Tìm nhöõng chi tieát, hình aûnh theå hieän söï gaén boù cuûa caây tre vôùi con ngöôøi trong lao ñoäng vaø cuoäc soáng haøng ngaøy1. Neâu giaù trò cuûa caùc pheùp nhaân hoaù ñaõ ñöôïc s[r]
Trang 1Tuần 30
Tiết 113 CÂY TRE VIỆT NAM.(Thép Mới)
I Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam, cây tre trở thành một biểu tượng của Việt Nam
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợïp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp
3 dfThái độ :
- Giáo dục tinh thần tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
1 GV : Tranh “Cây tre”.
2 HS : Đọc văn bản, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật.
III Phương pháp dạy học:
Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, nêu vấn đề
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi một học sinh lên làm bài tập 1 (viết đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc)
Nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Cô Tô” ?
Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tôtrong sáng, tươi đẹp Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả chính xác, tinh tế
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài : Tre là một loài câuy tượng trưng cho dân tộc Việt Nam, Vậy nó có
nghững phẩm chất gì? Tiết này cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài” Cây tre Việt
Nam”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc – Tìm hiểu
chú thích
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa chữa
Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích : Chú thích (*) SGK/98
Trang 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Phân tích VB.
Nêu đại ý của bài văn Tìm bố cục của bài văn
và nêu ý chính của mỗi đoạn?
Đại ý: Cây tre là người bạn thân của ND VN
Cây tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nước, tre đã
gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong cuộc
sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả
trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ hiện tại
và cả trong tương lai
Bố cục: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu… chí khí như người: Cây tre
có mặt khắp nơi trên đất nước và những phẩm chất
rất đáng quý
+ Đoạn 2: Nhà thơ… chung thuỷ: Tre đã gắn
bó với con người trong cuộc sống hàng ngày và
trong lao động
+ Đoạn 3: Như tre mọc thẳng… tre anh hùng
chiến đấu: Tre sát cánh với con người trong cuộc
sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước
+ Đoạn 4: Còn lại: Tre vẫn là người bạn
đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và trong
tương lai
Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những
phẩm chất gì? Vì sao có thể nói cây tre là tượng
trưng cao quý của dân tộc Việt Nam?
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, chốt ý
Có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của
dân tộc Việt Nam vì cây tre mang đầy đủ những
đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam: giản dị,
nhã nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, kiên nhẫn, cần
cù, dũûng cảm, kiên cường, bất khuất
Để làm rõ ý “Cây tre là người bạn thân của
nhân dân Việt Nam”, bài văn đã dưa ra hàng loạt
những biểu hiện cụ thể Em hãy:
a Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự
gắn bó của cây tre với con người trong lao động và
cuộc sống hàng ngày
b Nêu giá trị của các phép nhân hoá đã được
sử dụng để nói về cây tre và sự gắn bó của tre với
con người
II Tìm hiểu văn bản:
1 Vẻ đẹp của cây tre:
- Vẻ đẹp cây tre: Măng mọc thẳng, dáng vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn
- Phẩm chất tre: Vào đâu cũng sống,
ở đâu cũng xanh tốt, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc
Thanh cao, giản dị, bền bỉ
2 Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam:
- Cây tre có mặt ở khắp nơi trễn đất nước Việt Nam
- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời nhân dân Việt Nam dựng nhà dựng cửa, làm ăn sinh sống và gìn giữ một nền văn hóa lâu đời
Trang 3HS thảo luận nhóm, trình bày.
GV nhận xét, chốt ý
Nhân hoá: Tre là cánh tay… là niềm vui… tre ăn ở
với người… tăng thêm cảm giác gần gũi, thân thuộc
của tre đối với người, bộc lộ cảm xúc tha thiết của
người viết đối với tre
Ở đoạn kết, tác giả đã hình dung như thế nào
về vị trí của cây tre trong tương lai khi đất nước ta
đi vào công nghiệp hoá?
Em cảm nhận được gì về cây tre Việt Nam qua
văn bản này? Nêu nghệ thuật của bài văn?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 :Hướng dẫn luyện tập.
Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện
cổ tích nói về tre?
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Nhận xét, sửa chữa
- Tre giúp người nông dân trong rất nhiều công việc sản xuất
- Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong cuộc sống hàng ngày, trong sinh hoạt văn hóa
- Tre gắn bó với dân tộc Việt Nam trong các cuộc chiến đấu giữ nước và giải phóng dân tộc
- Nghệ thuật : Nhân hoá: tăng thêm cảm giác gần gũi, thân thuộc của tre đối với người
Tre còn mãi trong tâm hồn dân tộc Việt Nam
Ghi nhớ SGK/100
III Luyện tập:
Bài 2:
Ca dao: Trúc xinh trúc đứng bờ ao
Tục ngữ: Tre già măng mọc
Thơ: Tre Việt Nam (Nguyễn Duy) Truyện cổ tích: Cây tre trăm đốt
4 Củng cố và luyện tập:
Nêu nét chính về nội dung của bài “Cây tre Việt Nam”?
Ghi nhớ – SGK – 100
Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của bài kí?
Ghi nhớ – SGK – 100
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :
Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại gì?
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học bài, đọc phần đọc thêm
- Chuẩn bị bài “Lòng yêu nước”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về ngọn nguồn cvủa llòng yêu nước và sức mạnh của lòng yêu nước
Trang 4V Rút kinh nghiệm:
Tuần 30
Ngày dạy :29.03.10
I Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thứ c:
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn
- Nắm được các tác dụng của câu trần thuận dơn
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn
3 Thái độ :
- Giáo dục HS ý thức ý thức sử dụng câu trần thuật đơn trong nói, viết
II Chuẩn bị:
1 GV : Bảng phụ ghi ví dụ mục I.
2 HS : Tìm hiểu về câu trần thuật đơn.
III Phương pháp dạy học:
Phát vấn, gợi tìm, phân tích, nêu vấn đề
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là thành phần chính của câu? (3đ)
Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn
Vị ngữ là gì? Chủ ngữ là gì? (5đ)
Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời các câu hỏi: Làm gì? Làm sao?…
Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự việc, hiện tương có hành động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?…
Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong trường hợp nhất định, động từ, tình từ hoặc cụm tình từ cũng có thể là chủ ngữ
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
GV treo bảng phụgiới thiệu bài tập:
CN trong câu nào sau đây có cấu tạo là động từ? (2đ)
Trang 5A Hương là một bạn gái chăm ngoan.
B Bà tôi đã già rồi
C Đi học là hạnh phúc của trẻ em
D Mùa xuân mong ước đã đến
3 Giảng bài mới:
Giơái thiệu bài: Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu Tiết này, chúng ta
sẽ đi vào tìm hiểu về câu trần thuật đơn
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu : Câu trần
thuật đơn là gì?
GV treo bảng phụ
Các câu ở VD được dùng để làm gì?
Kể, tả, nêu ý kiến: câu 1, 2, 6, 9
Câu trần thuật (câu kể)
Hỏi: Câu 4 câu nghi vấn (câu hỏi)
Bộc lộ cảm xúc: câu 3, 5, 8 câu cảm thán (câu
cảm)
Cầu khiến: câu 7 câu cầu khiến
Xác định CN – VN của các câu trần thuật vừa
tìm được?
Xếp các câu trần thuật nói trên thành 2 loại:
+ Câu do một cặp CN – VN (1 cụm C – V)
tạo thành
+ Câu do 2 hoặc nhiều cụm C – V sóng đôi
tạo thành
HS thảo luận nhóm, triønh bày
GV nhận xét, diễn giảng
Câu trần thuật đơn là gì?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng câu trần thuật đơn phù
hợp
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập.
GV ghi bài tập 1 trong bảng phụ, treo bảng
Cho HS thảo luận trong 5 phút
Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn trích? Cho
biết những câu trần thuật ấy dùng để làm gì?
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
I Câu trần thuật đơn là gì?:
VD:
1 Tôi / đã hếch răng, xì một hơi rõ dài
C V
2 Tôi / mắng
C V
6 Chú mày / hôi như cú mèo thế
C V này, ta /nào chịu được
C V
9 Tôi / về, không một chút bận tâm
C V
Câu 1, 2, 9: câu trần thuật đơn
Câu 6: câu trần thuật ghép
Ghi nhớ SGK/101
II Luyện tập:
Bài 1:
Câu 1: dùng để tả hoặc giới thiệu Câu 2: nêu ý kiến nhận xét
Bài 2:
a/ Câu trần thuật đơn giới thiệu nhân
Trang 6 Cho biết các câu trên thuộc loại câu nào và có
tác dụng gì?
Có thể cho 3 HS lên bảng, mỗi em làm một
câu
Nhận xét bài làm của HS trên bảng
Cách giới thiệu nhân vật chính trong những
truyện sau có gì khác với cách giới thiệu trong bài
tập 2?
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Cho HS đọc thuộc lòng đoạn từ “Ngày Huế đổ
máu” …đến:” Nhảy trên đường vàng”
Sau đó cho HS nhớ lại và viết
GV có thể chấm điểm một số tập
Còn lại có thể cho HS đổi tập, bắt lỗi lẫn nhau
GD HS ý thức viết đúng chính tả
vật
b/ Câu trần thuật đơn giới thiệu nhân vật
c/ Câu trần thuật đơn giới thiệu nhân vật
- Cả ba đều giới thiệu nhận vật phụ trước từ việc làm của nhân vật phụ mới giới thiêu nhân vật chính.:
Bài 5: Chính tả (nhơ ù- viết) Bài viết: Lượm
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ giơái thiệu bài tập :
Đoạn văn sau có mấy câu trần thuật đơn?
“Ngày mai, trên đất nước này, sắt, thép có thể nhiều hơn tre, nứa Nhưng, trên đường trường
ta dấn bước, tre xanh vẫn là bóng mát Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình Tre sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi Những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay bổng Tiếng sáo diều tre cao vút mãi”
5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 101
- Làm BT5 trong vở bài tập
- Chuẩn bị trước bài “Lòng yêu nước”
- Soạn bài “Câu trần thuật đơn có từ là”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về đặc điểm và các kiểu câu trần thuật đơn có từ là
V Rút kinh nghiệm:
Tuần 30
Trang 7Ngày dạy:30.03.10 ( I.Ê-ren-bua.)
I Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thụôc của quê hương
- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút, chính luận này: kết hợp chính luận và trữ tình, tư tưởng của bài thể hiện đây sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với tổ quốc Xô Viết
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc cảm nhận tác phẩm tuỳ bút
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu nước cho HS
II Chuẩn bị:
1 GV : Bài viết của tác giả.
2 H S: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung văn bản.
III Phương pháp dạy học :
Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, nêu vấn đề
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam như thế nào? (7đ)
Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước Việt Nam
Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, làm ăn sinh sống và giữ gìn một nền văn hoá
Tre giúp người nông dân rất nhiều trong công việc sản xuất
Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi trong đời sống hàng ngày, trong sinh văn hóa
Tre gané bó với dân tộc Việt Nam trong các cuộc chiến đấu giữ nước và giải phóng dân tộc
Tre mãi mãi trong tâm hồn dân tộc Việt Nam
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :
Trong bài văn, tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật gì của tre? (3đ)
A Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai
B Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất
C Vẻ đẹp gắn bó, thuỷ chung với con người
D Gồm cả 3 ý: A, B, C
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài : Để giúp các em hiểu được ngọn nguồn và sức mạnh của lòng yêu nước , tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu văn bản “Lòng yêu nước” của I Ê – ren - bua
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
thích
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa chữa
Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản.
Bài văn được chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung
của từng phần?
2 phần:
Từ đầu… lòng yêu Tổ quốc: Biểu hiện cụ thể
lòng yêu nước (ngọn nguồn của lòng yêu nước)
Còn lại: Sức mạnh của lòng yêu nước
Nêu đại ý của bài văn?
Bài văn lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nước
Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu những gì thân
thuộc, gần gũi, tình yêu gia đình, xóm làng, miền
quê Lòng yêu nước được thể hiện và thử thách
trong cuộc chiến đầu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ
quốc
Mở đầu văn bản là câu văn khái quát về lòng
yêu nước Đó là câu văn nào?
Tại sao lòng yêu nước lại bắt đầu từ lòng yêu
những vật tầm thường đó?
Vì đó là những biểu hiện của sự sống của đất
nước được con người tạo ra Chúng đem lại niềm
vui, hạnh phúc, sự sống cho con người
Biểu hiện lòng yêu nước của những người con
Xô Viết gắn liền với nỗi nhớ vẻ đẹp các làng quê
yêu dấu của họ Đó là những vẻ đẹp nào?
Cánh rừng bên sông cây mọc là là mặt nước
- Những dêm tháng sáu hồng
- Bóng thuỳ dương tư lự bên đường, trưa hè vàng
ánh tiếng ong bay
- Khí trời của núi cao, dòng suối óng ánh bạc, vị
mát của nước đóng băng, rược vang rót từ túi da dê
- Sương mù và dòng sông Nê-Va, những pho tược
tạc chiến mã
- Những phố cũ ngoằn ngoèo, điện Krem – li, tháp
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích: SGK/107.
II Phân tích văn bản:
1 Ngọn nguồn của lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất
Trang 9- Chọn những cảnh tượng mang vẻ đẹp tiêu biểu
cho từng vùng đất nước Đó là những gì thân thuộc
nhất đối với sự sống của con người trên mỗi vùng
đất Xô Viết từ tự nhiên đến văn hóa, lịch sử
Có gì sâu sắc trong câu văn kết đoạn “Lòng yêu
nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu
Tổ quốc”?
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, diễn giảng
GD HS về lòng yêu nước
Tác giả cảm nhận được sức mạnh của lòng yêu
nước trong hoàn cảnh nào? Lời văn nào diễn tả
điều đó?
Tại sao khi “Kẻ thù giơ tay khả ố động đến Tổ
quốc chúng ta” thì ta mới hiểu lòng yêu nước lớn
đến dường nào?
Khi nguy cơ mất nước thì lòng yêu nước sẽ trỗi
dậy Lòng yêu nước là một giá trị tinh thần có thể
nhìn thấy được
Theo em, lòng yêu nước của con người Xô Viết
được phản ánh trong văn bản này có gì gần gũi với
lòng yêu nước của con người VN chúng ta?
Mọi người VN đều sẵn có lòng yêu nhà, yêu
xóm, yêu quê
Lòng yêu nước của chúng ta luôn được thử thách
trong bom đạn, chiến tranh
Em cảm nhận được nhữõng điều quý giá nào về
lòng yêu nước từ bài văn của Ê – ren – bua?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/109
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Gọi HS đọc BT
Nếu cần nói đến vẻ đẹp của quê hương mình,
em sẽ nói những gì?
GV hướng dẫn HS làm
Nhận xét, sửa chữa
GD lòng yêu nước cho HS
- Lòng yêu nước thiêng liêng được nâng lên từ lòng yêu nhà, yêu xóm, yêu quê bình thường, giản dị
Lòng yêu nước là thứ tình cảm có thật, từ trong lòng người chứ không hư ảo, trừu tượng
một chân lí phổ biến và sâu sắc về lòng yêu nước
2 Sức mạnh của lòng yêu nước:
- Được thử thách và thể hiện trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bào vệ Tổ quốc “Có thể nào… thử thách”
Lòng yêu nước là một giá trị tinh thần có thể nhìn thấy được
Ghi nhớ SGK/109
III Luyện tập:
4 Củng cố và luyện tập:
Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài viết?
Ghi nhớ – SGK – 109
Trang 10GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :
Bài văn lòng yêu nước được ra đời trong bối cảnh nào?
A Cách mạng tháng 10 Nga
B Chiến tranh thế giới thứ nhất
C Chiến tranh vệ quốc của nhân dân Xô Viết chống phát xít Đức
D Chiến tranh chống đế quốc Mĩ
Dòng sông nào không được nhắc đến trong bài văn trên?
A Sông Vi – na C Sông Nê – va
B Sông Đa – nuýp D Sông Vôn – ga
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 109
- Làm hoàn chỉnh các BT trong VBT
- Soạn bài “Lao xao”: trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về bức tranh và thế giới loài chim
- Chuẩn bị trước bài “Câu trần…từ là”
V Rút kinh nghiệm:
32
Tuần 30
Ngày dạy:30.03.10
I Mục tiêu:
Giúp HS
1 Kiến thức :
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ là Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng xác định CN – VN trong các câu trần thuật đơn có từ là
3 Thái độ :
- Giáo dục HS ý thức sử dụng câu trần thuật đơn có từ là trong nói, viết
II Chuẩn bị:
1 GV : Bảng phụ ghi ví dụ mục I.
2 HS : Đọc và tìm hiểu về câu trần thuật đơn.
III Phương pháp dạy học :
Phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề, phân tích
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm diện:6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu trần thuật đơn là gì? (3đ)