Đáp án Câu 4: những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước là: Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động, mạng lư[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP.BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NH:2009 - 2010
MÔN : TOÁN - khối 4 - Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: 12 / 05 / 2010 Phần I : Hãy chọn câu trả lời đúng viết vào giấy thi ( 2 điểm )
1 Quãng đường từ nhà đến trường dài 3km Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000 thì quãng đường đĩ dài bao nhiêu?
2 Diện tích hình thoi là 28dm2, đường chéo thứ nhất là 8dm, đường chéo thứ hai là:
a 56dm b 20dm c 70cm d 8dm
3 Phân số nào chỉ phần đã tơ màu của hình dưới đây?
a
6
7
13 c
7
6 d
6 13
4 Phép tính nào sau đây sai?
a 5 thế kỉ = 500 năm b
1
2m = 5dm
c 10 yến = 100kg d 5kg3g= 530g
phần II : Trình bày bài giải vào giấy thi ( 8 điểm )
Bài 1: Đặt tính rồi tính ( 2 điểm )
a) 82640 + 35264 b) 15552 - 556
c) 5796 x 509 d) 13325 : 65
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau ( 2 điểm )
a)
8 1 1
:
1 1 1 : :
3 3 3
Bài 3: ( 1 điểm) Tìm X
5X 10
Bài 4: ( 3 điểm)
Một thửa ruộng hình chữ nhật cĩ chiều dài hơn chiều rộng 25m và bằng
4
3 chiều rộng a) Tính diện tích thửa ruộng đĩ?
b) Người ta cấy lúa trên thửa ruộng, cứ 100m2 thu hoạch được 60kg thĩc Hỏi cả thửa ruộng đĩ thu hoạch được bao nhiêu tạ thĩc?
Trang 2ĐÁP ÁN MÔN TOÁN –KHỐI 4 Phần I : Hãy chọn câu trả lời đúng viết vào giấy thi ( 5 điểm )
phần II : Trình bày bài giải vào giấy thi
Bài 1: Tính ( 2 điểm )
82640
35264
117940
15552 556 14996
5796 509 51464
2898000 2949464
13325 65
0325 205 0
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau ( 2 điểm )
a)
:
9 3 2 9 3 9 9 9 b)
3 3 3 31 1 1
Bài 3: ( 1 điểm) Tìm X
5X 10
X = 107 :4
5
X = 78
Bài 4: ( 3 điểm)
Dài:
a) Diện tích thửa ruộng: ………m2?
b) Thửa ruộng thu hoạch: tạ thóc?
Hiệu số phần bằng nhau:
4 – 3 = 1 (phần) Chiều rộng thửa ruộng đó là:
(25 : 1) x 3 = 75 (m) Chiều dài thửa ruộng đó là:
75 + 25 = 100 (m) Diện tích thửa ruộng đó là:
100 x 75 = 7 500 (m2) Số thóc cả thửa ruộng đó thu hoạch được là:
(7 500 : 100) x 60 = 4 500 (kg)
4 500 kg = 45 tạ Đáp số: a) 7 500 (m2) b) 45 tạ thóc
Trường:TH.Phan Bội Châu Lớp: … Chữ kí GT1……… SốTT:………
Họ tên :……… SBD:…
Mơn thi:……… Ngày:13/5/2010 Chữ kí GT2:……… Mật mã:……
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NH:2009 - 2010 MÔN : Tiếng Việt đọc hiểu – Luyện từ và câu - khối 4 Thời gian: 30 phút Ngày kiểm tra: 12 / 05 / 2010 A/ Tiếng việt Đọc:
I/ Đọc thầm truyện “Quạ và Cơng” Sau đó khoanh vào câu trả lời đúng nhất
Quạ và Cơng
Ngày xưa, Cơng và Quạ là đơi bạn thân Cơng cĩ bộ lơng màu xám xịt, cịn bộ lơng của Quạ thì đen như than Một hơm Quạ bảo Cơng:
- Tết này chúng mình xin bác thợ vẽ ít thuốc màu để to lên bộ lơng cho đẹp nhé!
Đến phiên chợ tết, trẻ con xúm lại để xem tranh của bác thợ vẽ Tranh bác vẽ cĩ màu sắc thật rực rỡ Quạ và Cơng đậu trên cây cao nhìn các màu vẽ, lịng thầm ước bộ lơng của mình cũng đẹp như thế Đến trưa, chợ vắng khách, bác thợ vẽ ngả lưng xuống chiếu ngủ say sưa Quạ
và Cơng liền sà xuống, cắp lấy bút và màu vẽ của bác thợ đem về
Quạ bảo Cơng:
- Bây giờ anh mài mực, pha màu Tơi sẽ vẽ cho anh trước
Quạ tơ màu bộ lơng cho Cơng rất khéo Chẳng mấy chốc, bộ lơng của Cơng trở nên rực
rỡ, trơng rất đẹp mắt Đến lượt Cơng tơ màu cho Quạ thì màu vẽ đã hết Cơng bảo: “ Anh đợi tơi
đi lấy thêm màu vẽ về nhé!” Đúng lúc ấy, Quạ Khoang bay qua và gọi to:
- Anh Quạ ơi ! Các nhà trong làng đang mổ lợn, ta mau mau đến ăn lịng kẻo hết ! Quạ liền bảo Cơng:
- Anh cứ đợi ở đây Tơi đi chén lịng rồi sẽ lấy màu vẽ về
Nĩi rồi, Quạ vội bay đi cùng Quạ Khoang Vào đến làng, Quạ vội sà xuống ăn lịng lợn Đến lúc no bụng, Quạ mới sực nhớ lời hẹn với Cơng liền bay ra chợ Nhưng bác thợ vẽ đã về từ lâu Từ đĩ, Quạ phải mang trên mình bộ lơng đen như than
Theo Truyện cổ tích các lồi vật
1 Trong truyện trên cĩ mấy nhân vật là lồi vật ?
a 1 nhân vật b 2 nhân vật c 3 nhân vật d 4 nhân vật
2.Trong truyện cĩ mấy hình ảnh so sánh?
a 1 hình ảnh b 2 hình ảnh c 3 hình ảnh d 4 hình ảnh
3 Cơng và Quạ trang trí bộ lơng vào mùa nào?
a Mùa thu b Mùa xuân c Mùa hè d Mùa Đơng
4 Tại sao Quạ phải mang trên mình bộ lơng đen như than.
a Tại bác thợ vẽ hết màu
b Cơng khơng muốn tơ màu cho bộ lơng của Quạ
Điểm bằng số :……… Chữ kí GK1:……… SốTT:………
Điểm bằng chữ:……… Chữ kí GK2:……… Mật mã:……
Học sinh khơng viết vào khung này vì đây là phách sẽ cắt đi
Trang 4c Quạ mải vui quên lời hẹn với Công
d Quạ muốn mang trên mình bộ lông màu đen
5 Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
a Mải chơi sẽ làm hỏng việc c Giải thích về màu lông của Công và quạ
b Quạ rất khéo tay d Cả a, b và c đều đúng
6 Những từ láy có trong truyện là:
a lòng lợn; no nê; xám xịt; rực rỡ
b rực rỡ; mài mực; sà xuống; khéo léo
c xám xịt; say sưa, mau mau; rực rỡ
d màu sắc; rực rỡ; sà xuống; no nê
7 Câu: “Công có bộ lông màu xám xịt, còn bộ lông của quạ thì đen như than.” là loại câu gì?
a Câu kể b Câu cảm c Câu khiến d Câu hỏi
8 Trong câu: “Tranh bác vẽ có màu sắc thật rực rỡ.” bộ phận nào là chủ ngữ?
a Tranh b Tranh bác c.Tranh bác vẽ d Tranh bác vẽ có màu sắc
9 Trong câu: “Quạ và Công đậu trên cây cao nhìn các màu vẽ.” có:
a Quạ và Công đậu trên cây cao là chủ ngữ
b Quạ và Công đậu trên cây là chủ ngữ
c nhìn các màu vẽ là vị ngữ
d Quạ, Công, cây, màu vẽ là danh từ
10 Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “chén” trong câu: “Tôi đi chén lòng rồi sẽ lấy màu vẽ
về.” ?
a ăn b xơi c lấy d Cả a và b đều đúng
Học sinh không viết vào khung này vì đây là phách sẽ cắt đi
Trang 5PHÒNG GD&ĐT TP.BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH PHAN BỘI CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NH:2009 - 2010
MÔN : Tiếng Việt viết - khối 4 Thời gian: 50 phút - Ngày kiểm tra: 12 / 05 / 2010
I/ Chính tả : ( nghe – viết )
Cây sồi già
Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi Đĩ là một cây sồi lớn, hai người ơm khơng xuể, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo Với những cánh tay to xù xì khơng cân đối, với những ngĩn tay quều quào xoè rộng, nĩ như một con quái vật già nua cau cĩ và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.!
Bấy giờ đã là đầu tháng sáu Mới sau cĩ một tháng, cây sồi già đã thay đổi hẳn, toả rộng thành vịm lá xum xuê
II/ Tập làm văn :
Đề bài : Tả một con vật nuơi trong nhà mà em thích nhất
Trang 6ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT A/ Tiếng việt Đọc:
I/ Đọc thầm bài “Quạ và Cơng ” chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy thi :
1.c 2.a 3.b 4.c 5.d
6 c 7 a 8 c 9 d 10 d
B/ TV-V:
1.Chính tả (5 điểm)
- Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ Trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)
- 2 lỗi chính tả về âm, vần, thanh trừ 1 điểm 4 lỗi chính tả về chữ viết hoa, dấu câu trừ 1 điểm
2 Tập làm văn
Yêu cầu
a Làm đúng thể loại văn tả lồi vật
b Hình thức: Bài làm đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.Chữ viết sạch đẹp, khơng mắc lỗi chính tả
c Nội dung:
- Tả đúng yêu cầu đề bài Miêu tả được hình dáng, hoạt động con vật mình muốn tả
- Biết chọn tả những nét đặc sắc qua hình dáng, tính cách, thĩi quen, …
- Nêu được ích lợi của con vật
- Nêu được tình cảm khi miêu tả
- Câu văn ngắn gọn, biết sử dụng hình ảnh, so sánh…
Trang 7
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NH:2009 - 2010 MÔN : Khoa học - khối 4 - Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: 12 / 05 / 2010 Phần I : Trắc nghiệm:8 câu 4 điểm ( mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm )
1/ Sức giĩ được chia thành mấy cấp ?
2/ Khơng khí trong sạch là khơng khi:
a Trong suốt, khơng màu, khơng mùi, khơng vị
b Trong suốt, khơng màu, khơng mùi, khơng vị Lượng khĩi bụi và vi khuẩn ở tỉ lệ thấp
c Trong suốt, khơng màu, khơng mùi, khơng vị Chứa nhiều ơ-xy và ni-tơ
d Cả a ; b ; c đều đúng
3/ Ý kiến nào sau đây là khơng đúng về thực vật :
a Thực vật lấy khí các-bơ-níc và thải khí ơ-xy trong quá trình quang hợp
b Thực vật cần ơ-xy để thực hiện quá trình hơ hấp
c Hơ hấp ở thực vật chỉ xảy ra vào ban ngày
d Cả 3 ý trên
4/ Để bảo vệ bầu khơng khí trong sạch em cần:
a Bỏ rác đúng nơi quy định
b Vệ sinh lớp học sạch sẽ
c Vệ sinh cá nhân tốt
d Giữ vệ sinh mơi trường và trồng nhiều cây xanh
5/ Quá trình quang hợp diễn ra:?
a Vào ban ngày b Vào ban đêm
c Suốt ngày đêm d Dưới ánh nắng mặt trời
6/ Bộ phận nào của cây cĩ khả năng hấp thụ các chất khống:
7/ Trong các nguồn gây ơ nhiễm khơng khí dưới đây, nguồn gây ơ nhiễm khơng khí nào khơng phải do con người gây ra ?
a Khĩi bụi và khí thải từ các phương tiện giao thơng
b Khĩi bụi khí độc từ các nhà máy
c Núi lửa
d Cả 3 ý trên đều đúng
8/ Điều gì sẽ xảy ra với cây nếu như khơng hề cĩ ánh sáng ?
a Cây khơng thể sống được
b Cây vẫn sống nhưng rụng hết lá
c.Cây vẫn sống nhưng cịi cọc, chậm phát triển
d Cây sẽ quen dần với cuộc sống khơng cĩ ánh sáng
Điểm bằng số :……… Chữ kí GK1:……… SốTT:………
Điểm bằng chữ:……… Chữ kí GK2:……… Mật mã:……
Trường:TH.Phan Bội Châu Lớp: … Chữ kí GT1……… SốTT:………
Họ tên :……… SBD:…
Mơn thi:……… Ngày:12/5/2010 Chữ kí GT2:……… Mật mã:……
Học sinh khơng viết vào khung này vì đây là phách sẽ cắt đi
Trang 8Phần II: Tự luận :
Câu 1: Nêu các biện pháp chống ô nhiễm không khí ( 2điểm)
Câu 2: Kể tên những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống? ( 2điểm)
Câu 3: Hãy nêu một số tác hại do bão gây ra đối với đời sống con người? ( 2điểm)
Học sinh không viết vào khung này vì đây là phách sẽ cắt đi
Trang 9ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC
Phần 1 Chọn câu trả lời đúng ghi vào bài làm:
1.c 2.b 3.c 4.d
5 a 6 c 7 c 8 a
Phần 2 Tự luận
Đáp án Câu 1: Các biện pháp chống ơ nhiễm khơng khí là: Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí
Giảm lượng khí thải độc hại của xe cĩ động cơ và khí thải cả nhà máy Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh
Đáp án Câu 2:
- Những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ mơi trường trong quá trình sống là: các chất khống, khí các-bơ-níc, nước, khí ơ-xy
- Những yếu tố cây thường xuyên thải ra mơi trường trong quá trình sống là: hơi nước, khí các-bơ-nic, chất khống khác
Đáp án Câu 3: Một số tác hại do bão gây ra đối với đời sống con người là: Làm đổ nhà cửa, phá
hoại hoa màu, giao thơng ngưng trệ, ơ nhiễm nguồn nước, gây ra nhiều tai nạn cho con người
Trường:TH.Phan Bội Châu Lớp: … Chữ kí GT1……… SốTT:………
Họ tên :……… SBD:…
Mơn thi:……… Ngày:12/5/2010 Chữ kí GT2:……… Mật mã:……
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NH:2009 - 2010 MÔN : Lịch sử - Địa lí khối 4 - Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: 12 / 05 / 2010
Phần 1 Chọn câu trả lời đúng ghi vào bài làm:
1 Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long vào năm nào?
a 1786 b 1787 c 1788 d 1789
2 Nhà Hậu Lê làm gì để quản lí đất nước ?
a Vẽ bản đồ đất nước
b Cho soạn bộ luật Hồng Đức
c Quản lí đất nước khơng cần định ra pháp luật
d Cả a và b đều đúng
3 Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi chỉ huy đã đánh tan quân xâm lược nào ở ải Chi Lăng? :
4 Vua Quang Trung đã làm gì để bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc:
a Cho ban bố Chiếu lập học
b Cho ban bố Chiếu khuyến nơng
c Cho sử dụng chữ Nơm trong thi cử và nhiều sắc lệnh của nhà nước
d Cả a, b, c đều sai
5 Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của các sơng nào bồi đắp nên?
a Sơng Hồng và sơng Thái Bình b Sơng Tiền, sơng hậu
c Sơng Đồng Nai và sơng Sài Gịn d Sơng Mê Cơng và sơng Đồng Nai
6 Trong những phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
a Đồng bằng Bắc Bộ là nơi sản xuất nhièu lúa gạo nhất nước ta
b Thành phố Hà Nội là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất cả nước
c Đồng bằng Nam Bộ là vùng sản xuất lúa gạo, trái cây, thuỷ sản lớn nhất cả nước
d Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố cảng
7 Thành phố Sài Gịn được mang tên là thành phố Hồ Chí Minh từ năm nào?
8 Những tỉnh nào giáp với thành phố Hồ Chí Minh?
a Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh
b Bình Thuận, Đồng Nai, Long An, Bến Tre, Bà Rịa-Vũng Tàu
c Bến Tre, Tiền Giang, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An
d Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Nai, Lâm Đồng
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Câu 1: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
Điểm bằng số :……… Chữ kí GK1:……… SốTT:………
Điểm bằng chữ:……… Chữ kí GK2:……… Mật mã:……
Học sinh khơng viết vào khung này vì đây là phách sẽ cắt đi
Trang 11
Câu 2: Lê Lợi lên ngơi hồng đế vào năm nào? Xưng hiệu là gì? Mở đầu cho thời kì nào?
Câu 3: Nêu vai trị của biển Đơng đối với nước ta ?
Câu 4: Hãy nêu những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước?
ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ Phần 1 Chọn câu trả lời đúng ghi vào bài làm: 1.a 2.d 3.b 4.c
Học sinh khơng viết vào khung này vì đây là phách sẽ cắt đi
Trang 125 d 6 c 7 c 8 a
Phần 2 Tự luận
Đáp án Câu 1: Quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch vì ải Chi Lăng là vùng núi
đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm
Đáp án Câu 2: Lê Lợi lên ngôi hoàng đế vào năm 1428, xưng hiệu là Lê Thái Tổ, mở đầu
cho thời Hậu Lê
Đáp án Câu 3: Vai trò của biển Đông đối với nước ta là:
- Kho muối vô tận
- Có nhiều khoáng sản, hải sản quí
- Điều hoà khí hậu
- Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng cảng biển
Đáp án Câu 4: những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa gạo, trái cây và thuỷ
sản lớn nhất cả nước là: Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động, mạng lưới sông ngòi dày đặc, vùng biển có nhiều tôm, cá và các loài hải sản khác