Phụ lục Công văn 5512/BGDĐT GDTrH Download vn TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI LỚP 6[.]
Trang 1TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 04; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 00 Đại học: 04; Trên đại học: 00
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 04; Khá: 00; Đạt: 04; Chưa đạt: 00
3 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
II Kế hoạch dạy học
1 Môn Toán
a) Thiết bị dạy học:
nhiên
Trang 22 Máy tính cầm tay 04 Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số
nguyên.
b) Phân phối chương trình
STT Bài học Số tiết Thời điểm Thiết bị dạy học Địa điểm
dạy học
Chương I Số tự nhiên (32 tiết)
phần tử thuộc (không thuộc) một tập hợp; sử dụng được cách cho tập hợp.
Trang 3số La Mã.
Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số tự nhiên cho trước.
số tự nhiên.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán.
– Thực hiện được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên; thực hiện được các phép nhân và phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ
tự nhiên.
– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính.
– Vận dụng được các tính chất của phép tính (kể cả phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên) để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính (ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, ).
Trang 47 Quan hệ chia hết.
Tính chất chia hết
khái niệm ước và bội.
- Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 để xác định một số đã
cho có chia hết cho 2, 5, 9, 3 hay không.
– Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.
– Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản – Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất; xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên; nhận biết được phân số tối giản; thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.
– Nhận biết được phép chia có dư, định lí về phép chia có dư.
Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn (ví dụ: tính toán tiền hay lượng hàng hoá khi mua sắm, xác định số đồ vật
8 Dấu hiệu chia hết
Trang 5cần thiết để sắp xếp chúng theo những quy tắc cho trước, ).
15 Kiểm tra, đánh giá
giữa kì I
Chương II Số nguyên (16 tiết)
Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn.
Tại lớp – Thực hiện được các phép tính:
cộng, trừ, nhân, chia (chia hết) trong tập hợp các số nguyên.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số nguyên trong tính toán (tính viết và
Trang 6hợp số nguyên tính nhẩm, tính nhanh một cách
hợp lí).
– Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên.
- Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính
về số nguyên (ví dụ: tính lỗ lãi khi buôn bán, ).
22 Bài tập cuối chương
Chương III Hình học trực quan (20 tiết)
24 Tam giác đều Hình
vuông Lục giác
đều
3 Tuần 14
13-Compa, thước thẳng
Tại lớp - Nhận dạng được tam giác đều, hình
vuông, lục giác đều.
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của: tam giác đều (ví dụ: ba cạnh bằng nhau,
ba góc bằng nhau); hình vuông (ví dụ: bốn cạnh bằng nhau, mỗi góc là góc vuông, hai đường chéo bằng nhau); lục giác đều (ví dụ: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau).
- ẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
- Tạo lập được lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
25 Hình chữ nhật.
Hình thoi
3 Tuần 14 Ê ke, compa Tại lớp – Mô tả được một số yếu tố cơ bản
(cạnh, góc, đường chéo) của hình
Trang 7thẳng chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
– Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ học tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi và diện tích của các hình đặc biệt nói trên (ví dụ: tính chu vi hoặc diện tích của một số đối tượng có dạng đặc biệt nói trên, ).
30 Đối xứng trong
thực tiễn
trong Toán học, tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ chế tạo,
- Nhận biết được vẻ đẹp của thế
31 Bài tập cuối chương
III
Trang 8giới tự nhiên biểu hiện qua tính đối xứng (ví dụ: nhận biết vẻ đẹp của một số loài thực vật, động vật trong
tự nhiên có tâm đối xứng hoặc có trục đối xứng).
32 Kiểm tra, đánh giá
phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn: bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác.
- Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí đơn giản.
34 Biểu đồ cột kép 2 Tuần 20 Thước thẳng Tại lớp – Đọc và mô tả thành thạo các dữ
liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu
đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép
(column chart).
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh;
biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart).
– Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng: bảng
Trang 9thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ
dạng cột/cột kép (column chart).
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột
kép (column chart).
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học trong Chương trình lớp
6 (ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 6, Khoa học tự nhiên lớp 6, ) và trong thực tiễn (ví dụ: khí hậu, giá cả thị trường, ).
2 Đồng xu Tại lớp – Làm quen với mô hình xác suất
trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản (ví dụ: ở trò chơi tung đồng xu thì mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của đồng xu, ).
– Làm quen với việc mô tả xác suất (thực nghiệm) của khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện trong một số mô hình xác suất đơn giản.
36 Xác suất thực
nghiệm trong một
xác suất (thực nghiệm) của khả năng
Trang 10số trò chơi và thí
nghiệm đơn giản
xảy ra nhiều lần thông qua kiểm đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số mô hình xác suất đơn giản.
37 Bài tập cuối chương
– Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
– So sánh được hai phân số cho trước.
– Nhận biết được số đối của một phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương.
cộng, trừ, nhân, chia với phân số – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với phân số trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
41 Phép nhân, phép
chia phân số
3 Tuần
Trang 11– Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một
số biết giá trị phân số của số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về phân số (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, ).
số đối của một số thập phân.
– So sánh được hai số thập phân cho trước.
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí) – Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân.
– Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng.
– Tính được giá trị phần trăm của
Trang 12một số cho trước và tính được một
số biết giá trị phần trăm của số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm (ví dụ: các bài toán liên quan đến lãi suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học, ) Chương VI Hình học phẳng (18 tiết)
cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề
về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
– Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song – Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
– Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm.
– Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng,
Trang 1355 Góc 4 Tuần 33 Thước đo góc Tại lớp – Nhận biết được khái niệm góc,
điểm trong của góc (không đề cập đến góc lõm).
– Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt).
- Nhận biết được khái niệm số đo góc.
56 Bài tập cuối chương
VI
cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề
về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
– Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song – Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
– Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm.
– Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng,
độ dài đoạn thẳng.
- Nhận biết được khái niệm tia – Nhận biết được khái niệm góc,
Trang 14điểm trong của góc (không đề cập đến góc lõm).
– Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt).
- Nhận biết được khái niệm số đo góc.
Tại lớp – Nhận biết được khái niệm ba
điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
58 Kiểm tra, đánh giá
cuối kì II
2 Môn khoa học tự nhiên
a) Thiết bị dạy học:
1 Máy tính, ti vi 02 Bài 1 Giới thiệu về khoa học tự nhiên Phần chung
2 Máy tính, ti vi 02 Bài 2 Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên Phần chung
3 Máy tính, ti vi 02 Bài 3 Quy định an toàn trong phòng thực hành Giới thiệu
một số dụng cụ đo – Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quanghọc
Phần chung
4 Máy tính, ti vi 02 Bài 8 Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất
Trang 156 Máy tính, ti vi… 02 Bài 10 Không khí và bảo vệ môi trường không khí Phân môn Hóa học
8 Máy tính, ti vi… 02 Bài 12 Nhiên liệu và an ninh năng lượng Phân môn Hóa- Sinh
12 Máy tính, ti vi… 02 Bài 16 Một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp Phân môn Hóa học
b) Phân phối chương trình
tiết
Thời điểm
Thiết bị dạy học Địa điểm
1 1 Máy tính, ti vi Lớp học -Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
-Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống
Phần chung
Bài 2 Các lĩnh vực chủ
yếu của khoa học tự nhiên 2 1 Máy tính, ti vi Lớp học -tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học
-Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống
1 1 Máy tính, ti vi Lớp học -Trình bày được cách sử dụng một số
dụng cụ đo thông thường khi họKhoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiềudài, thể tích, )
Phần chung
Trang 16(tiếp theo) toàn phòng thực hành.
Chủ đề 1 Các phép đo
(10 tiết)
Bài 4 Đo chiều dài
1 2 Máy tính, ti vi Lớp học -Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan
của chúng ta có thể cảm nhận sai một
số hiện tượng
-Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng
cụ thường dùng để đo khối lượng, chiều dài, thời gian
thao tác, không yêu cầu tìm sai số)
Phân mônVật lýBài 4 Đo chiều dài (tiếp) 1 3 Máy tính, ti vi Lớp học
Bài 5 Đo khối lượng 2 3 Máy tính, ti vi Lớp học
Bài 6 Đo thời gian 1 3 Máy tính, ti vi Lớp học
Bài 6 Đo thời gian (tiếp) 1 4 Máy tính, ti vi Lớp học
Bài 7 Thang nhiệt độ
Celsius Đo nhiệt độ 3 4 Máy tính, ti vi Lớp học -“nóng”, “lạnh” của vật.Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ
-Nêu được cách xác định nhiệt độ trongthang nhiệt độ Celsius Nêu được sự nở
vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm
cơ sở để đo nhiệt độ
-Hiểu được tầm quan trọng của việc ướclượng trước khi đo; ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độtrong một số trường hợp đơn giản
Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm saisố)
học và biết vận dụng váo thực tế để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
Trang 172 5 Máy tính, ti vi Lớp học -Nêu được sự đa dạng của chất (chất
có ở xung quanh chúng ta, trong các vật thể tự
nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh )
-Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua quan sát
-Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất
-Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học)
-Nêu được khái niệm về sự nóng chảy;
sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc
-Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất
Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi
Phân mônHóa học
1 6 Máy tính, ti vi Lớp học -Nêu được một số tính chất của oxygen
(trạng thái, màu sắc, tính tan, )
-Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu
-Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước)
-Tiến hành được thí nghiệm đơn giản
để xác định thành phần phần trăm thể
Phân mônHóa học
Bài 10 Không khí và bảo
vệ môi trường không khí 1 6 Máy tính, ti vi Lớp học
Trang 18tích củaoxygen trong không khí.
-Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên
-Trình bày được sự ô nhiễm không khí:
các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm
Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, );
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ); sơ lược về an ninh năng lượng;
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, );
+ Một số lương thực - thực phẩm
-Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả năng bịăn
mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực -
thực phẩm thông dụng
-Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
Phân mônHóa -Sinh
Bài 11 Một số vật liệu
thông dụng
Bài 12 Nhiên liệu và an
ninh năng lượng
Hóa -SinhBài 13 Một số nguyên
Trang 19chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm.
-Nêu được cách sử dụng một số nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu an toàn, hiệu quả và
-Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗnhợp không đồng nhất
-Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền
phù, nhũ tương
-Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước
Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước
Phân mônHóa học
Bài 15 Chất tinh khiết –
-Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị
cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết
Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật
Trang 20lí của một số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp
và ứng dụng của các chất trong thực tiễn
Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của HS từ đó phân loại và đưa ra các phương thức giáo dục phù hợp với từng đối tượng.
Bài 17 Tế bào (tiếp) 1 12 Máy tính, ti vi Lớp học -Nêu được hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào
Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
Bài 19 Cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào
2 13 Máy tính, ti vi Lớp học -Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống
-Phân biệt được tế bào động vật, tế bàothực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân
sơ thông qua quan sát hình ảnh
-Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào →2
tế bào → 4 tế bào → n tế bào)
-Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Phân mônSinh
Bài 20 Các cấp độ tổ
chức trong cơ thể đa bào
SinhBài 21 Thực hành quan