi trên mặtvật

Trang 19

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

- Các dụng cụ vạch dấu trong không gian: Đài vạch, thước đo, bàn máp, khối V, búa.v.v

IV Quy trình thực hiện công việc

1 Chuẩn bị dụng cụ phôi liệu.

- Lau đài vạch, bàn máp bằng giẻ sạch

- Kiểm tra mũi vạch ở đài vạch

- Quét bột màu lên bề mặt vạch dấu

2 Xác định các kích thước của chi tiết.

Các kích thước của chi tiết được xác đinh chuẩn và có thể chia ra từng phần

3 Đo mũi vạch trên thước.

Để mắt thẳng góc với mũi vạch và điều chỉnh thước

hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

của chi tiết

Các kích thước được xác định chuẩn và ghi vàobảng thống kê các kích thước cần xác định

3 Đo mũi vạch trên thước Đặt mũi đài vạch ở trên mặt phẳng, kích thước phải

đúng theo bảng ghi kích thước

4 Vạch dấu đường thẳng Đường vạch rò ràng và chỉ có một vạch chỉ

MÔĐUN 2: Gia công Nguội cơ bản

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

+ Vị trí: Môđun gia công nguội cơ bản được bố trí tiêp theo ở tuần thứ I

+ Tính chất: Hình thành cho học viên một số kỹ năng về cách sử dụng các dụng cụ gia công cầm tay trong cơ khí

II MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

- Có thái độ nghiêm túc trong nghề nghiệp, bảo đảm an toàn trong lao động

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

Trang 20

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Mã bài Tên bài bài dạyLoại điểmĐịa

Thời lượngTổng

số

Lýthuyết

Thựchành

KiểmtraMĐ2-1

Bài 1: Cắt kim loại

bằng cưa tay Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ2-2 Bài 2: Đục các chi tiết

kim loại

Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ2-3 Bài 3: Dũa các chi tiết

kim loại

Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ2-4 Bài 4: Khoan các chi

tiết kim loại

Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ2-5 Bài 5: Cắt ren trong

bằng dụng cụ cầm tay

Tíchhợp

Nơithựchành

MĐ2-6 Bài 6: Cắt ren ngoài

bằng dụng cụ cầm tay

Tíchhợp

Nơithựchành

- Các loại cưa tay

- Các loại đục dùng để đục kim loại

- Các loại dũa

- Các loại mũi khoan có đường kính < 20mm, máy khoan, máy mài

- Bộ bàn ren trong và bàn ren ngoài

- Các loại búa nguội, xưởng thực hành

HỌC LIỆU:

-Tài liêụ hướng dẫn

-Tài liệu phát tay

-Tranh treo tường

-Phim ảnh

* Các tài liệu tham khảo: Kỹ thuật nguội cơ khí, Thực hành cơ khí gia công nguội

Trang 21

NGUỒN LỰC KHÁC:

Tham qua cơ sở sản xuất tại nơi người học

Tham khảo ý kiến của chuyên gia

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

KIẾN THỨC:

a.Yêu cầu:

- Học viên phải hoàn thành ít nhất 90% các công việc của môđun

- Kết quả học tập của các thẻ công việc trong mô đun phải đạt điểm trung bình trở lên

- Trình bày một số kiến thức cơ bản theo thẻ công việc của mục tiêu môđun nguội

cơ bản

b Công cụ đánh giá:

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm viết

- Thang, bảng điểm chấm bài

- Câu hỏi tự luận

c.Phương pháp đánh giá

- Thi trắc nghiệm viết về nội dung kiến thức theo mục tiêu của môđun nguội cơ bản

- Kiểm tra miệng về kiến thức của học viên theo thẻ công việc

- Bảng kiểm, các tiêu chí đánh giá

- Sơ đồ, tranh ảnh, mẫu thực

- Sản phẩm của học viên thực hiện

c.Phương pháp đánh giá:

- Mỗi cá nhân thực hiện một bài thi thực hành, giáo viên có thể đánh giá kết quả của học viên theo từng bước thực hiện công việc hoặc trên sản phẩm cuối cùng hoặc kết hợp cả hai để đánh giá cho môđun nguội cơ bản

THÁI ĐỘ:

a.Yêu cầu

- Thực hiện tốt các yêu cầu về thái độ của học viên qua việc tiếp thu học tập của các thẻ công việc

- Học viên phải thực hiện tốt các nội quy, quy chế của môđun đào tạo

- Chấp hành tốt kỷ luật lao động trong cả quá trình học tập của môđun

Trang 22

- Kết quả đánh giá theo tiêu chí của các thẻ công việc

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

- Áp dụng phương pháp vấn đáp để học viên ghi nhớ lâu hơn

- Thao tác mẫu trực quan

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

Sử dụng bàn ren dúng yêu cầu kỹ thuật

4 Tài liệu tham khảo:

- PGS.TS Nguyễn Thúc Hà – TS Bùi Văn Hạnh – ThS Võ Văn Phong: Giáo trình công nghệ Hàn – Nhà xuất bản Giáo Dục

- PGS.TS Hoàng Tùng: Vật liệu và công nghệ cơ khí – Nhà xuất bản Giáo Dục

BÀI 1: Cắt kim loại bằng cưa tay

I Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và công dụng của cưa tay

- Cắt được các mạch cắt đảm bảo thẳng, đảm bảo dung sai cho phép là 0.5mm khiđược cung cấp đầy đủ các dụng cụ cắt kim loại

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Cấu tạo, công dụng của cưa tay.

a) Cấu tạo của cưa tay.

- Cấu tạo chung của cưa tay gồm 3 bộ phận chính: 1 Thân cưa 2 Lưỡi cưa 3 Tay nắm

Trang 23

- Thân cưa: Là một thanh thép dẹt hoặc ống uấn thành hình chữ U để mắc vàolưỡi cưa Khung cưa có hai loại là loại liền và loại rời.

- Lưỡi cưa: Được lắp vào hai đầu của bằng hai chốt lắp với thân cưa có đai ốcđiều chỉnh độ căng của lưỡi cưa

- Tay nắm: Được làm bằng gỗ có hình dáng phù hợp và thuận lợi trong quá trìnhthao tác

b) Công dụng của cưa tay.

Dùng để cắt các chi tiết có tiết diện tương đối nhỏ

c) Các dụng cụ lấy dấu và dụng cụ tạo rãnh trước khi mở mạch cưa.

- Dụng cụ vạch dấu: Thước lá, mũi vạch, ke góc 900º

- Dũa ba cạnh để tạo rãnh trước khi mở mạch cưa

2 Kĩ thuật cắt kim loại bằng cưa tay.

a) Tư thế và thao tác cưa.

- Tư thế làm việc khi cắt kim loại

+ Định vị chiều cao của êtô

Hình: chọn chiều cao ê tô

a) bàn kẹp; b) Ê tô hai má song song

+ Tư thế đứng: tư thế đứng thoải mái, thân người xoay sang trái so với trục của êtômột góc 450, chân trái tiến lên phía trước một chút gần với vật được cắt, chân phảitạo với chân trái một góc (60 ~ 70)0º

- Tư thế cầm cưa: Các ngón tay phải nắm lấy tay cầm của cưa, ngón cái đặt lênphía trên, các ngón còn lại nắm lấy tay cầm phía dưới Tay trái nắm lấy khung cưa,bốn ngón còn lại nắm lấy đai ốc tai hồng

- Thao tác cưa:

Trang 24

+ Khi cưa hành trình đẩy cưa đi là hành trình cắt gọt, hành trình kéo cưa về làhành trình không cắt gọt

+ Khi đẩy cưa đi tay trái vừa ấn vừa đẩy cón tay phải giữ cưa thăng bằng ởphương nằm ngang và đẩy cưa đi, tốc độ đẩy từ từ

+ Khi kéo cưa về tay trái không ấn tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đi, khungcưa luôn giừ cân bằng không nghiêng ngả

b) Công nghệ cưa tay.

- Cây thép được kẹp trên êtô, nếu cưa cắt đứt thì mạch cưa đứt phải nằm ngoài

má kẹp êtô, đường cưa cách mỏ kẹp êtô (15 ~ 20)mm

- Dùng dũa ba cạnh vạch dấu chiều sâu từ (1.5 ~ 2) mm

- Cưa một mạch cho tới khi đứt hẳn Khi gần đứt ta cho lưỡi cưa ăn nhẹ Thườngdùng khi cắt vật nhỏ

- Cưa hai mạch: Cưa đứt 1/4 hay 1/5 kích thước đường kính hay chiều dầy vậtcắt, lật mặt đối diện, cũng cưa đứt như trên Sau đó đặt cây thép trên hai tấm kê,dùng đệm và búa đập gẫy Phương pháp này thường dùng để cắt những cây thép vừa

- Với những cây thép có tiết diện lớn, nên tiến hành cưa 4 mặt Mỗi mặt cưa đứt1/3 đến 1/4 đường kính hoặc chiều dầy vật cắt sau đó đặt lên miếng kê và đập gẫy

Trang 25

c) Sai hỏng và biện pháp khắc phục khi cưa kim loại bằng tay.

- Mạch cưa bị lệch: do cưa chưa vững, trong quá trình cưa, khung cưa bị nghiêngngả làm cho lưỡi cưa ăn lệch mạch, hoặc do điều chỉnh lưỡi cưa chưa căng Nếumạch cưa đã bị lệch ta bỏ mạch cưa đó và tạo mạch cưa ở phía sau

- Răng cưa bị mẻ : do cưa không đúng kĩ thuật như cưa tôn mỏng, kẹp chi tiếtkhông đảm bảo vững, khi cưa ống không cưa vòng quanh Khi răng cưa bị mẻ phảingững cưa, lấy cưa ra khỏi mạch và lấy hết răng cưa gẫy ra khỏi mạch, đem mài lạihai, ba răng ở đoan gẫy và tiếp tục cưa

d) An toàn khi cưa bằng tay.

- Đeo găng tay khi làm việc để tránh sây sát tay do rìa kim loại sắc

- Lưỡi cưa mắc lên khung cưa phải căng vừa phải, nếu quá chùng lưỡi cưa dễ bịtuột ra khỏi khung cưa, mạch cưa không thẳng, nếu căng quá lưỡi cưa dễ bị gây bung

ra gây nguy hiểm cho người thao tác

- Phải kẹp thật chặt phôi trên êtô

- Không dùng cưa không có chuôi hoặc chuôi bị vỡ

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

- Vật liệu : Thép thanh (16 x 16 x 200)mm, thép tròn, thép ống

- Thiết bị dụng cụ : 1 Êtô song song ; 2 Khung cưa tay; 3 Lưỡi cưa; 4 Vịt dầu

IV Quy trình thực hiện công việc

1 Lắp lưỡi cưa vào khung cưa.

- Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho khung cưa hướng về phía đai ốc hình conbướm (tai hồng)

- Vặn tai hồng để kéo căng lưỡi cưa

2 Kẹp phôi vào êtô.

- Đặt phôi vào êtố sao cho vị trí cắt cách mép êtô khoảng 10mm

- Hiệu chỉnh phôi cho ngang bằng rồi kẹp chặt êtô lại

3 Tạo điểm bắt đầu.

- Đặt điểm đầu của tay cưa vào chỗ lõm của lòng bàn tay phải Nắm chặt tay cưabằng cách đặt ngón cái lên trên còn các ngón khác nằm ở phía dưới của cưa tay

- Đặt móng tay cái vào vị trí cắt theo phương thẳng đứng

- Đặt lưỡi cưa sát vào móng tay, đẩy và kéo cưa chậm

4 Cắt phôi.

- Cầm cưa chắc chắn bằng cả hai tay

- Ép cưa xuống và đẩy thẳng về phía trước

- Đẩy hết chiều dài của lưỡi cưa

- Khi kéo cưa về không lực ép xuống

- Tra dầu một lần trong khi cắt

- Khi cắt gần đứt dùng tay trái đỡ phôi tránh rơi vào chân

5 Nới lỏng độ căng của lưỡi cưa.

- Sau khi cắt xong , nới lỏng lưỡi cưa

Trang 26

V Bản hướng dẫn thực hiện công việc

Trình tự các bước

thực hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

1 Lắp lưỡi cưa vào

khung

Lưỡi cưa được lắp đúng theo yêu cầu kĩ thuật (có thể dùngtay búng nhẹ vào lưỡi cưa và nghe tiếng kim loại phát ra đểđánh giá độ căng của lưỡi cưa)

2 Kẹp phôi vào êtô Phôi được kẹp vào êtô vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

bằng

3 Tạo điểm bắt đầu Điểm bắt đầu cắt phải đúng với đường vạch dấu (đúng theo

kích thước yêu cầu)

4 Cắt phôi Thao tác cắt phải đảm bảo mạch cắt thẳng, chu kỳ dao

động của quá trình cắt phải đi hết chiều dài làm việc củalưỡi cưa, đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc

5 Nới lỏng độ căng

của lưỡi cưa

Lưỡi cưa được nới lỏng đảm bảo an toàn, lau chùi sạch và

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của các loại dụng cụ dùng để đục kim loại.

a) Cấu tạo và phân loại đục.

Trang 27

gia công, phải có độ bền cao để không bị sứt mẻ khi chịu lực va đập, không dòn vàchịu được mài mòn

+ Phần thân đục: có tiết diện chữ nhật, hai cạnh nhỏ được vê tròn, kích thước từ5x8mm đến 20x 25mm

+ Phần đầu đục: làm côn một đoạn từ (10 ~ 20)mm đầu đục vê tròn, phần này khiđục sẽ chịu lực đập của búa nên cần được tôi cứng

- Phân loại: có 3 loại đục cơ bản ; đục bằng, đục rãnh, đục đầu tròn

* Vật liệu làm đục thường bằng thép các bon dụng cụ và được làm liền cả 3 phầnbằng một loại vật liệu, đục thường được chế tạo bằng phương pháp rèn tự do hay rènkhuôn

b) Êtô, búa nguội.

- Dụng cụ kẹp phôi : dùng êtô má kẹp song song để kẹp chi tiết cần gia công

- Dùng cụ tác dụng lực (búa nguội): là dụng cụ quan trong dùng để tác dụng lực

từ cánh tay đến dụng cụ cắt hay trực tiếp và bề mặt gia công Dùng búa nguội đầutròn để đục

2 Kĩ thuật đục cơ bản.

a) Tư thế, động tác khi đục.

- Phương pháp cầm đục: Khi đục kim loại người thợ cần đục bằng tay trái Đặtphần thân đục vào khe tay giữ ngón cái và ngón trỏ, cách đầu mút đập búa(20 ~ 30)mm Các ngón tay ôm lấy thân đục thoải mái, không nên cầm đục quá chặthoặc quá lỏng, riêng ngón trỏ có thể ôm vào thân đục hoặc duỗi ra thoải mái

- Phương pháp cầm búa: Búa được cầm ở tay phải, các ngón nắm chặt vừa phải,ngón út cách đuôi cán búa từ (20 ~ 30)mm Khi cầm búa bố ngón nắm lấy cán búa và

Trang 28

ép sát vào lòng bàn tay, ngón cái đặt lên ngón tay trỏ và tất cả các ngón ép sát vàonhau Vị trí của các ngón tay với cán búa không đổi trong quá trình vung búa.

- Tư thế đứng đục: Khi đục kim loại, người thợ đứng trên bục chếch về phía êtô,tay trái cầm đục, tay phải cầm búa, bàn chân trái hợp với đường tâm dọc một góc(70 ~ 75)0, bàn chân phải đặt song song với đường tâm dọc hoặc hợp với đường tâmdọc một góc từ (40 ~ 45)0

- Kĩ thuật đục :

+ Kĩ thuật điều chỉnh tay: Khi bắt đầu đục, đặt đục tiếp xúc với cạnh vật cách mặttrên chừng (0,5 ~ 1)mm Đánh nhẹ búa vào đầu dụng cụ, sao cho lưỡi cắt bám sâuvào kim loại Khi lưỡi đục bán sâu vào kim loại khoảng 0,5mm vẫn đánh nhẹ đồngthời nâng dần đục lên, khi đường trục của đục hợp với mép ngang một góc (30 ~35)0º

+ Thao tác khi đánh búa: Tuỳ theo lực đập mạnh hay yếu mà sử dụng ba cách đánhbúa sau; Đánh búa quanh cổ tay, đánh búa bằng cánh tay, đánh búa quanh bả vai

b) Công nghệ gia công bằng đục.

- Gia công các mặt phẳng :

+ Đối với chi tiết có chiều rộng lớn hơn chiều rộng của lưỡi đục: Vạch dấu phầnlượng dư, dùng đục bằng đục vát hai phía đối diện ngay sát đường vạch dấu với gócvát 450 Dùng đục rãnh, đục thành từng rãnh trên vật, khoảng cách giữa các rãnh liềnnhau bằng 2/3 bản rộng lưỡi đục Khi đục rãnh phải đục hết phần lượng dư sát phầnvạch dấu Sau khi bóc hết phần lượng dư ở các rãnh, dùng đục bằng bạt đi phần kimloại còn lại

+ Khi chiều rộng mặt gia công nhỏ hơn chiều rộng lưỡi đục: Dùng đục bằng bóc

đi từng lớp cả chiều rộng của vật Khi lưỡi đục gần thoát ra khỏi vật thì giảm dần lực

Trang 29

đập búa Để tránh hiện tượng mẻ vật gia công, khi phôi gần đứt, phải quay đục vàđục ngược lại.

- Gia công rãnh:

+ Gia công rãnh trên mặt phẳng: Vạch dấu chính xác chiều rộng rãnh đục, dùngđục rãnh có chiều rộng lưỡi đục nhỏ hơn chiều rông của rãnh cần gia công Lần lượtbóc đi từng lớp cho tới khi hết lượng dư chiều sâu rãnh Sau khi đục song rãnh cầnphải gia công tiếp bằng phương pháp khác đẻ nâng cao độ chính xác và độ bóng.+ Đục rãnh trên mặt cong: Khi đục rãnh trên mặt cong ta dùng đục đầu cong, lưỡiđục nhọn hoặc cong Thực hiện phương pháp vạch dấu trên mặt cong thật chính xác,sau đó vừa đục vừa lượn theo đường vạch dấu

c) An toàn lao động trong qua trình đục kim loại.

- Chỉ được dùng các loại búa tốt, đầu búa không bị nứt, vỡ, cán búa được chế tạobằng gỗ phải được chên chặt với búa

- Không được dùng các loại đục cùn, đục mẻ, phần đầu đục phải được vê tròn,không được tôi quá cứng để tránh hiện tượng dòn

- Trước mặt người đục phải có lưới chắn phoi để phoi không đục khi tách rakhông bắn vào người đối diện

- Khi mài đục phải chú ý dụng cụ che chắn bảo vệ của máy

- Khi cặp vật trên êtô phải đảm bảo chắc chắn, cân bằng tránh trường hợp khi đụcvật bị bật ra khỏi êtô

- Sau mỗi buổi làm việc phải thu xếp dụng cụ đúng nơi quy định và vệ sinh sạch sẽ

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

- Vật liệu : Thép tròn, thép phôi búa, thép dẹt, thép tấm

- Thiết bị, dụng cụ : Êtô song song; Búa tay; Đe; Đục bằng, đục rãnh, đục cong

IV Quy trình thực hiện công việc

1 Kẹp chắc phôi.

Kẹp phôi chắc chắn vào giữa êtô

2 Cầm búa và đục.

Trang 30

- Cầm chắc đục bằng tay trái, để nhô phần cán đục một chút ra khỏi tay.

- Cầm búa tại phần cuối của cán búa bằng tay phải

3 Đứng đúng vị trí.

- Đứng về phía trái của êtô, cách êtô một khoảng bằng chiều dài cán búa

- Xoay người sang phải, chân phải bước lùi về phía sau và cách chân trái khoảng1/2 bước chân Đường thẳng nối hai chân làm với cạnh bàn một khoảng 80°

- Vung búa vừa phải khi đánh búa

- Cung tròn khi vung búa và đánh búa xuống phải trùng với đường tâm của đục

- Lần đánh búa đầu tiên dùng lực vừa phải, chỉ dùng lực đánh mạnh khi chắc chắnđánh búa vào chính giữa đầu đục

- Nếu đầu đục bị toè, cần phải mài hết phần toè

V Bản hướng dẫn thực hiện công việc

Trình tự các bước

thực hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

1 Kẹp chắc phôi Phôi phải được gá kẹp theo đúng yêu cầu, bề mặt cần gia

công phải vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng

2 Cầm búa và đục Cầm búa và đục đúng theo yêu cầu kĩ thuật

3 Đứng đúng vị trí Vị trí đứng phải thuận lợi cho thao tác

- Đảm bảo đúng kích thước của chi tiết cần gia công

- Đảm bảo an toàn trong quá trình gia công

BÀI 3: Dũa các chi tiết kim loại

I Mục tiêu

-Trình bày được đặc điểm cấu tạo và công dụng của dũa

-Dũa được các chi tiết kim loại đảm bảo theo yêu cầu kĩ thuật, dung sai cho phép

là 0,1mm khi được cung cấp đầy đủ các dụng cụ dùng để dũa kim loại

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc.

Trang 31

1 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của các loại dũa.

a) Cấu tạo dũa

- Tuỳ theo yêu cầu và hình dạng bề mặt chi tiết cần gia công mà hình dáng vàkích thước của dũa có khác nhau Về cấu tạo chung gồm 2 phần: Thân dũa và đuôidũa

- Thân dũa: có chiều dài gấp 3 ~ 4 lần đuôi dũa, thân có tiết diện vuông, tròn, tamgiác, bán nguyệt với các kích thước khác nhau tuỳ theo kích thước và hình dạng củachi tiết gia công Trên bề mặt bao quanh thân dũa, người ta tạo các đường răng theomột quy luật nhất định Mỗi răng là một lưỡi cắt Dũa được chế tạo bằng thép các

Trang 32

bon dụng cụ, sau khi tạo nên các đường răng, người ta đem nhiệt luyện phần thân đểrăng có độ cứng nhất định Răng dũa có 2 loại là răng đơn và răng kép.

- Đuôi dũa: có chiều dài băng1/4 ~ 1/5 chiều dài toàn bộ chiếc dũa Đuôi dũathon nhỏ dần về một phía, cuối phần đuôi được làm nhọn để cắm vào cán gỗ Tiếtdiện phần đuôi là hình nhiều cạnh để dũa không xoay tròn trong lỗ của chuôi gỗ,đảm bảo cho người thợ điều khiển được chính xác

b) Phân loại dũa.

- Phân loại theo mật độ răng: Căn cứ vào khoảng cách giữa các răng dũa để tính

số đương răng cơ sở trên một đơn vị chiều dài hay tổng số răng trên một đơn vị diệntích

- Phân loại theo tính chất công nghệ: căn cứ vào hình dạng tiết diện thân dũa, nóquyết định tính chất công nghệ gia công của từng loại dũa: Dũa vuông, dẹt, tam giác,lòng mo, tròn, hình thoi

c) Lựa chọn và bảo quản dũa.

- Chọn dũa: Căn cứ vào yêu cầu độ chính xác kích thước, hình dáng, độ nhẵn bềmặt của chi tiết để lựa chọn dũa cho thích hợp Yêu cầu kích thước của vật càngchính xác thì dũa phải có mật độ răng lớn Chọn dũa thô đối với bề mặt chi tiết cầnbóc lớp kim loại dày, dũa bán tinh dùng thích hợp với chi tiết cần độ chính xáckhông cao, dũa mịn dùng để gia công lần cuối Ngoài ra còn căn cứ vào hình dángcủa chi tiết để chọn hình dáng của dũa cho phù hợp

- Bảo quản dũa: Sử dụng dũa đúng với tính chất công việc, không dùng dũa để giacông các chi tiết đã qua tôi, để dũa nơi khô ráo, tránh chỗ ẩm ướt làm cho răng dũa bịhan gỉ

2 Kĩ thuật dũa cơ bản

a) Vị trí và tư thế đứng dũa.

Trang 33

- Khi dũa người thợ đứng trước êtô chếch về phía trái (với người thợ thuận taytrái thì ngược lại), tay phải cầm cán dũa, tay trái đặt lên mũi dũa Đứng thẳng và ổnđịnh, người quay vào êtô để tạo thành góc 45o so với đường trục của êtô.

- Góc giữa hai bàn chân (60 ~ 70)o, khoảng cách giữa hai gót chân (200 ~300)mm

- Định vị chiều cao êtô theo tầm vóc người

b) Cách cầm dũa.

Trang 34

- Tay phải cầm lấy đầu mút của cán dũa sao cho phần ô van của cán tựa vào lòngbàn tay.

- Ngón tay cái của bàn tay phải đặt dọc theo trục của cán, các ngón còn lại bópchặt cán vào lòng bàn tay

- Đặt lòng bàn tay trái ngang qua dũa và cách đầu mút dũa (20 ~ 30)mm, cácngón tay hơi cong nhưng không được bỏ thõng xuống, khuỷu tay trái hơi nâng lên

c) Điều khiển lực ấn dũa.

- Khi dũa ta cho dũa chuyển động ở vị trí nằm ngang Khi chiều dài thân dũa đãlướt hết bề mặt gia công, khéo dũa về vị trí ban đầu rồi sau đó lại đẩy dũa Mỗi lầnđẩy dũa và lùi dũa chỉ thực hiện một lần cắt ta gọi là một hành trình Hành trình đẩydũa là hành trình cắt, còn hành trình lùi dũa về là hành trình chạy không vì vậy chỉ

ấn lên dũa khi chuyển động tịnh tiến lên phía trước, phải đảm bảo sự phân bố đều lực

ấn hai tay lên dũa

- Như vậy trong qua trình cắt lực ấn luôn luôn thay đổi Lực ấn tay phải từ nhẹđến mạnh, còn lực ấn tay trái từ mạnh đến nhẹ, cuối hành trình cắt cho dũa tiến chậmdần, tránh để dũa lao quá, chuôi dũa chạm vào êtô, đầu dũa sẽ chúi xuống và vẹt mấtmột phía cạnh của chi tiết gia công và ngón tay dễ bị thương

d) Phương pháp dũa.

Trang 35

- Người ta thường áp dụng hai phương pháp dũa: dũa dọc và dũa chéo.

- Dũa dọc : đường cắt của dũa thường thường theo đường tâm dũa, nghĩa là dũachỉ có một hướng tiến thẳng song song với cạnh vật hoặc hợp với cạnh một góc nào

đó Dũa dọc là phương pháp dũa cơ bản, áp dụng chủ yếu khi dũa phá, nửa tinh vàtinh

- Dũa chéo 45o: Là phương pháp mà hướng tiến hợp với tâm dũa một góc 450 tức

là dũa vừa tiến dọc theo hướng tâm vừa tiến ngang vuông góc với tâm dũa Quỹ đạocủa dũa chéo đi 450 Dũa chéo tạo lên đường vân chéo, nên thường áp dụng dũa trangtrí bề mặt vật đã gia công xong

e) Kĩ thuật dũa cơ bản.

- Dũa các mặt phẳng song song vuông góc với nhau:

+ Chọn mặt chuẩn: Mặt phẳng được chọn làm chuẩn phải là mặt phẳng có diệntích lớn nhất, là mặt mà các kích thước chủ yếu được xác định từ đó

+ Khi dũa thật phẳng 1 mặt đặt vật lên bàn lấy dấu, vạch dấu mặt hai song songvới mặt một Trong quá trình dũa mặt hai luôn kiểm tra độ song song và khoảng cáchgiữa mặt 1 và mặt 2 phải đảm bảo: Độ phẳng của mặt 2, độ song song giữa hai mặt,khoảng cách giữa hai mặt Các cặp mặt kế tiếp tiến hành dũa và kiểm tra đều lấy cơ

sở từ mặt chuẩn

- Dũa các mặt phẳng hợp thành một góc

+ Dũa ke 900: Đặt phôi lên mặt đế gỗ dày, dùng hai miếng gỗ mỏng có chiều dàynhỏ hơn chiều dày ke, đóng ốp vào hai bên cạnh dài của ke, kẹp giá gỗ này lên êtô,dũa mặt đã chọn làm mặt chuẩn, kiểm tra độ phẳng thật chính xác đồng thời đảm bảo

độ song song giữa hai mặt Gia công mặt ngoài trước, sau đó tiến hành gia công mặtbên trong góc 900 Sau khi đã dũa các mặt đảm bảo chính xác ta dùng dũa mịn để đánhbóng xoá đi các đường vết dũa

+ Dũa thước góc 600: Chọn mặt chuẩn và tiến hành gá chi tiết lên êtô, tiến hànhdũa các mặt phía ngoài của góc 600 trước, sau khi dũa song và kiểm tra độ chính xáctrước rồi tiến hành dũa mặt góc 600, sau khi gia công song dùng dũa mịn để đánhbóng bề mặt

- Dũa mặt cong: Khi dũa mặt cong lồi thường dùng dũa dẹt, còn khi dũa mặt conglõm thì không cần dũa nhiều cạnh mà sử dụng dũa tròn hoặc dũa lòng mo để dũa theođường dấu đã vạch Để dũa mặt trụ tròn nhỏ, người ta cặp vật lên êtô bàn, đặt chi tiếtlên miếng gỗ đệm, tay phải dũa, tay trái cầm êtô xoay tròn chi tiết qua lại vừa dũa vừasửa ta sẽ được hình trụ

f) Quy tắc an toàn khi dũa.

- Trước khi làm việc phải kiểm tra các dụng cụ có đảm bảo không: dũa phải cócán chắc chắn, chiều cao của êtô cặp vật phải phù hợp để quá trình gia công khôngmệt mỏi

- Trong quá trình làm việc không được dùng tay, thổi để các phôi kim loại tránhmạt sắt bay vào mắt hoặc gây thương tích cho người thực hiện

Trang 36

- Sau khi làm việc các dụng cụ phải được sắp xếp ngăn nắp và được bảo quảntrong hộp đựng, êtô phải được lau sạch.

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

- Các loại phôi búa đã qua gia công thô, ke góc, các loại thép tròn

- Êtô song song , các loại dũa thô, dũa tịnh, dũa bán tinh, cán dũa , bàn chải

IV Quy trình thực hiện công việc

1 kẹp chặt phôi vào êtô

Đặt phôi vào giữa êtô và cao hơn má kẹp êtô khoảng 10mm rồi kẹp chặt lại

2 Lắp cán dũa vào dũa.

- Lắp nhẹ nhàng cán dũa vào đầu nhọn của chuôi dũa

- Kiểm tra, hiệu chỉnh cho cán dũa vào chuôi dũa thẳng hàng

- Gõ cán dũa vào một bề mặt đứng cho đến khi chặt

3 Tư thế cầm dũa

- Đặt đầu mút của cán vào giữa lòng bàn tay phải

- Cầm cán dũa bằng cách đặt ngón cái lên trên cán dũa còn các ngón khác nắmchặt ở phía dưới

4 Vị trí đứng thích hợp

- Đặt đầu dũa lên giữa phôi

- Xoay người sang phải

- Chân trái bước sang một bước

5 Tư thế đứng khi dũa

- Đặt tay trái lên đầu dũa

- Giữ đầu dũa và ấn xuống một lực từ góc của ngón cái

- Di chuyển trong tâm về phía trước

- Giữ khuỷu tay phải chạm vào cạnh sườn

- Điều chỉnh tư thế đứng sao cho khuỷu tay và ngón cái cùng nằm trên một đườngthẳng

6 Đẩy dũa

- Mắt luôn nhìn vào phôi

- Đầu gối trái hơi co khi di chuyển trọng tâm về phía trước, dùng khuỷu tay phải

từ cạnh sườn đẩy dũa về phía trước trên mặt phẳng nằm ngang

- Sử dụng trong lượng của cơ thể

- Sử dụng toàn bộ chiều dài của dũa

7 Kéo dũa về

- Kéo dũa về trong khi vẫn giữ cho dũa nằm ngang (không đẩy xuống dưới)

8 Lặp lại động tác.

- Chuẩn bị tư thế đứng cho thích hợp

- Tốc độ đẩy dũa vào khoảng 30 ~ 40 lần trong một phút thì phù hợp

9 Làm sạch mặt dũa:

- Dùng bàn chải chải dọc theo các rãnh dũa

10 Tháo cán dũa

Trang 37

- Cầm dũa bằng tay trái và cán dũa bằng tay phải

- Đặt dũa vào giữa hai má kẹp của êtô, trượt dũa trong má kẹp cho đến khí cándũa mắc vào má kẹp, kéo dũa ra khỏi cán

V Bản hướng dẫn thực hiện công việc

Trình tự các bước thực hiện

công việc

Tiêu chí đánh giá các bước thực hiện

1 Kẹp chặt phôi vào êtô Phôi được kẹp vào êtô đảm bảo đúng theo yêu cầu

2 Lắp cán dũa vào dũa Dũa được lắp vào cán duãn đúng theo yêu cầu

3 Tư thế cầm dũa Cấm dũa đúng yêu cầu kĩ thuật

4 Vị trí đứng thích hợp Vị trí đứng đảm bảo cho quá trình gia công thuận

lợi

5 Tư thế đứng khi dũa Đảm bảo cho quá trình gia công không mẹt mỏi

6 Đẩy dũa - Đẩy dũa nhịp nhàng không tỳ quá mạnh, lực đẩy

- Đảm bảo được bề mặt chi tiết không bị cắt

8 Lặp lại động tác Các động tác đảm bảo liên tục để đảm bảo thời gian

trong quá trình gia công

9 Làm sạch mặt dũa Mặt dũa được làm sạch theo đúng yêu cầu kĩ thuật

10 Tháo cán dũa Cán dũa được tháo ra khỏi dũa đảm bảo an toàn và

để đúng nơi quy định

BÀI 4: Khoan các chi tiết kim loại

I Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm yêu cầu của phương pháp gia công lỗ bằng khoan

- Khoan được các loại lỗ có đường kính khác nhau đảm bảo được độ chính xácdung sai cho phép là 0,2 mm khi được cung cấp đầy đủ các dụng cụ dùng trongkhoan lỗ

II Những kiến thức có liên quan trực tiếp đến công việc

1 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của các thiết bị sử dụng để khoan lỗ.

a) Máy khoan và các dụng cụ phụ tùng để trên máy khoan.

- Máy khoan: Máy khoan là dụng cụ dùng để gia công các loại lỗ, gia công mặtđầu, cắt ren Theo hình dáng và công dụng người ta chi ra:

+ Máy khoan bàn: Là loại máy nhỏ, đơn giản, đặt trên bàn nguội để gia công các

lỗ nhỏ có đường kính d = (10 ~ 20)mm Máy khoan bàn thường được dùng trong sửachữa

Trang 38

+ Máy khoan đứng: Trục chính máy khoan đứng quay xung quanh trục thẳngđứng cố định Dùng để gia công các chi tiết nhỏ và trung bình 50mm.

+ Máy khoan cần: Dùng để gia công nhiều lỗ trên một chi tiết lớn, khó gá trêncác loại máy khoan khác Đầu trục chính của máy khoan cần, có thể di chuyển trêncần trong một phạm vi nhất định Cần được quay quanh một trục thẳng đứng, cố địnhmột góc (180 ~ 360)0 và dịch chuyển lên xuống dọc trục

+ Máy khoan cầm tay: Là loại máy khoan di động có thể khoan ở mọi vị trí, nhỏtiện dễ sử dụng, dùng để khoan những chi tiết nhỏ ở các vị trí mà không thể dùngđược máy khoan bàn, cần

- Dụng cụ dùng để cặp giừ vật gia công: Căn cứ vào hình dáng của chi tiết, vị trí

lỗ khoan để chọn dụng cụ gá bảo đảm gá lắp nhanh, thuận tiện và khoan chính

+ Khi khoan những lỗ có đường kính nhỏ đến 10mm trên những vật nhỏ có trọnglượng không quá 10kg, nên đặt chi tiết lên giá đỡ và giữ vật bằng êtô tay

+ Khi khoan những lỗ có đường kính lớn, phải gá vật trên những dụng cụ như:êtô máy, êke gá, khối chữ V, bích bu lông v.v (Êtô máy là loại êtô song hành đượcchế tạo chính xác hơn êtô nguội Mặt đế của êtô chế tạo rất phẳng để đặt lên mặt bànmáy Hai má kẹp êtô rất phẳng và có độ song song cao vì vậy khi kẹp gia công cácchi tiết có bề mặt song song rất thuận lợi và có độ chính xác cao)

b) Cấu tạo và phân loại mũi khoan.

- Cấu tạo mũi khoan: Cấu tạo mũi khoan gồm ba phần chính : Phần chuôi, phần

cổ dao, phần làm việc

Trang 39

+ Phần chuôi: là bộ phận để lắp vào trục chính của máy khoan để chuyền chuyểnđộng khi cắt Mũi khoan có đường kính lớn phần chuôi thường hình côn, loại đườngkính nhỏ có chuôi hình trụ.

+ Phần cổ dao: là phần nối tiếp giữa chuôi và phần làm việc, có tác dụng thoát đámài khi mài phần chuôi và phần làm việc Người ta thường khắc khí hiệu mũi khoan

ở phần này

+ Phần làm việc: gồm phần hình trụ định hướng và phần cắt Phần trụ định hướng

có tác dụng định hướng mũi khoan khi làm việc, nó còn là phần dự trữ khi mài lạiphần cắt đã bị mòn Đường kính của phần định hướng giảm dần từ phần cắt về phầnchuôi và tạo ra góc nghiêng phụ

- Các loại mũi khoan thường dùng:

+ Mũi khoan ruột gà: còn gọi là mũi khoan xoắn Loại này được dùng phổ biếnnhất, chuôi của mũi khoan có hai loại: chuôi côn và chuôi trụ tròn Mũi khoan xoắn

có tác dụng dùng để tạo lỗ và mỏ rộng lỗ

+ Mũi khoan bẹt: Cấu tạo như mũi khoan ruột gà chỉ khác mũi khoan ruột gà ởphần định hướng bẹt Vì vậy không có rãnh xoắn ốc thoát phoi, hai cạnh bên có thểlàm song song hoặc côn ngược 2 ~ 3% để giảm ma sát với thành lỗ Đặc điểm củamũi khoan là đơn giản, dễ chế tạo nhưng lỗ khoan kém chính xác

+ Mũi khoan tâm: là loại chuyên dùng để khoan tâm, nó chỉ có một công dụng làkhoan lỗ ở mặt đầu những chi tiết trục Lỗ này nằm trùng với đường tâm trục, cóhình thù đặc biệt gọi là lỗ tâm

c) Phương pháp mài mũi khoan.

- Mũi khoan là dụng cụ cắt định kích thước, vì vậy khi mài sửa mũi khoan phảiđảm bảo không thay đổi đường kính mũi khoan Để đạt được yêu cầu này khi màisửa mũi khoan chỉ mài ở mặt sau Mặt sau của mũi khoan là một mặt côn xoắn hoặccôn dạng đặc biệt, nên chỉ mài được trên các máy mài chuyên dùng Cũng có thể màimũi khoan trên máy mài hai đá bằng phương pháp đơn giản sau

- Tay phải cầm mũi khoan lọt trong lòng bàn tay, cách đầu mũi khoan một đoạn(50 ~ 100)mm Tay trái đỡ đầu mũi khoan, ngón tay cái đặt trên, bốn ngón còn lại đỡ

ở dưới, sao cho ngón cái và ngón trỏ càng gần đầu cắt càng tốt, nhưng đảm bảo màikhông chạm đá Đặt đầu lưỡi cắt nằm ngang, ngửa mặt trước lên phía trên, áp nhẹmặt sau lưỡi cắt chính vào mặt trước của đá Tay phải xoay tròn mũi khoan đi 1/2vòng, đồng thời đẩy mũi khoan tiến lên phía trước, tay trái giữ mũi khoan tiếp xúcđều với đá

- Yêu cầu khi mài xong phải đảm bảo lưỡi cắt thẳng, hai lưỡi cắt tương xứng, dàibằng nhau

2 Các bước tiến hành chuẩn bị phôi cho chi tiết cần tiến hành khoan lỗ.

- Lấy dấu và xác định vị trí lỗ khoan trên chi tiết: Căn cứ vào kích thước trên bản

vẽ để xác định vị trí tâm lỗ khoan, dùng mũi tu đánh dấu tâm lỗ Nếu có nhiều lỗkhoan trên cùng một mặt của chi tiết thì xác định vị trí giữa các lỗ

Trang 40

- Xác định cách thức kẹp chặt chi tiết: Chọn dụng cụ gá phù hợp với hình dángcủa chi tiết, đảm bảo chính xác lỗ cần gia công Sau khi gá đặt chi tiết, cần kiểm tralại và điều chỉnh vị trí vật gá thật chính xác.

3 Kĩ thuật khoan.

- Khi khoan, mũi khoan có chuyển động quay tròn, đồng thời chuyển động tịnh tiến

theo chiều mũi khoan Nhờ chuyển động quay tròn mà hai lưỡi cắt chính và các lưỡicắt phụ cắt được một lớp kim loại hình nón Đây là chuyển động chính để xác địnhquá trình tách phôi

a) Điều chỉnh máy và chuẩn bị chi tiết khoan.

- Chuẩn bị chi tiết khoan: Lấy dấu và xác định và vị trí tâm lỗ khoan trên chi tiết.Xác định cách thức kẹp chặt chi tiết

- Chuẩn bị dụng cụ cắt: Căn cứ đường kính lỗ cần khoan để chọn mũi khoan, đốivới những lỗ có đường kính không lớn, có thể khoan một lần, với những đường kính

lỗ lớn, yêu cầu chính xác các đường kính trung gian để chọn mũi khoan

- Điều chỉnh máy: Điều chỉnh khoảng chạy mũi khoan, để khoan hết chiều sâu của

lỗ, điều chỉnh cho tâm của mũi khoan trùng với tâm lỗ định khoan

b) Tiến hành khoan lỗ.

- Xác định vị trí tâm lỗ

- Gá khẹp vật lên bàn máy và điều chỉnh cho đầu nhọn của mũi khoan trùng vớitâm lỗ định khoan

- Mở máy, khoan thử một lỗ nông bằng bước tiến tay

- Kiểm tra tâm mũi khoan có trùng với tâm lỗ cần khoan không

- Khi khoan phải theo dõi quá trình cắt của mũi khoan, phải thường xuyên phải rútmũi khoan lên để đưa phôi ra ngoài

c) Những sai hỏng khi khoan.

- Đường kính lỗ khoan sai: do mũi khoan bị đảo hoặc bị mài mòn hoặc gá mũikhoan vào trục chính không chính xác

- Vị trí lỗ khoan sai: do điều chỉnh lỗ định khoan không chính xác, lỗ tâm bị xiên

do gá vật gia công không chính xác

III Những thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

- Vật liệu : Thép tấm (10 x 50 x65)mm, giẻ lau, dầu bôi trơn

- Thiết bị dụng cụ : Mũi khoan (5 ~18)mm, chìa khoá bàu cặp, giá đỡ phôi, êtôkhoan, ke vuông , mũi vạch, chấm dấu, búa nguội, thước cặp

IV Quy trình thực hiện công việc

1 Chuẩn bị dụng cụ, phôi liệu.

- Chuẩn bị phôi liệu đúng theo yêu cầu của chi tiết cần khoan lỗ

- Các thiết bị dùng để khoan được chuẩn bị đảm bảo đúng yêu cầu, phải đượckiểm tra trước khi sử dụng

2 Lấy dấu và chấm dấu tâm.

3 Kẹp vật lên êtô.

4 Lắp mũi khoan lên bàu cặp

Ngày đăng: 12/09/2019, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w