1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Van 6Tuan 30

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 29,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm nhöõng chi tieát, hình aûnh theå hieän söï gaén boù cuûa caây tre vôùi con ngöôøi trong lao ñoäng vaø cuoäc soáng haøng ngaøy1. Neâu giaù trò cuûa caùc pheùp nhaân hoaù ñaõ ñöôïc s[r]

Trang 1

Tuần 30

Tiết 113 CÂY TRE VIỆT NAM.(Thép Mới)

I Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức :

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam, cây tre trở thành một biểu tượng của Việt Nam

- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợïp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp

3 dfThái độ :

- Giáo dục tinh thần tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

1 GV : Tranh “Cây tre”.

2 HS : Đọc văn bản, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật.

III Phương pháp dạy học:

Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, nêu vấn đề

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi một học sinh lên làm bài tập 1 (viết đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc)

Nhận xét, sửa chữa cho học sinh

 Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Cô Tô” ?

Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tôtrong sáng, tươi đẹp Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả chính xác, tinh tế

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài : Tre là một loài câuy tượng trưng cho dân tộc Việt Nam, Vậy nó có

nghững phẩm chất gì? Tiết này cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài” Cây tre Việt

Nam”

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc – Tìm hiểu

chú thích

GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

GV nhận xét, sửa chữa

 Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?

Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

I Đọc – Tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Chú thích : Chú thích (*) SGK/98

Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Phân tích VB.

 Nêu đại ý của bài văn Tìm bố cục của bài văn

và nêu ý chính của mỗi đoạn?

Đại ý: Cây tre là người bạn thân của ND VN

Cây tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nước, tre đã

gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong cuộc

sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả

trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ hiện tại

và cả trong tương lai

Bố cục: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu… chí khí như người: Cây tre

có mặt khắp nơi trên đất nước và những phẩm chất

rất đáng quý

+ Đoạn 2: Nhà thơ… chung thuỷ: Tre đã gắn

bó với con người trong cuộc sống hàng ngày và

trong lao động

+ Đoạn 3: Như tre mọc thẳng… tre anh hùng

chiến đấu: Tre sát cánh với con người trong cuộc

sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước

+ Đoạn 4: Còn lại: Tre vẫn là người bạn

đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và trong

tương lai

 Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những

phẩm chất gì? Vì sao có thể nói cây tre là tượng

trưng cao quý của dân tộc Việt Nam?

HS thảo luận nhóm, trình bày

GV nhận xét, chốt ý

Có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của

dân tộc Việt Nam vì cây tre mang đầy đủ những

đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam: giản dị,

nhã nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, kiên nhẫn, cần

cù, dũûng cảm, kiên cường, bất khuất

 Để làm rõ ý “Cây tre là người bạn thân của

nhân dân Việt Nam”, bài văn đã dưa ra hàng loạt

những biểu hiện cụ thể Em hãy:

a Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự

gắn bó của cây tre với con người trong lao động và

cuộc sống hàng ngày

b Nêu giá trị của các phép nhân hoá đã được

sử dụng để nói về cây tre và sự gắn bó của tre với

con người

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vẻ đẹp của cây tre:

- Vẻ đẹp cây tre: Măng mọc thẳng, dáng vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn

- Phẩm chất tre: Vào đâu cũng sống,

ở đâu cũng xanh tốt, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc

 Thanh cao, giản dị, bền bỉ

2 Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam:

- Cây tre có mặt ở khắp nơi trễn đất nước Việt Nam

- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời nhân dân Việt Nam dựng nhà dựng cửa, làm ăn sinh sống và gìn giữ một nền văn hóa lâu đời

Trang 3

HS thảo luận nhóm, trình bày.

GV nhận xét, chốt ý

Nhân hoá: Tre là cánh tay… là niềm vui… tre ăn ở

với người…  tăng thêm cảm giác gần gũi, thân thuộc

của tre đối với người, bộc lộ cảm xúc tha thiết của

người viết đối với tre

 Ở đoạn kết, tác giả đã hình dung như thế nào

về vị trí của cây tre trong tương lai khi đất nước ta

đi vào công nghiệp hoá?

 Em cảm nhận được gì về cây tre Việt Nam qua

văn bản này? Nêu nghệ thuật của bài văn?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3 :Hướng dẫn luyện tập.

 Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện

cổ tích nói về tre?

Cho HS làm bài vào vở bài tập

Nhận xét, sửa chữa

- Tre giúp người nông dân trong rất nhiều công việc sản xuất

- Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong cuộc sống hàng ngày, trong sinh hoạt văn hóa

- Tre gắn bó với dân tộc Việt Nam trong các cuộc chiến đấu giữ nước và giải phóng dân tộc

- Nghệ thuật : Nhân hoá: tăng thêm cảm giác gần gũi, thân thuộc của tre đối với người

 Tre còn mãi trong tâm hồn dân tộc Việt Nam

 Ghi nhớ SGK/100

III Luyện tập:

Bài 2:

 Ca dao: Trúc xinh trúc đứng bờ ao

 Tục ngữ: Tre già măng mọc

 Thơ: Tre Việt Nam (Nguyễn Duy) Truyện cổ tích: Cây tre trăm đốt

4 Củng cố và luyện tập:

 Nêu nét chính về nội dung của bài “Cây tre Việt Nam”?

Ghi nhớ – SGK – 100

 Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của bài kí?

Ghi nhớ – SGK – 100

GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :

 Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

 Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại gì?

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài, đọc phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài “Lòng yêu nước”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về ngọn nguồn cvủa llòng yêu nước và sức mạnh của lòng yêu nước

Trang 4

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 30

Ngày dạy :29.03.10

I Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thứ c:

- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn

- Nắm được các tác dụng của câu trần thuận dơn

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn

3 Thái độ :

- Giáo dục HS ý thức ý thức sử dụng câu trần thuật đơn trong nói, viết

II Chuẩn bị:

1 GV : Bảng phụ ghi ví dụ mục I.

2 HS : Tìm hiểu về câu trần thuật đơn.

III Phương pháp dạy học:

Phát vấn, gợi tìm, phân tích, nêu vấn đề

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

 Thế nào là thành phần chính của câu? (3đ)

Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn

 Vị ngữ là gì? Chủ ngữ là gì? (5đ)

Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời các câu hỏi: Làm gì? Làm sao?…

Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ

Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự việc, hiện tương có hành động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?…

Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong trường hợp nhất định, động từ, tình từ hoặc cụm tình từ cũng có thể là chủ ngữ

Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

GV treo bảng phụgiới thiệu bài tập:

 CN trong câu nào sau đây có cấu tạo là động từ? (2đ)

Trang 5

A Hương là một bạn gái chăm ngoan.

B Bà tôi đã già rồi

C Đi học là hạnh phúc của trẻ em

D Mùa xuân mong ước đã đến

3 Giảng bài mới:

Giơái thiệu bài: Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu Tiết này, chúng ta

sẽ đi vào tìm hiểu về câu trần thuật đơn

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu : Câu trần

thuật đơn là gì?

GV treo bảng phụ

 Các câu ở VD được dùng để làm gì?

Kể, tả, nêu ý kiến: câu 1, 2, 6, 9

 Câu trần thuật (câu kể)

Hỏi: Câu 4 câu nghi vấn (câu hỏi)

Bộc lộ cảm xúc: câu 3, 5, 8 câu cảm thán (câu

cảm)

Cầu khiến: câu 7 câu cầu khiến

 Xác định CN – VN của các câu trần thuật vừa

tìm được?

Xếp các câu trần thuật nói trên thành 2 loại:

+ Câu do một cặp CN – VN (1 cụm C – V)

tạo thành

+ Câu do 2 hoặc nhiều cụm C – V sóng đôi

tạo thành

HS thảo luận nhóm, triønh bày

GV nhận xét, diễn giảng

 Câu trần thuật đơn là gì?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

GD HS ý thức sử dụng câu trần thuật đơn phù

hợp

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập.

GV ghi bài tập 1 trong bảng phụ, treo bảng

Cho HS thảo luận trong 5 phút

 Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn trích? Cho

biết những câu trần thuật ấy dùng để làm gì?

Nhận xét bài làm của các nhóm

Cho HS làm bài vào vở bài tập

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

I Câu trần thuật đơn là gì?:

VD:

1 Tôi / đã hếch răng, xì một hơi rõ dài

C V

2 Tôi / mắng

C V

6 Chú mày / hôi như cú mèo thế

C V này, ta /nào chịu được

C V

9 Tôi / về, không một chút bận tâm

C V

 Câu 1, 2, 9: câu trần thuật đơn

 Câu 6: câu trần thuật ghép

 Ghi nhớ SGK/101

II Luyện tập:

Bài 1:

Câu 1: dùng để tả hoặc giới thiệu Câu 2: nêu ý kiến nhận xét

Bài 2:

a/ Câu trần thuật đơn giới thiệu nhân

Trang 6

 Cho biết các câu trên thuộc loại câu nào và có

tác dụng gì?

Có thể cho 3 HS lên bảng, mỗi em làm một

câu

Nhận xét bài làm của HS trên bảng

 Cách giới thiệu nhân vật chính trong những

truyện sau có gì khác với cách giới thiệu trong bài

tập 2?

Cho HS làm bài vào vở bài tập

Cho HS đọc thuộc lòng đoạn từ “Ngày Huế đổ

máu” …đến:” Nhảy trên đường vàng”

Sau đó cho HS nhớ lại và viết

GV có thể chấm điểm một số tập

Còn lại có thể cho HS đổi tập, bắt lỗi lẫn nhau

GD HS ý thức viết đúng chính tả

vật

b/ Câu trần thuật đơn giới thiệu nhân vật

c/ Câu trần thuật đơn giới thiệu nhân vật

- Cả ba đều giới thiệu nhận vật phụ trước từ việc làm của nhân vật phụ mới giới thiêu nhân vật chính.:

Bài 5: Chính tả (nhơ ù- viết) Bài viết: Lượm

4 Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ giơái thiệu bài tập :

 Đoạn văn sau có mấy câu trần thuật đơn?

“Ngày mai, trên đất nước này, sắt, thép có thể nhiều hơn tre, nứa Nhưng, trên đường trường

ta dấn bước, tre xanh vẫn là bóng mát Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình Tre sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi Những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay bổng Tiếng sáo diều tre cao vút mãi”

5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:

- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 101

- Làm BT5 trong vở bài tập

- Chuẩn bị trước bài “Lòng yêu nước”

- Soạn bài “Câu trần thuật đơn có từ là”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về đặc điểm và các kiểu câu trần thuật đơn có từ là

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 30

Trang 7

Ngày dạy:30.03.10 ( I.Ê-ren-bua.)

I Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức :

- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thụôc của quê hương

- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút, chính luận này: kết hợp chính luận và trữ tình, tư tưởng của bài thể hiện đây sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với tổ quốc Xô Viết

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc cảm nhận tác phẩm tuỳ bút

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước cho HS

II Chuẩn bị:

1 GV : Bài viết của tác giả.

2 H S: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung văn bản.

III Phương pháp dạy học :

Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, nêu vấn đề

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

 Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam như thế nào? (7đ)

Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước Việt Nam

Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, làm ăn sinh sống và giữ gìn một nền văn hoá

Tre giúp người nông dân rất nhiều trong công việc sản xuất

Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong đời sống hàng ngày, trong sinh văn hóa

Tre gané bó với dân tộc Việt Nam trong các cuộc chiến đấu giữ nước và giải phóng dân tộc

 Tre mãi mãi trong tâm hồn dân tộc Việt Nam

GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :

 Trong bài văn, tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật gì của tre? (3đ)

A Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai

B Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất

C Vẻ đẹp gắn bó, thuỷ chung với con người

D Gồm cả 3 ý: A, B, C

3 Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài : Để giúp các em hiểu được ngọn nguồn và sức mạnh của lòng yêu nước , tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu văn bản “Lòng yêu nước” của I Ê – ren - bua

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích

GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

GV nhận xét, sửa chữa

Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?

Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản.

 Bài văn được chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung

của từng phần?

2 phần:

Từ đầu… lòng yêu Tổ quốc: Biểu hiện cụ thể

lòng yêu nước (ngọn nguồn của lòng yêu nước)

Còn lại: Sức mạnh của lòng yêu nước

 Nêu đại ý của bài văn?

Bài văn lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nước

Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu những gì thân

thuộc, gần gũi, tình yêu gia đình, xóm làng, miền

quê Lòng yêu nước được thể hiện và thử thách

trong cuộc chiến đầu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ

quốc

 Mở đầu văn bản là câu văn khái quát về lòng

yêu nước Đó là câu văn nào?

 Tại sao lòng yêu nước lại bắt đầu từ lòng yêu

những vật tầm thường đó?

Vì đó là những biểu hiện của sự sống của đất

nước được con người tạo ra Chúng đem lại niềm

vui, hạnh phúc, sự sống cho con người

 Biểu hiện lòng yêu nước của những người con

Xô Viết gắn liền với nỗi nhớ vẻ đẹp các làng quê

yêu dấu của họ Đó là những vẻ đẹp nào?

Cánh rừng bên sông cây mọc là là mặt nước

- Những dêm tháng sáu hồng

- Bóng thuỳ dương tư lự bên đường, trưa hè vàng

ánh tiếng ong bay

- Khí trời của núi cao, dòng suối óng ánh bạc, vị

mát của nước đóng băng, rược vang rót từ túi da dê

- Sương mù và dòng sông Nê-Va, những pho tược

tạc chiến mã

- Những phố cũ ngoằn ngoèo, điện Krem – li, tháp

I Đọc – Tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Chú thích: SGK/107.

II Phân tích văn bản:

1 Ngọn nguồn của lòng yêu nước:

- Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất

Trang 9

- Chọn những cảnh tượng mang vẻ đẹp tiêu biểu

cho từng vùng đất nước Đó là những gì thân thuộc

nhất đối với sự sống của con người trên mỗi vùng

đất Xô Viết từ tự nhiên đến văn hóa, lịch sử

 Có gì sâu sắc trong câu văn kết đoạn “Lòng yêu

nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu

Tổ quốc”?

HS thảo luận nhóm, trình bày

GV nhận xét, diễn giảng

GD HS về lòng yêu nước

 Tác giả cảm nhận được sức mạnh của lòng yêu

nước trong hoàn cảnh nào? Lời văn nào diễn tả

điều đó?

Tại sao khi “Kẻ thù giơ tay khả ố động đến Tổ

quốc chúng ta” thì ta mới hiểu lòng yêu nước lớn

đến dường nào?

Khi nguy cơ mất nước thì lòng yêu nước sẽ trỗi

dậy Lòng yêu nước là một giá trị tinh thần có thể

nhìn thấy được

 Theo em, lòng yêu nước của con người Xô Viết

được phản ánh trong văn bản này có gì gần gũi với

lòng yêu nước của con người VN chúng ta?

Mọi người VN đều sẵn có lòng yêu nhà, yêu

xóm, yêu quê

Lòng yêu nước của chúng ta luôn được thử thách

trong bom đạn, chiến tranh

 Em cảm nhận được nhữõng điều quý giá nào về

lòng yêu nước từ bài văn của Ê – ren – bua?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/109

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

Gọi HS đọc BT

 Nếu cần nói đến vẻ đẹp của quê hương mình,

em sẽ nói những gì?

GV hướng dẫn HS làm

Nhận xét, sửa chữa

GD lòng yêu nước cho HS

- Lòng yêu nước thiêng liêng được nâng lên từ lòng yêu nhà, yêu xóm, yêu quê bình thường, giản dị

 Lòng yêu nước là thứ tình cảm có thật, từ trong lòng người chứ không hư ảo, trừu tượng

 một chân lí phổ biến và sâu sắc về lòng yêu nước

2 Sức mạnh của lòng yêu nước:

- Được thử thách và thể hiện trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bào vệ Tổ quốc “Có thể nào… thử thách”

 Lòng yêu nước là một giá trị tinh thần có thể nhìn thấy được

 Ghi nhớ SGK/109

III Luyện tập:

4 Củng cố và luyện tập:

 Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài viết?

Ghi nhớ – SGK – 109

Trang 10

GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :

 Bài văn lòng yêu nước được ra đời trong bối cảnh nào?

A Cách mạng tháng 10 Nga

B Chiến tranh thế giới thứ nhất

C Chiến tranh vệ quốc của nhân dân Xô Viết chống phát xít Đức

D Chiến tranh chống đế quốc Mĩ

 Dòng sông nào không được nhắc đến trong bài văn trên?

A Sông Vi – na C Sông Nê – va

B Sông Đa – nuýp D Sông Vôn – ga

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 109

- Làm hoàn chỉnh các BT trong VBT

- Soạn bài “Lao xao”: trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về bức tranh và thế giới loài chim

- Chuẩn bị trước bài “Câu trần…từ là”

V Rút kinh nghiệm:

32

Tuần 30

Ngày dạy:30.03.10

I Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức :

- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ là Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng xác định CN – VN trong các câu trần thuật đơn có từ là

3 Thái độ :

- Giáo dục HS ý thức sử dụng câu trần thuật đơn có từ là trong nói, viết

II Chuẩn bị:

1 GV : Bảng phụ ghi ví dụ mục I.

2 HS : Đọc và tìm hiểu về câu trần thuật đơn.

III Phương pháp dạy học :

Phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề, phân tích

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức : Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:

2 Kiểm tra bài cũ :

 Câu trần thuật đơn là gì? (3đ)

Ngày đăng: 20/05/2021, 19:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w