1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 bài 35: Benzen và đồng đẳng. Một số Hiđrocacbon khác

7 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 824 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH3 CH3 CH3 CH 3 3.Tiến trình bài dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Giới thiệu bài mới: Sau khi đã nghiên cứu các đồng phân, danh pháp, tính chất vật

Trang 1

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM

KHÁC.

Tiết phõn phối: 51

I Mục tiờu dạy học:

1 Kiến thức:

- HS biết :+ Tớnh chất vật lý, tớnh chất hoỏ học của stiren, naphtalen

+ Cụng thức cấu tạo của stiren, naphtalen

- HS hiểu: + Nguyờn nhõn gõy ra phản ứng cộng khú hơn phản ứng thế của benzen

+ Nguyờn nhõn gõy ra tớnh chất hoỏ học của stistiren, naphtalen

2 Kĩ năng:

- Viết cỏc phương trỡnh phản ứng hoỏ học của benzen và đồng đẳng

- Làm cỏc bài tập liờn quan

3 Thỏi độ:

- Tớch cực trong học tập, tư duy logic, sỏng tạo

- Cú niềm tin khoa học

II.Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn:

- Tranh ảnh

- Giỏo ỏn

2 Học sinh:

- Xem lại bài cũ

- Nghiờn cứu bài mới

III.Phương phỏp:

Đàm thoại nờu vấn đề, kết hợp với một số phương tiện dạy học trực quan

IV.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Cõu 1: Viết cỏc phương trỡnh phản ứng sau:

(khan) a/

(khan) b/

C6H6CH3

(đặc)

C6H6CH3

o

Cõu 2: Đọc tờn cỏc chất sau:

Trang 2

CH3

CH3

CH3

CH 3

3.Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài mới:

Sau khi đã nghiên cứu

các đồng phân, danh

pháp, tính chất vật lí

và một số tính chất

hoá học của benzen và

đồng đẳng benzen

Hôm nay chúng ta sẽ

nghiên cứu tiếp các

tính chất hoá học của

benzen và đồng đẳng

benzen và một số

hiđrocacbon thơm

khác

Bài 35 : benzen và đồng đẳng một số hiđrocacbon thơm

khác.

A Benzen và đồng đẳng:(Tiếp theo)

Hoạt động 1:

Tính chất hoá học

- GV yêu cầu học sinh

cho biết benzen dễ hay

khó tham gia phản

ứng cộng? Vì sao?

-GV yêu cầu: Tương

tự như phản ứng cộng

hiđro của anken, hãy

viết phản ứng khi cho

benzen tác dụng với

hiđro trong điều kiện

Ni,to Gọi tên sản

phẩm

- GV yêu cầu HS: Hãy

- Vì benzen có hệ liên hợp

п bền vững nên để tham gia phản ứng cộng phá vỡ các liên kết п này cần năng lượng rất lớn Làm cho benzen khó tham gia phản ứng cộng

H2

xiclohexan Ni,to

2 Phản ứng cộng:

a Cộng hiđro:

H2

xiclohexan Ni,t o

b Cộng Clo:

Cl2 ¸nh s¸ng

Cl Cl Cl Cl

Cl Cl hexacloran

Trang 3

viết phương trình phản

ứng khi cho benzen

tác dụng với Clo trong

điều kiện có ánh sáng

-GV nêu một số tác

hại của hexacloran

- GV cho HS quan sát

tranh ảnh biểu diễn thí

nghiệm giữa benzen

và toluen khi tác dụng

với dung dịch KMnO4

ở điều kiện thường và

khi đun nóng.Yêu cầu

hs rút ra nhận xét

- GV nhận xét và lưu ý

cho hs rằng các

ankylbenzen khác

cũng có khả năng làm

mất màu dung dịch

KMnO4 khi đun nóng

Viết phương trình

phản ứng

- Tương tự như các

Hiđrocacbon khác,

hiđrocacbon thơm khi

cháy cũng toả nhiều

nhiệt

- GV yêu cầu hs viết

phương trình phản ứng

dạng tổng quát GV

lưu ý lại cho học sinh

tính chất hoá học của

benzen và đồng đẳng

Cl2 ¸nhs¸ng

Cl Cl Cl Cl

Cl Cl

hexacloran

- Benzen và toluen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường

- Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao thì toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím

CnH2n-6 (3n-3)/2 O2 to nCO2

( n-3)H2O

3 Phản ứng oxi hoá:

a Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:

- Nhiệt độ thường: benzen và đồng đẳng không tác dụng với dung dịch KMnO4.

- Nhiệt độ cao: ankyl benzen làm mất màu dung dịch KMnO4.

ka li benzoat

COOK

CH3

b Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

CnH2n-6 (3n-3)/2O2 to nCO2

( n-3)H2O

Hoạt động 2:

Stiren

- Từ CTPT của stiren

là C8H8 GV yêu cầu

hs viết CTCT của

stiren

- GV yêu cầu hs

nghiên cứu SGK và

cho biết một số tính

- Trạng thái: lỏng,không màu

- tso : 146oC

B Một vài hiđrocacbon thơm khác.

I Stiren:

1 Cấu tạo và tính chất vật lí:

- CTPT: C8H8

- CTCT:

Trang 4

chất vật lí của stiren

như: trạng thái, to, độ

tan

- GV dựa vào CTCT

của stiren, giải thích

cho HS tính chất hóa

học của stiren là do

hai hợp phần benzen

và anken tạo nên Yêu

cầu HS nhắc lại tính

chất hóa học của

benzen và anken

- GV khẳng định lại

các tính chất hoá học

của stiren

- GV yêu cầu: Tương

tự như anken, stiren

còn có thể tác dụng

với dung dịch Brom

Hãy viết phương trình

phản ứng

-Ngoài ra, stiren còn

có thể tham gia phản

ứng cộng với hiđro

-GV lưu ý cho HS vì

vòng benzen có hệ

liên hợp п bền vững

nên khó tham gia phản

ứng cộng hơn anken

Nên phản ứng cộng

hiđro xảy ra ở hợp

phần anken trước

- GV nhắc lại cho HS:

Vì etylxiclohexan bền

nên không có phản

ứng cộng mở vòng với

hiđro dư

- GV yêu cầu: Tương

tự như anken Stiren

cũng có phản ứng

trùng hợp ở hợp phần

anken Hãy nhắc lại

- Độ tan: không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

- Benzen: thế, cộng

- Anken: cộng, oxi hoá, trùng hợp

Br2

(dd)

CH-CH2

Br Br

CH=CH2

H2

CH 2 -CH 3

to,p,xt

3H2

CH 2 -CH 3

to,p,xt

CH2-CH3

etylxiclohexan

- Là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân

tử rất lớn

CH=CH2

hoặc

CH=C

H

- Trạng thái: lỏng,không màu

- tso : 146oC

- Độ tan: không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

2 Tính chất hoá học:

a Phản ứng với dung dịch brom:

Br2

(dd)

CH-CH2

Br Br

b Phản ứng với hiđro:

CH=CH2

H2

CH 2 -CH 3

to,p,xt

3H2

CH 2 -CH 3

to,p,xt

CH2-CH3

etylxiclohexan

c Phản ứng trùng hợp:

CH=CH2 CH-CH

2

t o ,p,xt n

n

- Stiren cũng tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

Trang 5

định nghĩa của phản

ứng trùng hợp Từ đó

viết các phương trình

phản ứng

- GV lưu ý: Ngoài các

phản ứng trên stiren

cũng tham gia phản

ứng thế nguyên tử H

của vòng benzen

CH=CH2 CH-CH

2

t o ,p,xt n

n

Hoạt động 3:

Naphtalen

- GV nêu CTPT và

CTCT của naphtalen

Yêu cầu HS nghiên

cứu SGK, cho biết

một số tính chất vật lí

của naphtalen như:

Trạng thái, nhiệt độ

nóng chảy, độ tan

- GV cho biết:

Naphtalen có tính

thăng hoa, cách đánh

số trong vòng

- GV giảng giải thí

nghiệm thăng hoa của

naphtalen

- GV yêu cầu:

Naphtalen có tính chất

hoá học tương tự như

benzen.Vậy naphtalen

có thể tham gia các

loại phản ứng nào?

- Tương tự như

benzen, naphtalen

cũng tham gia phản

ứng thế Yêu cầu HS

viết phương trình phản

ứng của naphtalen với

brom và axít nitric

( Lưu ý cho HS phản

ứng xảy ra dễ dàng

hơn ở vị trí số 1 )

- Trạng thái: rắn

- tnco : 80oC

- Độ tan: tan trong benzen, ete

- Phản ứng cộng, oxi hoá

HNO3

NO2

H2O

1-nitronaphtalen

H2SO4

t o

t o ,xt

Br2

Br HBr

1-bromnaphtalen

II Naphtalen:

1 Cấu tạo và tính chất vật lí:

- CTPT: C10H8

- CTCT:

1 2 3 4 5 6 7 8

- Trạng thái: rắn

- tnco : 80oC

- Độ tan: tan trong benzen, ete

- Có tính thăng hoa

2 Tính chất hoá học:

a Phản ứng thế:

HNO3

NO2

H2O

1-nitronaphtalen

H2SO4

t o

to,xt

Br2

Br HBr

1-bromnaphtalen

b Phản ứng cộng:

to,xt

3H2

®ecalin

to,xt

H2

tetralin

- Không làm mất màu dung dịch kali pemanganat ở điều kiện thường

Trang 6

-Tương tự như

benzen Giáo viên yêu

cầu HS viết phương

trình phản ứng khi cho

naphtalen tác dụng với

hiđro dư

-GV lưu ý: Naphtalen

tương tự như benzen

Không làm mất màu

dung dịch kali

pemanganat ở điều

kiện thường

to,xt

3H2

®ecalin

to,xt

H2

tetralin

Hoạt động 4:

ứng dụng của một số

hiđrocacbon thơm.

GV yêu cầu HS

nghiên cứu SGK và

cho biết ứng dụng của

một số hiđrocacbon

thơm (Benzen và

toluen) Nguồn cung

cấp benzen và toluen

- Là nguyên liệu trong công nghiệp hoá học

- Nguồn cung cấp: nhựa than đá, hexan, heptan

C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm.

- Là nguyên liệu trong công nghiệp hoá học

- Nguồn cung cấp: nhựa than đá, hexan, heptan

Hoạt động 5:

Củng cố và dặn dò.

- GV cho bài tập củng

cố

- GV dặn dò HS ôn lại

tính chất hoá học của

bezen và đồng đẳng,

hoàn thành các bài tập

còn lại trong SGK,

chuẩn bị bài luyện tập

hiđrocacbon thơm

- HS làm bài tập củng cố

- Đáp án:

Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: B

*/ Củng cố:

Câu 1: Nhận điịnh nào sau đây không đúng?

A Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4

B Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng

C Benzen và toluen đều không tác dụng được với dung dịch KMnO4

D Benzen có thể tham gia phản ứng cộng với hiđro khi có xúc tác niken, nhiệt độ

Câu 2: Sản phẩm của phản ứng (

tỉ lệ 1:1 ):

CH=CH 2

H2 t

o ,p,xt

là:

Trang 7

A

B

CH 2 -CH 3

C

D

CH 2 -CH 3

Câu 3: Các phản ứng sau đây, phản ứng nào không đúng?

NO2

H2O

H2SO4

t o

B

to,xt

5H2

C

CH=CH2

Br2

(dd)

CH-CH2

Br Br

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 24/09/2018, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w