1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi HSG Van 9 20072008

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Với người khác (là người có văn hoá trong ứng xử, trung thực, tự giác, giữ chữ tín, không a dua xu nịnh, trong công việc không vụ lợi, không làm phiền người khác, không dựa dẫm ỷ lại, [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học 2007- 2008

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI:

Câu 1: (4 điểm)

Chép lại khổ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh và nêu vắn tắt cảm nhận của em

về khổ thơ trên

Câu 2: (6 điểm)

Tưởng tượng em là nhân vật bé Thu trong tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn

Quang Sáng, ghi lại những suy nghĩ của em trong đêm ở nhà bà ngoại trước ngày ba em lên đường

(Bài viết dài khoảng nửa trang giấy thi)

Câu 3: (10 điểm)

Lòng tự trọng của mỗi con người trong cuộc sống

-Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2007 – 2008

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ Văn

Câu1 (4 điểm):

- Học sinh chép đúng khổ đầu bài thơ Sang thu:

Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về

- Nêu vắn tắt cảm nhận:

+ Những tín hiệu giao mùa: sự vận động của ngọn gió se (nhẹ, khô và hơi lạnh), sương

chùng chình (cố ý chậm lại, dùng dằng, lưu luyến), hương ổi tỏa trong không gian, trong

làn gió

-> Sự cảm nhận tinh tế bằng nhiều giác quan

+ Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng khi trời đất từ hạ chuyển sang thu ( các

từ “bỗng”, “hình như” )

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

 Chép đúng 4 câu thơ: 1 điểm

 Cảm nhận sâu sắc, diễn đạt tốt: 3 điểm

 Giám khảo cân nhắc mức độ bài làm để định ra điểm 2, điểm 1 cho phần cảm nhận

Câu 2 (6 điểm):

- Học sinh sử dụng ngôi kể thứ nhất ( tôi hoặc em)

- Biết hóa thân vào nhân vật để diễn tả lại cảm xúc, suy nghĩ của mình

- Phần viết gọn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, hành văn lưu loát, ý tưởng sâu sắc, sáng rõ, cảm xúc chân thành

- Gợi ý một số nội dung:

a Ân hận vì cách đối xử của mình với ba trong những ngày qua

b Hối tiếc vì không còn thời gian để sửa chữa lỗi lầm

c Suy nghĩ hoặc tưởng tượng mình sẽ làm như thế nào vào sáng mai, lúc chia tay ba

d Căm thù giặc vì tại chúng mà cha con phải chia lìa xa cách, vì chúng mà ba phải

bị thương đau đớn, khuôn mặt ba bị biến dạng đến mức con gái ba cũng không nhận ra

e Thương má, thấy có lỗi cả với má vì chắc má buồn khi thấy mình đối xử tệ bạc với ba

Học sinh viết theo trí tưởng tượng riêng nên không bắt buộc phải đầy đủ tất cả các

ý trên

 Điểm 6: Đảm bảo tất cả các yêu cầu (có thể thiếu một trong 2 ý d và e)

 Điểm 4: Diễn đạt tốt, có ý a và 2 đến 3 ý còn lại

 Điểm 2: Có ý a, diễn đạt tốt hoặc có ý a và 1 đến 2 ý còn lại nhưng diễn đạt còn mắc lỗi, văn viết chưa sâu

Câu 3 (10 điểm):

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Bài viết có bố cục rõ ràng, luận điểm chính xác, luận cứ đầy đủ, lập luận chặt chẽ, lời văn lưu loát, sinh động

- Biết kết hợp nghị luận với biểu cảm

2 Yêu cầu về nội dung:

Trình bày được những suy nghĩ về lòng tự trọng của mỗi con người và vai trò của

nó trong cuộc sống Đại thể, cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

a Mở bài:

Giới thiệu về lòng tự trọng của mỗi con người trong cuộc sống.

b Thân bài:

- Giải thích, chứng minh, so sánh đối chiếu… nội dung vấn đề:

+ Tự trọng là tự ý thức được giá trị nhân cách của bản thân mình, từ đó biết trọng mình Đó là một đức tính tốt của con người

+ Tự trọng khác với tự kiêu, tự đắc, tự mãn, tự ái như thế nào? (Không nhất thiết phải

giải thích cụ thể các khái niệm tự kiêu, tự đắc, tự mãn, tự ái mà chỉ cần thấy được đó

là những thói xấu, khác với tự trọng).

- Biểu hiện cụ thể của lòng tự trọng:

Trang 3

+ Với bản thân (cố gắng học hỏi rèn luyện để không thua kém quá xa người khác, có

ý thức tự lực tự cường, ý thức tự trau dồi phẩm chất đạo đức…)

+ Với người khác (là người có văn hoá trong ứng xử, trung thực, tự giác, giữ chữ tín, không a dua xu nịnh, trong công việc không vụ lợi, không làm phiền người khác, không dựa dẫm ỷ lại, không làm những việc hèn kém, hạ thấp nhân cách như dối trá, trộm cắp, sử dụng những thủ đoạn làm phương hại đến người khác để đạt mục đích…)

- Tác dụng của lòng tự trọng:

+ Tạo nên sự tin cậy, bền vững, tốt đẹp trong các mối quan hệ

+ Là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp nhân cách, biết tự trọng mới mong được người khác tôn trọng

Học sinh lấy dẫn chứng thuyết minh cho các luận điểm, chú ý những dẫn chứng gần gũi trong đời sống học sinh: học tập, thi cử…

c Kết bài:

- Nhấn mạnh: lòng tự trọng trong cuộc sống luôn nâng cao phẩm giá con người

- Hãy sống có lòng tự trọng

3 Chuẩn cho điểm:

- Điểm 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn mắc vài lỗi nhỏ về chính tả hay dùng từ, viết câu

- Điểm 8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, nghị luận sâu sắc nhưng biểu cảm chưa cao, có thể còn vài sai sót nhỏ về diễn đạt

- Điểm 6: Thể hiện được kĩ năng nghị luận nhưng kết hợp biểu cảm còn hạn chế, thiếu một vài ý trong phần nhận định đánh giá vấn đề Tuy nhiên, bài văn phải có bố cục hoàn chỉnh

- Điểm 4: Đáp ứng được gần nửa yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, lời văn diễn đạt được ý

- Điểm 2: Có đề cập đến vấn đề nhưng nhìn chung bài làm sơ sài, lan man; nhiều lỗi chính tả và các lỗi diễn đạt khác

- Điểm 0: Sai lạc hoàn toàn về nội dung và phương pháp

* Giám khảo chấm cân nhắc kĩ để cho các điểm còn lại

………Hết………

Ngày đăng: 18/04/2021, 02:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w