- Hoµn thµnh bµi tËp trong vë bµi tËp.[r]
Trang 2Nội dung câu Kiểu câu
1.Vợ tôi không ác nh ng
thị khổ quá rồi.
- Câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu phủ
định
2.Cái bản tính tốt của ng
ời ta bị những nỗi lo
lắng, buồn đau, ích kỉ
che lấp mất
- Câu trần thuật đơn
3.Tôi biết vậy nên tôi
chỉ buồn chứ không nỡ
giận
- Câu trần thuật ghép, có
vế sau có 1 vị ngữ phủ
định
I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
2 Bài tập
Bài tập 1
“Vợ tôi không ác nh ng thị khổ quá rồi(1) … Cái bản tính tốt của
ng ời ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp
mất(2).Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận(3).” ( Nam Cao)
1 Ôn tập lí thuyết
Trang 3I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,
trần thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 2
“Cái bản tính tốt của ng ời ta bị những nỗi lo lắng,buồn đau ích kỉ che lấp mất”
? Biến đổi câu trần thuật trên
thành câu nghi vấn
*) Đặt điểm hỏi vào những từ: “những nỗi lo
lắng buồn đau ích kỉ”:
? Cái bản tính tốt của ng ời ta có thể bị những gì
che lấp mất?
? Những gì có thể che lấp mất cái bản chất tốt
đẹp của ng ời ta?
? Cái bản tính tốt của ng ời ta có thể bị những
nỗi lo lắng, buồn đau,ích kỉ che lấp mất không?
? Những nỗi lo lắng buồn đau ích kỉ có thể che lấp
mất cái bản tính tốt đẹp của ng ời ta không?
*) Đặt điểm hỏi vào những từ “cái bản tính tốt
của ng ời ta”:…
*) Đặt điểm hỏi vào từ “che lấp”:…
Trang 4I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
vui,buồn, hay, đẹp tìm cách đặt câu cảm thán và đăt câu đó trong hoàn cảnh giao
tiếp cụ thể.
*) Với từ buồn có thể đặt đ ợc các câu sau:
-Chao ôi, buồn quá!
-Ôi! Buồn quá!
-Buồn thật!
-Buồn ơi là buồn!
Trang 5I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 4
Đọc đoạn trích sau:
“ Tôi bật c ời bảo lão(1):
- Sao cụ lo xa quá thế(2)? Cụ còn khoẻ lắm, ch a chết đâu mà sợ(3)!Cụ cứ để tiền
ấy mà ăn, lúc chết hãy hay(4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại(5)?
- Không, ông giáo ạ(6)! Ăn mãi hết đi thì
đến lúc chết lấy gì mà lo liệu(7)?”
(Nam Cao)
a) Xác định kiểu câu
1 Tôi bật c ời bảo lão: Trần thuật
2 Sao cụ lo xa quá thế? Nghi vấn
3 C còn khỏe lắm, ch a ụ
chết đâu mà sợ ! Trần thuật
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn,
lúc chết hãy hay! Cầu khiến
5 Tội gì bây giờ nhịn đói
để tiền lại?
Nghi vấn
6 Không, ông giáo ạ! Trần thuật
7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc
chết lấy gì mà lo liệu? Nghi vấn
(Để hỏi) (Bộc lộ sự ngạc nhiên)
(Để giải thích)
Trang 7I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
II-Hành động nói
1 Ôn tập lí thuyết
Trang 8I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
II-Hành động nói
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 1
(1) Tôi bật c ời bảo lão Trình bày
(2) Sao cụ lo xa quá thế? Bộc lộ cảm xúc
(3) Cụ còn khỏe lắm, ch a
chết đâu mà sợ!
(4) Cụ cứ để tiền lại mà ăn,
lúc chết hãy hay! Đ ề nghị
(5) Tội gì bây giờ nhịn đói
mà để tiền lại? Giải thích
(6) Không, ông giáo ạ! Trình bày
(phủ định) (7) Ăn mãi hết đi thì đến
lúc chết lấy gì mà lo
liệu?
Hỏi Trình bày
Trang 9I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
II-Hành động nói
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 2
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Trình bày Bộc lộ cảm xúc Trình bày Đ ề nghị Trình bày Phủ định Hỏi
Trần thuật Nghi vấn Trần thuật Cầu khiến Nghi vấn Phủ định Nghi vấn
Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp
Trang 10I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
II-Hành động nói
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 3
Viết câu vói nội dung yêu cầu sau: Cam kết, hứa.
Cam kết: Em cam kết không vi phạm vào các tai tệ nạn xã hội Hứa: Em xin hứa sẽ đi học đúng giờ.
Trang 11I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
Trang 12I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập1
“Sứ giả vào, đứa bé bảo: “ Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan
lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.”
(Thánh Gióng)
Mục đích của việc sắp xếp trật tự các câu in đậm:
A Biểu thị trình tự tr ớc sau của trạng thái, hoạt
động
B Nhấn mạnh đặc điểm, hình ảnh của sự vật,
hiện t ợng
C Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời
nói
Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ của các
bộ phận câu in đậm?
Trang 13I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ của các
từ ngữ in đậm?
a) Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình
nên cố làm vừa ý vua cha Nh ng ý vua cha nh thế nào không ai đoán đ ợc.
(Bánh ch ng bánh giày)
b) Con ng ời của Bác, đời sống của Bác giản dị nh thế nào, mọi ng ời chúng ta
đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống
(Phạm Văn Đồng)
- Câu a: tác dụng nối kết câu
- Câu b: tác dụng nhấn mạnh làm nổi bật ý của
câu nói
Bài tập 3
a) Nhớ buổi tr a nào, nồm nam cơn gió thổi,
khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc
đồng quê.
b) Nhớ một buổi tr a hôm nào, nồm nam cơn
gió thổi,khóm tre làng rung lên khúc nhạc
đồng quê man mác.
- Câu a mang tính nhạc rõ hơn
Bài tập 2
Trang 15I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
H ớng dẫn về nhà
-Học lý thuyết.
-Hoàn thành bài tập trong vở bài tập.
-Tự học kiến thức bài hội thoại và chữa
lỗi logic.
-Soạn bài: Văn bản t ờng trình.