- Nhận xét cách xưng hô đúng. Bồ Các giải thích đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng. Kiến thức: Củng cố phép cộng, phép trừ với số thập phân... Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:16/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kĩ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân Sử dụng các tínhchất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện So sánh các số thập phân
2 Kĩ năng: Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập, tự giác làm bài, thích làm bài tập
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
= (6,9 + 3,1) + 8,75
= 10 + 8,75 = 18,750,75 + 1,19 + 2,25 + 0,81
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớpđọc thầm lại đề bài
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Muốn tính bằng cách thuận tiện em
phải dựa vào tính chất nào đã học?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
+ Giải thích cách làm của từng biểu
thức trên?
- GV nhận xét và đánh giá HS
Bài 3: 8’ Điền dấu <, >, =
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu khác của bài tập?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết ngày thứ 3 bán được bao
nhiêu mét vải ta làm như thế nào?
- 1 HS lên bảng làm
+ Tính bằng cách thuận tiện
+ Giao hoán và kết hợp của phép cộng
- 2 HS làm bảng phụ, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a) 2,96 + 4,58 + 3,04
= 4,58 + (2,96 + 3,04)
= 4,58 + 6 = 10,58b) 7,8 + 5,6 + 4,2 + 0,4
= (7,8 + 4,2) + (5,6 + 0,4)
= 12 + 6 = 18c) 8,69 + 2,23 + 4,77 = (4,77 + 2,23) + 8,69 = 7 + 8,69 = 15,69
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lần lượt giải thích:
- HS đọc đề thầm đề bài + So sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
5,89 + 2,34 < 8,328,36 + 4,97 = 8,97 + 4,3614,7 + 5,6 > 9,8 + 9,75+ Tính tổng các số thập phân rồi sosánh và điền dấu so sánh thích hợpvào chỗ chấm
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài
+ Ngày thứ nhất bán: 32,7m+ Ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứnhất: 4,6m
+ Ngày thứ 3 bằng TBC của hai ngàyđầu
+ Ngày thứ ba:… m vải?
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số mét vải ngày thứ hai bán:
Trang 3- Gọi HS chữa bài làm của bạn trên
-Địa lí Bài 11: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
3 Giáo dục: HS có ý thức bảo vệ rừng và nguồn lợi thuỷ sản
MTBĐ: Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi đó
để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển
- Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường biển - Rừng ngập mặn
TKNL: Biết cách khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách hợp lí
II CHUẨN BỊ
GV: Các bảng số liệu trong bài
HS: Sưu tầm các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷsản
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo
nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo
nhiều nhất thế giới ?
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi:+ Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ,Nam Bộ)
+ Đất phù sa màu mỡ
+ Người dân có nhiều kinh nghiệmtrồng lúa
Trang 4+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
để nêu các hoạt động chính của lâm
nghiệp
+ Kể các việc của trồng và bảo vệ rừng ?
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác
phải chú ý điều gì ?
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi:
+ Bảng số liêu thống kê về điều gì ?
+ Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn
đề gì ?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha?
+ Theo em nguyên nhân nào dẫn đến
tình trạng đó ?
+ Có nguồn nước dồi dào
+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhucầu của người dân về thịt, trứng,sữa, ngày càng cao; công tác phòngdịch được chú ý ngành chăn nuôi sẽphát triển bền vững
+ Trồng rừng + Ươm cây+ Khai thác gỗ Lâm nghiệp có hai hoạt động chính:+ Trồng và bảo vệ rừng
+ Khai thác gỗ và lâm sản khác
+ Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng,ngăn chặn các hoạt động phá hoạirừng,
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sảnkhác phải hợp lí, tiết kiệm không khaithác bừa bãi, phá hoại rừng
Trang 5+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng nước ta thay đổi như thế nào?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó?
- Cho HS trình bày ý kiến trước lớp
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào ?
+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bảo vệ và trồng rừng ?
GV kết luận: Trước kia nước ta có diện
tích rừng rất lớn Trong khoảng năm
1980 đến 1995, hơn 1 triệu ha rừng bị
biến thành đất trống, đồi trọc do bị phá
hoại bừa bãi Nhà nước đã thi hành
nhiều biện pháp để thúc đẩy diện tích
rừng trồng, kết quả là từ năm 1995 đến
năm 2004, diện tích rừng của nước ta đã
tăng được 2,9 triệu ha
TKNL: Chúng ta phải biết cách khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một
cách hợp lí
HĐ 2: Ngành thuỷ sản: 10’
+ Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em
biết?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thủy sản?
- GV treo biểu đồ sản luợng thuỷ sản và
nêu câu hỏi:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì ?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
gì?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì?
Tính theo đơn vị nào ?
rừng, bảo vệ rừng lại chưa được chú ýđúng mức
+ Từ năm 1995 đến 2005, diện tíchrừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu
ha
+ Trong 10 năm nay diện tích rừngtăng lên đáng kể là do công tác trồngrừng, bảo vệ rừng được Nhà nước vànhân dân thực hiện tốt
- Gọi HS trả lời câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.+ Vùng núi, một phần ven biển
+ Vùng núi là vùng dân cư thưa thớt
vì vậy:
- Hoạt động khai thác rừng bừa bãi,trộm gỗ và lâm sản cũng khó pháthiện
- Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừngthiếu nhân công lao động
+ Thể hiện sản lượng thuỷ sản khai
Trang 6+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
điều gì ?
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể
hiện điều gì ?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
SGV trang 76
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp
1 Ngành thủy sản nước ta có các hoạt
động gì?
2 Sản lượng thủy sản hàng năm là như
thế nào?
3 Tổng sản lượng thủy sản của nước ta
năm 2003 là bao nhiêu?
4 Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay
như thế nào?
5 So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng
với sản lượng thủy sản đánh bắt được?
6 Nêu nhận xét về tốc độ tăng của sản
lượng thủy sản nuôi trồng được?
GV kết luận: Ngành thuỷ sản của nước
ta có nhiều thế mạnh để phát triển Nhất
là ở các tỉnh ven biển, các tỉnh nhiều ao
hồ, hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam
Bộ đều có ngành thuỷ sản phát triển
mạnh như Kiên Giang, An Giang, Cà
Mau, Vũng Tàu, ngoài ra ở miền
Trung có các tỉnh Quảng Ngãi, Bình
Định, phía bắc có Quảng Ninh, Hải
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
+ Tổng sản lượng thủy sản đánh bắtđược và sản lượng thủy sản nuôitrồng được
+ Nhanh hơn tốc độ sản lượng thủysản đánh bắt được
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sảnkhác phải hợp lí, tiết kiệm không khaithác bừa bãi, phá hoại rừng…
- 3 HS nêu
- Hs nhóm 4 sử dung máy tính bảngtìm hiểu: Diện tích rừng của nước ta
Trang 72018 là bao nhiêu, những nơi đánh bắt
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng béThu hồn nhiên nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn
2 Kĩ năng: Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có
ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên Có ý thức làm đẹp môi ờng sống trong gia đình và xung quanh
trư-*QTE: HS có quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc Quyền được chia
sẻ ý kiến Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Tranh nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Goi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Câu đầu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không phải là
- 3 HS đọc nối tiếp (đ1: cuốn, quấn, đ2:
lá nâu, đ3: líu ríu)
- Thu phát hiện ra / chú chim lông .cành lựu
Trang 8- Hd đọc ngắt nghỉ câu dài
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- Đọc bài nhóm bàn
- Thi đọc bài trước lớp – nhận xét
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc lướt đoạn 1, 2 và cho biết:
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
+ Trên ban công nhà bé Thu được trồng
+ Nêu ý thứ nhất của bài?
GV: Ban công nhà Thu có phải là vườn
hay không, chúng ta cùng tìm hiểu
- HS đọc đoạn 3 và cho biết:
+ Bé Thu chưa vui vì điều gì ?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Tại sao Thu muốn khẳng định ban
công nhà Thu là vườn?
+ Ông đã nói điều gì với các bạn?
+ Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế
- HS đọc thầm chú giải SGK
- Ban công: sân thượng, lan can củanhà tầng
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
1 Đặc điểm nổi bật của mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu.
+ Ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng
về từng loại cây ở ban công
+ Cây quỳnh, Cây hoa ti gôn, Cây hoagiấy, Cây đa Ấn Độ
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước + Cây hoa ti gôn: thò cái râu ngọnguậy
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti gôn quấnnhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra búp đỏ hồngnhọn hoắt
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuậtnhân hóa
+ Làm cho câu văn sinh động, hấpdẫn
Trang 9- GV giảng tranh
+ Ban công nhà Thu có phải là vườn
không?
- GV: Tạo dựng không gian sống xanh
và trong lành cho ngôi nhà của mình
+ Tình cảm của hai ông cháu bé Thu đối
với ban công nhà mình?
+ GDMT: Bài văn muốn nói với chúng
ta điều gì ?
+ Qua phần tìm hiểu bài nêu nội dung
chính của bài văn?
- GV ghi nội dung của bài
c) Đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – HS dưới
lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
môi trường sống xung quanh gia đình
mình luôn sạch đẹp, nhắc nhở mọi người
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,làm cho đẹp môi trường sống gia đình
và xung quanh mình
- 2,3 HS nêu
Ý chính: Bài văn nói lên tình cảm yêu
quý thiên nhiên của hai ông cháu béThu và muốn mọi người luôn làm đẹpmôi trường xung quanh
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Nhẹ nhàng, giọng bé Thu hồn nhiên,nhí nhảnh; giọng ông hiền từ
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
- Hé mây, săm soi, phát hiện, sà xuống,
mổ mổ, rỉa cánh, vội, cầu viện, đúng là,hiền hậu, đúng rồi, đất lành chim đậu
-Chính tả Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l / n
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
*BVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ MT.
*MTBĐ: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói
chung, môi trường biển, đảo nói riêng
* QTE: HS có nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên môi trường sống
II CHUẨN BỊ
GV: Thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/ nắm, lấm / nấm, lương / nương; lửa / nửa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Hướng dẫn nghe viết: 10’
a) Tìm hiểu ND bài viết: 3’
- Gọi HS đọc đoạn luật
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ
môi trường có nội dung là gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó: 3’
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
ngữ khó, dễ lẫn
c) Viết chính tả: 12’
- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
khoản và khái niệm “Hoạt động môi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới
dạng trò chơi
Mỗi nhóm cử 3 HS tham gia thi 1 HS
đại diện lên bốc thăm thẻ ghi sẵn các
tiếng Nếu bắt thăm vào cặp từ nào, HS
trong nhóm phải tìm từ ngữ có cặp từ
- 2 HS đọc
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệmôi trường nói về hoạt động bảo vệmôi trường, giải thích thế nào là hoạtđộng bảo vệ môi trường
- 1 HS lên bảng viếtmôi trường, phòng ngừa, ứng phó, suythoái, tiết kiệm, thiên nhiên,
Trang 11- Tổ chức cho 8 nhóm HS thi Mỗi cặp
từ 2 nhóm thi
- Tổng kết cuộc thi: tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng Gọi HS bổ
sung
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng
- Yêu cầu HS viết vào vở
Bài 3: 6'
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ láy theo
nhóm Chia lớp thành 2 nhóm Các HS
trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS viết một từ láy, sau đó về chỗ HS
tìm được và chuẩn bị bài sau
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.+ Lắm - nắm: thích lắm - cơm nắm;lắm điều - nắm tay; lắm lời - nắm tóc.+ Lấm - nấm: Lấm tấm - cái nấm; lấmlem- nấm rơm; lấm bùn - nấm đất
+ Lửa - nửa: Đốt lửa- một nửa; ngọnlửa- nửa vời; lửa đạn - nửa đời; lửa trại
- nửa đường
- 1 HS đọc
- HS tiếp nối nhau tìm từ
- Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ,năn nỉ, nao nao, nao nức, nắc nẻ, nắnnót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non,nằng nặc, nôn nao…
+ Có ý thức giữ vệ sinh môi trường,
không vất rác bừa bãi, …
-Kỹ thuật Tiết 11: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uốngtrong gia đình
2 Kĩ năng: Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn trong gia đình
3 Thái độ: Có ý thức giúp gia đình rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
II CHUẨN BỊ
- Tranh nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 12A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra đồ dùng HS chuẩn bị
+ Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ
nấu, bát, đũa sau bữa ăn
+ Nếu dụng cụ nấu, bát, đũa không được
rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ ntn ?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung của
hoạt động 1: Bát, đũa, thìa đĩa sau khi
được sử dụng để ăn uống nhất thiết phải
được cọ rửa sạch sẽ, không để lưu cữu
qua bữa sau hoặc qua đêm Rửa dụng cụ
nấu ăn và ăn uống không những làm cho
những dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn
chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có
tác dụng bảo quản, giữ cho các dụng cụ
không bị hoen rỉ
HĐ 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ
nấu ăn và ăn uống: 8’
+ Em hãy mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình em
+ HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2
sgk so sánh cách rửa bát ở gia đình với
cách rửa bát được trình bày trong sgk
- GV nhận xét hướng dẫn HS các bước
rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội
dung sgk
- Trước khi rửa bát cần dồn hết thức ăn,
cơm còn lại trên bát, đĩa vào một chỗ
Sau đó tráng qua một lượt bằng nước
- Xoong, nồi, chảo, bát, đĩa, đũa,thìa, muôi, cốc, chén,
+ Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụnấu ăn và ăn uống
+ Bữa ăn mất ngon
- HS lắng nghe
- 2 đến 3 HS trả lời
- 2 đến 3 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 13sạch tất cả dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Không rửa cốc, li uống nước cùng với
bát, đũa thìa, đĩa, để tránh làm cốc có
mùi mỡ hoặc mùi thức ăn
- Nên dùng nước rửa bát để rửa sạch mỡ
và mùi thức ăn trên bát, đĩa Về mùa
đông, nên hoà nước rửa bát vào nước ấm
để rửa cho sạch mỡ Có thể dùng nước
vo gạo để rửa bát cúng rất sạch
- Dụng cụ nấu ăn và ăn uống phải được
rửa 2 lần bằng nước sạch Có thể rửa bát
vào chậu, cũng có thể rửa trực tiếp dưới
vòi nước Dùng miếng rủa bát hoặc xơ
mướp khô, búi rửa bát cọ sạch cả mặt
trong và mặt ngoài của dụng cụ nấu ăn
và ăn uống
- Úp từng dụng cụ ăn uống đã rửa sạch
vào rổ cho ráo nước rồi mới úp vào chạn
Nếu trời nắng, nên phơi rổ úp bát đã rửa
sạch dưới nắng cho khô ráo
HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập: 5’
+ Vì sao phải rửa bát ngay sau khi ăn
xong
- GV nêu đáp án bài tập
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV
nhận xét, đánh giá kết quả hoạc tập của
HS
C Củng cố, dặn dò 2’
- Nhận xét ý thức học tập của HS
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia
đình rửa bát sau bữa ăn
- Dăn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị
dụng cụ, vật liệu để giờ sau học bài “Cắt,
khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn”
- HS trả lời
- HS đối chiếu kết quả làm bài tậpvới đáp án để tự đánh giá kết quảhọc tập của mình
-Ngày soạn: 17/11/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
Trang 141 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân.
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán cóliên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ýkiến xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV đưa VD lên bảng:Đường gấp
khúc ABC dài 4,29m trong đó đoạn
thẳng AB dài 1,84m Hỏi đoạn thẳng
BC dài bao nhiêu mét ?
- Gọi HS đọc VD
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính độ dài của đoạn thẳng
+ Chuyển về trừ hai số tự nhiên+ Đổi ra đơn vị đo là cm hoặc mm
Trang 15số đo có đơn vị là cm và tính)
+ Muốn trừ hai số thập phân em làm
ntn?
+ Muốn chuyển thành phép trừ hai
số tự nhiên em làm như thế nào?
- HS có thể chuyển sang cm hoặc mm
- GV: nếu bài tập nào cũng phải
chuyển về số tự nhiên rồi trừ thì mất
nhiều thời gian, cô hướng dẫn các
em cách trừ hai số thập phân
Giới thiệu kĩ thuật tính
- GV hướng dẫn đặt tính vừa thực
hiện thao tác trên bảng vừa giải thích
Đặt tính: Viết 4,29 rồi viết 1,84
dưới sao cho hai dấu phẩy thẳng cột,
Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy của các số bị trừ và số
trừ
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và
thực hiện lại phép tính?
+ Nêu điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai phép tính các em vừa
- 1 HS thực hiên đổi 1,84m và 2,45m thành
số đo có đơn vị là cm và tính:
+ 1,84m = 184cm + 4,29m = 429cm + Đặt tính và tính
) ( 245 184 429
cm
+ 245cm = 2,45 m+ 4,29 – 1,84 = 2,45(m)
- HS cả lớp theo dõi thao tác của GV
) ( 45 , 2
84 , 1
29 , 4
cm
- 1- 2 HS phát biểu
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớplàm vào giấy nháp
+ HS nêu, GV kết hợp ghi các bước làm lênbảng
29 , 4
Giống nhau về cách đặt tính và cách thực
hiện cộng
Trang 16thực hiện?
Chú ý: Bao giờ dấu phẩy ở Số bị
trừ, Số trừ và dấu phẩy ở hiệu phải
của số trừ mà giá trị của số bị trừ
không thay đổi
Khác nhau: 1 phép tính có dấu phẩy, một
phép tính không có dấu phẩy phép tính trừ hai
số thập phân (viết theo cột dọc), dấu phẩy ởcác SBT và ST và dấu phẩy ở kết quả thẳngcột với nhau
+ Số chữ số bằng nhau
+ Đặt tính+ Trừ như trừ các số tự nhiên
+ Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấuphẩy của SBT và ST
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớplàm vào giấy pháp
- HS nghe yêu cầu
+ Số các chữ số ở phần thập phân của số bịtrừ ít hơn so với số các chữ số ở phần thậpphân của số trừ
+ Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bênphải phần thập phân của số bị trừ
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tínhvào giấy nháp:
54 , 26
26 , 19
80 , 45
- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét và thốngnhất:
Đặt tính: Viết 45,80 rồi viết 19,26 dưới
45,80 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau
Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cột với cácdấu phẩy của số bị trừ và số trừ
+ Giống: Đều trừ hai số thập phân + Khác: VD 1 số chữ số ở phần thập phân
của SBT và ST bằng nhau
VD2: số chữ số ở phần thập phân của cácSBT ít hơn số chữ số của ST
- HS tự học thuộc ghi nhớ về cách trừ hai sốthập phân
Trang 17- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về cách đặt
tính và thực hiện tính
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài
+ Thùng dầu: 17,65lLấy ra lần một: 3,5lLấy ra lần hai : 2,75l + Còn lại : … l ?
- 2 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Cách 1
Số lít dầu còn lại sau khi lấy ra 3,5l là:
Trang 18C Củng cố, dặn dò: 2’
+ Nêu cách đặt tính và thực hiện trừ
hai số thập phân?
- Củng cố kiến thức
- Dăn dò HS về nhà hoàn thành bài
tập VBT Chuẩn bị bài sau
+ Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của SBT và ST
-Luyện từ và câu Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là đại từ xưng hô
2 Kĩ năng: Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn Sử dụng đại từ xưng hôthích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
3 Thái độ: Giáo dục HS có lời nói lịch sự, lễ phép trong lời nói hằng ngày
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi lời giải BT 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thế nào là đại từ ? Đặt câu với đại
+ Những từ ngữ nào được in đậm trong
đoạn văn trên?
+ Những từ đó dùng để làm gì ?
+ Những từ nào chỉ người nói ?
+ Những từ nào chỉ người nghe ?
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
GV kết luận: Những từ chị, chúng
tôi, ta, các ngươi, chúng trong đoạn
+ Đại từ là từ dùng để xưng hô haythay thế danh từ, động từ, tính từ trongcâu cho khỏi lặp lại các từ ấy
Ví dụ: Mai ơi, chúng mình về đi
- 1 HS đọc
+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm.+ Chúng tôi, ta
+ Chị, các ngươi
+ Chúng
- HS lắng nghe
Trang 19văn trên được gọi là đại từ xưng hô
+ Thế nào là đại từ xưng hô ?
Bài 2: 6'
- Gọi HS đọc lại lời của từng nhân vật
cơm và chị Hơ Bia
+ Nhận xét gì về thái độ của cơm?
+ Nhận xét gì về thái độ Hơ Bia ?
+ Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
Bài 3: 6' Tìm những từ vẫn dùng để
xưng hô.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo
cặp để hoàn thành bài
- Gọi HS phát biểu GV ghi lên bảng
- Nhận xét cách xưng hô đúng
GV kết luận: Để lời nói đảm bảo tính
lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù
hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc tới
+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô
+ Đọc kĩ lời nhân vật có đại từ xưng hô
để thấy được thái độ, tình cảm của mỗi
+ Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là
ta, gọi cơm là các ngươi): kiêu căng,thô lỗ coi thường người đối thoại
+ Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cholịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữangười nói với người nghe
+ Với bố mẹ: xưng là con
+ Với anh, chi, em: xưng là em, anh,chị
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- 3 HS đọc Các HS khác đọc thầm đểthuộc bài tại lớp
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm việc theo định hướng củaGV
Trang 20- Gọi HS phát biểu GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn: ta, chú em,
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đọc kĩ đoạn văn dùng bút chì điền từ
thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, kết
luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
C Củng cố, dặn dò: 2’
+ Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ; biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng
hô chính xác phù hợp với hoàn cảnh và
đối tượng giao tiếp
- HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Các đại từ xưng hô: ta, chú em, tôianh
+ Thỏ xưng hô là ta, gọi rùa là chú em,thái độ của thỏ: kiêu căng, coi thườngrùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh,thái độ của rùa: tự trọng, lịch sự vớithỏ
- 2 HS đọc
+ Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của BồChao, Bồ Các
+ Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốthoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu
Hú gặp cái trụ chống trời Bồ Các giảithích đó là trụ điện cao thế mới đượcxây dựng Các loài chim cời Bồ Chao
đã quá sợ sệt
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớplàm vào vở
- HS nhận xét bài bạn
+ Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cholịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữangười nói với người nghe
-Ngày soạn: 19/11/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 53: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố phép cộng, phép trừ với số thập phân
Trang 212 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân Tìm một thành phần chưa biếtcủa phép cộng, phép trừ với số thập phân Biết thực hiện trừ một số cho một tổng.
3 Thái độ: Giáo dục: HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, thích làm bài tập
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) x + 2,47 = 9,25
x = 9,25 – 2,47
x = 6,78 b) x – 6,54 = 7,91
Trang 22- GV chữa bài, sau đó yêu cầu 4 HS
vừa lên bảng nêu rõ cách tìm x của
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dăn dò HS về nhà làm bài tập
a – b – c = a – (b + c)hay a – (b + c) = a – b – c
- 2 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm 8,6 – 2,7 – 2,3
Cách 2:
8,6 − 2,7 − 2,3 = 8,6 − (2,7 + 2,3)
= 8,6 – 5 = 3,624,57 – (11,37 + 10,3)
Cách 2:
24,57 − (11,37 + 10,3)
= 24,57 − 21,67 = 2,9
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài giải
Con vịt nặng: 1,5 + 0,9 = 2,4 (kg)
Gà và vịt cân nặng: 1,5 + 2,4 = 3,9(kg)Ngỗng cân nặng: 10,5 – 3,9 = 6,6 (kg)
Đáp số: 6,6 kg
-Kể chuyện
Trang 23Tiết 11: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Người đi săn và con nai Hiểu ý nghĩa truyện: Giáo dục ý thức bảo
vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
2 Kĩ năng: Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Biếtnhận xét, đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và bảo tồn một số động vật hoang dã
BVMT: GD ý thức BVMT, không săn bắn các loài động vật trong rừng, góp phần
giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
QTE: HS có quyền được sống trong môi trường hòa thuận giữa thiên nhiên và
muông thú
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh minh hoạ, phóng to trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4
- 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh đẹp
ở địa phương em hoặc ở nơi khác
GV kể lần 1: giọng kể thong thả, chậm rãi;
phân biệt lời của từng nhân vật, bộc lộ cảm
xúc ở những giai đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả
vẻ đẹp của con nai và tâm trạng của người đi
săn
+ GV giải thích: súng kíp: là súng trường loại
cũ, chế tạo theo phương pháp thủ công,
GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ, phóng to trên bảng