- Kiến thức: HS nhận dạng được các khối tròn xoay thướng gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu - Kỹ năng: Đọc bản vẽ, vẽ vật thể có dạng cầu, nón, trụ, phát huy trí tưởng tượng không gian..[r]
Trang 1Ngày dạy:10/09/2010
Tiết 6:
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRỊN XOAY
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nhận dạng được các khối trịn xoay thướng gặp: hình trụ, hình nĩn, hình cầu
- Kỹ năng: Đọc bản vẽ, vẽ vật thể cĩ dạng cầu, nĩn, trụ, phát huy trí tưởng tượng khơng gian
- Thái độ: nghiêm túc, làm việc tỉ mỉ cẩn thận, têu khoa học kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh vẽ hình Bài 6 SGK, mơ hình khối trịn xoay: trụ, nĩn, cầu
- HS: kiến thức SGK, Vật mẫu: Quả bĩng, hộp sữa, cái nĩn
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Diễn giảng.
- Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1)Ổn định tổ chức : Kiểm diện.
2)Kiểm tra bài cũ:
GV trả bài thực hành
Vật thể
Hình chiếu cạnh:
Vật thể 1 Vật thể 2 Vật thể 3 Vật thể 4
3) Giảng bài mới:
Khối trịn xoay dạng cầu, nĩn, trụ là một trong những khối
hình học cơ bản cấu thành vật thể, để cĩ kỹ năng đọc bản vẽ của
Trang 2vật thể, chúng ta cần có kỹ năng đọc bản vẽ các khối tròn xoay
GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối tròn xoay
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường dùng các vật thể
dạng tròn xoay như bát, đĩa, chai, lọ Để làm được người ta dùng
một thiết bị là bàn xoay Bàn tay người thợ đóng vai trò tạo hình
Vậy các khối trụ, nón, cầu tạo thành như hế nào
GV cho HS xem mô hình các khối tròn xoay
GV thực hiện thao tác tạo hình ( xoay các hình phẳng quanh
trục) HS quan sát nhận xét
GV: Hãy điền các cụm từ: hình tam giác vuông, nữa hình tròn,
hình chữ nhật vào các mệnh đề sau
HS trả lời, giáo viên nhận xét sửa sai
a) Hình chữ nhật
b) Hình tam giác vuông
c) Nữa hình tròn
GV: Có nhận xét gì về các hình tạo ra khối tròn xoay
HS: đều là các hình phẳng
GV: Làm sao để từ hình phẳng tạo được khối tròn xoay
HS: Quay tròn một cạnh hình phẳng quanh trục cố định
HS suy ra định nghĩa khối tròn xoay
GV: Em hãy kể một số vật thể có dạng khối tròn xoay đã gặp:
HS tuỳ ý
Trụ: Ống hút, điếu thuốc, đèn cầy, đèn nêon, ống nước, cột nhà
Nón: Núi, đống cát, nón lá, phểu, đầu viết Bic
Cầu: Hành tinh, bong bóng dưới nước, quả banh
Hoạt động 2 : Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu :
GV treo hình vẽ các khối tròn xoay trong không gian 3 mp chiếu
Gọi HS nhắc lại các phương chiếu, hình chiếu
GV nêu yêu cầu đọc bản vẽ
- Mỗi hình chiếu ở dang nào
- Hình chiếu thể hiện kích thước nào của khối tròn xoay
Nhóm chẳn tìm hiểu hình trụ
Nhóm lẻ tìm hiểu hình nón
i Khối tròn xoay :
Khi quay một cạnh hình phẳng quanh mục trục cố định sẽ tạo được khối tròn xoay
ii Hình chiếu của hình trụ, nón,
cầu:
Trang 3GV gọi đại diện các nhĩm lên trình bày
GV nhận xét chung
Tương tự HS tìm được kết quả bảng 6.3 ( Hình cầu)
GV: Các bản vẽ cĩ đặc điểm gì ?
HS trả lời
GV sửa chữa
- Hình chiếu bằng đều là hình trịn
- Hình chiếu đứng giống hình chiếu cạnh
- Hình chiếu trên mặt phẳng vuơng gĩc trục quay : trịn
- Hình chiếu trên mặt phẳng song song trục quay : giống nhau
GV: Dùng mấy hình chiếu để thể hiện khối trịn xoay trên bản vẽ
HS trả lời, GV nhận xét và kết luận
Dùng 1 hình chiếu thể hiện các mặt bên,chiều cao (đứng hoặc
cạnh)
Dùng 1 hình chiếu thể hiện đáy (bằng), đường kính
4) Củng cố và luyện tập:
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm BTVN trang 26
Chú ý : SGK/ 25
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài, làm bài và trả lời các câu hỏi
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành Bài 7 - Đọc bản vẽ khối trịn
xoay
V RÚT KINH NGHIỆM:
Hình
Chiếu
Hình dạng
Kích Thước
Cầu Đứng Trịn d
Trang 4