Định hướng phát triển năng lực - NL hợp tác - NL giải quyết vấn đề - NL giao tiếp II/ Phương tiện dạy học: - Tranh ảnh về ATGT, tình huống giao thông, biển báo giao thông.. Định hướng ph
Trang 1Tuần 1-Tiết1
GIÁO DỤC VỀ THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh có một số hiểu biết cơ bản về luật An Toàn Giao Thông (ATGT)
- Giáo dục học sinh nghiêm túc chấp hành luật ATGT đường bộ
2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng tự tìm hiểu luật Giao thông đường bộ
3 Thái độ :
Hình thành trong học sinh ý thức tự giác chấp hành luật ATGT đường bộ
4 Định hướng phát triển năng lực
- NL hợp tác
- NL giải quyết vấn đề
- NL giao tiếp
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh về ATGT, tình huống giao thông, biển báo giao thông
- Câu hỏi về luật ATGT đường bộ
III/ Các hoạt động dạy và học:
- Làm bài, ôn bài cũ và đọc bài mới trước khi đến lớp
- GV nêu lí do, mục đích học 1 tiết về giáo dục an toàn giao thông đường bộ
2 Kiểm tra : Kiểm tra sách vở , đồ dùng của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động.
Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ.
Cử 3 đội thi, mỗi đội 5 em
Ban Giám khảo : 3 người
Thư kí: 1 người
Câu hái:
a Bảo đảm ATGT đường bộ là trách
nhiệm của ai?
A Là trách nhiệm của ngành GTVT
B Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân
C Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông
b Người tham gia GT phải đi như thế nào
HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Nội dung
I.Tìm hiểu các quy địnhvề luật giao thông đường bộ:
1- Biển báo Nguy hiểm:Hình tam giác,Viền
đá,nền màu vàng, các kíhiệu màu đen
Trang 2là đúng với quy tắc Gt?
A Đi bên phải chiều đi của mình
B Đi đúng phần đường quy định
C Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
D Tất cả các phương án trên
c Trên đường giao thông khi hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông trái ngược với
hiệu lệnh của đèn giao thông hoặc biển
báo giao thông, thì người tham gia giao
thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
A Theo hiệu lệnh của người điều khiển
giao thông
B Theo hiệu lệnh của đèn giao thông
C Theo hiệu lệnh của biển báo giao thông
đường bộ
d Xe gắn máy , mô tô 2 bánh được chở
nhiều nhất là mấy người?
A Hai người, kể cả người lái
B Ngoài người lái xe, được chở thêm 1
người ngồi phía sau và 1 trẻ em
C Ngoài người lái xe, được chở thêm 2
người lớn trong trường hợp Chở bệnh
nhân đi cấp cứu hoặc áp tải người phạm
tội
D Cả phương án 2 và phương án 3
đ Biển nào báo hiệu cấm đi ngược chiều?
Biển 1 Biển 2 Biển 3
6 Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao
nhau nguy hiểm?
vuông hoặc chữ nhật,màu xanh nước biển
=> Phương án D
Trang 3m Biển báo nào báo hiệu giao nhau với
đường ưu tiên?
k Biển nào báo hiệu các phương tiện chỉ
từ nhà đến trường vàngược lại.)
4 Củng cố :
- Yêu cầu 1 số học sinh nhắc lại nhòng nội dung vừa học
5 Dặn dò:
- Nhắc học sinh về sưu tầm những hình ảnh về an toàn giao thông
- Những hình ảnh về biển báo giao thông
- Tìm hiểu thêm về Luật an toàn giao thông đường bộ
Trang 4Tuần 2-Tiết2 – Bài 1:
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Biết thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư
- Hiểu tác dụng khi con người có được phẩm chất chí công vô tư trong cuộc sốnghàng ngày
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 9
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs và đồ dùng, sách vở bộ môn
3 Bài mới
Trang 5
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Gv đưa tình huống:
Loan và Thảo được cô chủ nhiệm giao nhiệm vụ dẫn chương trình cho Đại hội Chi đội.Theo kế hoạch, trước hôm đại hội, hai bạn phải khớp chương trình với nhau, nhưng vìThảo đang giận Loan (Loan đã ghi tên Thảo vào sổ theo dõi - Loan là tổ trưởng củaThảo) nên Thảo đã không đến làm việc cùng Loan.Nếu là Loan, em sẽ làm gì trongtình huống ấy ? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư
- tác dụng khi con người có được phẩm chất chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
5 5
Trang 6
Gv cho hs đọc truyện đọc trong SGK
sau đó nêu câu hỏi
(?) Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ
như thế nào trong việc dùng người và
giải quyết công việc? Qua đó em hiểu
của nhân dân ta với Bác?
(?) Qua đó em học tập được điều gì
ở họ?
(?)Em hãy tìm thêm những tấm
gương thể hiện phẩm chất chí công
vô tư mà em biết?
- HS đọc to, diễncảm
- Cả lớp theo dõi
- HS: suy nghĩ, trảlời
- HS: Nhận xét, bổsung
- HS: suy nghĩ, trảlời
- HS: kể
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Tô Hiến Thành - một tấm gương về chí công
vô tư.
Tô Hiến Thành dùngngười căn cứ vào nănglực từng người -> Ông làngười chí công vô tư, làmviệc vì lợi ích chung
2 Điều mong muốn của Bác Hồ.
Cuộc đời và sự nghiệpcủa Bác là một tấmgương sáng, Người đãnhận được sự kính trọng,yêu thương của nhân dân
Gv: Qua phần tìm hiểu trên em hiểu
chí công vô tư là gì?
Gv chiếu 2 tình huống1b và 1d trong
sgk/ 5 yêu cầu học sinh đọc
Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
(5’) với yêu cầu sau:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
các nhân vật trong tình huống? Em
chọn cách xử sự nào ? Vì sao?
=>Gv đánh giá kết quả và nhận xét
(?) Vậy chí công vô tư có những
biểu hiện như thế nào?
Gv: Bên cạnh đó còn có những hành
vi thiếu chí công vô tư cần phê phán
như bao che, nhận hối lộ, tham
nhũng
Gv cho hs tìm những tấm gương,
câu chuyện về những con người có
phẩm chất chí công vô tư
- Hs: Dựa vào sgktrả lời
- HS: Nhắc lại kháiniệm
- HS chia nhómthảo luận
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả
Các nhóm nhận xét
bổ sung
- HS nghe
- HS: suy nghĩ, trảlời
- HS tự rút ra bàihọc cho bản thân
II/ NỘI DUNG BÀI HỌC:
1, Chí công vô tư là:
Phẩm chất đạo đức thểhiện sự công bằng khôngthiên vị, giải quyết côngviệc theo lẽ phải, xuấtphát từ lợi ích chung vàđặt lợi ích chung lên trênlợi ích cá nhân
* Những tấm gương tiêubiểu như Bác Hồ, ChuVăn An, Nguyễn Trãi
(?) Giả sử Tô Hiến Thành vì tình
thân mà tiến cử Vũ Tán Đường thay
ông thì việc gì xảy ra?
(?) Chí công vô tư có ý nghĩa như
thế nào trong cuộc sống?
Gv mở rộng và liên hệ thực tế tích
hợp lồng ghép thuế (Người có
phẩm chất chí công vô tư sẽ thực
hiện tốt các quy định của pháp luật
trong đó có nghĩa vụ đóng thuế…)
(?) Có quan điểm cho rằng: “Chỉ
- HS trình bày suynghĩ của bản thân,
bổ sung
- HS: suy nghĩ, trảlời
3, Ý nghĩa:
- Người có phẩm chất chícông vô tư sẽ luôn sốngthanh thản, được mọingười vị nể, kính trọng
- Đem lại lợi ích cho tậpthể, cộng đồng, góp phầnlàm cho dân giàu nướcmạnh xã hội công bằng,
6 6
Trang 74.Hoạt động nối tiếp:(3’)
a Hướng dẫn học bài cũ:
- Học thuộc nội dung bài học.- Làm bài tập VBT
- Học bài và làm bài tập đầy đủ.
b Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị trước nội dung bài 2 : Tự chủ
+ Đọc và trả lời câu hỏi trong phần đặt vấn đề
- Hiểu được thế nào là tự chủ?
- Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ
- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ
2 Kĩ năng:
- Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt
- Các kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định, kĩ năng thể hiện sự tựtin, kĩ năng kiểm soát cảm xúc
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
Trang 8- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị.
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 9
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
(?)Hãy kể một tấm gương có phẩm chất chí công vô tư mà em biết? Qua đó emhiểu phẩm chất đó như thế nào?
3 Giới thiệu bài :(2’)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Gv giới thiệu tấm gương Trần Ngọc Tuấn 25 tuổi bị điếc và khuyết tật nhưng vẫn vươnlên số phận để khẳng định bản thân để vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là tự chủ?
- biểu hiện của người có tính tự chủ
- vì sao con người cần phải biết tự chủ
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
8 8
Trang 9
- GV gọi 2 HS đọc phần đặt vấn
đề sau đó phát vấn câu hỏi
(?) Khi biết con trai bị nghiện
ma tuý, nhiễm HIV thái độ của
bà Tâm như thế nào
(?) Bà Tâm đã làm gì trước nỗi
bất hạnh của gia đình
(?) Qua đó em thấy bà Tâm là
người như thế nào
(?) Qua 2 câu chuyện trên em
rút ra bài học gì cho bản thân?
- Đại diện các nhóm báocáo kết quả
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
là người có bản lĩnhsống, biết làm chủ bảnthân nên vượt qua đượcnỗi đau để tiếp tục sống
có ích
2 Chuyện của N:
- Không làm chủ bảnthân, bị bạn bè xấu rủ rêlôi kéo
=> sa ngã, hư háng (?) Em hiểu tự chủ là gì? Người
tự chủ là người như thế nào?
huống sau đây:
1, Khi có người làm điều gì đó
khiến em không hài lòng
2, Bạn rủ em trốn học đi chơi
điện tử
3, Em rất muốn có điện thoại
nhưng bố mẹ chưa mua cho
là người biết làm chủđược suy nghĩ, hành vicủa mình
2, Một số biểu hiện:
- Luôn bình tĩnh, tự tin
- Không nóng vội, hấptấp
9 9
Trang 104.Hoạt động nối tiếp:(3’)
a Hướng dẫn học bài cũ:
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
b Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị trước nội dung bài 3 "Dân chủ và kỷ luật":
+ Đọc và trả lời câu hỏi
+ Liên hệ thực tế những việc làm dân chủ, kỉ luật
VII.RÚT KINH NGHIỆM SAU DẠY:
Tuần 4 -Tiết 4 -Bài 3 :DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 9
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 111 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
GV yêu cầu HS làm bài 1, 2 VBT
(?) Bản thân em đã có tính tự chủ chưa? Theo em học sinh cần làm gì để rèn luyệntính tự chủ?
3 Giới thiệu bài :(2’)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là dân chủ, kỉ luật.
- mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
11 11
Trang 12(?) Nêu những chi tiết thể hiện
việc làm phát huy dân chủ và
thiếu dân chủ trong 2 câu
chuyện trên Điều đó mang lại
cho lớp 9A kết quả gì
(?) Em có nhận xét gì về việc
làm của ông giám đốc Việc làm
của ông giám đốc đã gây tác hại
như thế nào ? Vì sao?
(?) Qua câu truyện trên em rút
- HS liên hệ rút ra bàihọc
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
1, Chuyện ở lớp 9A
Mọi người đều đượctham gia bàn bạc, đónggóp ý kiến và thốngnhất hành động =>Cuốinăm lớp 9A được tuyêndương là tập thể xuấtsắc
2, Chuyện ở một công ty
Ông giám đốc gây rahậu quả là công ty thua
lỗ nặng nề do khôngphát huy được tính dânchủ trong công ty
(?) Qua phần tìm hiểu phần đặt
vấn đề vậy các em hiểu thế nào
là dân chủ và kỷ luật
(?) Hãy lấy ví dụ thể hiện tính
dân chủ trong gia đình, nhà
trường hoặc ngoài xã hội mà
em biết
Gv chốt lại cho hs
(?) Vậy dân chủ và kỉ luật có
mối quan hệ như thế nào Lấy
vụ, trách nhiệm của người nộp
thuế Công dân có quyền dân
chủ trong việc tham gia, phản
ánh, đề nghị về những vấn đề
bất hợp lý trong chính sách
pháp luật thuế( tính dân chủ)
- Thực hiện nghiêm chính sách
thuế cũng là tôn trọng kỉ luật.
- HS nêu khái niệm
- HS nhắc lại
- HS lấy ví dụ
- HS trình bày theo ýhiểu của bản thân (HStrình bày 1’)
- Được tham gia
- Được biết khi việc cóliên quan đến mìnhhoặc tập thể
2, Mối quan hệ:
- Dân chủ và kỉ luật cómối quam hệ hai chiềuthể hiện kỉ luật là điềukiện đảm bảo dân chủthực hiện có hiệu quả,dân chủ phải đảm bảotính kỉ luật
(?) Làm theo đúng những điều
đã quy định có phải là mất tự
do, mất dân chủ không ? Vì
sao?
(?) Theo em dân chủ và kỉ luật
có ý nghĩa như thế nào trong
và hành động
- Nâng cao chất lượng,hiệu quả trong côngviệc
- Tạo cơ hội cho mọi
12 12
Trang 134.Hoạt động nối tiếp:(5’)
a Hướng dẫn học bài cũ:
- Học bài và làm bài tập 2, 4 sgk / 11
b Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị trước nội dung bài 4: "Bảo vệ hoà bình"
+ Sưu tầm tranh ảnh
+ Sưu tầm tư liệu nói về hậu quả của chiến tranh
RÚT KINH NGHIỆM SAU DẠY:
- Hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình
- Giải thích được vì sao phải bảo vệ hoà bình
- Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh đangdiễn trên thế giới
- Nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày
2 Kĩ năng:
- Tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, địaphương tổ chức
3 Thái độ:
- Yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
Trang 14+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo
đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất
nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 9
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
GV yêu cầu HS làm bài 2,3 VBT
3 Giới thiệu bài :(2’)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Gv cho cả lớp nghe bài hát “Trái đất này là của chúng mình”
Nội dung bài hát nói lên điều gì?
- HS trả lời =>Gv vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình.
- vì sao phải bảo vệ hoà bình
- ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh đang diễn trên thế giới
- các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
14 14
Trang 15tranh đã gây ra hậu quả như thế
nào cho con người?
(?) Vì sao chúng ta phải ngăn
ngừa chiến tranh, bảo vệ hoà
chết Kinh tế châu Âu bị đình
đốn, nhiều công trình giao
thông bị hư háng nặng nề
- Trong CTTG II một phần
nước Nga bị phá huỷ trơ trụi,
đặc biệt là 2 quả bom nguyên tử
quốc Mĩ gây chiến tranh ở Việt
Nam? Em rút ra bài học gì khi
xem tranh ảnh và thảo luận
thông tin trên?
2- Nhận xét:
- Chiến tranh là thảmhoạ của loài người, hoàbình là khát vọng, hạnhphúc
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
phát phiếu học tập cho các
nhóm, yêu cầu thảo luận (5’):
Nhóm 1+ 2: Nêu sự đối lập
giữa chiến tranh và hoà bình?
Nhóm 3+ 4: Hãy phân biệt
chiến tranh chính nghĩa và
chiến tranh phi nghĩa
Gv thu bài của các nhóm chiếu
lên yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Gv liên hệ chiến tranh ở Việt
Nam làm sáng tỏ chiến tranh
chính nghĩa và chiến phi nghĩa
(?) Vậy theo em làm cách nào
để không xảy ra chiến tranh
xung đột
- HS chia nhóm nhận tìnhhuống thảo luận
- Đại diện các nhóm báocáo kết quả, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- HS nghe, nhận biết-HS trả lời
15 15
Trang 164.Hoạt động nối tiếp:(2’)
a Hướng dẫn học bài cũ:
- Đọc phần tư liệu tham khảo
b Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị trước nội dung bài 5 : “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới” + Đọc và trả lời câu hỏi trong phần đặt vấn đề
+ Sưu tầm tư liệu về việc xây dựng ngoại giao giữa các nước…
RÚT KINH NGHIỆM SAU DẠY:
Trang 174 Năng lực cần hình thành và phát triển.
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mựcđạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đấtnước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:SGK, SGV, phiếu học tập, bút dạ, giấy A0 phòng học chung,
máy chiếu, tư liệu về hữu nghị và hợp tác phát triển
2 Học sinh:SGK, vở ghi, soạn bài, tìm hiểu các thông tin về hòa bình,hữu
1 6 - Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp tác cùng phát triển
2 7 - Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp tác cùng phát triển
3 8 -Luyện tập -Tổng kết- kiểm tra đánh giá chủ đề
-Từ việc quansát ảnh, đọc tưliệu, học sinhhiểu thế nào làtình hữu nghịgiữa các dântộc trên thếgiới
-Biết nêu một
số việc làm thểhiện tình hữunghị
-Biết xử lí tìnhhuống để thểhiện tình hữunghị với cácdân tộc trênthế giới
Trang 18- Phân tích
được ý nghĩacủa tình hữunghị giữa cácdân tộc trênthế giới
- Hợp tác
cùng phát
triển
- Từ việc quansát ảnh nhậnbiết được sựhợp tác giữanước ta với cácnước trên cáclĩnh vực
-Nêu được một
số thành quảcủa sự hợp tácgiữa nước ta vớicác nước
- Kể được một
số nguyên tắchợp tác Quốc tếcủa Đảng vàNhà nước ta
-Từ việc liên
hệ thực tế h/shiểu thế nào làhợp tác cùngphát triển
- Giải thíchđược vv́ saohiện nay cácnước đều phải
có sự hợp tácQuốc tế
- Biết liên hệnhững việclàm thể hiện sựhợp tác vớibạn bè và mọingười trong
chung
- Luụn cú ý
thức hợp táccùng bạn bè vàmọi ngườitrong côngviệc chung
- Biết dự kiến
những việclàm để hợp tácvới bạn bè vàmọi ngườiđược tốt hơn
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Trang 19
Tiết 6 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI VÀ HỢP TÁC
CÙNG PHÁT TRIỂN
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 4’)
-GV: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Trách nhiệm của côngdân trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
- Gv khái quát: Biểu hiện của hoà bình là sự hữu nghị, hợp tác của các dân
tộc trên thế giới Để hiểu thêm về vấn đề này, chúng ta học bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Gv cung cấp đoạn thông tin, hình
ảnh và hướng dẫn HS tìm hiểu
thông qua thảo luận nhóm.
- HS đọc thông tin Gv cung cấp, quan sáthình ảnh
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
(1) “ Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với trên 186 nước thuộc tất cả các châu lục và lần đầu tiên trong lịch sử có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn, các uỷ viên thường trực.của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ”
( www.mofa.gov.vn )
(2) Điêu 12 Hiến pháp nãm 2013 khẳng định : “Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển ; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi ; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng dồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”
Câu hỏi:
1/ Hiện nay Việt Nam có quan hệ hữu nghị với bao nhiêu nước ?
2/ Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với một nước hoặc một tổchức quốc tế mà em biết
3/ Em hãy cho biết chính sách của Đảng, Nhà nước ta về hoà bình hữu nghị vớicác
nước trên thế giới như thế nào Hãy gạch chân những từ, cụm từ chỉ điều đó
4/ Từ những thông tin trên, em hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trênthế giới ?
19 19
Trang 20CÙNG PHÁT TRIỂN
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 4’)
-GV: Thế nào là tỡnh hữu nghị, hợp tỏc giữa cỏc dõn tộc
3. Bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phỳt)
- Cả lớp hỏt: “Trỏi đất này là của chỳng em”
- GV hỏi: Theo em thỡ loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề núng
bỏng, cú liờn quan đến cuộc sống của mỗi dõn tộc cũng như toàn nhõn loại nào?
Bảo vệ hũa bỡnh, chống chiến tranh, chống khủng bố.
Vấn đề tài nguyờn, mụi trường.
Dõn số, kế hoạch hoỏ gia đỡnh.
Bệnh hiểm nghốo (đại dịch AIDS).
Cỏch mạng khoa học cụng nghệ.
GV khỏi quỏt và dẫn: Việc giải quyết cỏc vấn đề trờn là trỏch nhiệm của cả loài
người, khụng riờng một quốc gia nào Để hoàn thành sứ mệnh đú,các nớc cầnxây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiện và đặc biệt cần cú sự hợptỏc giữa cỏc dõn tộc, cỏc quốc gia trờn thế giới Đú là nội dung của bài hụm nay
+ Sự phỏt triển của cỏc dõn tộc, cỏc
quốc gia trờn thế giới ?
+ Gia đỡnh, cộng đồng ?
+ Bảo vệ hoà bỡnh ?
- Cho vớ dụ minh họa?
- Gv cho h/s thảo luận nhúm - trỡnh
bày
? Theo em vỡ sao hiện nay cỏc nước
đều phải cú sự hợp tỏc quốc tế ?
2 ý nghĩa của tình hữu nghị
và sự hợp tác Quốc tế
- Tạo cơ hội, điều kiện để cỏc nước, cỏcdõn tộc cựng hợp tỏc, phỏt triển về nhiềumặt kinh tế, văn hoỏ, giỏo dục …
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, trỏnh gõy mõuthuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiếntranh
- Hợp tỏc quốc tế để cựng giải quyếtnhững vấn đề bức xỳc cú tớnh toàn cầu
Trang 21* GV: Hiện nay loài người đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường như: sự
biến đổi khí hậu do tầng ôzôn bị phá hũy, sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh học, sự mất cân bằng sinh thái, thiếu hụt tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước Giải quyết những vấn đề nghiªm trọng này không thể chỉ là việc làm của một dân tộc, một quốc gia mà cả của chung loài người đang sinh sống trên hành tinh này Xuất phát từ yêu cầu trên, tổ chức Liên Hiệp Quốc và Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc đã phát động toàn thế giới, các nhà lãnh đạo các quốc gia cùng hưởng ứng và có những hành động hữu hiệu để bảo vệ môi trường.
- GV giới thiệu về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới như: các dự án bảo vệ rừng nguyên sinh, rừng nước mặn, dự án trồng rừng, dự án sông Mê Công, dự án khai thác dầu khí Vũng Tàu
giữa các dân tộc
Những việc nên iàm Những việc không nên làm
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1.Trao đổi cùng người thân: Thảo luận với bố mẹ, anh chị em, người thân về
một số biểu hiện xấu đối với du khách nước ngoài ở một số cá nhân hiện nay Hãytrao đổi để tìm cách nâng cao ý thức và tinh thần đoàn kết hữu nghị, thân thiện, giúp
đỡ du khách khi họ đến Việt Nam
2 SƯU tẩm, tìm hiểu: Sưu tầm tranh, ảnh, số liệu về những hoạt động thể hiện tình
đoàn kết hữu nghị của nhân dân ta với nhân dân các nước trên thế giới và chia sẻ với
Trang 22các bạn trong lớp.
3 Vẽ sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ tư duy để thể hiện nội dung của bài học trong đó nội
dung các nhánh có thể là: Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tác hợp tác…
4 Củng cố (4’)
- GV củng cố bài học, cho HS lấy VD liên quan bài học
- Chăm chỉ học tốt ngoại ngữ
- Giúp đỡ khách nước ngoài sang việt nam
- Tích cực tham gia hoạt động giao lưu với học sinh nước ngoài
- Lịch sự , khiêm tốn với người nước ngoài
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Về nhà học bài, làm hoàn thiện bài tập mở rộng và vận dụng
Tiết 8 LUYỆN TẬP, TỔNG KẾT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 4’)
-GV: Ý nghĩa của tình hữu nghị, hợp tác giữa các nwuosc trên thế giới
3. Bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cùng chia sẻ: Kể cho nhau nghe những câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị mà
em đã chứng kiến, hay đã biết qua các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc ngườikhác kể lại,
- GV khái quát và dẫn vào bài
- Hướng dẫn giải bài tập 2/SGK20
- Yêu cầu học sinh th¶o luËn
nhãm
=> trả lời và phân tích vì sao?
BT1:
- Ủng hộ bão lụt bằng tình cảm và vật chất
- Viết thư kết bạn trong nước và nước ngoài
- Luôn tỏ ra lịch sự với người nước ngoài
- Bảo vệ môi trường
- Chia sẻ nỗi đau đối với các nước bị khủngbố
BT2
- Tình huống a: giải thích để bạn đó hiểu rằng
Trang 23- GV hướng dẫn HS làm các bài
tập 3,4.
* Bài tập liên hệ: Em đồng ý với
những ý kiến nào sau đây:
a Học tập là việc của từng người,
phải tự cố gắng
b Cần trao đổi hợp tác với bạn bè
những lúc gặp khó khăn
c Không nên ỷ lại cho người khác
d Lịch sự văn minh với người
sự văn hoá hơn
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
- Gv yêu cầu Học sinh TRÌNH BÀY đồ tư
duy BÀI HỌC đã giao cho nhóm tiết trước
được điều gì về tình hữu nghị và hợp tác
giữa các dân tộc trên thế giới
- Em cần làm gì để thực hiện tốt tinh thân
- Giúp đỡ khách nước ngoài sang việt nam
- Tích cực tham gia hoạt động giao lưu với học sinh nước ngoài
- Lịch sự , khiêm tốn với người nước ngoài
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Về nhà học bài, làm hoàn thiện bài tập mở rộng và vận dụng
TUẦN 8, TIẾT 8: KIỂM TRA GIŨA KỲ I
Trang 24MÔN: GIÁO D C CÔNG DÂN L P 9 Ụ Ớ
vị kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
câu
1/2câu
4câu
1 câu
4 câu
1/2câu
1/2
1 câu
Trang 25II Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì I
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ n biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm sống có
lý tưởng
- Nêu được lý tưởng sống của
thanh niên Việt Nam
- Nhận biết được hành vi thểhiện lí tưởng sống của thanhniên và hành vi đối lập
- Học tập và rèn luyện theo lí tưởng đã xác định của bản thân
4
TN 1/2TL 1/2TL
Khoa n dung
4
Tích cực tham
Trang 26Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ n biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
gia hoạt động cộng đồng
- Liệt kê được các biểu hiện củakhoan dung
- Nêu được trách nhiệm của họcsinh trong việc tham gia hoạtđộng cộng đồng
Thông hiểu:
- Giải thích được sự cần thiết
phải tham gia hoạt động cộngđồng
Vận dụng:
- Phê phán biểu hiện thờ ơ thiếu
trách nhiệm với cộng đồng
- Lựa chọn được những việc
làm phù hợp để tham gia hoạtđộng cộng đồng
Trang 27B không xâm phạm đến quyền và lợi ích của bất kì một cá nhân, hay một cộng đồng nào.
C tôn trọng bản thân, tôn trọng người xung quanh, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh
D luôn suy nghĩ và hành động vì những điều tốt đẹp cho mọi người, cho quốc gia dân tộc và cho toàn nhân loại
Câu 2 Nội dung nào dưới đây là lí tưởng sống đúng đắn của thanh niên Việt Nam
hiện nay?
A Tập trung làm giàu cho bản thân và gia đình bằng mọi cách
B Phấn đấu góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu, mạnh
C Nỗ lực trong học tập để tìm kiếm cơ hội sinh sống và làm việc ở nước ngoài
D Tìm cách khẳng định bản thân bằng mọi giá
Câu 3 Hành vi dưới đây, đối lập với lí tưởng sống của thanh niên?
A Ỷ lại mọi công việc được giao
B Vượt khó trong học tâp, không ngừng học hỏi
C Biết vận dụng những điều đã làm đi vào thực tiễn
D Lên kế hoạch phấn đấu, rèn luện bản thân
Câu 4 Vào các dịp hè, các bạn thanh niên thường đăng kí tham gia tình nguyện tại các vùng khó khăn để giúp đỡ các em nhỏ và bà con nhân dân tại đó Việc làm
đó thể hiện
A lý tưởng sống của thanh niên
B nhiệm vụ của thanh niên
C trách nhiệm của thanh niên
D mục đích của thanh niên
Câu 5 Khoan dung là một phẩm chất mà ở đó con người
A luôn tìm cách dung hoà mọi mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống
B sự tự biện minh cho lỗi lầm của mình để nhận được sự tha thứ của người khác
C rộng lòng tha thứ, dễ dàng cảm thông cho những lỗi lầm, thiếu sót của người khác
D tha thứ cho những lỗi lầm, thiếu sót của người khác khi họ đã bị trừng phạt thích đáng
Câu 6 Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của khoan dung?
A Khó bỏ qua cho những thiếu sót của người khác
B Không thể tha thứ cho lỗi lầm của người khác
C Nhắc lại lỗi lầm của người khác mỗi khi có cơ hội
D Tôn trọng và chấp nhận cá tính của người khác
Câu 7 Khoan dung làm cho cuộc sống và quan hệ giữa mọi người có ý nghĩa như
thế nào?
Trang 28A Hòa nhập với mọi người xung quanh.
B Hợp tác với mọi người xung quanh
C Mọi người yêu quý
D Lành mạnh, thân ái, dễ chịu
Cậu 8 Hành vi nào dưới đây thể hiện lòng khoan dung?
A Bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn
B Hay để ý đến khuyết điểm của người khác
C Góp ý cho bạn để bạn sửa chữa khuyết điểm
D Tìm cách che dấu khuyết điểm cho bạn
Câu 9 Hoạt động cộng đồng là những hoạt động
A có đông người tham gia phục vụ cho lợi ích của một cá nhân nào đó
B diễn ra vào các dịp lễ hội thu hút được đông đảo mọi người tham gia
C được sự ủng hộ, đóng góp của cả cộng đồng
D thu hút đông đảo mọi người cùng tham gia vì lợi ích và sự phát triển của cộng đồng
Câu 10 Hoạt động nào dưới đây không là hoạt động cộng đồng?
A Xây dựng khu chung cư, khu đô thị mới
B Hiến máu nhân đạo
C Dọn vệ sinh đường làng ngõ xóm
D Tình nguyện dạy chữ cho trẻ em không có điều kiện đến trường
Câu11 Khi tham gia vào các hoạt động cộng đồng, học sinh cần
A tham gia cho có phong trào
B hoạt động tích cực, nhiệt tình, có trách nhiệm
C lựa chọn việc nhẹ nhàng, đơn giản nhất cho bản thân
D tính toán, lựa chọn hoạt động được nhiều người biết đến
Câu 12 Dân tộc Việt Nam có truyền thống “Lá lành đùm lá rách”, sau những trận
lũ lụt ở miền Trung, nhân dân khắp nơi trong cả nước lại quyên góp ủng hộ, chia sẻkhó khăn cho nhân dân vùng lũ lụt Việc làm này là biểu hiện phẩm chất nào của công dân trong cộng đồng?
A Đoàn kết
B Nhân nghĩa
C Hợp tác
D Chia sẻ
PHẦN II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu1 (3 điểm) Trong buổi diễn đàn của học sinh lớp 9 với chủ đề “Lí tưởng
của thanh niên học sinh trong thời đại ngày nay” do Chi đoàn tổ chức đã nảy sinh quan điểm:
- Thanh niên học sinh phải nỗ lực học tập, rèn luyện, chuẩn bị hành tra để lập thân, lập nghiệp, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Thanh niên phải
Trang 29“Sống sao cho đến khi nhắm mắt xuôi tay không phải ân hận về nhũ năm tháng đã
sống hoài, sống phí” (Lời Pa-ven trong tác phẩm Thép đã tôi thế đấy)
- Học sinh THCS đang ở tuổi ăn, tuổi chơi thì nên biết tranh thủ ăn chơi hưởng thụ Còn việc học hành, làm việc, cống hiến là việc làm suốt đời
a) Em tán thành quan điểm nào trong hai quan điểm trên? Vì sao?
b) Mơ ước của em về tương lai là gì? Em đã và sẽ làm gì để đạt tới ước đó?
Câu 2 (3 điểm) Tình huống:
Bác Tổ trưởng dân phố đi từng nhà thông báo:
– Sáng thứ 7 tuần này mỗi gia đình cử một người tham gia dọn vệ sinh ngõ xóm nhé
Sáng thứ 7, tất cả mọi người trong tổ mang dụng cụ lao động ra làm vệ sinh Chi có gia đình ông Bảy là không có ai ra lao động Ông Bảy còn bảo: “Rỗi hơi, làm vệ sinh là công việc của lao công, công nhân môi trường đô thị Các ông các
bà quét làm gì, về nhà nghỉ đi”
Mọi người……
Câu hỏi:
1/ Em có suy nghĩ gì về câu nói của ông Bảy?
2/ Nếu em là bác Tổ trưởng tổ dân phố, em sẽ nói với ông Bảy như thế nào?3/ Em hãy đề xuất một hoạt động để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư nơi em ở
Câu 3 (1 điểm) Đối với dân tộc ta, khoan dung cũng là một trong những
truyền thống đạo đức tốt đẹp Em hãy cho một số ví dụ để minh hoạ?
* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
- Em tán thành với quan điểm thứ nhất đó là: Thanh niên học sinh phải nỗ lực học tập, rèn luyện, chuẩn bị hành tra để lập thân, lập nghiệp, góp phần xây
Trang 30dựng và bảo vệ Tổ quốc Thanh ni phải “Sống sao cho đến khi nhắm mắt xuôi tay không phải ân hận về nhũ năm tháng đã sống hoài, sống phí” (1.0 điểm)
- Sở dĩ em tán thành là bởi vì đây là quan điểm thể hiện được lí tưởng, hoài bão và ước mơ của người thanh niên trong thời đại mới (1.0 điểm)
- Mơ ước tương lại của em là trở thành một nhà ngoại giao giỏi (0.5 điểm)
- Để thực hiện ước mơ đó, em đã phải cố gắng học tập, trau dồi kiến thức, học tiếng Anh để có thể biến ước mơ đó thành hiện thực (0.5 điểm)
Câu 2 (3 điểm)
1/ Câu nói của ông Bảy hoàn toàn sai, đáng phê phán (0.5 điểm)
2/ Em sẽ giải thích cho ông hiểu về trách nhiệm của mỗi cá nhân với môi trường chung… (1.5 điểm)
3/ Em sẽ vận động, tổ chức các buổi tuyên truyền tập huấn về an toàn giao thông, môi trường, chất lượng dân cư, kế hoạch hóa gia đình… (1.0 điểm)
Câu 3 (1.0 điểm)
Học sinh có thể nêu một trong các ví dụ sau:
- Sau khi đánh thắng quân xâm lược nhà Minh thế kỉ XV, Lê Lợi đã cấp cho tànquân của giặc thuyền và ngựa để họ về nước an toàn
- Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhân dân ta vẫnkhoan dung, độ lượng đối xử với tù binh rất chu đáo
- Mỗi năm, trong các dịp lễ lớn, Nhà nước ta lại ra các quyết định ân xá, đặc xá đểkhoan hồng cho những phạm nhân đã ăn năn và cải tạo tốt đẻ họ có cơ hội được trở
về đoàn tụ với gia đình…
4 CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP
A Giáo viên thu bài.
B Nhận xét giờ kiểm tra.
5.HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
Học sinh chuẩn bị cho tiết sau
Chuẩn bị bài:Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
V/ Tự rút kinh nghiệm
Tuần 10,11-Tiết 10,11 – Bài 7:
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Trang 31- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng:
- Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ bản thân về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, kĩnăng thu thập và xử lý thông tin
3 Về thái độ:
- Tôn trọng, tự hào và bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, BT tình huống
- Truyện kể, tình huống, ca dao, tục ngữ
- Máy chiếu, tranh ảnh về lễ hội, trang phục của dân tộc
2 Học sinh:
- SGK, vở bài tập, soạn bài ở nhà
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về lễ hội, trang phục của dân tộc
IV.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :
1.Ổn định tổ chức lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
(?) Thế nào là sự hợp tác? Hợp tác nhằm mục đích gì? Bản thân em đã thể hiệntinh thần hợp tác như thế nào trong học tập
(?) Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề hợp tác? Học sinh rèn luyệntinh thần hợp tác như thế nào
3.Giới thiệu bài mới:(2’)
Trang 32
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
- HS tìmchi tiết
- HS nhậnxét, bổsung-HS nghe
- HS nêunhận xét
- HS tìmchi tiết thểhiện cáchứng xử
- HS bổsung
- HS trảlời
-HS nghe
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Bác Hồ nói về lòng yêu nước của dân tộc ta.
- Truyền thống yêu nước của dân tộc ta được so sánhnhư một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lín, có thể nhấnchìm tất cả lũ bán nước và cướp nước
2 Chuyện về một người thầy.
- Cách cư xử của học trò cụ Chu Văn An thể hiện sựkính trọng, biết ơn đúng với truyền thống "tôn sư trọngđạo" của dân tộc ta
32 32
Trang 334.Hoạt động nối tiếp:(7’)Chọn câu trả lời đúng nhất:
- Học thuộc nội dung bài của tiết 1
- Hoàn thành các bài tập tiết 1 trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài tiết 2:
+ Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của 1 số truyền thống tốt đẹp ở quê hương
em
+ Cách rèn luyện để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
RÚT KINH NGHIỆM SAU DẠY:
Tuần 8-Tiết 8 – Bài 7:
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN
TỘC(Tiết 2)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- Hiểu được vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Xác định những thái độ hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Lồng ghép nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ở Bác
2 Về kĩ năng:
- Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3 Thái độ:
- Tôn trọng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện bản thân phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
Trang 34- Truyện kể, tình huống, ca dao, tục ngữ
- Máy chiếu, tranh ảnh về lễ hội, trang phục của dân tộc
2 Học sinh:
- SGK, vở bài tập, soạn bài ở nhà
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về lễ hội, trang phục của dân tộc
IV.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC :
1.Ổn định tổ chức lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
Những câu tục ngữ, ca dao nào nói về truyền thống của dân tộc:
a Uống nước nhớ nguồn
b Cả bè hơn cây nứa
c Lá lành đùm lá rách
d Một nắm khi đói bằng một gói khi no
(?) Em hiểu truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Việc kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc phải dựa trên nguyên tắc nào?
3.Tổ chức dạy và học
Trang 35
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo
Cách thức tổ chức Cho hs quan sát một số hình ảnh lễ hội và trang phục truyền thốngmột số nước
Yêu cầu hs quan sát một số hình ảnh lễ hội và trang phục truyền thống một số nước
Nhật Bản ,Hàn Quốc ,Thái LanGiáo viên chốt :Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng đặc trưng Nó có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia Vậy chúng ta làm gì để giữ gìn
và phát triển nó
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Xác định những thái độ hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo(?) Kế thừa và
-HSnghe
-HS trảlời
- HS lắngnghe
- HS nêu
ý kiến vàgiải thích
3, ý nghĩa:
- Là vốn kinh nghiệm vô cùng quý giá
- Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của mỗi cánhân và cộng đồng đất nước
- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
35 35
Trang 364.Hoạt động nối tiếp:(3’) Hãy đánh dấu (x) vào ô tương ứng
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Về nhà xem lại nội dung các bài học đã học( gv cho câu hỏi) để chuẩn bị phục vụcho kiểm tra viết vào tiết sau
+ Chú ý cần xem lại các bài tập và giải thích các câu hỏi trong bài
+ Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI CÔNG VIỆC (TÍCH HỢP BÀI 8+9)
- Chỉ ra được những biểu hiện và những yếu tố cần thiết để học tập và lao
động tự giác, sáng tạo, hiệu quả
- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo trong cuộc sống
- Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằngngày
Trang 37- Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phán những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực hợp tác: Hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề: trong cuộc sống khi có những tình huống xảy
ra
- Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm cá nhân: thể hiện
vai trò của bản thân trong học tập, làm việc
- Năng lực quan sát: hình ảnh về trong cuộc sống.
- Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm cá nhân : thể hiện
vai trò của bản thân trong việc thể hiện sự năng động, sáng tạo, hiệu quả trong họctập, làm việc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh ảnh theo chủ đề, bảng phụ, giấy khổ lớn, giáo án, tài liệu, tình
huống
2 Học sinh: Vở ghi, sgk, tranh ảnh, ca dao tục ngữ
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ
2 12 - Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
3 13 -Luyện tập -Tổng kết- kiểm tra đánh giá chủ đề
2 Cấu trúc nội dung của từng chủ đề
-Nêu được một
số thành quảcủa người năngđộng, sáng tạo
-Từ việc quansát ảnh, tìmhiểu nhữngtâm gương,học sinh hiểuthế nào là năngđộng, sáng tạo
- Phân tích
được ý nghĩa
-Biết cần làm
gì để trở thànhngười sốngnăng động,sáng tạo
- Biết tự đánhgiá và điềuchỉnh hành vicủa bản thân
và người khác
về biểu hiệncủa năng động,sáng tạo
Trang 38-Nêu được một
số thành quảcủa việc tự giáchọc tập, laođộng
-Từ việc liên
hệ thực tế h/shiểu thế nào làlao động tựgiác, sáng tạo,hiệu quả
- Chỉ ra đượcnhững biểuhiện và nhữngyếu tố cầnthiết để họctập và laođộng tự giác,sáng tạo, hiệuquả
- Tích cực chủđộng và sángtạo trong họctập, lao động
và sinh hoạthằng ngày
- Biết phêphán nhữngbiểu hiện lườinhác trong họctập và laođộng
- Biết cách lập
kế hoạch rènluyện để họctập và lao động
tự giác, sángtạo và hiệuquả
2 Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề
- Tìm nhữngbiểu hiện tráivới năng độngsáng tạo?
- So sánh 2 biểuhiện ?
- Sáng tạo vànăng động trong
- Sưu tầmtục ngữ, cadao, danhngôn nói vềtính năngđông, sángtạo
- Em cầnlàm gì đểlàm luyệncho mìnhlối sốngnăng độngsáng tạo
- Em tự nhận thấy mình
đã năng động sáng tạochưa?
- Em dự định sẽ xâydựng kế hoạch rèn luyệnbản thân như thế nào đểtrở thành người năngđộng sáng tạo?
-Vì sao năng động vàsáng tạo rất cần cho conngười trong cuộc sống
Nếu không có sự năngđộng, sáng tạo thì điều gì
Trang 39- Làm việc cónăng suất, chấtlượng, hiệu quả
đá mang lại cho
em điều gì ?-Mình cần phảilàm gì để rènluyện những đứctính cần có củangười lao độngtương lai ?
- Chia sẻ ýkiến của
em về ýnghĩa củacâu trả lời :
“Ta cầnđược laođộng
trong sángtạo”
-Thảo luận
và chia sẻvới các bạntrong lớp
về các biệnpháp rènluyện hành
vi của mình
để học tập
và làm việcsáng tạo,hiệu quả?
- Theo em, sự lười biếng
và dối trá, cẩu thả, tuỳtiện trong lao động sẽ
hậu quả gì ? Hãy lấy ví
dụ trong thực tiễn cuộcsống mà em biết để minh
quả này
-Em hãy xây dựng kếhoạch học tập và côngviệc cá nhân theo tuần,
hiện kế hoạch đó
- Hãy đánh giá việc tuânthủ kế hoạch của bảnthân và hiệu quả của
sao em thực hiện tốt ? Vìsao chưa thực hiện tốt ?
- Hây chỉ ra những biệnpháp rèn luyện để cóđược sự tự giác, năng
tạo và hiệu quả trong họctập mà em cho là khảthi?
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Tiết 12.
Trang 40NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Thế nào là bảo vệ hòa bình? Em đã làm gì để góp phần giữ gìn hòa bình?
3 Bài mới ( 35 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cho tình huống: Nếu gặp bài tập khó, em sẽ làm gì?.
- Tìm mọi cách để giải bài tập, làm bằng nhiều cách khác nhau
-> Từ tình huống, GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống có những người dân Việt
Nam bình thường đã làm những việc phi thường như những huyền thoại, kỳ tích củathời đại KHKT như: Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng), anh đã chế tạothành công máy gặt lúa cầm tay mặc dù anh không học một truờng kỹ thuật nào Vây điều gì đã giúp anh làm lên kì tích đó? Bài học hôm nay sẽ trả lời cho cô trò tacâu hỏi đó>
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung
- Gv đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
? Em có nhận xét gì về việc làm của
Ê-Đi- Xơn và Lê Thái Hoàng trong những
câu chuyện trên? Hãy tìm những chi
tiết trong truyện thể hiện tính năng
động, sáng tạo của họ
? Theo em những việc làm đó đã đem
lại thành quả gì cho Ê- Đi- Xơn và Lê
Thái Hoàng?
- Em học tập được gì qua việc làm năng
động, sáng tạo của Ê- Đi- Xơn và Lê
Thái Hoàng? Trong thời đại ngày nay
mẹ được cứu sống”
+ Lê Thái Hoàng: Nghiên cứu tìm tòi
cách giải toán nhanh hơn; Tìm đề thi toánquốc tế dịch ra tiếng việt để làm, kiên trìlàm toán, thức đến 1,2 giờ sáng để làmtoán
- Ê- Đi- Xơn cứu được mẹ sau trở thành
nhà phát minh vĩ đại trên thế giới
- Lê Thái Hoàng: Đạt huy chương đồng
kì thi toán quốc tế lần 39 và HCV kì thitoán quốc tế lần thứ 40 Giải nhì toánquốc gia…
- HS trình bày, nhận xét