Etylamin tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịchA. Al2O3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?. Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 06 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT LƯƠNG THẾ VINH Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .
Số báo danh:
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Câu 1 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 2 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A H2NCH2COOH B HCI C CH3NH2 D CH3COOH
Câu 3 Etylamin tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 4 Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là
Câu 5 Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A Mg(OH)2 B NaCl C CH3COOH D H2O
Câu 6 Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ Công thức của kali nitrat là
A KNO2 B K3PO4 C KNO3 D KHCO3
Câu 7 Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Câu 8 Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A Anbumin B Axit glutamic C Gly-Ala D Metylamin.
Câu 9 Công thức hóa học của Crom (III) hiđroxit là
A Cr(OH)3 B Cr2O3 C CrO3 D Cr(OH)2
Câu 10 Al2O3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?
Câu 11 Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Fe(NO3)2?
A Ba(OH)2 B MgSO4 C AgNO3 D HCl.
Câu 12 Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Saccarozơ B Glucozơ C Fructozơ D Tinh bột.
Câu 13 Polime được sử dụng làm chất dẻo là
A Poli(metyl metacrylat) B Poli(hexametylen adipamit)
Mã đề thi 093
Trang 2C Poli(acrilonitrin) D Poliisopren.
Câu 14 Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là
A FeCO3 B Al(OH)3 C BaCO3 D Fe(OH)2
Câu 15 Cho 8,9 gam amino axit X (có công thức dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 12,55 gam muối Số nguyên tử hiđro có trong phân tử X là
Câu 16 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản
ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 17 Xà phòng hóa hoàn toàn 12,9 gam este X có công thức C4H6O2 bằng 150ml dung dịch NaOH 1,25M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,8 gam chất rắn Tên của X là
A metyl acrylat B etyl axetat C vinyl axetat D anlyl fomat.
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu
được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 19 Isoamyl axetat là một este có mùi thơm của chuối chín Công thức của isoamyl axetat là
A CH3CH(CH3)CH2CH2COOCH3 B HCOOCH2CH2CH(CH3)CH3
C CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 D CH3CH(CH3)CH2CH2COOC2H5
Câu 20 Ở những vùng vừa có lũ, nước rất đục, không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn
chua làm trong nước Công thức của phèn chua là
A K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O D Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Câu 21 Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là
A đều có trong củ cải đường
B đều được sử dụng trong y học làm "huyết thanh ngọt".
C đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
D đều tham gia phản ứng tráng gương.
Câu 22 Amphetamin là một loại ma túy tổng hợp Nó được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1887 Công
thức cấu tạo của amphetamin là
Phần trăm khối lượng của hiđro trong amphetamin là
Câu 23 Phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 3A Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
B Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
C Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được policaproamit.
D Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Câu 24 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 25 Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối Giá trị của V là
Câu 26 Cho 11,6 gam Fe vào 100ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn este X thuần chức thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau X là este nào sau đây?
A no, mạch hở, đơn chức B no, mạch hở, hai chức.
C no, ba chức D không no, mạch hở, đơn chức.
Câu 28 Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, MgO bằng CO dư (nung nóng) được m gam chất rắn Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 5 gam kết tủa Giá trị của
m là
Câu 29 Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri
panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br
B Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
C Phân tử X có 5 liên kết T
D Công thức phân tử của X là C52H102O6
Câu 30 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH
(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3
(e) Hòa tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư
(g) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm mà dung dịch thu được chỉ chứa một muối tan là
Câu 31 Tiến hành các thí nghiệm sau:
Trang 4(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Tấm tôn (sắt tráng kẽm) bị trầy xước đến lớp sắt, để trong không khí ẩm
(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4
(d) Quấn sợi dây đồng vào thanh kẽm rồi nhúng vào cố đựng dung dịch NaCl
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
Câu 32 Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C6H8O4 Từ X thực hiện sơ đồ chuyển hóa như sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X2 + CO → CH3COOH
(3) 2X3 + O2 → 2CH3COOH
(4) X1 + H2SO4 → X4 + Na2SO4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A X3 có tham gia phản ứng tr|ng gương B X có đồng phân hình học.
C X2 và X4 tác dụng với Na giải phóng H2 D X2 và X3 là các hợp chất no, mạch hở
Câu 33 Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 51,36 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q thu được 18,144 lít khí CO2 và 19,44 gam H2O Tổng số nguyên tử có trong phân tử Z là
Câu 34 Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T Kết quả được ghi ở bảng sau:
Y KOH dư, t0 Sau đó thêm CuSO4 Dung dịch có màu xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Glucozơ, saccarozơ, phenol, metylamin
B Glucozơ, triolein, anilin, axit axetic.
C Glucozơ, tristearin, bezylamin, axit fomic.
D Fructozơ, triolein, anilin, axit axetic.
Câu 35 Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 5A Trong thí nghiệm trên, có thể thay C2H5OH bằng C6H5OH.
B Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
C Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch NaOH bão hòa.
D Sau bước 2, trong ống nghiệm chứa sản phẩm hữu cơ duy nhất là CH3COOC2H5
Câu 36 Điện phân 800 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 9,65A Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây (giả sử muối đồng không bị thủy phân):
Giá trị của t trên đồ thị là
Câu 37 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4) vào nước, thu được
dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Giá trị của m là
Câu 38 Hỗn hợp E gồm aminoaxit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2) Cho
E tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối Giá trị của m là
Câu 39 Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử chứa ba liên kết π, mạch không
phân nhánh) đều mạch hở và este X (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2 Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O Nhận xét nào sau đây sai?
A Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T
B Z có hai công thức cấu tạo phù hợp.
C Y có đồng phân hình học cis - trans
D Tổng số nguyên tử hiđro trong phân tử Z là 10.
Trang 6Câu 40 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được 0,04 mol H2 và dung dịch chứa 36,42 gam hỗn hợp muối Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,625 mol H2SO4 đặc đun nóng, thu được dung dịch Y và a mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) Cho 450 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một chất kết tủa Giá trị của a là
Trang 7
-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LƯƠNG THẾ VINH – HÀ NỘI (LẦN 1)
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn B.
Câu 2: Chọn C.
Câu 3: Chọn C.
Câu 4: Chọn D.
Câu 5: Chọn B.
Câu 6: Chọn C.
Câu 7: Chọn D.
Câu 8: Chọn A.
Câu 9: Chọn A.
Câu 10: Chọn D.
Câu 11: Chọn B.
Câu 12: Chọn A.
Câu 13: Chọn A.
Câu 14: Chọn B.
Dung dịch X chứa K , Ba , AlO ,+ 2+ 2− có thể có OH−dư
Chất rắn Y chứa FeO, có thể có Al2O3 dư
X + CO2 dư:
2
OH−+CO dư →HCO3 −
AlO−+CO +H O→Al(OH) +HCO −
→Kết tủa thu được là Al(OH)3
Câu 15: Chọn B.
X HCl
n =n =(m muối – mX)/36,5 = 0,1
X
→X là NH2-C2H4-COOH (X có 7H)
Câu 16: Chọn A.
C H O (OH)
C H O (ONO )
=
[ C H O (ONO ) 6 7 2 2 3 n ]
H 90%= →m =0,1.297.90% 26,73= tấn.
Câu 17: Chọn C.
Trang 8n =0,15và nNaOH =0,1875
→Chất rắn gồm RCOONa (0,15) và NaOH dư (0,0375)
m rắn = 0,15(R 67) 0, 0375.40 13,8+ + =
3
R 15 : CH
X là CH3COOCH=CH2 (Vinyl axetat)
Câu 18: Chọn D.
n =0,55; n =0, 4
Số C n= CO2 / nX =2,75
Số H 2n= H O2 / nX =4
2
k (2C 2 H) / 2 1,75
n a n / k 0, 4
Câu 19: Chọn C.
Công thức của isoamyl axetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3
Câu 20: Chọn A.
Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hoặc KAl(SO4)2.12H2O
Câu 21: Chọn C.
Câu 22: Chọn C.
Amphetamin là C9H13N -> %H = 13/135 = 9,63%
Câu 23: Chọn D.
Câu 24: Chọn A.
NaOH
n =0,05và nBa (OH)2 =0,1→nOH− =0, 25
Từ nCO 2 =0, 2và
3
n − =0, 25→n − =0,15và nCO 2 − =0,05
Từ nBa 2 + =0,1và 2
3
CO
n − =0,05→n =0, 05
m 9,85
→ ↓=
Câu 25: Chọn B.
2
N
n =0, 03 và nNH NO4 3 =x
→m muối = 7,5 62(0,03.10 8x) 80x 54,9+ + + =
x 0,05
→ =
V 0,86
Câu 26: Chọn D.
2
n =11,6 / 56 n> + =0,1 nên Cu2+bị khử hết
m 11, 6 0,1.56 0,1.64 12, 4= − + = gam
Câu 27: Chọn A.
Câu 28: Chọn B.
Trang 9n bị lấy = nCO 2 =nCaCO 3 =0, 05
O
m 8,85 m 8,05
Câu 29: Chọn D.
X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5
A Đúng, 2 đồng phân có gốc panmitat nằm ngoài và nằm giữa
B Đúng, mỗi gốc oleic có 1C=C
C Đúng, 2C=C và 3C=O
D Sai, X là C55H102O6
Câu 30: Chọn A.
(a) Cu + Fe(NO3)3 -> Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2
(b) CO2 dư + NaOH -> NaHCO3
(c) Na2CO3 + Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + NaHCO3 (Có Na2CO3 dư)
(d) Fe dư + FeCl3 -> FeCl2
(e) Na + Al + H2O -> NaAlO2 + H2
(g) Cl2 dư + FeCl2 -> FeCl3
Câu 31: Chọn D.
Các thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học (Không có sự xuất hiện của 2 điện cực):
(a) Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2
Các trường hợp còn lại đều là ăn mòn điện hóa:
(b) Fe (-), Sn (+)
(c) Zn (-), Cu (+)
(d) Fe (-), Cu (+)
Câu 32: Chọn B.
(2) -> X2 là CH3OH
(3) -> X3 là CH3CHO
(1) -> X là CH3OOC-CH2-COO-CH=CH2
X1 là CH2(COONa)2
X4 là CH2(COOH)2
→Phát biểu B sai
Câu 33: Chọn A.
Đốt Q→nCO2 =0,81 và nH O2 =1,08
Q H O CO
n n n 0, 27
→Số C n= CO2 / nQ=3
M <M <M →C H OH,C H (OH) và C3H5(OH)3
m =m +m +m =19, 4
Bảo toàn khối lượng →mRCOONa =50,76
→M muối = 50,76/0,47 = 108: C3H5COONa
M <M <M nên các este là:
Trang 10X: C3H5COOC3H7
Y: (C3H5COO)2C3H6
Z: (C3H5COO)3C3H5
→Z có 41 nguyên tử
Câu 34: Chọn B.
Câu 35: Chọn B.
A Sai, C6H5OH không phản ứng với CH3COOH
B Đúng, este không tan, nhẹ hơn, nổi lên trên
C Sai, thêm NaOH bão hòa có thể thủy phân sản phẩm
D Sai, phản ứng thuận nghịch nên C2H5OH, CH3COOH vẫn còn dư
Câu 36: Chọn C.
Ban đầu pH 2= →H+=0, 01→nHCl =nH+ =0, 008
Kết thúc quá trình điện phân dung dịch chỉ có NaOH
2
NaCl NaOH CuCl
−
=
Bảo toàn Cl→nCl− =0,12
e
n 0,12 It / F t 1200s
Câu 37: Chọn C.
n =5x, n =4x→Dung dịch X chứa Na (5x), AlO (4x)+ 2 − và OH (x)−
3
3
TN1: n 0, 21 n y
TN1: n 0, 43 n y 0,02
Nhận xét: Lượng HCl tăng 0,22 mol và kết tủa giảm đi 0,02 mol, do 0,22 > 3.0,02 nên TN1 chưa có sự hòa tan kết tủa, TN2 đã có sự hòa tan kết tủa
3
Al(OH)
H OH
0, 21 x y(1)
+ = − +
3
2 Al(OH)
0, 43 x 4.4x 3(y 0, 02) (2)
+ = − + − −
(1)(2)→ =x 0,05và y = 0,16
m 23.5x 27.4x 11,15
Câu 38: Chọn C.
Bốn muối (2 muối natri + 2 muối kali) -> Chỉ có 2 gốc axit
→X là Gly; Y là Gly-Gly và Z là C2H5NH3NO3 (0,2 mol)
NaOH KOH
n =0,3; n =0, 2
→Muối chứa các ion: Na (0,3), K (0, 2), NO (0, 2),+ + 3 − bảo toàn điện tích →NH2−CH2−COO-(0,3)
→m muối = 49,3 gam
Câu 39: Chọn D.
Trang 11Y đã chức, không nhánh →Y hai chức.
Đốt T→nCO2 =0, 045và nH O2 =0, 06
T H O CO
n n n 0, 015
→Số C = nCO2 / nT =3
Từ T tạo ra este thuần chức với 1 axit đơn và 1 axit đôi →T là ancol 3 chức
→T là C3H5(OH)3 (0,015 mol)
Quy đổi E thành HCOOH (a), C2H2(COOH)2 (b), CH2 (c), C3H5(OH)3 (0,015) và H2O (-0,045)
NaOH
E
m 46a 116b 14c 0,015.92 0,045.18 14,93
2
O
n 0,5a 3b 1,5c 0,015.3,5 0,3825
a 0,06; b 0,1;c 0
Z là C2H2(COO)2(HCOO)C3H5 -> Z có 8H -> A sai.
B đúng:
X tạo khí CO2: HCOOH + Br2 -> CO2 + HBr
Y làm mất màu Br2: C2H2(COOH)2 + Br2 -> C2H2Br2(COOH)2
T không làm mất màu Br2
C đúng.
D đúng: Z có 2 đồng phân cấu tạo, ứng với HCOO- nằm giữa và nằm ngoài rìa.
Câu 40: Chọn D.
Quy đổi X thành Fe (b) và O (c) →nH O2 =c
Bảo toàn H →nHClphản ứng =2nH O2 +2nH2 =2c 0,08+
→m muối = 56b + 35,5(2c + 0,08) = 36,42 (1)
NaOH
n =0, 45và nFe(OH)3 =0,1
H
n +
→ dư = 0,45 – 0,1.3 = 0,15
Với H2SO4 đặc, bảo toàn electron:
3b = 2c + 2a (2)
4
H (0,15),SO (0,625 a), Fe (b)+ − − +
Bảo toàn điện tích: 0,15 + 3b = 2(0,625 – a) (3)
(1)(2)(3) -> a = 0,145; b = 0,27; c = 0,26