1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an BAI 35 BENZEN VA CAC DONG DANGBENZEN

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 64,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của stiren và naphtalen.. -Phân biệt 1 số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN

MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC

Tiết 2 - Chương 7- Cơ Bản

Ngày Tháng năm 2012

Giáo viên hướng dẫn giảng dạy: Vũ Thị Thu Hằng

Giáo sinh thực tập : Hoàng Thị Trà

Lớp thực tập : 11B1

I – Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

-Học sinh biết:

+ Phản ứng cộng ,phản ứng oxi hoá của ankylbenzen

+ Cấu tạo,tính chất vật lý,ứng dụng của stiren và naphtalen

+ Tính chất hoá học đặc trưng của stiren và naphtalen

-Học sinh hiểu:

+ so sánh cấu tạo,tính chất của stiren và naphtalen với các ankylbenzen

2 Kỹ năng

-Viết được công thức cấu tạo, từ đó dự đoán được tính chất hoá học

Stiren và naphtalen

-Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của stiren

và naphtalen

-Phân biệt 1 số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học

-Giải bài tập có liên quan:Tính khối lượng sản phẩm thu được sau

Trang 2

phản ứng trùng hợp.

3 Thái độ

Học sinh giải quyết được mâu thuẫn giữa cấu tạo và tính chất hoá học của hiđrocacbon thơm

II- Chuẩn bị

- Giáo viên:Chuẩn bị bài tập,kiến thức mới

- Học sinh :ôn lại kiến thức,tính chất hoá học của benzen

III- Tiến trình giảng dạy

sinh

Nội Dung

Hoạt động 1:

GV: Phân tích khả năng

cộng của nhân thơm:

- Có 3 liên kết đôi tạo

vòng liên kết π liên hợp khép

kín=> vòng rất bền (không bị

phá vỡ vòng)

- Có thể cộng được H2,Cl2

để phá vỡ 3 liên kết đôi

Yêu cầu HS viết PTPƯ,đọc

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK,thí nghiệm phản ứng

Clo và Benzen

GV nêu:Dẫn 1 lượng nhỏ

khí Clo vào bình nón chứa 1

ít Benzen đậy kín,đưa bình

ra ngoài ánh nắng

->Hiện tượng:Trong bình

xuất hiện khói trắng,thành

bình xuất hiện lớp bột màu

trắng là sản phẩm

HS viết PTPƯ

GV bổ sung:Hexacloran(màu

HS viết PTPƯ đọc tên sản phẩm

Viết PTPƯ,tên sản phẩm

III Tính chất hoá học 1.Phản ứng thế 2.Phản ứng cộng a.Cộng H2

Đk: xt Ni,t0C(H2 dư)

+ 3H2 t0,a/s Xiclohexan

b.Cộng Cl2

Đk: ánh sáng, t0C

Trang 3

1,2,3,4,5,6-trắng),trước kia dùng làm

thuốc sâu 6.6.6 có tính độc

cao,phân huỷ chậm=>không

được sử dụng

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS quan sát TN

hình 7.2

+ Nêu tiến hành thí

nghiệm

+ Hiện tượng,kết quả

Yêu cầu HS viết PTPƯ

Rút ra kết luận:Khả năng

làm mất màu dung dịch

thuốc tím của ankylbenzen

Bổ sung:Các ankylbenzen

khi đun nóng với dung dịch

ankyl bị oxi hoá

Nhấn mạnh:Là cách phân

biệt các hiđrocacbon thơm

với các hiđrocacbon khác

Ví dụ:Trình bày PP hoá học

nhận biết các

chất:benzen,hex-1-en,toluen

GV: Tương tự đốt cháy

hiđrocacbon,sản phẩm phản

-Có 2 ống nghiệm chứa dung dịch

benzen và toluen vào mỗi ống,lắc đều=>

không có hiện tượng Sau đó tiếp tục đun nóng cả 2 ống nghiệm

-Hiện tượng:

Ống nghiệm chứa toluen làm mất màu

hiện kết tủa (màu nâu)

HS viết PTPƯ

Nhận biết:Dùng dung

+Benzen không phản ứng

+Hex-1-en phản ứng ngay đk thường

+Toluen phản ứng khi đun nóng

HS viết PTPƯ

hexacloxiclohexan (hexancloran)

3.Phản ứng oxi hoá a.Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

C6H5CH3

80 1004,o2

KMnO H O C

     C6H5- COOK

Kalibenzoat

Nhận xét:

-Benzen không phản ứng

ngay khi đun nóng

-Các ankylbzen chỉ phản

khi đun nóng

Trang 4

-Phản ứng đốt cháy Benzen

toả nhiệt

b.Phản ứng oxi hoá hoàn toàn

-Phản ứng toả nhiệt

C 6 H 6 +

15

2 O2 6CO2 + 3 H2O

H= -3273 kJ

CnH2n-6 + (3n-3)/2 O2→ nCO2 + (n-3) H2O

B.Một vài hiđrocacbon thơm khác

Giáo viên :Lập bảng so sánh :cấu tạo,tính chất của stiren và naphtalen

Học sinh : Trả lời

Hoạt động

Giáo viên

Hoạt động của HS

Nội Dung

GV:đưa ra

công thức PT

stiren,Naphtal

en

-Yêu cầu HS

viết CTCT

-Nêu đặc

điểm Cấu tạo

Lưu ý:đánh

số vị trí C

trong 2 vòng

HS trả lời

1.Cấu tạo

CTCT:

Đặc điểm CT:

+Có 1 vòng benzen +Có 1 nối đôi ở nhóm thế

+Cấu tạo phẳng

CTCT:

2( )

3( ) 4( )

10

6 5( )

( )

Đặc điểm cấu tạo: +Có 2 vòng benzen nối chung

1 cạnh

+Cấu tạo phẳng

Trang 5

Yêu cầu HS

nghiên cứu

SGK,nêu tính

chất vật lý cơ

bản của

Stiren và

Naphtalen

HS trả lời

2.Tính chất vật lý

-Chất lỏng.không màu

-Không tan trong nước,tan nhiều trong dung môi hữu cơ

-Chất rắn,màu trắng,dạng bột

800C -Tan tốt trong Benzen,ete

-Có tính thăng hoa

-Từ CTCT

của Stiren và

Naphtalen,Yê

u cầu HS

nhận xét tính

chất hoá học

của stiren và

naphtalen

Yêu cầu HS

viết các

PTPƯ

HS trả lời

HS viết PTPƯ

3.Tính chất hoá học

Nhận xét:

-Cấu tạo vòng Benzen→thể hiện đầy đủ tính chất hoá học vòng Benzen(dễ thế,khó cộng,bền chất oxi hoá) -Có 1 nối đôi nhóm thế→tính chất hoá học giống

anken(cộnh,oxi hoá,trùng hợp) 1.Phản ứng cộng

Br2(dd)

C6H5-CH=CH2 +Br2

 

Br Br

2.Phản ứng cộng HBr

-Cấu tạo 2 vòng benzen nối nhau=> thể hiện tính chất Benzen

1.Phản ứng thế -Ưu tiên thế vị trí

số 1 trong vòng naphtalen

CH3COOH (dm)

Br

+HBr 1-bromnaphtalen 2.Phản ứng cộng(2 giai đoạn)

Trang 6

C6H5-CH=CH2 +

Cl

2 giai đoạn)

Đk :xt Ni,t0c

+ H2(dư) →

C6H5-CH2CH3

+ 3H2(dư)→

C6H11C2H5

4.Phản ứng trùng

hợp

-Ngoài ra, Stiren

tham gia phản ứng

2

2 ,150o

H

    

C 10 H 12 ,tetralin

2

3 ,200o ,35

H

     

C 1

Benzen, naphtalen không làm mất

Trang 7

thế nguyên tử H ở vòng benzen,tuy nhiên phản ứng khó khăn hơn

GV giới thiệu:Nguồn

cung cấp Benzen,toluen

chủ yếu từ nhựa than

đá,sản phảm phẩm đề

hiđrôhoa đóng vòng

hexan,heptan tương ứng

-HS quan sát (SGK)/159

Nêu ứng dụng cơ bản của

hidrocacbon thơm

HS trả lời

IV Ưng dụng của 1 số hidrocacbon thơm

+Chất dẻo(polistiren) +Tơ sợi,dung môi +Phẩm nhuộm,dược phẩm +Thuốc nổ(TNT)

+Polime,nhựa trao đổi ion

-GV củng cố -Cho bài tập

về nhà

-Giới thiệu tư liệu đọc

thêm

-Cho HS làm BT

1,4,7(SGK)

Trang 8

Ngày tháng năm 2012 Chữ ký của GVHD

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w