Tính các cạnh của hình thang ABCD.. ---.[r]
Trang 1Phòng GD-ĐT Qui Nhơn THI CHỌN HỌC SINH GIỎI – VÒNG 2
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát
đề )
ĐỀ:
Bài 1: (4 điểm)
Chứng minh
y
60 12 15
là số nguyên, với x là số nguyên bất kỳ.
Bài 2 : (4 điểm)
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 7 và khi chia cho 2, 3, 4, 5, 6 luôn có
số dư là 1
Bài 3 : (5 điểm)
a) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức : y 3 x 5 x , với x R : 5 x 3 b) Rút gọn biểu thức:
B
(với ab0)
Bài 4 : (7 điểm)
Cho hình thang cân ABCD ( AB // CD, AB > CD) có AD DB, AB = 2 (cm), chu vi bằng 5 (cm) Tính các cạnh của hình thang ABCD.
Trang 2
-ĐÁP ÁN:
Bài 1: (4 điểm) Biến đổi
x 5x 4x x(x 5x 4)
y
(1đ)
x(x 1)(x 4) x(x 1)(x 1)(x 2)(x 2)
(1đ)
Vì x(x – 1)(x + 1)(x – 2)(x + 2) là tích của 5 số nguyên
liên tiếp nên tích chia hết cho 3; 4; 5 (1đ)
Suy ra tích đó chia hết cho 60
(vì 3; 4; 5 là các số nguyên tố cùng nhau đôi một)
Bài 2: (4 điểm)
Gọi n là số tự nhiên cần tìm thì n = 7x và n – 1 = [2, 3, 4, 5, 6]y
BCNN[2, 3, 4, 5, 6] = 60 Khi đó:
n 7x
7x 60 1
n 1 60y
Thuật chia Euclid cho 60 và 7
60 = 7.8 + 4
7 = 4.1 + 3
Thương m = 8 +
1 17
1 1
Thử trực tiếp ta thấy x = -17, y = -2 là nghiệm riêng của (1) nên (1) có nghiệm tổng quát là:
x 17 60t
t Z
y 2 7t
Khi đó n = 7x = -119 + 420t, t Z (1đ)
Với t = 1 thì n = 301 là số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 7
và chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6 có dư là 1 (1đ)
Bài 3: (5 điểm)
a) (3đ)
Tìm giá trị lớn nhất của y 3 x 5 x , với x R : 5 x 3
Áp dụng bất đẳng thức Bunhicốpxki, ta có:
2
y 3 x 5 x 2(3 x 5 x) 16 (1đ)
y 4(y 0)
Trang 3Dấu “=” xảy ra khi 3 – x = 5 + x x = -1 (1đ)
Vậy y 3 x 5 5 4 , với mọi x R : 5 x 3
Do đó ymax = 4 khi x = -1 (1đ)
b) (2đ) Rút gọn biểu thức:
B
(với ab0)
Ta có
2 2 2 2
Vậy B3a2 3 b2 3 ab ab 0 (0,5đ)
Bài 4: (7 điểm)
+) Hình vẽ đúng: (1đ)
+) Gọi O là trung điểm của AB
Tam giác ADB vuông tại D có DO là trung tuyến nên:
DO = OA = OB =
AB
Vì ABCD là hình thang cân nên O trung trực của CD,
do đó OC = OD = 1(cm) (0,5đ)
+) Đặt AD = x (cm) thì BC = x, CD = 5 – (2 + 2x) = 3 – 2x (cm) (0,5đ)
+) Kẻ DH AB, CK AB (H, K AB)
Ta có DCKH là hình chữ nhật,
nên HK = CD = 3 – 2x OH = OK =
HK
2 =
3 2x 2
(0,5đ) Khi đó AH = OA – OH =
3 2x 2x 1 1
(0,5đ) +) Áp dụng định lý Pi – ta – go trong tam giác vuông ta có:
2
ADH : DH AH x
(2) (1đ)
D
C
A
Trang 4Từ (1), (2) suy ra:
2
4x 1 5 12x 4x
(0,5đ) 4x2 8x 4 0 4(x 1) 2 0 x 1(cm) (0,5đ) Vậy độ dài các cạnh của hình thang là:
AD = BC = 1 (cm), CD = 1 (cm), AB = 2 (cm) (0,5đ)