các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên quamạng” được triển khai thực hiện.Trong quá trình thực hiện công văn 5555/BGDĐT-GDTrH bản thân cá nhân tôi
Trang 1MỤC LỤC
Trang
PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
II GIẢI PHÁP
II.2 NỘI DUNG GIẢI PHÁP
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÍ LUẬN
A Thiết kế hoạt động “Warm – up”qua phương pháp trò chơi 8
CHƯƠNG II – BÀI HỌC MINH HỌA
A Bài Peptit – protein
1 Phân tích giải pháp
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
1213
B Bài Ankin
1 Phân tích giải pháp
C Bài Hiđroclorua – Axit Clohiđric – Muối Clorua
1 Phân tích giải pháp
CHƯƠNG III – KẾT QUẢ THỰC HIỆN, KẾT LUẬN
A Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm
1 Đánh giá của giáo viên
a) Đánh giá hoạt động “Warm – up”
b) Đánh giá mức độ thành công của các tiết dạy
2 Kết quả HS tự đánh giá và HS đánh giá chéo (theo phiếu
học tập)
5050
5152
PHẦN III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI:
PHỤ LỤC (bài giảng E – Learning, các phiếu học tập) 58 + kèm
theo
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Tên sáng kiến kinh nghiệm:
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG “WARM – UP” DỰA TRÊN TÌNH HUỐNG
THỰC TIỄN CHỨA CÂU HỎI NÊU VẤN ĐỀ.
Trang 22 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Sáng kiến được áp dụng trong phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa học cấp THPT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân SP Hóa học
Chức vụ công tác: Tổ trưởng chuyên môn
Trang 3HS Học sinh
ĐH,CĐ Đại học, Cao đẳng
KTĐG Kiểm tra đánh giá
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
THTT Tình huống thực tiễn
PHẦN I-ĐIỀU KIỆN VÀ HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TWcủa BCH TƯ Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Cũng từ năm học 2014 – 2015 công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáodục và đào tạo ban hành ngày 8 tháng 10 năm 2014 về việc “hướng dẫn sinh hoạtchuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí
Trang 4các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên quamạng” được triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện công văn 5555/BGDĐT-GDTrH bản thân cá nhân tôi
và nhiều đồng nghiệp thông qua việc sinh hoạt chuyên môn, tổ chức dạy học, dự giờ,phân tích và rút kinh nghiệm bài học minh họa đã cùng nhau trau dồi, tự bồi dưỡngnâng cao kiến thức về PPDH, KTĐG và đánh giá việc sinh hoạt chuyên môn qua
“trường học kết nối” rất hiệu quả và có ý nghĩa
* Quá trình thực nghiệm phân tích bài học theo 3 nội dung và 12 tiêu chí, việcthiết kế chuỗi hoạt động học cho 1 bài học/nội dung học theo 4 hoạt động cơ bản gồm:
- Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu)
- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 3: Hình thành kĩ năng mới
- Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức
Đặc biệt khi thiết kê hoạt động 1 không ít giáo viên gặp khó khăn khi thiết kế
Tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu) đảm bảo yêu cầu “Đặt
ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh
và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lígiải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ”
* Trích “Tài liệu tập huấn sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn” ngày 7/8/2016 của Sở GD&ĐT Nam Định
Sau ba năm học 2014 – 2015, 2015 - 2016 và 2016 – 2017 bản thân đã được tậphuấn, quán triệt tinh thần của Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH TƯ Đảng (KhóaXI), tập huấn sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học Đồng thờithông qua quá trình thực nghiệm sinh hoạt tổ /nhóm chuyên môn thực tế tại trườngTHPT tôi xin chia sẻ kinh nghiệm dạy học thông qua sáng kiến kinhnghiệm: Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu
hỏi nêu vấn đề – Môn Hóa học THPT với những lí do sau:
- Trong dạy học, hoạt động “Warm – up” là thuật ngữ sử dụng chủ yếu trongmôn Ngoại ngữ (Tiếng Anh) mang rất nhiều ý nghĩa: đơn giản nhất là khởi động,nhưng nó cũng bao hàm nghĩa “làm ấm” hâm nóng bầu không khí lớp học, tạo sự hứngthú cho học sinh
Trang 5- Tâm lí của HS là hào hứng với cái mới, thích sự sáng tạo và thi đua lẫnnhau Nếu giáo viên không kích thích sự sáng tạo, trí tò mò của HS, khó mà yêu cầu
HS tham gia nhiệt tình vào các hoạt động học
- Quan trọng hoạt động “Warm – up” nếu hàm chứa tình huống nêu vấn
đề để từ đódẫn vào bàithì bài học sẽ đạt hiệu quả tối ưu.
- Tình huống nêu vấn đề càng gần với thực tiễn cuộc sống thì chuỗi hoạt động
học càng đảm bảo yêu cầu có tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở
đầu): “Đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh”
- Nếu biết cách thiết kế hoạt động “ Warm – up” dựa trên tình huống thực
tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề sẽ tạo nên một bài học sinh động, hấp dẫn học sinh với
phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập linh hoạt: Xuất phát từ tìnhhuống thực tiễn, vấn đề/câu hỏi chính của bài học được đặt ra, học sinh chỉ có thểđược giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lí giải được đầy
đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ, chính vì vậy học sinh cần tích cực, chủ động, sáng tạo,hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh tri thức nhằm giảiquyết vấn đề/câu hỏi chính của bài học
PHẦN II – MÔ TẢ GIẢI PHÁP
I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN
1 Quá trình phân tích bài học theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH
Trước năm học 2014 – 2015 toàn khối TH thực hiện công văn 5555/BGD ĐT –GDTrH, các tổ nhóm chuyên môn gặp khó khăn lớn khi phân tích bài học theo 3 nộidung/12 tiêu chí, một phần do bản thân GV chưa năm được các mức độ đánh giá trên
12 tiêu chí
Trang 6Nhận thấy khó khăn đó, Sở GD& ĐT Nam Định đã triển khai tập huấn sinhhoạt tổ/nhóm chuyên môn tháng 8 năm 2016 cho cán bộ quản lí và tổ trưởng chuyênmôn.
Nhưng khi thiết kế chuỗi hoạt động học không ít giáo viên gặp khó khăn ngay
trong hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu) đảm bảo yêu cầu “Đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm
sống của học sinh và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết
quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ”
3 Học sinh
- Chưa nhìn nhận rõ tầm quan trọng và tính thực tiễn của bộ môn Hóa học
trong cuộc sống
- Có những tình huống thực tiễn có thể giải thích và vận dụng một cách khoa
học, hiệu quả nhưng học sinh không hoặc chưa có cơ hội tiếp cận
- Học sinh luôn hào hứng với cái mới, thích sự sáng tạo và thi đua lẫn nhau Học sinhluôn mong muốn, khát khao được chiếm lĩnh tri thức và bằng tri thức đã học giải thíchcác hiện tượng khoa học tự nhiên
Để góp phần giải quyết những khó khăn trên, dựa trên thực tiễn đã giảng dạy,trong báo cáo này tôi trình bày một số kinh nghiệm:Thiết kế hoạt động “Warm – up”
dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
II GIẢI PHÁP
II.1.TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP
Các nội dung cơ bản được đưa ra là:
Trang 7- Nghiên cứu lí luận chung về phương pháp thiết kế hoạt động “Warm – up”,phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu (phát hiện) và giải quyếtvấn đề
- 3 bài học minh họa/3 khối lớp THPT (được phân tích cụ thể giải pháp)
- Kết quả thực nghiệm sư phạm
Điểm mới – sáng tạo của giải pháp:
- Chưa có đề tài nghiên cứu, SKKN được công bố giống hoặc gần giống với
đề tài của SKKN
- Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực đặc biệt là phương
pháp dạy học tình huống và phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động
xuất phát được thiết kế dưới dạng các trò chơi tạo hứng thú và thi đua cho HS trong
quá trình học tập
- Thông qua từng bài học, với cách thức học sinh tiếp cận kiến thức tự nhiên
nhất từ các tình huống thực tiễn, bản thân HS thảo luận và “Đặt ra được vấn đề/câu
hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh” Không dừng lại ở
đó, câu hỏi mà HS đạt ra “chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được
kết quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ”, nên HS chủ động
tìm hiểu, chiếm lĩnh tri thức mới để từ đó giải quyết được vấn đề/câu hỏi chính của bàihọc
- Phần nội dung giải pháp ngoài phân tích các cơ sở lí luận, SKKN được minh
họa bởi 3 bài học/3 khối lớp THPT Các bài học được mở đầu bằng các tình huống
thực tiễn làm phát sinh câu hỏi/vấn đề cần giải quyết Sau khi kết thúc mỗi bài học,
tiếp tục“lại” phát sinh tình huống mới, đây cũng là điểm mới khi giáo viên thiết kế
chuỗi hoạt động học vì như vậy học sinh được kích thích tính sang tạo, tự HS sẽ chủđộng ôn tập, nghiên cứu sâu hơn kiến thức vừa hình thành để có thể tiếp tục giải quyếtvấn đề mới
II.2- NỘI DUNG GIẢI PHÁP:
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÍ LUẬN
A Thiết kế hoạt động “Warm – up” qua phương pháp trò chơi
1- Bản chất
Trang 8Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.
2- Quy trình thực hiện
- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
- Chơi thử (nếu cần thiết)
- HS tiến hành chơi
- Đánh giá sau trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
3- Một số lưu ý
- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặcđiểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học,đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS
- HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi
- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện choHStham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi vàđánh giá sau khi chơi
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm cháncho HS
- Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của tròchơi
4- Một số trò chơi “Warm – up”
- Looking & quessing Chuẩn bị 4 - 6 thẻ nhỏ, trên mỗi thễ được ghi một hoạtđộng Yêu cầu một đại diện lên bảng lần lượt đọc thầm nội dung của thẻ và làm điệu
bộ Lớp đã được chia thành hai nhóm và 2 nhóm sẽ thi đua đoán xem bạn mình đanglàm gì Nhóm nào có nhiều đáp án đúng sẽ thắng
- Network: Cá nhân hoặc nhóm Cho một chủ đề và yêu cầu học sinh liệt kê tất
cả những từ/cụm từ liên quan đến đề tài đó Cá nhân/nhóm có nhiều từ đúng nhất sẽthắng
Trang 9- Guessing game - Who is he ?- What is it ? Giáo viên chuẩn bị ba gợi ý đểđọc cho cả lớp đoán đó là ai/cái gì Sau mỗi gợi ý nên dừng lại xem có học sinh nàotìm ra đáp án.Lưu ý là gợi ý phải dễ hiểu đối với học sinh.
- Scrambled word Viết một từ lên bảng không đúng theo ký tự của nó vàkhông có nghĩa, yêu cầu học sinh làm theo nhóm sắp xếp lại từ cho đúng nghĩa
- Word rid Chia lớp thành hai nhóm, chuẩn bị bảng phụ Viết một số từ theohàng ngang được dấu kín Đọc gợi ý theo sự lựa chọn của học sinh để học sinh đoánchính xác từ đó Từ khóa sẽ là từ hàng dọc và là chủ đề của phần sắp được học
- Lucky number Tương tự như "Word rid", nhưng sẽ có một số ô chữ
là "Lucky number"(số may mắn), học sinh sẽ không trả lời mà vẫn có điểm Trò này
rất được học sinh yêu thích vì các em luôn mong muốn mình được may mắn
- Word square Giáo viên chuẩn bị bảng phụ trên đó có nhiều ký tự trong ôvuông, chỉ có một số từ nhất định có nghĩa Yêu cầu học sinh tìm Vẫn chia lớp thànhnhóm và nhóm nào tìm được nhiều từ đúng và nhanh hơn sẽ thắng Tùy theo trìnhđộcủa học sinh để giáo viên yêu cầu tìm từ dễ hay khó
B Phương pháp dạy học tình huống.
Theo Boehrer, J (1995) “Tình huống là một câu chuyện, có cốt chuyện và nhânvật, liên hệ đến một hoàn cảnh cụ thể, từ góc độ cá nhân hay nhóm, và thường là hànhđộng chưa hoàn chỉnh.Đó là một câu chuyện cụ thể và chi tiết, chuyển nét sống động
và phức tạp của đời thực vào lớp học.”
1- Bản chất
- Xét về mặt khách quan, tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủ thể hoạt động với đối tượng nhận thức trong môi trường dạy học nhằm một mục đích dạy học cụ thể
- Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức
- Theo quan điểm lý luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt
2- Quy trình thực hiện
Trang 10Để giúp học sinh xác định được các dữ kiện, nhận ra được các mâu thuẫn trongnhận thức, thì xây dựng tình huống dạy học được thiết kế theo các bước sau:
Bước 1 Xác định mục tiêu
Bước 2 Phân tích cấu trúc nội dung của bài học
Bước 3 Thiết kế tình huống dạy học
Bước 4 Vận dụng tình huống vào dạy học
- Bài tập tình huống phải có đầy đủ hai yếu tố: điều kiện và yêu cầu cần tìm
C Phương pháp dạy hoc nêu (phát hiện) và giải quyết vấn đề
1- Bản chất
Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HScác vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết,chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầumong muốn giải quyết vấn đề
2- Quy trình thực hiện
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;
- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc,giá trị) ;
- So sánh kết quả các cách giải quyết ;
- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác
3- Một số lưu ý
Trang 11Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầusau:
- Phù hợp với chủ đề bài học
- Phù hợp với trình độ nhận thức của HS
- Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS
- Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp
cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS
- Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải
- Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho
HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề
Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý:
- Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động
- HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề
- Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thểcó
- Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau
CHƯƠNG II: BÀI HỌC MINH HỌA
A BÀI PEPTIT - PROTEIN
Chương trình: Hóa học 12
Thời lượng: 2 tiết
Trang 12Video “Hé lộ công nghệ sản xuất trứng giả” – Nguồn YouTube.
- Thiết kế hoạt động “Warm – up” thông qua trò chơi
Nhiệm vụ trước tiết học: Thảo luận tìm các giải pháp phân biệt trứng giả và trứng thật
Vào tiết học giáo viên yêu cầu 3 nhóm (5 bàn /nhóm) thực hiện trò chơi kết hợp 2
kĩ thuật dạy học tích cực là “công não” và “viết tích cực”
Mỗi nhóm HS được phát 10 tờ giấy màu/5 màu
Mỗi bàn = 1 nhóm nhỏ = 2 tờ giấy cùng màu
Nhóm trưởng “điều tiết” để các giải pháp trong nhóm không trùng lặp
Trong 3 phút các nhóm nhỏ ghi giải pháp và dán kết quả lên bảng tổng hợp của nhóm
Hết giờ, GV nhận xét, yêu cầu giải thích các giải pháp
Mỗi giải pháp đúng được = 0,5 điểm
Nhóm thắng được thêm 1 điểm thưởng
- Vấn đề/câu hỏi phát sinh
Các biện pháp mà chúng ta tìm hiểu đều dựa các phương tiện truyền thông(báo viết, video clip, báo mạng…) Thực tế, những người “không tốt” cố tình tạo ratrứng giả với nhiều mục đích khác nhau liệu có biết được các biện pháp này? Họ đã vàđang tìm cách hạn chế các đặc điểm đó, tiếp tục “lừa” người tiêu dùng Vậy còn biệnpháp nào khoa học hơn, chính xác hơn? Các em biết rằng thành phần chính của lòngtrắng trứng là anbumin - một loại protein đơn giản được cấu tạo từ các chuỗipolipeptit, nếu chúng ta biết được cấu tạo và tính chất của polipeptit, protein chúng ta
sẽ nhận biết bằng phương pháp hóa học - phương pháp khoa học chính xác và hiệu quả
- Thời điểm giải quyết vấn đề: Sau khi HS tìm hiểu phản ứng màu biure HS sẽ
giải quyết được tình huống thực tiễn nêu vấn đề
- Một số tình huống mới phát sinh trong và sau bài học
Trang 13 Khi làm đậu phụ người ta phải thêm nước chua vào nước đậu phụ
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
2.1 Chuẩn bị của GV và HS
a) Giáo viên
- Giấy màu ( 5 màu khác nhau), bút sáp màu (20 bút), băng dính 2 mặt, nam châmdính bảng
- Máy tính đã cài đặt phần mềm Violet
- 8 bộ dụng cụ thí nghiệm Mỗi bộ gồm: 2 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 1 ống nhỏ giọt, 1cốc thủy tinh 100ml, 1 đũa thủy tinh, 1 khay đựng, 1 giá ống nghiệm
- 1 bộ gồm: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, đèn cồn, bật lửa, khay đựng
- Hóa chất: dung dịch NaOH, CuSO4, nước cất, long trắng trứng
- Mô hình phân tử Gly và Ala ( hs đã ghép từ tiết amino axit)
- Phiếu đánh giá học tập (Phụ lục )
b) Học sinh
- 3 tờ A2 đã trang trí tên tổ ( mỗi tổ gồm 5 nhóm)
- Thực hiện nhiệm vụ 1:
- Tìm hiểu các biện pháp phân biệt “trứng giả - trứng thật”
- Ghi kết quả vào mục tương ứng trong phiếu đánh giá học tập
- Thực hiện nhiệm vụ 2:
- Tìm hiểu cấu trúc, vai trò và chức năng của Protein
- Thiết kế các nội dung báo cáo của tổ, cử thành viên báo cáo kết quả
Trang 142.3 Thiết kế các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.- Năng lực tự học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV cho HS quan sát
Video “Hé lộ công nghệ
sản xuất trứng giả” –
Nguồn YouTube
- Câu hỏi định hướng: Khi
xem Video trên em có suy
nghĩ và thắc mắc gì?
- GV nêu suy nghĩ và cảm
nhận của bản thân “ Khi
cô xem xong Video clip
trên cô nghĩ: liệu con
người khi ăn những quả
trứng này sức khỏe có bị
ảnh hưởng gì không?
Thành phần của các chất
tạo nên quả trứng giả?
- Giáo viên cung cấp thông
pháp phân biệt trứng giả
- HS quan sát, tư duy vàđưa ra câu hỏi
- HS tư duy độc lập nêu suy nghĩ và câu hỏi
- HS ghi nhận thông tin
- Lớp chia làm 3 tổ (mỗi tổ 5 nhóm), mỗi nhóm nhận 2 tờ giấy cùng màu, mỗi tờ giấy được ghi tên 1 biện
Tình huống xuất phát:
Video “Hé lộ công nghệ sản xuất trứng giả” – Nguồn YouTube
3 sản phẩm thảo luận/ 3 nhóm, HS giải thích biện pháp của nhóm mình
Trang 15và trứng thật
- GV nhận xét quá trình
HS thảo luận, số lượng các
biện pháp (dựa vào số
lượng giấy theo màu sẽ
biết mỗi nhóm không có,
- Sau 3 phút dán sản phẩm của các nhóm vào
tờ A2 của tổ
- HS giải thích các biện pháp nhóm mình lựa chọn
- Tự đánh giátheo tiêu
chí đã ghi trên phiếu đánh giá học tập
Hình ảnh trích từ Video bài học minh họa: Lớp 12A3 năm học 2015 – 2016 trường THPT
Hình ảnh trích từ Video bài học minh họa: Lớp 12A6 năm học 2016 – 2017 trường THPT
Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới ( phần Peptit)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.- Năng lực tự học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành
tư duy và cùng nhau thực hiện ghép mô hình phân tử của bàn mình với 1 nhóm bàn khác tạo phân tử đipeptit
Trang 16- Đàm thoại gởi mở để Hs
chỉ ra được liên kết peptit
và sự khác nhau của Gly –
Ala và Ala – Gly
nhĩm xung quanh tự
đánh giá kết quả hoạt
động của nhĩm mình theo tiêu chí đã ghi trên phiếu đánh giá học tập
HS chỉ rõ liên kết peptit và chỉ rõ sự khác nhau giữa Gly – Ala và Ala – Gly
- HS tư duy tổng hợp kiến thức điển vào chỗ trống những từ khĩa (α -amino axit, liên kết peptit, - CO – NH-)
HS giơ sản phẩm (đipeptit và nước)
bài tập dạng “kéo thả”
* Liên kết peptit là liên kết – CO –
NH – giữa 2 đơn vị - aminoaxit
NH CH
R1
C O
N H
CH
R2
C O
liê n kế t peptit
* Hỗn hợp Gly, Ala tạo được 4 loại đipeptit Gly – Gly, Ala – Ala, Gly – Ala khác Ala – Gly
Thí dụ: H2N CH2CO NH CH
CH3
COOH đầ u N
đầ u C
2 Phân loại
- Đipeptit ← 2 α -amino axit
- Tripeptit ← 3 α -amino axit
Trang 17ngưng 4 α -amino axit
( Gly, Ala, Val và Phe) để
Giải thích sự lựa chọnđáp án làm rõ α -aminoaxit và đipeptit chỉ chứa
1 liên kết peptit
- Nhiệm vụ 2: Hs làmviệc theo nhóm, dángiấy mầu ( 4 mầu) cóCTCT của 4 α -aminoaxit theo thứ tự bất kì
và thực hiện nhiệm vụ
Trong đó có 1 nhómthực hiện ghép trênbảng
H 2 NCH 2 CO-NHCH(CH 3 CH-(CH(CH 3 ) 2 )CO-NH-
)CO-NH-CH(CH(CH 3 )(C 6 H 5 ))-COOH + 3H 2 O →H 2 NCH 2 COOH +H 2 NCH(CH 3 )COOH
α -amino axit theo thứ
tự bất kì và thực hiệnnhiệm vụ
Trong đó có 1 nhómthực hiện ghép trênbảng
Trang 18(C 6 H 5 ))COOH
b Phản ứng màu biure
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2
tác dụng với peptit cho màu tím(màu của hợp chất phức đồng vớipeptit có từ 2 liên kết peptit trở lên)
- Gv tổ chức cho HS quan
sát video phản ứng màu
biure và thực hiện nhiệm
vụ trong phiếu đánh giá
- Gv yêu cầu HS thực hiện
nhiệm vụ về nhà tiếp theo
- HS tư duy độc lập,thảo luận và đưa ra kếtquả
+ chất tham gia phảnứng
+ hiện tượng phảnứng
- Hs thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ về
nhà: Dự kiến dụng cụ,
hóa chất và cách tiếnhành thí nghiệm phảnứng màu biure củaprotein
Hoạt động 3.1: Vận dụng, mở rộng kiến thức (phần peptit)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực giao tiếp - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vận dụng kiến thức HH vào cuộc sống.
- Gv tổ chức cho Hs thảo
luận để giải quyết tình
huống xuất phát
- HS vận dụng kiến thứcvừa hình thành để giải quyết vấn đề của tình huống xuất phát: Bằng phương pháp khoa học phân biệt trứng giả - trứng thật
VẬN DỤNG
1 Phân biệt biệt trứng giả - trứng
thật bằng phương pháp hóa học
Trang 19- HS giải thích sự lựa chọn đáp án của mình,
HS khác so sánh kết quả tự đánh giá quá trình lính hội kiến thức mới
- HS thức hiện nhiệm
vụ về nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2 Bài tập 1.
Thủy phân hoàn toàn 1 molpentapeptit X, thu được 2 molglyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1mol valin (Val) và 1 molphenylalanin (Phe) Thủy phânkhông hoàn toàn X thu đượcđipeptit Val–Phe và tripeptit Gly–Ala–Val nhưng không thu đượcđipeptit Gly–Gly Chất X có côngthức là
32 gam Ala–Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala Giá trị của m là
A 111,74 B 81,54
C 66,44.D 90,6.
Nhiệm vụ về nhà sau tiết 1:
1 Giải bài tập 2
2 Tìm hiểu cấu trúc, vai trò và chức năng của protein
3 Dự kiến: dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure
Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới ( phần Protein)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tự học
Trang 20- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành
- Gv nêu khái niệm protein
- Gv yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi tình huống số 1
“tại sao trứng ung có mùi
H2S”
- Hs vận dụng kiến thứcthực tiễn nêu các nguồncung cấp protein cơbản
- Hs quan sát hình minhhọa chỉ ra số lượngpolipeptit và nhận rađược cấu tạo dạng xoắnhay dạng nếp gấp trongphân tử anbumin củalòng trắng trứng, fibroincủa tơ tằm
- Hs tư duy trả lời câuhỏi phát vấn của Gv đểrút ra sự khác nhau vềthành phần của proteinđơn giản và proteinphức tạp
- HS quan sát kết hợpvới các câu hỏi gợi mởcủa Gv, tư duy chỉ racấu tạo protein tương tựnhư polipeptit
- Hs tư duy vận dụnggiải thích hiện tượngthực tiến
II – PROTEIN
1 Khái niệm:Protein là những
polipeptit cao phân tử có khối lượng phân tử từ vài chục nghìn đến vài triệu
2 Phân loại
* Protein đơn giản: Là loại protein
mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các -amino axit.
Thí dụ: anbumin của lòng trắng
trứng, fibroin của tơ tằm,…
* Protein phức tạp: Được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein”.
Thí dụ: nucleoprotein chứa axit
nucleic, lipoprotein chứa chất béo,
…
3 Cấu tạo phân tử
Cấu tạo tương tự như polipeptit nhưng số lượng α – amino axit nhiều hơn.
Protein khác nhau về số lượng, trật
tự sắp xếp của các α – amino axit.
Trang 21- Gv yêu cầu Hs mô tả
hiện tượng khi hòa lòng
tượng “đông tụ” còn xảy
ra trong môi trường axit,
bazơ và muối
- Gv yêu cầu Hs nêu một
số hiện tượng đông tụ
protein khác
- Gv? Protein tương sự
như peptit sẽ bị thủy phân
trong môi trường axit,
bazơ hoặc xúc tác enzim
Hãy cho biết sản phẩm
- Hs vận dung kiến thứcthực tiễn dự đoán hiệntượng hòa lòng trắngtrứng vào nước và hiệntượng khi đun nóngdung dịch lòng trắngtrứng
- 1 Hs lên làm thínghiệm, các Hs khácghi nhận hiện tượng vàrút ra kết luận
- Hs tư duy vận dụngkiến thức thực tiễn nêu
ví dụ ( hiện tượng gạchcua nổi lên, hiện tượngkhi đun nước đậutương…)
- Hs vận dụng kiến thứcvừa được hình thànhphần tính chất vật lí đểgiải thích hiện tượngthực tế “ khi làm đậuphụ người ta thườngcho thêm nước chua”
- HS tư duy dựa trêncấu tạo của protein nêusản phẩm phản ứngthủy phân không hoàntoàn và thủy phân hoàn
Thí dụ: “ khi làm đậu phụ người ta
thường cho thêm nước chua” đđể tạo môi trường axit làm cho protein trong đậu tương đông tụ và nổi lên nhiều hơn.
4 Tính chất hóa học:
a) Phản ứng thủy phân
- Bị thuỷ phân nhờ xt axit, bazơ hoặc enzim
Trang 22phản ứng thủy phân thong
hoàn toàn và thủy phân
hoàn toàn protein đơn
đánh giá kết quả thảo luận
nhóm chuẩn bị bài của các
toàn
- HS dự kiến dụng cụ,hóa chất và cách tiếnhành phản ứng màubiure ( bài tập đã chuẩn
bị trước)
- HS bổ sung hoàn thiệnchuẩn bị và tiến hànhthí nghiệm phản ứngmàu biure của lòngtrắng trứng vớiCu(OH)2 trong môitrường kiềm
và các phương tiễntruyền thông
5 Vai trò của protein đối với sự sống
(SGK + bổ sung của HS)
Trang 23Hoạt động 3.2: Vận dụng, mở rộng kiến thức ( phần protein)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực giao tiếp - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vận dụng kiến thức HH vào cuộc sống.
- HS ghi nhận các thôngtin có được sau mỗi câu hỏi + câu trả lời của bài tập ô chữ
- Hs quan sát video và ghi lại hiện tượng, nhậnđịnh trong video Vận dụng kiến thức đã học
để giải thích hiện tượng,
* Từ khóa: Protein là thành phần chính của cơ thể động vật, có trong thực vật và là cơ sở của sự sống.
* Câu hỏi và đáp án từ hàng ngang
1 Protein cấu tạo theo nguyên tắc
Trang 24giải thích và nhận định trong video đúng hay sai.
B BÀI ANKIN (tiết 2)
Chương trình: Hóa học 11
Thời lượng: 2 tiết
Đối tượng:
Năm học 2015 – 2016 HS lớp 11A2, 11A6 trường THPT
Năm học 2016 – 2017 HS lớp 11A3, 11A4 trường THPT
1 Phân tích giải pháp
Hoạt động “Warm – up” không phải chỉ thiết kế cho một bài học mà hoàn toàn cóthể thiết kế để nêu vấn đề vào từng tiết dạy
Trong bài học minh học này, hoạt động “Warm – up” được thiết kế để bắt đầu tiết
2 phần “Tính chất hóa học Ứng dụng” bài Ankin – Hóa học lớp 11
- Tình huống xuất phát:
1 Bài báo trên trang TIỀN PHONG ngày 06:17 ngày 02 tháng 04 năm 2015
“ĐBSCL dùng khí đá thúc chín trái cây theo kinh nghiệm”
2 Video “Pháo đất đèn” – Nguồn YouTube
- Thiết kế hoạt động “Warm – up” thông qua trò chơi
Nhiệm vụ trước tiết học:
Mỗi nhóm HS được giao nhiệm vụ giấm ½ nải chuối xanh bằng đất đèn CaC2( ½ nải còn lại dung để đối chiếu và so sánh)
HS chuẩn bị các trái cây khác nhau (cả quả xanh và chín)
Vào tiết học: giáo viên tổ chức trò chơi “Quả gì? Xanh hay chín?”
Chuẩn bị 1 đĩa chứa trái cây do HS chuẩn bị gồm nhiều loại quả (cả xanh
và chín) được xếp xen kẽ không đều
Mỗi tổ = 1 nhóm cử 2 HSchơi trò chơi
HS được bịt mắt, được đoán 1 loại quả “Quả gì? Xanh hay chín?”
Trang 25 HS đoán đúng sẽ được quà là sản phẩm mà HS đoán đúng.
GV thông tin: Hiện nay đa phần các loại trái cây được ủ chín bằng “khí đá” Sau đó GV cho HS xem 1 bài báo, 1 video và HS nêu vấn đề/câu hỏi
- Vấn đề/câu hỏi phát sinh
1 “khí đá”, “khí đá nóng” có phải sinh ra từ đất đèn? Có phải là khí C2H2?
2 Tại sao trái cây có thể chín? ( hay Cơ chế làm chín trái cây?)
3 Dùng “khí đá” có nguy hiểm không? ( có ảnh hưởng đến sức khỏe, môitrường không?)
- Thời điểm giải quyết vấn đề: Sau khi HS tìm hiểu hết tính chất hóa học và ứng
dụng sẽ giải quyết được tình huống thực tiễn nêu vấn đề
- Một số tình huống mới phát sinh trong và sau bài học
“Thời tiết giá rét có thể đốt đá lạnh (băng, tuyết) để sưởi ấmkhông?”
Các biên pháp bảo vệ môi trường?
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
2.1 Chuẩn bị của GV và HS
a) Giáo viên
- Giấy màu ( 3 màu khác nhau)
- Máy tính đã cài đặt phần mềm Violet
- Video ghi lại thí nghiệm điều chế và thử tính chất của C2H2( các thí nghiệm: mấtmàu dung dịch Br2, mất màu dung dịch KMnO4, đốt cháy và tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3/NH3
Trang 26- Dung cụ: cối sứ, bật lủa, đá lạnh, giá biểu diễn, kẹp sắt.
- Hóa chất: đất đèn
- Phiếu đánh giá học tập (Phụ lục kèm theo)
- Ảnh kết quả thí nghiệm của từng nhóm HS
b) Học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ 1: Hoàn thành phiếu học tập số 1
( tiếp tục các nội dung của chủ đề 6: Hiđrocacbon không no)
- Thực hiện nhiệm vụ 2: So sánh cấu tạo của anken ( vd: etilen) và ankin (vd: axetilen) từ đó dự đoán tính chất hóa học của ankin giống và khác anken
Trang 27Hoạt động 1: “Warm – up”
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy - Năng lực quan sát - Năng lực thực hành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV nêu vấn đề thông qua
thí nghiệm vui “Thời tiết
việc quan sát màu màu của
lửa, tạo nhiều muội khi
cháy, có chất phản ứng với
nước đá và cháy
- GV kiểm tra sản phẩm
của các nhóm HS (Nhiệm
vụ trước tiết học): Mỗi
nhóm HS được giao nhiệm
vụ giấm ½ nải chuối xanh
- HS quan sát thí nghiệm thấy được sự mâu thuẫn vớithực tế
HS vận dụng kiến thức đã học, đặc biệt là thí nghiệm điều chế và thí nghiệm
C2H2 cháy trong không khí
để giải quyết tình huống thực tiễn
- HS so sánh sản phẩm rút
ra có thể dung đất đèn CaC2
để giẩm trái cây ( sản phẩmsinh ra dung để thúc trái cây nhanh chín)
Câu hỏi sau tình huống thực tiễn 1:
Thời tiết giá rét có thể đốt đá lạnh(băng, tuyết) để sưởi ấm không?”
Trang 28- GV thông tin: Hiện nay
đa phần các loại trái cây
được ủ chín bằng “khí đá”
Sau đó GV cho HS xem 1
bài báo, 1 video và HS nêu
vấn đề/câu hỏi
- HS chuẩn bị các trái cây khác nhau (cả quả xanh và chín) xếp xen kẽ không đềuvào đĩa
- HS chơi trò chơi 3 – 4 phút
- HS thảo luận nêu câu hỏi?
vấn đề sau tình huống thực tiến:
Câu hỏi sau tình huống 2 và 3:
1 “khí đá”, “khí đá nóng” có phảisinh ra từ đất đèn? Có phải là khí
C2H2?
2 Tại sao trái cây có thể chín? ( hay
Cơ chế làm chín trái cây?)
3 Dùng “khí đá” có nguy hiểm không? ( có ảnh hưởng đến sức khỏe,môitrường)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới (Tính chất hóa học, ứng dụng của ankin)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành
số 1, kết hợp với việcquan sát thí nghiệm đượcchiếu lại thông qua videođầu tiết học điền vàobảng GV yêu cầu
Trang 29kết hợp hình ảnh thực tế và
slide trên powerpoint)
- GV tổ chức cho HS tím hiểu
cấu tạo phân tử của etilen và
axetilen, yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ đã giao (dự
đoán tính chất hóa học giống
và khác nhau giữa 2 đại diện
anken và ankin)
Dựa vào kiến thức mà HS
đã tự học ( tự tìm hiểu) và kết
quả thảo luận Gv bổ sung
tính chất của ankin thông qua
ý kiến
- HS cùng nhau quan sát
và thảo luận, rút ra đặcđiểm cấu tạo của ankin( có 2 liên kết π nên dễtham gia phản ứng cộngtheo 2 giai đoạn)
- HS tư duy độc lập, lien
hệ kiến thức đã học phầnanken để nắm được bảnchất của từng giai đoạnkhi cho axetilen + H2(Ni,
to)
- HS vận dụng kiến thứcvừa học điền vào chú ý
IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Phản ứng cộng a) Cộng H2 với xúc tác Ni, t 0 :
Trang 30-HS tư duy độc lập tiếpnhận kiến thức viếtPTHH minh họa
- HS vận dụng kiến thức
cũ về danh pháp ankan,anken để gọi tên sảnphẩm tạo thành
- HS tư duy độc lập, liên
hệ kiến thức đã học phầnanken với quy tắc cộngMaccopnhicop để nắmđược bản chất của từnggiai đoạn khi choaxetilen cộng HCl (xúctác, to) và cộng H2O ( xúctác HgSO4)
b) Cộng brom, clo:
CH CH + Br2 CHBr = CHBr 1,2 - đibrometenCHBr=CHBr+ Br2 CHBr2-CHBr2
tetrabrometan
1,1,2,2-=> ankin làm mất màu dung dịch Br2
c) Cộng HX(X là CH3 COO-, -OH, -Cl, -Br, …)
�
Trang 31phiếu tiên hành đánh giá chéo
kết quả của bài bạn thuộc
các loại cao su như cao su
Buna, cao su Buna – S, cao
su Buna –N Vậy từ vinyl
axetien làm thế nào để tạo ra
butađien?
- GV nêu câu hỏi để gợi nhớ
lại tính chất khác nhau giữa
- 2HS (1 bàn) thảo luậncùng nhau vận dụng kiếnthức thông qua ví dụ 1, 2
để hoàn thanh đã họchoàn thành PTHH ví dụ
3 và ví dụ 4 trong phiếuhọc tập
- HS đổi phiếu học tậptheo đúng thứ tự màuphiếu được yêu cầu
- HS quan sát, lĩnh hội và
so sánh đề cho điểm bàilàm của bạn, chú ýnhững kiến thức mới
- HS tư duy độc lập, liên
hệ kiến thức đã học cácphản ứng cộng trước đểhình thành kiến thức mới
- HS vận dụng kiến thứcphản ứng cộng H2 ( vừahình thành ở mục 1a) đểtrả lời câu hỏi của GV
CH2=CH-C≡CH + H2
CH2=CH-CH=CH2
- HS tư duy độc lập, chủđộng lĩnh hội kiến thứcmới
2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:
Nguyên tử H liên kết với nguyên
tử C nối ba linh động hơn các nguyên
tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ionkim loại
CH CH+2AgNO3+2NH3 Ag–C C–Ag + 2NH4NO3
Bạc axetilua - màu vàng
�
�
Trang 32axetilen và etilen Trong đó ,
axetilen tạo kết tủa vàng với
axetilen với AgNO3/NH3 và
chú ý cho HS but- 2-in không
giá bài làm của mình
- Gv nêu vấn đề: So với etilen
thì axetilen cháy trong không
khí cho rất nhiều muội đen
Vì sao?
Gv định hướng câu hỏi để
HS nhận thấy rằng: %C càng
lớn => khí cháy càng cho
nhiều muội đen (C), đồng
thời càng gây ô nhiễm môi
trường ( do khí CO, CO2 sinh
ra)
- HS độc lập vận dụngkiến thức hoàn thànhPTHH (5) trong phiếu
học tập: But-1-in + AgNO3 + NH3
- HS tự đánh giá và chođiểm bài làm của mình,chú ý những kiến thứcmới
- HS vận dụng kiến thức
đã học, dựa vào tỉ lệ %Ctrong axetilen giải thích
- 1HS viết PTHH phảnứng cháy của ankin với
O2
- HS tư duy độc lập,quan sát tỉ lệ mol của
CO2 và H2O rút ra nhậnxét
- HS nêu những ảnhhưởng đến môi trườngkhi nồng độ CO và CO2
tăng từ đó có ý thức vận
Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3 giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác
CH3-C C+AgNO3+NH3không p/ưVd:CH≡C-C2H5 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C-C2H5 + NH4NO3
3 Phản ứng oxi hoá:
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
CnH2n -2+
(3 1) 2
n
O2nCO2+(n-1)H2ONX: nCO2> nH2O => hiđrocacbon cónhiều hơn 1 liên kết π hoặc vòng
b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken
�