1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương tín chỉ học phần Tiếng Anh 1

17 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 394,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp, chủ động chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà, trung thực trong kiểm tra, đánh giá và cầu th[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN

KHOA CƠ SỞ

TỔ NGOẠI NGỮ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: ANH VĂN 1

HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐĂNG CHÍNH QUY

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Anh Văn 1

- Mã học phần: CS002

- Số tín chỉ: 03

- Học phần: Bắt buộc

- Các học phần tiên quyết: Không

- Các học phần kế tiếp: Anh Văn 2, Tiếng Anh chuyên ngành

- Các yêu cầu đối với học phần (nếu có)

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

+ Lý thuyết: 21 giờ

+ Bài tập, thảo luận trên lớp: 21 giờ

+ Kiểm tra đánh giá: 3 giờ

+ Tự học, tự nghiên cứu: 90 giờ

- Địa chỉ Khoa/ bộ môn phụ trách học phần: Tổ Ngoại ngữ - Khoa Cơ sở- Trường ĐH Kinh tế Nghệ An

- Thông tin giảng viên biên soạn đề cương:

Họ tên giảng viên: Lê Thị Thành Vinh Điện thoại: 0989.188.554

2 Mục tiêu của học phần

2.1 Kiến thức

Sinh viên tích lũy và vận dụng được những kiến thức cơ bản về cách sử dụng các thì như hiện tại đơn,

hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn, tương lai gần, các hiện tượng ngôn

ngữ và chức năng ngôn ngữ mới như so sánh tính từ, động từ khuyết thiếu can, should, have to đồng

thời nâng cao vốn từ vựng về các chủ đề như bản thân, con người và công việc, giải trí, các hoạt động

thường ngày, những dịp quan trọng trong cuộc đời, ước mơ và tham vọng

2.2 Kỹ năng

Sinh viên hình thành và phát triển kỹ năng trình bày một số thông tin về bản thân, nói lên được ước mơ

tham vọng của bản thân, so sánh đặc điểm của người và vật, miêu tả các sự kiện quan trọng và những

vấn đề thiết yếu trong cuộc sống, lập kế hoạch công tác cá nhân bằng tiếng Anh thể hiện qua 4 kỹ

năng nghe, nói, đọc, viết ở trình độ tiền trung cấp Cụ thể:

- Có khả năng nghe hiểu được những cuộc hội thoại đơn về những chủ đề đã học; hiểu được những

thông báo đơn

- Rèn luyện kỹ năng trình bày trước đám đông (nhóm,tổ, lớp)

- Có khả năng đọc hiểu được những bài viết đơn phục vụ cho mục đích nắm bắt thông tin hoặc mở

rộng kiến thức: những sự kiện xã hội, những tiêu đề trên báo và những bài báo viết về những chủ đề

quen thuộc; biết phán đoán nghĩa từ, câu trong văn cảnh cụ thể

- Có khả năng viết một đoạn văn khoảng 80 -100 từ về những chủ đề quen thuộc : mô tả địa điểm, kể

về một kỳ nghỉ…(về những chủ đề đã học); có khả năng viết một lá thư ngắn, không nghi thức: ví dụ,

viết thư cho bạn … hoặc viết một bưu thiếp v.v

- Có kỹ năng làm việc theo nhóm và tự học

2.3 Thái độ

Sinh viên có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp, chủ động chuẩn

bị bài và làm bài tập ở nhà, trung thực trong kiểm tra, đánh giá và cầu thị trong quá trình học tập,

nghiên cứu, đồng thời giúp họ thấy được vai trò cần thiết của tiếng Anh như là công cụ giao tiếp thông

dụng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

3 Tóm tắt nội dung học phần

Dưới hình thức nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Anh, học phần Anh Văn 1 giúp sinh viên ôn tập và phân

biệt được cách sử dụng các thì đã học đồng thời giới thiệu một số thì và khái niệm, hiện tượng ngữ

pháp mới ở trình độ tiền trung cấp Chương trình học phần Anh Văn 1 gồm có 7 bài, với nội dung

nâng cao và phân biệt cách sử dụng các cặp thì như hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn,

tương lai đơn, tương lai gần Bên cạnh đó một số hiện tượng ngôn ngữ mới liên quan đến từ loại và

Trang 2

cách sử dụng ngôn ngữ như so sánh tính từ, các động từ khuyết thiếu … cũng là những nội dung chính được đề cập đến trong học phần này dựa trên ngữ liệu có liên quan đến các chủ đề về giải trí, lối sống, diện mạo, công việc, ước mơ và tham vọng …

4 Nội dung chi tiết học phần

1

Leisure and lifestyle: Thư giãn và phong cách sống

I Ngữ pháp: Ôn lại thì hiện tại đơn, các dạng câu hỏi

II Từ vựng: Từ vựng về các hoạt động giải trí III Kỹ năng:

+ Nói: nói về hoạt động giải trí + Đọc: các cách tập thể dục độc đáo

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: nói về các hoạt động giải trí và những vấn đề không thể thiếu trong cuộc sống

2

Important firsts: Những khởi đầu quan trọng

I Ngữ pháp: Thì quá khứ đơn, các cụm từ thường dùng ở quá khứ

II Từ vựng: Những từ được dùng để miêu tả cảm xúc III Kỹ năng:

+ Viết: sử dụng từ nối để liên kết ý trong văn kể chuyện

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: Nói về những con người và sự việc xuất hiện

đầu tiên trong một số lĩnh vực của cuộc sống

3

At rest, at work: Nghỉ ngơi và làm việc

I Ngữ pháp: Động từ khuyết thiếu should, shouldn’t, can, can’t, have to and don’t have to

II Từ vựng: Những từ dùng để nói về các hoạt động thường ngày và công việc III Kỹ năng:

+ Đọc và nói: Ngủ sớm dậy sớm

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: Cách đưa ra các lời yêu cầu và cách xin phép ai

đó làm gì

4

Special occasions: Các dịp đặc biệt

I Ngữ pháp: So sánh thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn dùng

để nói về kế hoạch tương lai

II Từ vựng: Ngày tháng và các dịp đặc biệt III Kỹ năng:

+ Đọc: Truyền thống sinh nhật trên thế giới + Viết: Viết giấy mời

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: Cách nói về các dịp đăc biệt

5

Appearances: Diện mạo

I Ngữ pháp: So sánh hơn và so sánh nhất của tính từ, mô tả người

II Từ vựng: Các từ được dùng để miêu tả hình dáng bên ngoài III Kỹ năng:

+ Đọc: Bạn thật quyến rũ

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: Miêu tả con người

Trang 3

6

Times off: Thời gian rỗi

I Ngữ pháp: be going to/ planning to/ would like to/ would rather, will/ won't

II Từ vựng: các từ được dùng để nói về kỳ nghỉ III Kỹ năng:

+ Viết: viết bưu thiếp

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: Đàm thoại với các chủ đề sức khỏe, gia đình, thể thao

7

Ambitions and dreams: Tham vọng và ước mơ

I Ngữ pháp: Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

II Từ vựng: các từ dược dùng để nói về tham vọng và mơ ước III Kỹ năng:

+ Đọc & Nói: phỏng vấn diễn viên Ewan McGregor

IV Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: Nói về ước mơ, tham vọng và những thành tựu của con người

5 Học liệu

5.1 Học liệu bắt buộc (HLBB)

Shara Cunningham & Peter Moor & Jane Comyns Carr (2011) New Cutting Edge – Pre intermediate Tâ ̣p 2 Nhà xuất bản Thời đa ̣i

5.2 Học liệu tham khảo (HLTK)

1 Murphy, R.(2003) Basic Grammar in Use Cambridge: Cambridge University Press

2 English-English-Vietnamese Dictionary

6 Hình thức tổ chức dạy học

6.1 Lịch trình chung

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học học phần

Tổng Lên lớp

Thực hành, thí nghiệm chuẩn bị Tự học,

Lý thuyết Bài tập Thảo luận

Bài 1:Thư giãn và phong cách sống

Trang 4

Bài 6: Thời gian rỗi (tiếp) 1,5 1 0,5 6 9

6.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể

Week 1 Module 1: Leisure and lifestyle (Bài 1:Thư giãn và phong cách sống) Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Yêu cầu SV chuẩn bị

Ghi chú

Lý thuyết đường Giảng

N1:

- Vocabulary & speaking:

+ Leisure activities ( từ vựng và nói: hoạt động giải trí)

+ Speaking activity: how much people enjoy leisure activities (mức độ yêu thích các hoạt động giải trí của con người)

- Language focus 1: revision of question forms ( ngữ

liệu: ôn tập các dạng câu hỏi)

- Đọc giáo trình trang 6 đến trang 9

và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

Bài tập đường Giảng

N2:

- Vocabulary & speaking

+ Asking and answering the questions of hobbies (Hỏi

và trả lời câu hỏi về sở thích) + Asking and answering what activities are the most/

least popular

- Language focus 1:

+ Practice 1: finding the corect answer (tìm câu trả lời đúng)

+ Practice 2a: writing questions (đặt câu hỏi cho các câu trả lời)

- Chuẩn bị từ vựng và câu hỏi, câu trả lời dự kiến để hỏi và trả lời

về sở thích của bạn bè

- Liệt kê các

từ để hỏi

Thảo

luận

Giảng đường

N3:

- Vocabulary & speaking

+ Discussing the similarities and differences of sts' leisure activities ( thảo luận sự giống và khác nhau về những hoạt động giải trí của SV)

- Language focus 1:

+ Discussing to ask and answer about everyday activities ( hỏi và trả lời về các hoạt động thường ngày)

- Theo phân công của nhóm

- Chuẩn bị câu hỏi và câu trả lời dự kiến về hoạt động thường ngày

Tự học - More exercises about the present simple (Bài tập về

thì hiện tại đơn)

- Làm bài tập trang 5,6, 9,

10 sách bài tập

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên

về cách sử dụng thì HT đơn để nói về hoạt động giải trí

- Ôn tập, làm bài tập

Week 2 Module 1: Leisure and lifestyle (Bài 1:Thư giãn và phong cách sống)

Trang 5

Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Ghi chú

Lý thuyết Giảng

đường

N1:

- Reading: unusual ways of keeping fit: (đọc: các

cách tập thể dục độc đáo: tên gọi, xuất xứ, thời gian bắt đầu)

- Language focus 2: review of present simple (ngữ

liệu: ôn tập thì hiện tại đơn)

- Real life: Questions you can't live without (các vấn

đề không thể thiếu trong cuộc sống)

- Đọc giáo trình trang 10,

11, 12,14

- Tìm hiểu hoạt động giải trí phổ biến và độc đáo nhất trên thế giới

Bài tập đường Giảng

N2:

- Reading

- Finding the words in the text (tìm từ)

- Language focus 2:

- Practice 1: writing sentences using prompts (đặt câu)

- Practice 2a: filling missing words ( Điền từ còn thiếu)

- Real life:

+ Listening activity (nghe hội thoại và xác định tình huống)

- Làm bài tập

2, 3, 4 trang 10,11, bài tập 1,2 trang 12;

bài tập 2 trang

14 giáo trình New Cutting Edge tập 2

Thảo

luận

Giảng đường

N3:

- Reading

+ Discussing to give ideas of ways of keeping fit

- Language focus 2:

+ Discussing to interview partners using a list of questions given (dùng bảng câu hỏi cho sẵn để phỏng vấn bạn mình)

- Real life:

+ Discussing to make a conversation for some certain situations ( tạo hội thoại cho một vài tình huống cụ thể)

- Theo phân công của nhóm

Tự học - More exercises about present simple (Bài tập về thì hiện tại đơn) - Làm BT tr.15

giáo trình, tr.7,8,

11 sách bài tập

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên

về cách sử dụng thì HT đơn để đưa ra quan điểm cá nhân về các cách tập thể dục độc đáo, hỏi và trả lời về các hoạt động thường ngày

- Ôn tập, làm bài tập

Week 3 Module 2: Important firsts (Bài 2: Những khởi đầu quan trọng)

Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Yêu cầu SV chuẩn bị

Ghi chú

Lý thuyết đường Giảng

N1:

- Language focus 1: The Past Simple (ngữ liệu: Thì

quá khứ đơn)

- Language focus 2

Time phrases often used in the past (Ngữ liệu: các cụm từ chỉ thời gian dùng ở thì QKĐ)

- Đọc giáo trình (trang 16, 17, 18) và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

Bài tập Giảng

đường

N2:

Trang 6

+ Practice 1: gap-filling ( Điền động từ ở dạng quá khứ để điền vào chỗ trống)

+ Practice 2: question completion (Hoàn thành câu hỏi)

+ Practice 3: answering the questions (trả lời câu hỏi)

- Language focus 2

+ Practice 1: answering the questions using time phrases (dùng cụm từ chỉ thời gian để trả lời câu hỏi )

trang 16; bài tập

2, 3 trang 17;

bài tập 1 trang

18 giáo trình New Cutting Edge tập 2

Thảo

luận đường Giảng

N3:

- Language focus 1:

+ Discussing to guessing the activities which were / weren't done (part 4 at page 17) (thảo luận để đoán hoạt động bạn đã làm hoặc không làm trong quá khứ)

- Language focus 2

+ Discussing to write personal past information, then asking and answering to compare the

information.(part 2 at page 18)

- Theo phân công của nhóm

- Chuẩn bị câu trả lời dự kiến

về hoạt động đã làm và không làm trong quá khứ

Tự học

- More exercises about the Past Simple and time phrases often used in the past (bài tập luyện tập thì QKĐ và cụm từ chỉ thời gian được dùng ở QKĐ)

- Làm bài tập trang 12,13,14 sách bài tập

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên

về những nội dung đã học về thì quá khứ đơn

- Ôn tập, làm bài tập

Week 4 Module 2: Important firsts (Bài 2: Những khởi đầu quan trọng) Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian, địa điểm

Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi

chú

Lý thuyết đường Giảng

N1:

- Vocabulary: words to describe feelings (từ

vựng: từ dùng để mô tả cảm giác)

- Wordspot: feel (cách sử dụng động từ feel.)

- Writing : Linking ideas in narrative (liên kết

ý trong kể chuyện)

- Đọc giáo trình trang

19, 20, 22 và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

- Liệt kê các từ chỉ cảm giác của con người

Bài tập đường Giảng

N2:

- Vocabulary:

+ Practice 2: listening to the conversation to identify the speaker's feelings

- Wordspot:

- Matching (nối câu hỏi với câu trả lời về động từ feel)

- Writing :

+ Writing the story of your own important firsts using linking words (sử dụng từ nối thích hợp để viết câu chuyện kể về những khởi đầu quan trọng của bản thân )

- Làm bài tập 2 trang 19; bài tập 2 trang 20;

bài tập 2 trang 22 giáo trình New Cutting Edge tập 2

- Lựa chọn hai hoặc

ba sự khởi đầu quan trọng của bản thân

Thảo

luận

Giảng đường

N3:

- Vocabulary:

+ Discussing to ask and answer about the feeling in certain situations (Hỏi và trả lời về

- Theo phân công của nhóm

Trang 7

cảm giác của con người trong mỗi tình huống nhất định)

- Wordspot:

+ Discussing to aski and answer about the questions with "feel" (hỏi và trả lời câu hỏi với

"feel")

- Writing :

+ Discussing to write a story of the partner's important firsts using different linking words ( viết lại câu chuyện về những khởi đầu quan trọng của một người bạn)

Tự học - Vocabulary in Word List at page 142 ( từ vựng ở danh mục từ trang 142)

- Làm BT tr 22,23 giáo trình, trang 12,14, 17 sách bài tập

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên về những nội dung đã học về thì quá

Week 5 Module 3: At rest, at work (Bài 3: Nghỉ ngơi và làm việc)

Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Ghi chú

Lý thuyết Giảng

đường

N1:

- Vocabulary : daily routines ( từ vựng: công

việc hàng ngày)

- Reading and speaking: Early to bed, early to

rise ( Đọc và nói: Ngủ sớm dậy sớm)

- Language focus 1: Modal verbs (should,

shouldn't) :(động từ khuyết thiếu: should/

shouldn't)

- Đọc giáo trình (trang 24-26) và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

- Tìm hiểu nghĩa từ mới trong bài đọc

Bài tập Giảng

đường

N2:

- Vocabulary :

+ Putting activities in logical order for a normal day ( sắp xếp hoạt động diễn ra theo thứ tự

trong ngày)

- Reading and speaking:

+ Finding advices about falling asleep and

waking up ( tìm lời khuyên cho việc ngủ và thức dậy)

+ Matching the words and their meanings ( nối

từ với nghĩa thích hợp)

- Language focus 1:

+ Practice 1: making sentences with should/

shouldn't (đặt câu với should, shouldn't) + Practice 2: giving advices for the situations given (thảo luận lời khuyên cho các tình huống )

- Làm bài tập 2 trang

24, bài tập 2-3 trang

25, bài tập 1,2 trang

26 giáo trình New Cutting Edge tập 2

Thảo

luận

Giảng đường

N3:

Trang 8

+ Discussing to ask and answer about timetable for daily routine and comparing the answers

(hỏi và trả lời, so sánh về thời gian biểu cho các công việc hàng ngày)

- Reading and speaking:

+ Discussing the most useful advice to get to

sleep/ wake up and giving other ways for these (thảo luận lời khuyên hữu ích nhất và đề xuất các biện pháp giúp dễ ngủ và dậy sớm)

- Language focus 1:

+ Discussing Sts' situations and giving advices

(thảo luận các tình huống của SV và đề xuất lời khuyên)

của nhóm

Tự học

- Doing more exercises about modal verbs ( bài tập luyện tập về động từ khuyết thiếu)

- Giving advices and making conversations (lời khuyên cho một số tình huống và luyện tập hội thoại)

- Làm bài tập tr18,19 sách bài tập

- Tìm lời khuyên thích hợp

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên về động từ khuyết thiếu

- Ôn tập, làm bài tập

Week 6 Module 3: At rest, at work (Bài 3: Nghỉ ngơi và làm việc)

Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Yêu cầu SV chuẩn bị

Ghi chú

Lý thuyết đường Giảng

N1:

- Language focus 2: Modal verbs (can, can't, have to,

don't have to) : (Ngữ liệu: động từ khuyết thiếu: can,

can't, have to, don't have to.)

- Vocabulary: Jobs (Từ vựng: việc làm)

- Real life: Making requests and asking for permissions ( cách đưa ra lời đề nghị và xin phép)

- Đọc giáo trình (trang 27, 28, 30) và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

Bài tập Giảng

đường

N2:

- Language focus 2 + Practice 1: writing sentences about what you have

to/ don't have to do in a normal day using the ideas given ( Viết câu về những việc phải và không phải làm trong ngày với các ý cho sẵn)

- Vocabulary:

+ Practice 2: reading sentences and finding jobs.( đọc câu và xác định đó là nghề gì)

+ Practice 3: job guesing according to the descriptions using can/ can't/ have to ( đoán nghề theo

sự mô tả)

- Real life:

+ writing four-line conversations for four situations

chosen ( tạo bài hôi thoại 4 câu cho 4 tình huống được chọn)

- Làm bài tập 1 trang 27, bài tập 2,3 trang 28; bài tập 2 trang 30 giáo trình New Cutting Edge tập 2

Thảo

luận

Giảng đường N3:

Trang 9

- Language focus 2

+ Discussing the similarities and differences of sts' activities in a normal day (so sánh hoạt động trong ngày của sinh viên) - part 2 at page 27

- Vocabulary:

+ Discussing the most / least popular jobs (thảo luận các nghề được ưa chuộng nhất và nghề ít được ưa chuộng nhất)

- Real life:

+ Discussing to act out the best conversation ( hội thoại)

- Theo phân công của nhóm

Tự học

- Doing more exercises about making requests and asking for permissions ( bài tập luyện tập về cách đưa

ra lời đề nghị và lời xin phép)

- Làm bài tập trang 31 giáo trình, trang 20,21,23 sách bài tập

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên

về cách đưa ra lời đề nghị và lời xin phép

- Ôn tập, làm bài tập

Week 7 Module 4: Special occasions (Bài 4: Các dịp đặc biệt)

Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Ghi chú

Lý thuyết đường Giảng

N1:

- Vocabulary and speaking: dates and special

occasions ( Từ vựng và nói: các ngày lễ và dịp đặc biệt)

- Reading: Birthday traditions around the world

(Đọc: truyền thống sinh nhật trên thế giới)

- Language focus 1: The present continuous and

the Present simple ( ngữ liệu: phân biệt thì HTTD

&HTĐ)

- Đọc giáo trình

(tr32-35 ) và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

- Liệt kê các ngày lễ trong nước và quốc tế

Bài tập đường Giảng

N2:

- Vocabulary and speaking:

+ Matching to make the phrases connected with special occassions (Nối từ để tạo thành cụm từ liên quan đến các dịp đặc biệt)

- Reading:

+ Task 2: identifying the traditions which exist in Vietnam, and the ones which are different

+ Task 3: finding a word or phrase which is the same meaning to words/phrases given (tìm từ/ cụ từ trong bài đọc cùng nghĩa với các cụm từ đã cho)

- Language focus 1:

+ Practice 1: completing the paragraph using the present continuous or the present simple (Hoàn thành đoạn văn sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại đơn)

+ Practice 2: writing sentences using the pictures

- Làm bài tập 3 trang 32, bài tập 2,3 trang 33; bài tập 1,2,3 trang 35 giáo trình New Cutting Edge tập 2

Trang 10

and ideas given (viết câu dựa vào tranh và ý cho sẵn)

+ Practice 3: choosing the correct form of the verbs to complete the sentences ( chọn dạng đúng để hoàn thành câu)

Thảo

luận đường Giảng

N3:

- Vocabulary and speaking:

- Discussing things usually done on the special days (thảo luận hoạt động thường làm trong ngày lễ)

- Reading:

+ Discussing the birthday tradition in Vietnam

- Language focus 1:

+ Discussing to speak real life using the present continuous or the present simple ( dùng thì HTTD hoặc HTĐ để nói về hoạt động thực tế của bản thân)

- Theo phân công của nhóm

- Chuẩn bị câu trả lời dự kiến

Tự học

- Doing more exercises about the present continuous or the present simple ( bài tập luyện tập về thì HTTD và HTĐ)

- Làm bài tập trang

24, 26 sách bài tập

Kiểm tra

đánh giá

Giảng đường

- Khả năng tái hiện, tái tạo, và sáng tạo của sinh viên về thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại đơn

- Ôn tập, làm bài tập

Week 8 Module 4: Special occasions (Bài 4: Các dịp đặc biệt)

Hình thức

tổ chức

dạy học

Thời gian,

Ghi chú

Lý thuyết đường Giảng

N1:

- Language focus 2:

The Present continuous for future intention/

arrangements (Ngữ liệu: thì HTTD dùng để nói về kế hoạch tương lai)

- Wordspot: Day (Cụm từ đi kèm với Day)

- Real life: Phrases for special occasions (cụm từ dùng

cho các dịp lễ)

- Writing : write an invitation (viết thư mời)

- Đọc giáo trình (trang 36-40) và chuẩn

bị câu trả lời cho các câu hỏi tương ứng

Bài tập đường Giảng

N2:

- Language focus 2:

+ Practice 1: question completion (hoàn thành câu hỏi)

- Wordspot:

+ Diagram completion (hoàn thành sơ đồ)

- Real life: choosing the best phrase to say for each of

the situations ( chọn cụm từ thích hợp nhất cho mỗi tình huống)

- Writing :

+ Writing an invitation email to a birthday occassion

(Viết email mời dự lễ sinh nhật)

- Làm bài tập

1, 3 trang 37;

bài tập 2 trang 39; bài tập 3 trang 40 sách giáo trình New Cutting Edge tập 2

Ngày đăng: 21/05/2021, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w