- Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự bắc tr[r]
Trang 1TUẦN 33 Ngày soạn: 29/4/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2021
SÁNG
TIẾNG VIỆT BÀI 33A: NHỮNG ĐIỀU GIẢN DỊ (tiết 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài “Chiếc rễ đa tròn” Tốc độ đọc khoảng
60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu ý nghĩa của chi tiết quan trọng và bài học rút ra từ câu truyện
- Viết đúng từ ngữ mở đầu bằng ch/tr Nghe viết một đoạn văn
- Kể những điều em biết về Bác Hồ
2 Phẩm chất
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- GV: Tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi, bộ thẻ từ để học ở HĐ3, bảng phụ
- HS: Vở, SGK, Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (2’)
+ Trong bài hát nói đến ai?
+ Bác Hồ có đặc điểm gì?
+ Bác Hồ là người như thế nào?
- Gv liên hệ giới thiệu bài:
2 Hoạt động
a Hoạt động 1: Nghe – nói (5’)
+ Mục tiêu: HS kể những điều em biết về
Bác Hồ
+ Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS xem ảnh Bác Hồ treo ở
lớp, tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: HS
nói những điều em biết về Bác Hồ
- GV yêu cầu đại diện 1 vài nhóm nói trước
lớp
- HS nghe và hát theo nhạc bài hát:
Em mơ gặp Bác Hồ
- Bài hát nói đến Bác Hồ và các bạnthiếu nhi
- Râu Bác dài, tóc Bác bạc phơ
- Bác Hồ rất hiền, rất yêu thương cácbạn thiếu nhi…
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- HS quan sát tranh và thảo luận theonhóm đôi
- HS trình bày trước lớp: VD: Bác
Hồ là vị Chủ tịch của nước ta Bác
Trang 2- Nhận xét – Tuyên dương.
b Hoạt động 2: Luyện đọc (25’)
+ Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn từ, câu,
đoạn trong bài Chiếc rễ đa tròn Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ; hiểu được nôi dung bài đọc
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc câu
+ GV hướng dẫn đọc ngắt hơi ở câu dài
(Nhiều năm sau, có cành lá hình tròn.)
+ Bài này có mấy đoạn?
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các
nhóm
- Nhận xét, góp ý
Tiết 2
c Đọc hiểu (10’)
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Khi đi dạo trong vườn Bác Hồ đã thấy gì?
+ Bác Hồ đã yêu cầu chú bảo vệ làm gì?
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 Bác
Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn để làm gì?
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- Nhận xét Tuyên dương
- GV hỏi: Việc Bác Hồ cho trồng chiếc rễ
đa tròn cho trẻ em chơi cho thấy Bác có yêu
quý trẻ em không?
- GV yêu cầu HS thảo luận nói về tình cảm
của Bác Hồ dành cho trẻ em
? Em cần làm gì để xứng đáng là cháu
ngoan Bác Hồ?
- Nhận xét – Tuyên dương
d Hoạt động 4: Nghe – nói (10’)
rất yêu thiếu nhi
- Lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
- HS luyện đọc theo sự hướng dẫncủa GV
- HS xác định số đoạn văn trong bài– nhận xét
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn văn
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 2trước lớp – nhận xét, tuyên dương
- HS đọc bài
- Bác Hồ thấy một chiếc rễ đa nhỏ vàdài nằm ngay dưới gốc cây đa
- Bác yêu cầu chú bảo vệ trồng chiếc
rễ bằng cách vùi hai đầu rễ xuốngđất
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhóm: Trao đổi để tìm câu trả lời.
VD: Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đatròn để sau này nó thành cây đa cóvòng lá hình tròn cho thiếu nhi chơi
- HS trả lời
- HS thảo luận, trình bày trước lớp
- HS trả lời
Trang 3+ Mục tiêu: HS tìm và hát và vận động
theo bài hát nói về Bác Hồ
+ Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu
- Nhận xét, tuyên dương (nếu HS không tìm
đục bài hát GV có thể gợi ý cho HS các bài
sau (Như có Bác trong ngày vui đại thắng,
Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh,
hoặc có thể cho HS cả lớp thống nhất hát
cùng 1 bài hát nếu không còn thời gian)
C Củng cố - Dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời lại
các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện
tập trong VBT, xem trước bài tiết sau
- HS lắng nghe
- HS tự tìm bài hát nói về Bác Hồ
- Đại diện các nhóm hát và vận độngtheo nhạc – nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, ghi nhớ
CHIỀU
TOÁN Bài 69: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (tiết 2)
- Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Hoạt động khởi động (5’)
-HS chơi trò chơi “Truyền điện”,
- GV hướng dần HS chơi trò chơi, chia sẻ
trước lớp Khuyến khích HS nói, diễn đạt
bằng chính ngôn ngừ của các em
Nhận xét
B Hoạt động thực hành, luyện tập (25’)
Bài 4
- Yêu cầu HS làm bài
Lưu ý: HS phân biệt kim phút và kim giờ
Để chọn được giờ theo đúng yêu cầu cần
giữ nguyên kim phút ở vị trí số 12
- HS chơi trò chơi
- HS thực hiện các hoạt động sau:
a) Quan sát rồi tìm và nêu ra đồng hồ chỉ đúng 3 giờ
b) Quay các kim trên mặt đồng hồ để
Trang 4Nhận xét
Bài 5
- Yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán
đặt ra
- HS viết phép tính thích họp và trả lời
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em, lưu ý HS tính ra
nháp rồi kiểm tra kết quả
- Nhận xét
D Hoạt động vận dụng (10’)
Bài 6
- Yêu cầu Cá nhân HS quan sát tranh, nói
cho bạn nghe bức tranh vẽ gì
- HS chọn con vật cao nhất và lí giải theo
cách suy nghĩ của cả nhân mình
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn
về chiều cao của các con vật trong bức
c) HS thực hiện các thao tác sau:
+ Đọc tình huống “Ngày sách Việt Nam".
+ Xem tờ lịch, đối chiếu với số chỉngày, nhìn vào dòng chữ chí tháng,sau đó
đọc thứ rồi trả lời câu hỏi
- HS thực hiện các thao tác sau:+ Đọc tình huống “Tuần lễ văn hoáđọc”; “Khai mạc ngày 21 tháng tư”;
ngày thứ ba tuần sau
- Chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra và nói kết quả
Thực hiện
Phép tính: 85 - 35 = 50
Trả lời: Thanh gồ còn lại dài 50 em
- HS kiểm tra phép tính và kết quả Nêu câu trả lời
- Thực hiện
- HS nhận xét các câu trả lời của bạn
- Nhận xét
- Trả lời
Trang 5- Nhận xét tiết học.
Phòng học trải nghiệm TIẾT 28: GIỚI THIỆU VÀ LẮP GHÉP MÁY QUẠT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Ổn định tổ chức (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm (3’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở
phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không
được nghịch các thiết bị trong phòng học, không
được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài
và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu về máy quạt (10')
- GV phát cho các nhóm HS, mỗi nhóm 1 bộ
máy quạt
- Bộ máy quạt gồm những chi tiết nào?
- Bộ máy quạt có tác dụng gì?
- GV giới thiệu các bộ phận của máy quạt
+ Chân đế , động cơ điện
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịc,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
- HS quan sát
- HS nêu
- Dùng để quạt mát
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 6+ Rotor( có tác dụng tạo chuyển động quay lắc
trái phải
4 Lắp ghép máy quạt ( 17’)
Phát cho mỗi nhóm 1 bộ ghép máy quạt
- HD học sinh lấy các chi tiết trong bộ lắp ghép
máy quạt thực hiện đảm bảo thời gian
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhặt các chi tiết
cần nắp ở từng các bước bỏ vào khay phân loại
- Giáo viên trình chiếu video trên phần mềm
các nhóm quan sát các chi tiết tiến hành nắp ráp
mô hình theo hướng dẫn phần mềm
- Hướng dẫn kết nối máy tính bảng với bộ
điều khiển trung tâm
- hướng dẫn sử dụng phần mềm
- Tiến hành phân tích thực hành thủ nghiệm
- Điều khiển máy quạt quay với tốc độ 2
- khối màu xanh có hình động cơ đi kèm chỉ tốc
độ là khối điều khiển tốc độ của động cơ, số 2
thể hiện tốc độ nhanh hay chậm của đông cơ
- Động cơ chạt với tốc độ 2 máy quạt quay
- Hãy thay đổi tốc độ của máy quạt?
- Hãy điều khiển máy quạt với tốc độ tối đa?
5 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Nêu tác dụng của máy quạt?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở phòng
học
- Các nhóm thực hiện theo sựhướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm trình bày lại chứcnăng của các khối và mô tả hoạtđộng của máy quạt
- Các nhóm chạy thử theo sựhướng dẫn của giáo viên
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài “Chiếc rễ đa tròn” Tốc độ đọc khoảng
60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu ý nghĩa của chi tiết quan trọng và bài học rút ra từ câu truyện
- Viết đúng từ ngữ mở đầu bằng ch/tr Nghe viết một đoạn văn
2 Phẩm chất
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- GV: Tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi, bộ thẻ từ để học ở HĐ3, bảng phụ
- HS: Vở, SGK, Vở bài tập Tiếng Việt
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Mục tiêu: HS nghe – viết được 1 đoạn
trong bài Chiếc rễ đa tròn Viết đúng từ ngữ
mở đầu bằng ch/tr
+ Cách tiến hành:
*Nghe – viết đoạn văn
- GV treo nội dung cần viết chính tả
+ Nhiều năm sau, chiếc rễ đa trở thành cây
đa trông như thế nào?
+ Các em thiếu nhi vào tham Bác thích chơi
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có)
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
- GV đọc bài cho HS nghe viết theo
- GV yêu cầu HS viết vào vở 3 từ ngữ viết
- HS nghe và hát theo nhạc bài hát:
- HS lắng nghe
- HS nghe viết bài theo GV đọc
- HS tự soát lỗi của mình
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hành chơi trong nhóm,đính kết quả trên bảng lớp
- Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trìnhbày – nhận xét, sửa sai (nếu có)
- HS viết 3 từ đúng chính tả
Trang 8- GV quan sát – Nhận xét
C Củng cố - Dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời lại
các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện
tập trong VBT, xem trước bài tiết sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
TIẾNG VIỆT BÀI 33B: TRẺ EM LÀ VỐN QUÝ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Ai được nhường đường? Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Nhận biết chi tiết quan trọng, giải thích ý nghĩa của chi tiết trong câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng ch, tr Nghe − viết một đoạn văn
- Kể một việc em đã được nhường Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi Kể một đoạncâu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động
a Hoạt động 1: Nghe – Nói (5’)
+ Mục tiêu: HS nghe và nói được những
lần được người khác nhường và cách trả
lời khi được người khác nhường
+ Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu – theo dõi, giúp đỡ:
+ Em hãy kể lại cho bạn nghe một lần mà
em được người khác nhường?
+ Em đã trả lời như thế nào?
Trang 9đoạn trong bài Ai được nhường đường?
Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút;
biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; hiểu được
nôi dung bài đọc
+ GV hướng dẫn đọc ngắt hơi ở câu dài
(Hôm đó đoàn xe của tổng thống được
cô giáo dẫn qua đường.)
+ Bài này có mấy đoạn?
- GV theo dõi, gợi ý để HS hiểu nghĩa từ
“tổng thống”
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm
- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các
nhóm
- Nhận xét, góp ý
C Củng cố - Dặn dò (5’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời
lại các câu hỏi trong bài, làm bài tập và
luyện tập trong VBT
- Đọc trước bài: Những con vật quanh
em
- HS đọc mẫu – lớp đọc thầm theoxác định số câu – nhận xét
- HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
- HS luyện đọc theo sự hướng dẫn củaGV
- HS xác định số đoạn văn trong bài –nhận xét
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn văn, giảinghĩa từ: tổng thống
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 1trước lớp – nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, ghi nhớ
CHIỀU
Đạo đức BÀI 30 PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ
- Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạmvào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại
- Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại
Trang 10- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV mời 5 - 10 HS lên chơi Một bạn đóng
vai là sói, các bạn còn lại là những chúcừu
Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non Nếu chú cừu nào
ham ăn sẽ bị sói bắt
- GV đặt câu hỏi: “Trong trò chơi, sói đã
dùng thứ gì để dụ dỗ cừu?”
Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non,
cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng
- GV cho HS quan sát bức tranh trong mục
Khám phá để trả lời câu hỏi: “Người khác
không được chạm vào vùng nào trên cơ thể
của em?”
- Kết luận: Không được cho người khác
chạm vào miệng, ngực, phần giữa hai đùi
vàmông của mình, những vùng đó là bất khả
xâm phạm, trừ khi mẹ giúp em tắm và
khibác sĩ khám những bệnh có liên quan đến
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
“Quy tắc 5 ngón tay” dạy các em điều gì?
+ Ngón cái: Ồm hôn (với người thân trong
gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị emruột)
+ Ngón trỏ: Nắm tay, khoác taỵ (với bạn bè,
Trang 11+ Ngón áp út: vẫy tay (nếu đó là những
người lạ)
+ Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm chí
hét to và bỏ chạy (nếu những người xalạ mà
mình cảm thây bất an, tiến lại gần và có cử
chỉ thân mật)
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến
Kết luận: Để phòng, tránh bị xâm hại em
không tiếp xúc với người lạ Giữ khoảng
cáchan toàn khi tiếp xúc với mọi người
3 Luyện tập (10’)
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV treo/chiếu 5 tranh ở mục Luyện tập
trong SGK lên bảng (hoặc HS quan sát tranh
trong SGK), chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ: “Hãy quan sát các bức tranh, thảo
luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào
không nên làm để phòng, tránh bị xâm hại”
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,
dán sticker mặt cười vào việc nên
sticker mặt mếu vào việc không nên làm (có
thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh
dấu vào tranh)
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến
Kết luận:
- Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi
người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to, bỏ
chạy khi người lạ có ý định xâm hại (tranh
3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị
xâmhại (tranh 4); Từ chối nhận quà của
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặccác
em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và bổ sung các ý kiến
4 Vận dụng (10’)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Quan sát tranh ở mục Vận dụng trong
SGK, thảo luận và đưa ra các phương án xử
- HS lắng nghe
- Học sinh đóng vai
- HS thảo luận
Trang 12lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗbé
gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú có
nhiều đồ ăn ngon lắm!”
- GV gợi ý một số cách xử lí: 1/ Chạy đi rủ
Lưu ý: Nếu trong số các em, có em nào cảm
thấy không an toàn và gặp nguy cơ bị xâm
hại, hãỵ gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những
người em tin tưởng để chia sẻ Mọi người
luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em
không đi một mình nơi tối, vắng vẻ;
khôngnhận quà của người lạ; giữ khoảng
cách an toàn khi tiếp xúc với người lạ; khi có
nguy cơ bị xâm hại, em hãy la hét và tìm
cách chạy đi thật xa, tìm kiếm sự giúp đỡtừ
những người em tin tưởng,
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những
lời khuyên đổi với các việc không nên
làmtrong phần Luyện tập
Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh xâm hại
để đảm bảo an toàn cho bản thân
5 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhắc lại nội dung
Thông điệp: GV chiếu/ viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào
Trang 13- HS chia sẻ
- HS thảo luận và nêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 14- HS đóng vai
- HS đóng vai
Tự nhiên xã hội
Trang 15Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời
mưa; khi trời có gió và không có gió
- Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết
- Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa
hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có
kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự bắc trời sắp cố mi ta, giang bị tiểu
được tìmột số lợi ích và tác hại của gió,
- Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết
hằng ngày từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có
sự lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp
2 Phẩm chất
- Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phải
hợp với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang
phục và đồ dùng cần thiết khi thời tiết thay đổi; biết nhắc nhở người khác
sử dụng trang phục, độ dùng phù hợp với thời tiết
III ĐỒ DÙNG
- GV: Hình SGK phóng to, các vật dụng như: mủ, ô, áo mưa, khẩu trang,
ao chống nắng kem chống nắng (nếu có), kính râm, ủng, chong chóng để
HS chơi trò chơi, mô hình trang phục để HS chơi trò chơi,
- HS:
+ Chong chóng
+Xem kĩ bản tin dự báo thời tiết để họẽ cách giới thiệu về thời tiết của
người dẫn chương trình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (5’)
GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
hoặc clip bài hát: Trời nắng, trời lửa và
dẫn dắt vào bài học
- GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động khám phá (15’)
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận
theo nhóm hoặc theo bàn:
+Nêu những biểu hiện khác nhau của
bầu trời khi trời nắng, trời mưa ở 2 hình
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nêu
được các biểu hiện khác nhau của bầu
trời khi trời nắng, trời mưa
- HS quan sát, thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
Trang 16vụ của 2 đội sẽ gắn đồ dùng phù hợp với
thời tiết cho 2 bạn
Khi GV hồ “Trời nắng!" hay "Trời mưa!"
2 đội sẽ lần lượt nhanh tay lựa chọn
GV cho HS quan sát các hình trong SGK
và thảo luận nội dung:
mới về - nên vì đi dưới trời mưa to nguy
hiểm, nếu trời mưa vừa thì cần có áo mưa;
hình HS trú mưa dưới gốc cây to – không
nên vì khi mưa to dẻ kèm theo sim sét
Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe luật chơi
- HS quan sát các hình trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- HS thảo luận và lên trình bày trước lớp
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Ai được nhường đường? Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Nhận biết chi tiết quan trọng, giải thích ý nghĩa của chi tiết trong câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng ch, tr Nghe − viết một đoạn văn
- Kể một việc em đã được nhường Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi Kể một đoạncâu chuyện
2 Phẩm chất
- Yêu thích môn học
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số tranh về người lớn nhường trẻ em, bộ thẻ từ để học ở HĐ3, tranh phóng to ở HĐ4 để phục vụ tiết kể chuyện
- HS: Vở, SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động
a Hoạt động 1: Nghe – Nói (5’)
- GV nêu yêu cầu – theo dõi, giúp đỡ:
+ Em hãy kể lại cho bạn nghe một lần mà
em được người khác nhường?
+ Em đã trả lời như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
b Hoạt động 2: Đọc (20’)
+ Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn câu,
đoạn trong bài Ai được nhường đường?
Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút;
biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; hiểu được
nôi dung bài đọc
+ Cách tiến hành:
c Đọc hiểu:
* Nói tiếp câu
- GV nêu yêu cầu
- GV theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, tuyên dương
* Trả lời câu hỏi
- GV nêu yêu cầu
+ Vì sao ngài tổng thống lại nhường HS
qua đường trước?
- Nhận xét, tuyên dương
c Hoạt động 3: Viết (15’)
* Nghe – viết đoạn văn
- GV treo nội dung cần viết chính tả
+ Trong bài đọc, ai sang thăm nước bạn?
- HS đọc yêu cầu c trong SGK
- HS đọc thầm cả bài, suy nghĩ, viếtđáp án đúng vào bảng con – nhận xét
- HS đọc lại đáp án đúng
Trang 18+ Đoàn xe của tổng thống đang đi thì gặp
chuyện gì?
- GV nhận xét, gạch chân những chữ HS
tìm được
- GV theo dõi, sửa sai
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
- GV đọc bài cho HS nghe viết theo
- GV đọc lại bài
- GV treo bài viết
- GV nhận xét một số vở nhắc nhở HS
viết sai về luyện viết thêm
* Tìm nhanh từ, tiếng đúng (bài 1: tr/ch)
- Trò chơi: Dán tên cho hình
- GV treo tranh hướng dẫn cách chơi: GV
nói tên vật thì HS viết tên đó ra rồi dán
dưới hình Làm như thế cho 5 hình
- Nhận xét, tuyên dương
- GV kiểm tra, đánh giá
d Hoạt động 4: Nghe – nói (30’)
+ Mục tiêu: Nghe kể chuyện và trả lời
câu hỏi Kể được một đoạn câu chuyện
“Chiếc rễ đa tròn” Kể một việc em đã
được nhường
+ Cách tiến hành:
- GV kể chuyện theo tranh lần 1
+ Bác Hồ đã làm gì với chiếc rễ đa nhỏ?
+ Sau này, chiếc rễ đa bác cho trồng có gì
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời
lại các câu hỏi trong bài, làm bài tập và
- HS lắng nghe
- HS nghe viết bài theo GV đọc
- HS tự soát lỗi của mình
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hành chơi trong nhóm, đínhkết quả trên bảng lớp
- Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trìnhbày – nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, ghi nhớ
CHIỀU
Tự nhiên xã hội