1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE TAI SKKN GIAI C THANH PHO

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 225,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và thực tế dạy - học phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3 tôi làm đề tài này với mục đích xây dựng[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MỸ ĐỨC

TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THANH A

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn

từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 3

Năm học : 2010 - 2011

Trang 2

MỤC LỤC TRANG A MỞ ĐẦU

I.Lý do chọn đề tài 2

II.Mục đích, nhiệm vụ 3

III.Đối tượng, phạm vi, phương pháp 4

B NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập

MRVT theo chủ điểm cho học sinh lớp 3 I.Cơ sở lí luận 5

II.Cơ sở thực tiễn 7

Chương 2: Hệ thống bài tập MRVT theo chủ điểm cho học sinh lớp 3 I.Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 8

II.Hệ thống bài tập MRVT 9

III.Hướng dẫn sử dụng và thực nghiệm sư phạm 32

IV.Thiết kế giáo án thử nghiệm 36

V.Kết luận .39

VI.Tài liệu tham khảo 41

Trang 3

A MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

1 Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức và thống nhất của cộng đồng các dân

tộcViệt Nam, là thứ của cải vô giá mà cha ông ta đã sáng tạo, giữ gìn và bảovệ

trong suốt quá trình phát triển lịch sử của đất nước Vì vậy,mỗi chúng ta phải

luôn luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ sự giàu có và trong sáng của tiếng việt , đểtiếng Việt mãi là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của cộng đồng ngườiViệt Nam, là công cụ bảo tồn và phát triển nền văn hoá dân tộc Để làm đượcđiều này thì giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng bởi tiếng việt chính là mộtmôn học trong hệ thống giáo dục

2 Ngày nay do yêu cầu của sự phát triển văn hoá , khoa học , kinh tế

- Môn Tiếng Việt ở phổ thông (trong đó có môn Tiếng Việt lớp 3) được dạy tíchhợp Dạy tích hợp như vậy ít nhiều gây khó khăn, bỡ ngỡ cho cả người dạy lẫnngười học Thực tế này đòi hỏi ngoài bộ sách giáo khoa dùng trong nhà trườngmang tính pháp lí, cần phải có thêm những cuốn sách tham khảo cho giáo viên

và học sinh để góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy - học

- Đến nay đã có một số sách tham khảo dùng cho từng lớp nhưng chưa

thấycó một công trình nghiên cứu nào xây dựng được một hệ thống bài tập

mở rộng vốn từ theo chủ điểm dùng cho học sinh lớp 3 một cách toàn diện.

3 Hình thành năng lực từ ngữ cho học sinh (HS) cấp tiểu học nói chung và

HS lớp 3 nói riêng là mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy từ ngữ ở cấp tiểuhọc Bởi vậy, muốn thực hiện được mục tiêu này trước hết phải phát triển, mở

rộng vốn từ cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng 4 Ngoài những căn cứ lí luận và thực tiễn nói trên, tôi "Xây dựng hệ thống bài tập mở

rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 3" còn là vì hệ thống bài tập được

xây dựng theo chủ điểm sẽ phù hợp với nội dung chương trình giảng dạy

(chương trình phân môn Luyện từ và câu trong Tiếng Việt 3 được bố trí dạy theo

chủ điểm), phù hợp với đặc trưng về tính hệ thống của từ vựng, phù hợp với quiluật tích luỹ vốn từ

II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 4

1 Mục đích nghiên cứu

-Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của các công trình nghiên cứu liên

quan đến đề tài và thực tế dạy - học phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3 tôi làm đề tài này với mục đích xây dựng được một hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo

chủ điểm một cách tương đối toàn diện về hình thức cũng như nội dung để làm

tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy - học môn Tiếng Việt lớp

3, góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy - học

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu nội dung, chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng

III Đối tượng , phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo

chủ điểm được sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3

2 Phạm vi nghiên cứu

Chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 bao

gồm 15 chủ điểm nhưng đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 5 chủ điểm, đó là:

- Chủ điểm Măng non;

- Chủ điểm Tới trường;

- Chủ điểm Thành thị và Nông thôn;

- Chủ điểm Sáng tạo;

- Chủ điểm Nghệ thuật;

Trang 5

Đề tài cũng chỉ dừng lại ở việc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ

theo 5 chủ điểm trên

3.Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứuchủ yếu sau đây:

- Phương pháp thống kê - phân loại: Phương pháp nghiên cứu này được

dùng để khảo sát, phân loại các dạng bài tập, phân loại kết quả học tập củahọc sinh

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này được dùng để

phân tích, tổng hợp kết quả điều tra thực tế Phương pháp này còn được dùng đểphân tích và tổng kết kết quả nghiên cứu mà đề tài đã đạt được

- Phương pháp so sánh - đối chiếu: phương pháp này còn được dùng để

so sánh, đối chiếu kết quả giảng dạy và học tập của lớp thực nghiệm và lớp đốichứng

- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được vận dụng trong

quá trình tổ chức thực nghiệm những dạng bài tập mà đề tài đề xuất

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

Trang 6

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ

RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HS LỚP 3

I.CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Mục tiêu của việc dạy từ ngữ cho học sinh

-Trong dạy học từ ngữ thì mục tiêu: Hình thành và rèn luyện năng lực từ ngữ cho học sinh chính là mục tiêu quan trọng nhất của dạy - học từ ngữ vậy

năng lực từ ngữ là gi?

1.1:Năng lực từ ngữ là gì ?

- Năng lực từ ngữ là một bộ phận của năng lực ngôn ngữ, bao gồm vốn từ

và kỹ năng sử dụng vốn từ ấy để tạo lập và lĩnh hội ngôn bản Như vậyđể có

năng lực ngôn ngữ nói chung và năng lực từ ngữ nói riêng tt thì trước hết mỗi

cá nhân phải có một vốn từ nhất định, sau nữa là phải nắm được nghĩa và có kỹ

năng sử dụng chúng trong mọi tình huống

1.2: Vốn từ của cá nhân và vốn từ của học sinh tiểu học

- Vốn từ của cá nhân: "Vốn từ của cá nhân là toàn bộ các từ và các đơn vị

tương đương từ của ngôn ngữ được lưu giữ trong trí óc của cá nhân và được

cá nhân đó sử dụng trong hoạt động giao tiếp"

-Vốn từ của mỗi cá nhân có thể có được do quá trình tích luỹ tự nhiên (vô thức)hoặc được hình thành do quá trình học từ (có ý thức)

-Vốn từ của cá nhân luôn biến động và phát triển theo độ tuổi, môi trườngsống và những hoạt động của cá nhân ấy

- Vốn từ của học sinh tiểu học: Khó có thể thống kê một cách chính xác vốn từ

của mỗi cá nhân nói chung và của học sinh tiểu học nói riêng, bởi vốn từ luôn làmột hệ thống mở có tác giả ước tính học sinh học xong tiểu học sẽ có vốn từkhoảng 12.000 từ

- Vốn từ của học sinh tiểu học cũng có thể hình hành từ 2 con đường: hìnhthành theo con đường tự nhiên và hình thành theo con đường tự giác, có ýthức

- Vốn từ của học sinh tiểu học hình thành theo con đường tự nhiên, vô thức lệthuộc nhiều vào môi trường sống và địa bàn cư trú

Trang 7

- Vấn đề vốn từ của học sinh tiểu học là một vấn đề phức tạp: do vốn từ của học

sinh tiểu học chủ yếu hình thành qua cách học tự nhiên, vô thức, dựa vào ngữ cảnh, vào tình huống giao tiếp để phỏng đoán nghĩa của từ cho nên trong vốn

từ này, có một số từ không được hiểu đúng về âm thanh - chữ viết, học sinh hiểu sai hoặc chưa đầy đủ về nghĩa, sử dụng từ không đúng hoặc chưa thích hợp

2 Phương pháp mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học.

- Dạy mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học theo Lê Hữu Tỉnh là phải dựa

vào quy luật nhận thức (quy luật tiếp nhận từ ngữ) của con người nói chung, trẻ

em nói riêng Đồng thời cũng phải dựa vào qui luật liên tưởng của con người, cụ thể dựa trên quan hệ liên tưởng giữa các từ trong đầu óc con người [35, tr.25].

- Từ ngữ tích luỹ trong đầu óc học sinh không phải là một sự sắp xếp lộn

xộn mà tạo thành những hệ thống liên tưởng nhất định Chính vì đặc điểm này

mà khi mở rộng vốn từ cho học sinh, giáo viên cần phải chú ý đến qui luậtliên tưởng để cung cấp những từ ngữ cần thiết cho các em

- Ngoài phương pháp cung cấp (hoặc hướng dẫn các em) tìm những từngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, có quan hệ ngữ nghĩa với từ đã cho , chúng ta còn cóthể hướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ dựa vào việc cung cấp cho các em

- phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng từ cho học sinh rất đa dạngnhưng cách thông dụng và phù hợp nhất là yêu cầu và hướng dẫn các emlàm bài tập Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng dùng từ cho học sinh

thường gặp là: Điền từ vào chỗ trống (dạng bài tập điền khuyết), đặt câu (hoặc tạo cụm từ) với từ cho trước, viết đoạn văn với một số từ cho sẵn, chữa lỗi

dùng từ, v.v

Trang 8

Kết luận:

-Cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ

điểm cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng là: khái niệm và phương pháp rèn luyện năng lực từ ngữ

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1.Chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3

- Môn Tiếng Việt 3 gồm 6 phân môn: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ

và câu, Tập Viết, Tập làm văn Phân môn Luyện từ và câu được dạy mỗi

tuần 1 tiết

- Nội dung chính của phân môn Luyện từ và câu ở đây là: Mở rộng vốn từ (theo chủ điểm), từ loại, rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu, một số kiểu câu được

phân loại theo mục đích nói, một số biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá).

- Tất cả các tiết học luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 không có những bài

học dạy riêng kiến thức lý thuyết về từ và câu mà tất cả các tri thức về từ và câuđều được hình thành và củng cố thông qua việc dạy học sinh giải các bài tập Vì

vậy một số từ ngữ cần mở rộng ở một vài chủ điểm ít nhiều quá sức với lứa tuổi

học sinh lớp 3; một số bài tập về từ còn mang tính chủ quan của người soạn

sách, chưa kể có những bài tập chưa thể hiện được tính hệ thống.

1.2.2 Thực trạng dạy - học phân môn Luyện từ và câu trong sách

Tiếng Việt 3

1.2.2.1 Thực trạng dạy của giáo viên

- Giáo viên thực hiện lịch trình giảng dạy tương đối tốt

- Tất cả các giáo viên đều có bài soạn trước khi lên lớp

- Thời gian dạy trong toàn tiết học được giáo viên thực hiện tương đối tốtnhưng phân bố thời lượng dạy từng phần bài học vẫn còn có sự bất cập

- Phương pháp dạy học được giáo viên sử dụng trong giờ dạy đa dạng, phongphú Một số giáo viên sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp song một vàigiáo viên thể hiện phương pháp dạy học chưa tốt nên kết quả giờ dạy còn hạnchế

1.2.2.2 Thực trạng và kết quả học phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 của học sinh, năng lực từ ngữ của học sinh lớp 3

Trang 9

a) Về thực trạng học:

- Nhiều em học sinh ở cấp tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói riêng chưa có ýthức học tập Còn có những em chưa hứng thú học phân môn này vì theo các em,đây là một môn học khó Trên lớp các em thường học một cách thụ động: Giáoviên giảng - học sinh nghe bài và ghi chép máy móc Khi giáo viên ra bài tập,

có em chỉ làm qua quýt, thậm chí, có em còn không làm, chỉ ngồi đợi thầy côgiáo chữa bài là chép kết quả

b) Về kết quả học tập:

- Kết quả kiểm tra của học sinh ở các dạng bài khác nhau không giống nhau, tức

là cùng trong chương trình nhưng có bài kiểm tra tỉ lệ điểm khá giỏi cao, có bàikiểm tra tỉ lệ điểm khá - giỏi thấp Điều này chứng tỏ nội dung chương trìnhphần nào ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh

c) Năng lực từ ngữ của học sinh lớp 3

- Cần phải nói ngay rằng, khó có thể kết luận năng lực từ ngữ của học sinh lớp 3

một cách chính xác và toàn diện, bởi lẽ, khảo sát vốn từ cũng như khả năng sử

dụng vốn từ đó của các em là một việc làm khó khăn và phức tạp Song quanhững kiểu lỗi dùng từ mà học sinh lớp 3 thường mắc phải trong khi làm bài

và trong giao tiếp hàng ngày có thể thấy rằng năng lực từ ngữ của các em còn

chưa thật tốt.

- Kết quả điều tra cho thấy, nhiều em học sinh còn nhầm lẫn giữa những từđồng âm hoặc gần âm Một số từ các em dùng chưa đúng do không hiểu nghĩahoặc chưa nắm được qui tắc kết hợp với các từ khác

- Kết luận, thực trạng dạy của giáo viên cũng như thực trạng học của học sinh

và năng lực từ ngữ của các em là những căn cứ thực tiễn để đề tài xây dựng hệthống bài tập theo mục đích đã định trước

Trang 10

VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3

- Có thể nói ngay rằng, hệ thống bài tập trình bày trong đề tài được xây dựngdựa trên 6 nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp;

- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống;

- Nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương trình;

- Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh;

- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa;

- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

II HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3

1 Giới thiệu khái quát hệ thống bài tập

-Chỉ có thể nói là đã nắm được một từ nào đó trong vốn từ của một ngôn ngữ

khi ta nhận diện được nó, hiểu nghĩa cũng như sử dụng nó vào hoạt động giao

tiếp một cách thành thạo, đúng lúc, đúng chỗ Mặt khác, ta cũng phải biết

phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong hoàn cảnh sử dụng từ nhất định Vì vậy, để

phát triển vốn từ cho học sinh lớp 3, đề tài đã cố gắng xây dựng một hệ thống bài tập gồm nhiều nhóm, nhiều kiểu loại theo từng chủ điểm đã chọn

Trang 12

Giải thích chữ số trong sơ đồ:

1 Kiểu bài tập nhận dạng từ rời (từ chưa hoạt động)

2 Kiểu bài tập nhận dạng từ trong lời nói (từ đã hoạt động)

3 Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước

4 Tìm từ cùng nghĩa với từ cho trước

5 Tìm từ dựa vào khả năng kết hợp của từ

6 Kiểu bài tập điền từ vào chỗ trống

7 Kiểu bài tập dùng từ đặt câu/viết đoạn văn

8 Kiểu bài tập thay thế từ ngữ

9 Kiểu bài tập trắc nghiệm

10 Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ sai vỏ ngữ âm

11 Kiểu bài tập sữa lỗi dùng từ sai ngữ nghĩa

12 Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ lặp (dư thừa)

13 Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ sai do kết hợp không đúng

2.2.2 Hệ thống bài tập mẫu

2.2.2.1 Nhóm bài tập nhận dạng từ

a) Hệ thống bài tập nhận dạng từ rời (từ chưa được sử dụng)

* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non

1 Trong các từ sau đây, từ nào được dùng để chỉ trẻ em (gọi trẻ em), từ nào

được dùng để chỉ tính nết hay tính cách của trẻ em:

-Thiếu nhi, ngoan ngoãn, chăm chỉ, trẻ con, nết na, ngây thơ, nhi đồng, trẻ

em, con trẻ, con nít, lễ phép.

2 Trong các từ sau đây, từ nào chỉ hoạt động của trẻ em, từ nào chỉ tình cảm hay hoạt động của người đối với trẻ em

-Thương yêu, vui chơi, quí mến, nâng đỡ, học tập, nhảy dây, đánh chắt, đánh

cù, đánh chuyền, chăm sóc, nâng niu, nựng.

3 Gạch chân những từ chỉ trẻ em với thái độ tôn trọng trong các từ sau đây: -Trẻ em, trẻ con, nhãi ranh, nhãi con, trẻ thơ, nhóc con, thiếu nhi.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường

Trang 13

4 Gạch chân những từ chỉ đồ dùng học tập trong dãy từ dưới đây:

Lớp, trường, xe đạp, bút, thước, sách, vở, bút chì, bảng, bàn, ghế.

5 Những từ nào được dùng để chỉ hoạt động học tập của học sinh trong các từ

sau đây:

Vẽ, đọc, hát, lau (bảng), giải (bài tập), phát biểu, nghe (giảng), chép

(bài), ghi (bài), trò chuyện, lao động, múa.

6 Những từ nào dùng để chỉ hoạt động của giáo viên, những từ nào dùng để chỉ

hoạt động của học sinh trong dãy từ sau đây:

Giảng, học bài, ghi bài, soạn (giáo án), chấm bài, hỏi (bài), trả lời, học bài, chấm bài, coi thi, làm bài, viết (chính tả).

* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn

7 Hãy xếp các từ ngữ sau đây thành 2 nhóm:

a Nhóm từ ngữ dùng để gọi tên sự vật thường thấy ở nông thôn;

b Nhóm từ ngữ dùng để gọi tên sự vật thường thấy ở thành thị

-Cánh đồng, vườn tược, rạp xiếc, công viên, rơm, khách sạn, máy cày, sở thú, xe buýt, tàu điện, (luỹ) tre, máy cày, ao hồ, xích lô, (hệ thống) đèn giao thông, siêu thị, (cây) đa, bể bơi, hiệu làm đầu, chung cư, trại chăn nuôi, na, ổi, trâu, bò

8 Trong số các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào dùng để chỉ những công việc

thường thấy ở nông thôn, từ ngữ nào dùng để chỉ những công việc thườngthấy ở thành thị

Buôn bán, cày cấy, gặt, xay (thóc), gieo trồng, (nghề) lao công (quét rác),

(nghề) lái xe (tắc xi), bán báo, (nghề) đạp xích lô, bảo vệ, (nghề) quảng cáo.

9 Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào 2 nhóm:

a Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vùng nông thôn;

b Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vùng thành thị

Nhộn nhịp, tấp nập, yên tĩnh, nườm nượp, náo nhiệt, thoáng đãng, xanh mượt, thơm nồng (mùi cỏ cây), véo von, vàng xuộm, râm ran (gà gáy), (đ ƣờng xá) tối

om, thẳng cánh cò bay (đất rộng), le lói (đèn), yên ả.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo

10 Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ những người làm công tác khoa

học trong dãy từ ngữ dưới đây:

Trang 14

Nhà kỹ sư, nhà bác học, nhà văn, thầy (cô) giáo, bác sĩ, dược sĩ, nông dân, công

an, tài xế, thợ xây, thợ điện, nhà tạo mốt (quần áo), giáo sư, thầy thuốc.

11 Những từ ngữ nào chỉ hoạt động của những người tri thức trong dãy từ ngữ

sau đây:

-Xây (cầu, nhà), sản xuất, nghiên cứu (khoa học), sáng tác (thơ), dạy học, chữa bệnh, phát minh, sửa chữa (điện đài), soạn bài, chế biến (món ăn).

12 Gạch chân dưới những từ dùng để chỉ những nhà khoa học giỏi:

-Uyên bác, chịu khó, nhẫn nại, nổi tiếng, vĩ đại, tài năng, học hỏi, cống hiến, sáng trí, thông thái, thông minh.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật

13 Gạch chân dưới những từ (ngữ) dùng để gọi tên những n g ư ờ i làm công

tác nghệ thuật trong dãy từ ngữ dưới đây:

-Hoạ sĩ, kiến trúc sư, công nhân, nhạc công, nhạc trưởng, diễn viên, chiến sĩ, ca

sĩ, ca nhạc, đạo diễn, bác sĩ, giáo viên, tài xế, nghệ sĩ, nhà điêu khắc.

14 Những từ (ngữ) nào chỉ hoạt động của ngành nghệ thuật trong số các từ ngữ

sau đây:

Múa (dân tộc), ca hát, chơi đàn, vẽ, làm văn, đóng phim, biểu diễn, thiết

kế (ngôi nhà), chạy, làm xiếc, sáng tác.

15 Những từ ngữ nào thuộc chủ điểm nghệ thuật trong các từ ngữ sau đây

(không xem xét từ loại của chúng)

Múa (dân tộc), ca nhạc (dân tộc), vẽ, (bản) nhạc, (bức) tranh, (bài) hát, (cuốn,

bộ) phim, (bức) tượng, tiết mục (múa), văn nghệ, kiến trúc (ngôi nhà), văn nghệ,

tuồng, xây, thiết kế (nhà cửa, quần áo ), đánh cầu, biểu diễn.

b) Hệ thống bài tập nhận dạng từ trong lời nói (từ đã đi vào hoạt động)

* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non

16 Những từ nào nói về đặc điểm ngoại hình và tính cách của trẻ em trong

các phát ngôn sau đây:

- Em tôi trông kháu lắm, nó có khuôn mặt bầu bĩnh, nước da trắng mịn.

-Nó rất nghịch ngợm, hay bắt chước lời nói của người lớn

- Trẻ em là tương lai của đất nước cho nên các em phải được chăm

Sóc, học hành, vui chơi

Trang 15

17 Gạch chân d ư ớ i những từ ngữ c h ỉ hoạt động của trẻ em trong 2 phát

ngôn sau đây:

- Tết trung thu các em nhỏ được tự do vui chơi, ca hát

- Trẻ em thường nũng nịu với người lớn

18 Những từ ngữ nào dùng để chỉ trẻ em trong các phát ngôn sau đây:

- Mỗi đội viên là một chiến sỹ nhỏ trong phong trào Trần Quốc Toản

- Các anh chị đội viên rất yêu quí và quan tâm đến các bạn ở sao nhi đồng

Họ dạy các em múa, hát, chơi trò chơi

* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường

19 Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ người hoặc sự vật thuộc chủ điểm trường

học ở các câu sau đây:

- Gốc đa là nơi hội tụ của đám học trò chúng tôi sau mỗi buổi học

- Các thày, cô giáo đến trường rất sớm

- Chúng tôi bước tới sân trường đúng vào lúc bác bảo vệ mở xong cửa củaphòng học cuối cùng, tiếng trống vang lên báo hiệu một ngày học mới bắtđầu

20 Từ nào nói về hoạt động dạy/học và đồ dùng học tập, đồ dùng dạy học trong

các câu sau đây:

- Tôi loay hoay mất một lúc rồi cầm bút và bắt đầu viết lên trang giấy trắng tinh

- Thày giáo cầm viên phấn viết từng chữ lên chiếc bảng màu đen

- Cô giáo dùng thước kẻ chỉ cho chúng tôi từng quốc gia trên tấm bản đồ thếgiới

21 Những từ nào nói về hoạt động học tập và đồ dùng học tập trong

đoạn thơ sau:

Quyển vở này mở ra

Bao nhiêu trang giấy trắng Từng dòng kẻ ngay ngắn

Trang 16

Như chúng em xếp hàng

Ơi quyển vở mới tinh

Em viết cho sạch đẹp Chữ đẹp là tính nết Của những người trò ngoan.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn

22 Gạch chân những từ ngữ nói về (sự) vật, công việc thường thấy ở

nông thôn trong đoạn văn sau đây:

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Chị làm cho tôi chiếc chổi cọ quétnhà, quét sân Chiều chiều, chăn trâu, chúng tôi nhặt trái cọ rơi đầy quanh gốc

23 Gạch chân những từ ngữ nói về sự vật, công việc thường thấy ở thành

thị trong đoạn văn sau:

Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp Ban đêm, đèn điệnsáng như sao xa Chỗ đông vui nhất là công viên Ở đây, bên cạnh vườn hoa cócầu trượt t, đu quay dành cho các em nhỏ chơi hàng ngày

24.Tìm từ nói về sự vật thường thấy ở nông thôn trong các câu thơ sau đây:

Bạn bè ríu rít tìm nhau Qua con đường đất rực màu rơm phơi Bóng tre mát rợp vai người

Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo

25 Gạch chân dưới những từ ngữ nói về chủ điểm Sáng tạo trong các câu

sau:

- Năm qua đã có nhiều phát minh khoa học trong nông nghiệp

- Bạn Minh đã có nhiều sáng kiến trong lao động

- Nguyễn Công Hoan đã sáng tác được rất nhiều truyện ngắn đặc sắc

- Trần Đại Nghĩa là nhà khoa học tài năng, ông đã cống hiến nhiều phát minh cho ngành chế tạo vũ khí của nước ta

26 Tìm từ ngữ nói về chủ điểm Sáng tạo trong các câu sau đây:

Trang 17

- Sáng nay lớp tôi học tại phòng thí nghiệm.

- Bạn Hà có nhiều sáng kiến trong công việc

- Trong giờ học môn toán, cô giáo đã làm nhiều thí nghiệm về nội dung bài học

- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu và chế tạo ra thuốc chống sốt rét

- Ê - đi - xơn miệt mài với công việc chế tạo xe điện và đã thành công

* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật

27 Gạch chân những từ thuộc chủ điểm nghệ thuật trong các cặp câu sau

đây:

- Bác Thu là hoạ sĩ Bác đã vẽ được rất nhiều bức tranh đẹp

- Cô Hà là một diễn viên múa Cô múa rất đẹp và được đi biểu diễn ở nhiềunước trên thế giới

- Đây là những nhà điêu khắc nổi tiếng Họ đã làm tất cả các bức tượng trong công viên này

- Tất cả các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà soạn kịch, nhà điêu khắc, v.v đều là những nhànghệ thuật Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi vở kịch, mỗi bức tượng, mỗi cuốnphim, v.v của họ đều là một tác phẩm nghệ thuật

28 Hãy xếp các từ nói về chủ điểm nghệ thuật ở bài tập 39 thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Những từ chỉ những người hoạt động nghệ thuật

- Nhóm 2: Những từ chỉ hoạt động nghệ thuật

- Nhóm 3: Những từ chỉ tác phẩm nghệ thuật

29 Gạch chân dưới những từ chỉ môn nghệ thuật trong các câu sau đây:

- Múa là một môn nghệ thuật khó

- Hội hoạ là một môn nghệ thuật, đòi hỏi hoạ sỹ phải có trí tưởng tượng

phong phú

- Vui hơn cả vẫn là hình thức liên hoan văn nghệ quần chúng với nhiều tiết mục

ca hát, nhảy múa dân gian và biểu diễn nhạc cụ dân tộc hấp dẫn Các buổi biểudiễn văn nghệ này thường thu hút nhiều người xem

2.2.2.2 Nhóm bài tập tìm từ dựa vào từ gốc (từ cho trước)

Trang 18

Đề tài đưa ra 3 kiểu bài tập sau đây:

1 Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước

2 Tìm từ cùng nghĩa với từ cho trước;

3 Tìm từ dựa vào khả năng kết hợp (về phía trước / sau từ cho trước)

a) Hệ thống bài tập tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước

* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non

30 Em hãy tìm những từ có nghĩa giống với nghĩa của từ trẻ em.

Mẫu: Trẻ em, trẻ con

31 Em hãy liệt kê những từ có nghĩa giống/ gần giống với nghĩa của từ ngoan ngoãn.

Mẫu: ngoan ngoãn, nết na

32 Những từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ chăm sóc.

Mẫu: Chăm sóc, trông nom

33 Em hãy liệt kê những từ có nghĩa giống/ gần giống nghĩa của từ xinh xắn.

Mẫu: Xinh xắn, kháu khỉnh

* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn

34 Tìm từ đồng nghĩa với từ xóm.

35 Tìm từ đồng nghĩa với các từ: ngô, sắn, lạc, lợn

36 Tìm từ đồng nghĩa với từ (đồng ruộng) bát ngát.

37 Tìm từ đồng nghĩa với từ say mê.

38 Từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ náo nhiệt?

39 Tìm từ đồng nghĩa với từ xe lửa.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo

40 Tìm những từ đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ Trí tuệ.

41 Tìm từ đồng nghĩa với từ cống hiến (cho khoa học).

42 Từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ Tài năng?

Trang 19

43 Tìm từ đồng nghĩa với từ nghiên cứu.

* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật

44 Từ nào đồng nghĩa với từ hát?

45 Từ nào đồng nghĩa với từ múa?

46 Từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ làm (văn)?

47 Từ nào đồng nghĩa với từ biểu diễn?

b) Hệ thống bài tập tìm từ cùng trường nghĩa với từ cho trước

* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non

48 Hãy liệt kê những từ được dùng để chỉ tính nết của trẻ em.

Mẫu: ngoan ngoãn, hiếu thảo

49 Hãy tìm những từ chỉ hoạt động thường gặp ở trẻ em.

Mẫu: vui chơi, nhảy dây

50 Hãy liệt kê những từ chỉ tình cảm của người lớn đối với trẻ em.

Mẫu: Yêu thương

* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường

51 Viết tiếp những từ ngữ chỉ những người làm việc trong trường học:

cô giáo,

52 Viết tiếp những từ ngữ chỉ đồ dùng học tập: bút,

53 Viết tiếp những từ ngữ chỉ đồ dùng giảng dạy: Giáo án,

54 Viết tiếp những từ ngữ chỉ đồ vật thường gặp trong trường học: bảng,

55 Viết tiếp những từ ngữ chỉ hoạt động của giáo viên và học sinh

- Hoạt động của giáo viên: giảng bài,

- Hoạt động của học sinh: học,

56 Viết tiếp những từ ngữ chỉ chức vụ của giáo viên và học sinh:

- Từ ngữ chỉ chức vụ của giáo viên: Hiệu trưởng,

- Từ ngữ chỉ chức vụ của học sinh: Lớp trưởng,

* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn

Trang 20

58 Viết tiếp những từ ngữ chỉ sự vật thường thấy ở nông thôn và thành thị:

- Sự vật thường thấy ở nông thôn: rơm, làng xóm, đình chùa, (lũy) tre,

- Sự vật thường thấy ở thành thị: công viên, tàu điện

59 Viết tiếp những từ ngữ chỉ công việc thường thấy của những người ở nông

thôn và thành thị:

- Hoạt động của những người ở nông thôn: cày, cấy,

- Hoạt động của những người ở thành thị: bán hàng,

* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo

60 Viết tiếp những từ ngữ chỉ những người làm việc bằng trí óc: giáo sư

61 Viết tiếp những từ ngữ chỉ công việc thường gặp của những người trí

thức:

- Công việc của bác sĩ: khám bệnh,

- Công việc của giáo viên: dạy học,

- Công việc của nhà văn, nhà thơ: sáng tác,

- Công việc của những nhà nghiên cứu: nghiên cứu khoa học,

62 Viết tiếp những từ chỉ phẩm chất của những nhà khoa học: nhẫn nại,

* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật

63 Viết tiếp những từ ngữ chỉ những người làm công tác nghệ thuật: ca sĩ,

64 Viết tiếp những từ ngữ chỉ công việc của những người làm công tác nghệ

thuật: đóng phim,

65 Viết tiếp những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: (môn) múa,

66 Viết tiếp những từ ngữ chỉ hoạt động thường gặp trong lễ hội ở nước ta: đấu vật,

c) Hệ thống bài tập tìm từ dựa vào khả năng kết hợp của từ

* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non

67 Hãy tìm những từ có khả năng kết hợp về phía sau với các từ sau:

- Thiếu nhi

- Đội viên

68 Hãy tìm những từ chỉ trẻ em có khả năng kết hợp về phía trước với các từ:

Trang 21

- vui chơi

- múa hát

- học tập

* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường

69 Những từ nào có khả năng kết hợp về phía sau với các từ sau đây:

- Thày/ cô giáo

- Học sinh

- Lớp

- Chi hội

70 Những từ nào nói về trường học có khả năng kết hợp về phía trước với các từ sau đây: - giảng bài - khai giảng - làm (bài tập, toán, )

71 Liệt kê những từ (nói về trường học) có khả năng kết hợp về phía trước và những từ có khả năng kết hợp về phía sau với những từ sau đây: - dạy

- thi đua

- học

* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn 72 Hãy tìm những từ có khả năng kết hợp về phía sau với các từ sau đây: - Trồng

- Nuôi

- Bán

- Bảo vệ

73 Hãy tìm những từ (nói về chủ điểm thành thị và nông thôn) có khả năng kết

hợp về phía trước với các từ sau đây:

- xới

- chế tạo

Trang 22

- đánh (cá)

* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo

74 Từ nào có thể kết hợp về phía sau với từ sau đây:

* hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật

76 Những từ nào có thể kết hợp về phía sau với các từ sau đây:

- Kiểu bài tập điền từ vào chỗ trống trong câu/đoạn văn;

- Kiểu bài tập dùng từ đặt câu;

- Kiểu bài tập thay thế từ ngữ;

- Kiểu bài tập trắc nghiệm;

Riêng kiểu bài tập trắc nghiệm vừa có tính chất nhận dạng từ, vừa có tính

chất kiểm tra khả năng sử dụng từ

Trang 23

a) Kiểu bài tập điền từ vào chỗ trống

* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non

78 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu thơ sau:

Bé học giỏi, bé chăm ngoan

là cô Tấm là con ngoan

79 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a là tương lai của đất nước

b Các bạn được sinh hoạt trong các sao nhi đồng

c Các xóm tôi đang dưới gốc đa đầu làng

80 Điền từ vào ô trống theo hàng ngang, tìm từ mới theo cột dọc với sự gợi ý

sau đây:

a Người đang sinh hoạt trong một tổ chức của trẻ em: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ Đ

b Từ gọi thân mật bé gái: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C

c Tên gọi một tổ chức đội: có 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ Đ

d Từ nói về bạn nhỏ hay làm việc, đồng nghĩa với từ chịu khó: có 2 tiếng, bắt

đầu bằng chữ C

e Từ để khen ngợi bé gái có nết tốt: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ N

Trang 24

Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường

81 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a Hùng rất học Em giữ gìn sách rất

b Thu đi học rất , cả năm Thu không buổi học nào

c Ngày 5 tháng 9 là ngày

d Hết năm học, chúng em sẽ

e .đen của lớp tôi làm bằng,

f Chiếc cặp của em đựng , làm bằng da

82 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong 2 câu tục ngữ sau:

a Không đố mày làm nên

b Học không tày học bạn

83 Điền từ thích hợp vào ô trống theo mô hình với các gợi ý dưới đây:

a Được học tiếp lên lớp trên: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L

b Sách dùng để dạy và học trong nhà trường : có 3 tiếng, bắt đầu bằngchữ S

c Nghỉ giữa buổi học: có 2 tiếng bắt đầu bằng chữ R

*Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn

84 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi bóng mát Lúa vàng gợn sóng Xa xa giữa , đàn bắt đầu ra về

b Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các náo

nhiệt, của thành phố thủ đô

85 Điền từ chỉ cây cối vào chỗ trống trong các câu của đoạn văn sau đây: vườn

nhà ông bà rất nhiều cây : cây bên cây ,

Ngày đăng: 21/05/2021, 00:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A, Thành Thị Yên Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Cao Đức Tiến (1998), Phương pháp dạy học tiếng Việt tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tiếng Việt tập 1
Tác giả: Lê A, Thành Thị Yên Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Cao Đức Tiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
2. Hoàn Cao Cường , Trần Minh Phương, Lê Ngọc Diệp (2007), Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 tập 2, Nxb Đại Học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2007), Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 tập 2
Tác giả: Hoàn Cao Cường , Trần Minh Phương, Lê Ngọc Diệp
Nhà XB: Nxb Đại Học Sƣ phạm
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Dạy lớp 3 theo chương trình tiểu học mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2006), Dạy lớp 3 theo chương trình tiểu học mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Hướng dẫn giảng dạy các môn học lớp 3 cho các vùng miền và các lớp học 2 buổi / ngày, Công văn, (Số 7590) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2004), "Hướng dẫn giảng dạy các môn học lớp 3 chocác vùng miền và các lớp học 2 buổi / ngày
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học lớp 3 tập hai, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2002), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy cácmôn học lớp 3 tập hai
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
6. Nguyễn Thị Hạnh, (2005), Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2005), Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2005
7. Nguyễn Thị Hạnh ( 2006), “Dạy học phần luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3”, Tạp chí giáo dục, (số 85) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phần luyện từ và câu trong sáchTiếng Việt 3”
8.Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Nghiệp, Trần Thị Minh Phương, Lê A (2005), Bài tập nâng cao tiếng Việt 3, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2005),Bài tập nâng cao tiếng Việt 3
Tác giả: Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Nghiệp, Trần Thị Minh Phương, Lê A
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
9. Nguyễn Minh Thuyết, (2004), Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 3, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 3
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2004
10. Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hoà Bình, Trần Mạnh Hưởng, Lê Thị Tuyết Mai, Trịnh Mạnh (2005), Tiếng Việt 3 tập một, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2005), Tiếng Việt 3 tập một
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hoà Bình, Trần Mạnh Hưởng, Lê Thị Tuyết Mai, Trịnh Mạnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
11. Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hoà Bình, Trần Mạnh Hưởng, Lê Thi Tuyết Mai, Trịnh Mạnh (2005), Tiếng Việt 3 tập một, sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2005), Tiếng Việt 3 tập một, sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hoà Bình, Trần Mạnh Hưởng, Lê Thi Tuyết Mai, Trịnh Mạnh
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2005
12. Nguyễn Minh Thuyết, Lê Ngọc Diệp, Lê Thị Tuyết Mai, Bùi Minh Toán, Nguyễn Trí (2005), Tiếng Việt 3 tập hai, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2005), Tiếng Việt 3 tập hai
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết, Lê Ngọc Diệp, Lê Thị Tuyết Mai, Bùi Minh Toán, Nguyễn Trí
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
14. Nguyễn Trại , Lê Thị Thu Huyền, Phạm Thị Thu Hà (2004), Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 3 Tập một, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2004), Thiết kế bàigiảng Tiếng Việt 3 Tập một
Tác giả: Nguyễn Trại , Lê Thị Thu Huyền, Phạm Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2004
15. Hoàng Thị Tuyết, Vũ Thị Phương Anh (2006), Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2006), Đánh giá kết quả học tập ởtiểu học
Tác giả: Hoàng Thị Tuyết, Vũ Thị Phương Anh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Nguyễn Trí (2002), Phối hợp các hình thức tổ chức lớp học và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học tiếng Việt, Tạp chí giáo dục (số 26) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2002), "Phối hợp các hình thức tổ chức lớp học và phương phápdạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học tiếng Việt, "Tạpchí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trí
Năm: 2002
17. Nguyễn Trí (2002), Dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu học theo chương trình mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2002), Dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu học theo chươngtrình mới
Tác giả: Nguyễn Trí
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
18. Nguyễn Trí, Dương Thị Hương, Thảo Nguyên (2004), Để dạy học tốt Tiếng Việt 3, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2004), Để dạy học tốtTiếng Việt 3
Tác giả: Nguyễn Trí, Dương Thị Hương, Thảo Nguyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
13. Nguyễn Minh Thuyết, Lê Ngọc Diệp, Lê Thị Tuyết Mai, Bùi Minh Toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w