1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề số 47 môn hóa học 2020

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 43: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?. Câu 44: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu đư

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÀO CAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 06 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT CHUYÊN LÀO CAI Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .

Số báo danh:

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;

Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước

Câu 41: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác Kim loại X là

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng hết 10,08 lít khí O2

(đktc) Công thức phân tử của X là

A C3H9N B C4H11N C CH5N D C2H7N

Câu 43: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

A MgCl2 và NaOH B HNO3 và NaOH C Al và CuSO4 D Na2CO3 và HCl

Câu 44: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

Câu 45: Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu

Câu 46: Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thu được m kg ancol etylic Biết hiệu suất cả quá

trình là 80% Giá trị của m là

Câu 47: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A Saccarozơ B Xenlulozơ C Tinh bột D Fructozơ.

Câu 48: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

A Tơ nilon-6 B Tơ tằm C Tơ visco D Bông.

Câu 49: Chất X được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, làm bút chì đen.

Chất X là

A kim cương B than chì C than hoạt tính D crom.

Câu 50: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào sau đây?

Câu 51: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử.

Mã đề thi 104

Trang 2

Câu 52: Cho 8,76 gam đipeptit Gly-Ala tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 53: Phản ứng hóa học giữa C2H5OH và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, t°) được gọi là phản ứng

A trùng ngưng B este hóa C xà phòng hóa D trùng hợp.

Câu 54: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là

A poliacrilonitrin B poli(vinyl clorua)

C poli(etylen terephtalat) D polietilen.

Câu 55: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

A AlCl3 B Fe C Fe(NO3)2 D NH4Cl

Câu 56: Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường bazơ?

A Ala-Val B Tinh bột C Tơ nilon-6 D Triolein.

Câu 57: Công thức cấu tạo của metylamin là

A CH3NH2 B C2H5NH2 C CH3NHCH3 D C6H5NH2

Câu 58: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên

Giá trị của m là

Câu 59: Thủy phân đisaccarit X, thu được hai monosaccarit Y, Z Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch

AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T Hai chất X, T lần lượt là

A saccarozơ và sobitol B saccarozơ và glucozơ.

C saccarozơ và amoni gluconat D tinh bột và amoni gluconat.

Câu 60: Cho 6,3 gam Al vào 500 ml dung dịch chứa AgNO3 0,6M và Fe(NO3)3 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 61: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A Saccarozơ được cấu tạo bởi một gốc α-glucozơ và một gốc α-fructozơ.

B Trong dung dịch, saccarozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2

C Trong mật ong chứa nhiều fructozơ và glucozơ.

D Dùng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng để nhận biết glucozơ và saccarozơ

Trang 3

Câu 62: Cho sơ đồ phản ứng sau: X (C4H9O2N) + NaOH, t° → X1; X1 + HCl dư → X2; X2 +

CH3OH/HCl khan → X3; X3 + KOH → NH2-CH2-COOK Vậy X2 là

A H2N-CH2-COOH B H2N-CH2-COONa

C H2N-CH2COOC2H5 D ClH3N-CH2COOH

Câu 63: Cho hình vẽ bên mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.

Phát biểu nào sau đây sai?

A Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên ở phễu chiết.

B Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.

C Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước.

D Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết.

Câu 64: Nhận định nào sau đây đúng?

A Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

B Este etyl propionat có mùi thơm của hoa nhài.

C Chất béo không thuộc hợp chất este.

D Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn triolein,

Câu 65: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong 800 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa 52 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18 Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với

Câu 66: Cho các phát biểu sau:

(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng

(b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(c) Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ

(d) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên

(e) Từ 2 đồng phân amino axit của C3H7NO2 có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit

(g) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa

Số phát biểu đúng là

Trang 4

Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X (40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,2 mol

H2O Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có 0,2 molAgNO3 phản ứng Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 68: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung hỗn hợp Fe và KNO3 trong khí trơ

(b) Cho luồng khí H2 đi qua bột CuO nung nóng

(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(d) Nhúng dây Ag vào dung dịch HNO3

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa kim loại là

Câu 69: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH → Y + Z + H2O (t°)

(b) Y + H2SO4 → Na2SO4 + T

(c) Z + O2 → CH3COOH + H2O (Men giấm)

Biết chất X mạch hở có công thức phân tử C6H8O4 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất X có 3 công thức cấu tạo phù hợp.

B Z và T đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam,

C Chất T có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

D Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn chất T.

Câu 70: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Quấn sợi dây đồng thành hình lò xo rồi đốt trong không khí

(b) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm

(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4

(d) Trộn bột Fe và bột S rồi đốt nóng

(e) Ngâm thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl3

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

Câu 71: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 72: Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (NH2-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat Hỗn hợp Y gồm etilen và metylamin Để đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol O2 cần dùng vừa đủ là 2,28 mol; thu được H2O, 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2 Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml dung dịch KOH 2M, đun nóng Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Trang 5

Câu 73: Cho các nhận định sau:

(a) Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều

(b) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa 2 muối

(c) Các kim loại dẫn điện được là vì electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra

(d) Nhôm, sắt, crom không tan trong dung dịch HNO3 loãng, nguội

(e) Hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư

Số nhận định đúng là

Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X được tạo bởi từ cả 3 axit: axit panmitic, axit oleic, axit

linoleic thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được x gam xà phòng Giá trị của x là

Câu 75: Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6N2) và Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic; 0,2 mol hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của α-amino axit Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T là

Câu 76: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng xà phòng hóa diễn ra ở bước 2, đây là phản ứng thuận nghịch

(b) Sau bước 3, các chất trong ống nghiệm tách thành hai lớp

(c) Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp và thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không bị cạn, phản ứng mới thực hiện được

(d) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp

Số phát biểu đúng là

Câu 77: Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C; Y chiếm 20% số mol trong T) Hóa hợi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2 trọng cùng điều kiện Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R là

Trang 6

Câu 78: Cho hỗn hợp E gồm ba kim loại X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1 Tiến hành các thí

nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho E tác dụng với nước dư, thu được V1 lít khí

Thí nghiệm 2: Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được V2 lít khí

Thí nghiệm 3: Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V3 lít khí

Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn và V1 < V2 < V3 Ba kim loại X, Y, Z lần lượt là

A Na, Al, Fe B Ba, Al, Fe C Na, Al, Cu D Ba, Al, Cu.

Câu 79: Hòa tan hoàn toàn 29,12 gam hỗn hợp gồm 0,08 mol Fe(NO3)2, Fe, Fe3O4, Mg, MgO, Cu và CuO vào 640 ml dung dịch H2SO4 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và hỗn hợp hai khí là 0,14 mol NO và 0,22 mol H2 Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra kết tủa Y Lấy Y nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng giảm 10,42 gam so với khối lượng của Y Nếu làm khô cẩn thận dung dịch X thì thu được hỗn hợp muối khan Z (giả sử quá trình làm khô không xảy ra phản ứng hóa học) Phần trăm khối lượng FeSO4 trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 80: Cho X và Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng Đun nóng 15,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 200

ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp K chứa 2 muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 7,6 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối K cần dùng 0,21 mol O2 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

Trang 7

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA CHUYÊN LÀO CAI (LẦN 1)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 41: Chọn C.

Câu 42: Chọn C.

Câu 43: Chọn C.

Câu 44: Chọn D.

Có 6 chất X thỏa mãn:

HCOO-CH=CH-CH2-CH3 (Cis-Trans)

HCOO-CH=C(CH3)2

CH3-COO-CH=CH-CH3 (Cis-Trans)

CH3-CH2-COO-CH=CH2

Câu 45: Chọn A.

Câu 46: Chọn B.

Câu 47: Chọn D.

Câu 48: Chọn C.

Câu 49: Chọn B.

Câu 50: Chọn B.

Câu 51: Chọn D.

Câu 52: Chọn B.

Câu 53: Chọn B.

Câu 54: Chọn C.

Câu 55: Chọn C.

Câu 56: Chọn B.

Câu 57: Chọn A.

Câu 58: Chọn C.

Đồ thị gồm 2 đoạn:

Đoạn 1: CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O

a / 22, 4 3m /197

Và (a b) / 22, 4 4m /197  (2)

Đoạn 2: BaCO3CO2H O2 �Ba(HCO )3 2

2

CO

n hòa tan kết tủa = (a 3,36 a b) / 22, 4 (3,36 b) / 22, 4    

3

BaCO

n bị hòa tan = (4m 2m) /197 2m /197 

Trang 8

(3,36 b) / 22, 4 2m /197 

(1)(2)(3)�a 3,36; b 1,12;  m = 9,85

Câu 59: Chọn C.

Saccarozơ + H2O -> Glucozơ + Fructozơ

Fructozơ � Glucozơ

C H O CHO AgNO NH H O �C H O COONH Ag NH NO

Hai chất X, T lần lượt là: saccarozơ và amoni gluconat

Câu 60: Chọn D.

3 3 3

n 0,3;n 0,1;n 7 / 30

Dễ thấy 3nAl nAg 3nFe3 nên Al còn dư, Agvà Fe3 bị khử hết

Bảo toàn electron: 3n phản ứng = Al nAg  3nFe 3 

Al

n

� phản ứng = 0,2

�m rắn = 6,3 – 0,2.27 + 0,3.108 + 0,1.56 = 38,9 gam

Câu 61: Chọn A.

Câu 62: Chọn D.

X3 là NH3Cl-CH2-COOCH3

X2 là NH3Cl-CH2-COOH

X1 là NH2-CH2-COONa

X là NH2-CH2-COO-C2H5

Câu 63: Chọn B.

Phát biểu sai là “Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước”

Chất lỏng nhẹ hơn ở phía trên Chất lỏng nặng hơn ở phía dưới Khi mở khóa để bắt đầu chiết, chất lỏng nặng hơn sẽ chảy sẽ chảy xuống bình tam giác trước

Câu 64: Chọn D.

Câu 65: Chọn C.

Z gồm N2 (0,025) và N2O (0,025)

4

NH

3

n n 

4

10n 8n 8n  0,65

�m kim loại = m muối - mNO3- (muối của kim loại) mNH NO4 3 9,7

Bảo toàn điện tích �nOH ( )  �nNO3(muối của kim loại) = 0,65

� � m kim loại + mOH ( )  �20,75

Câu 66: Chọn A.

(1) Đúng, do mỡ lợn và dầu dừa là chất béo

(2) Đúng, do nước ép quả nho chứa glucozơ

(3) Sai, trong môi trường kiềm mới chuyển qua lại

Trang 9

(4) Đúng

(5) Đúng

(6) Đúng

Câu 67: Chọn B.

Số H 2n H O2 / nX 0, 4 / x

Số nối ba = nAgNO3 / nX 0, 2 / x

�X có số H = 2 lần số nối ba

X

40 M 70�X là CH C CH�  2C CH�

5 2

C H Ag

n 0,1 m 27,8gam

Câu 68: Chọn D.

(a) KNO3 -> KNO2 + O2

Fe + O2 -> Fe3O4

(b) H2 + CuO -> Cu + H2O

(c) Na + H2O -> NaOH + H2

NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4

(d) Ag + HNO3 -> AgNO3 + NO + H2O

Câu 69: Chọn C.

(c)�Z là C2H5OH

(a) có tạo H2O nên còn 1 chức axit

�X là HOOC-C2H2-COO-C2H5

Y là C2H2(COONa)2

T là C2H2(COOH)2

A Sai:

HOOC-CH=CH-COOH

HOOC-C(=CH2)-COOH

B Đúng, T là C4H4O4

C Sai, X có 2 cấu tạo:

HOOC-CH=CH-COOC2H5

HOOC-C(=CH2)-COOC2H5

D Sai

Câu 70: Chọn A.

Các thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học là: (a), (d), (e) Trong các thí nghiệm này chỉ có 1 điện cực kim loại nên không đủ điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa

Câu 71: Chọn B.

2

n 0,02; n 0,06�n 0,02

2

H

n  2n 4n �n 0,005

Bảo toàn electron: 3nFe 2nH23nNOnAg

Trang 10

n 0,05

m m m 9,15

� �

Câu 72: Chọn A.

NH2-CH2-COOCH3 = 2CH2 + NH3 + CO2

Glu = 3CH2 + NH3 + 2CO2

HCOOC2H3 = 2CH2 + CO2

C2H4 = 2CH2

CH3NH2 = CH2 + NH3

Quy đổi hỗn hợp X, Y thành CH2 (a), NH3 (b) và CO2 (c)

2

2

O

N

n 1,5a 0,75b 2, 28

n 0,5b 0, 2

2

CO

a 1,32; b 0, 4;c 0,5

  

KOH

n  c 0,5 V 250 ml

Câu 73: Chọn B.

(a) Sai, ăn mòn điện hóa mới phát sinh dòng điện

(b) Sai, Mg dư nên dung dịch chỉ có MgCl2

(c) Đúng

(d) Sai, không tan trong HNO3 đặc nguội

(e) Đúng: Fe O2 3Cu 6HCl �2FeCl2CuCl23H O2

Câu 74: Chọn D.

X là (C15H31COO)(C17H33COO)(C17H31COO)C3H5

2

X

n 0,55 n 0,55 / 55 0,01

m 0,01.856 8,56

Bảo toàn khối lượng:

m m = m xà phòng + mC H (OH)3 5 3

�m xà phòng = 9,32

�Từ 2m gam X thu được m xà phòng = 18,64 gam

Câu 75: Chọn A.

a min

M 33,8� CH3NH2 (4 mol) và C2H5NH2 (1 mol)

�Y là CH3NH3OOC-COONH3C2H5 (1 mol)

�X là CH3NH3OOC-COONH3-CH2-COO-C2H5 (3 mol)

Muối khan gồm (COOK)2 (4 mol) và GlyK (3 mol)

%GlyK 33,80%

Câu 76: Chọn D.

Ngày đăng: 21/05/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w