Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết và tính số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập về tính toán và chứng minh.. Thái độ: Rèn luyện[r]
Trang 1A B
O H
Tuần 22
Ngày soạn: 16 / 01 / 2012
Tiết 41:
GÓC NỘI TIẾP (Tiếp theo) I Mục tiêu : Kiến thức: Củng cố lại cho Hs các nội dung về góc nội tiếp như: khái niệm, cách tính góc nội tiếp và các hệ quả có liên quan Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng về nhận dạng góc nội tiếp, xác định số đo góc nội tiếp và hệ quả của góc nội tiếp Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập về tính toán và chứng minh Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu, vẽ hình và tính toán II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : Đồ dùng dạy học: Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Eke – Compa Phương án tổ chức tiết dạy: Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm Kiến thức có liên quan: Các kiến thức như đã nêu ở phần mục tiêu
III Hoạt động dạy học: 1 Ổn định tình hình lớp:(1ph) Lớp trưởng báo cáo tình hình 2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình chữa bài tập 3 Bài mới: Tiến trình bài dạy: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 35 ph Hoạt động 1: Gv gọi 4 Hs lên bảng, mỗi Hs giải 1 bài: HS1: Bài 19 SGK / 75 HS2: Bài 20 SGK / 76 HS3: Bài 21 SGH / 76 HS4: Bài 22 SGK / 76 Số Hs còn lại tự giải lại vào vở - Gv quan sát bài giải của Hs trên bảng - Sau đó lần lượt gọi Hs khác nhận xét và đánh giá kết quả giải - Sau đó chốt lại choHs về các dạng bài tập thông qua 4 bài tập trên - Bài19 là chứng minh 2 đường thẳng vuông góc bằng cách nào? - Bài tập 20 là chứng minh 3 điểm thẳng hàng Muốn chứng minh thì ta vận dụng như thế nào ? - 4 Hs lên bảng để chữa 4 bài tập Cả lớp làm vào vở - Hs lần lượt nhận xét và đánh giá kết quả bài giải trên - Hs chú ý lắng nghe và ghi: - Vận dụng tính chất trực tâm của tam giác, muốn vậy ta phải tìm ra 2 đường cao trong 3 đường cao của tam giác và chứng minh nó là đường cao thứ ba , từ đó suy ra điều cần chứng minh - Chứng minh góc tạo bởi 3 điểm có tổng số đo bằng 1800 bằng cách vận dụng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn Luyện tập: Bài tập 19 SGK.tr75:
Chứng minh: SH vuông góc với AB
Ta có MB SA (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
AN SB (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Nên H là trực tâm của tam giác SAB Nên SH là đường cao thứ ba của tam giác SAB
Do đó : SH AB
Bài 20 SGK.tr76:
A
O O’
C B D Chứng minh : Ba điểm C , B , D thẳng hàng
Trang 2B
C D
A
B C
M
O
C
A B
M
O
- Để nhận xét tam giác
MBN là tam giác gì thì ta
chứng minh như thế nào ?
vận dụng điều gì ?
- Để chứng minh đẳng thức
trên thì ta vận dụng điều
gì ?
- Yêu cầu Hs đọc đề bài26
SGK, sau đó hãy vẽ hình
và ghi giả thiết và kết luận
- Để chứng minh được điều
trên thì ta quy về việc
chứng minh điều gì?
- Từ nội dung trên Gv yêu
cầu Hs chứng minh điều
trên
* Gợi ý có nhận xét gì về
SCM với SMC ? và
SNA với SAN ?
- Sau đó Gv chốt lại cho Hs
cách chứng minh các góc
bằng nhau thông qua việc
chứng minh các góc nội
tiếp cùng chắn các cung
bằng nhau
- Nhận định dạng tam giác
và sau đó chỉ rỏ căn cứ
2 góc NMB và BMN là 2 góc nội tiếp cùng chắn 2 cung bằng nhau thì bằng nhau
- Hệ thức lượng trong tam giác vuông
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- CSM cân tại S NSA cân tại S
- Hs suy nghĩ trả lời
- Các cặp góc trên bằng nhau thì đó là các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau
- Hs chú ý đến điều mà Gv chốt lại
Ta có : ABC = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
ABD = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
Do đó: ABC + ABD = 900 + 900 = 1800 Nên : Ba điểm C, B, D thẳng hàng Bài tập 21 SGK tr 76:
Tam giác MBN là tam giác gì? tại sao? Ta có: sđAMB = 1 2sđAB (góc nội tiếp) (1) sđANB = 1 2 sđAB (góc nội tiếp) (2) Vì (O) và (O’) bằng nhau, nên hai cung nhỏ AB bằng nhau (3) Từ (1), (2), (3) ta suy ra AMB = ANB . Do đó tam giác MBN cân tại B Bài 22 SGK/76:
Chứng minh: MA2 = MB MC
Từ tam giác ABC vuông tại A
Có MA là đường cao
Nên: MA2 = BM MC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Bài 26 SGK tr 76:
Chứng minh: SM = SC và SN = SA
Ta có MN // BC, nên MB = NC (cung
chắn giữa 2 dây song song) Mà: MB = MA
Nên: MB = NC = MA
Do đó: SCM = SMC (vì nó là 2 góc nôị
tiếp cùng chắn 2 cung bằng nhau) Nên: CSM cân tại S
Trang 3Hay: SM = SC.
Mà: SNA = SAN (vì nó là 2 góc nôị
tiếp cùng chắn 2 cung bằng nhau)
Nên: NSA cân tại S
Hay: SN = SA
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (9 phút )
Bài tập về nhà:
Bài 1: Cho đường tròn (O) và 2 đường kính AB, CD vuông góc với nhau Lấy 1 điểm M trên cung AC rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S
Chứng minh rằng MSD = 2.MBA
Hướng dẫn: Có nhận xét gì về: MSD và MOA ? MOA và MBA ?
Bài 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) và M là một điểm của cung nhỏ BC Trên MA lấy điểm D sao cho MD = MB
a) Hỏi tam giác MBD là tam giác gì?
b) So sánh hai tam giác BDA và BMC
c) Chứng minh rằng MA = MB + MC
Hướng dẫn: a) Có nhận xét gì về góc BMA ? BAM với BCM ; ADB và BMC ?
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
Trang 4B A
O x
y
B A
O x
Tuần 22
Ngày soạn: 16 / 01 / 2012
Tiết 42:
GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu :
Kiến thức: Nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết và tính số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập về tính toán và chứng minh
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Đồ dùng dạy học: Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ (vẽ hình, 23, 24, 25, 26 SGK tr77 và hình vẽ của phần kiểm tra đầu giờ; hình vẽ các bài tập 27, 28, 29 SGK tr79) Compa – Eke Phương án tổ chức tiết dạy: Nêu vấn đề ; Hoạt động nhóm
Kiến thức có liên quan: Tiếp tuyến đường tròn; Góc nội tiếp
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp:(1ph) Lớp trưởng báo cáo tình hình.
Kiểm tra bài cũ: (6 phút )
Gv nêu câu hỏi : a) Nêu định nghĩa , định lý và hệ quả của góc nội tiếp
b) Cho hình vẽ sau : Hãy nêu số đo của góc ACB
Nếu số đo của góc ACB là 650 : thì số đo của cung AB là bao nhiêu độ?
thì số đo của góc AOB là bao nhiêu độ?
3 Bài mới:
Phần nêu vấn đề: (1ph) Trên hình vẽ phần kiểm tra đầu giờ Gv vẽ tiếp tuyến xy tại A thì số đo góc xAB có
liên quan gì với số đo cung AB? Để giải quyết nội dung trên ta nghiên cứu bài học: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung
Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
6
ph
Hoạt động 1:
- Gv vẽ hình và giới thiệu cho Hs
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
- Vậy thế nào là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung?
- Nhận xét gì về đỉnh và hai cạnh
của góc
- Sau đó Gv chốt lại dấu hiệu
nhận biết góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
- Sau đó Gv giới thiệu bảng phụ
có hình vẽ 23 , 24 , 25 , 26 SGK
tr77, yêu cầu Hs thực hiện ?1
Hoạt động 2:
- Cho Hs thực hiện ?2 dưới hình
thức hoạt động nhóm
- Hs vẽ hình vào vở
- Hs suy nghĩ + Đỉnh của góc là điểm nằm trên đường tròn
+ Một cạnh là một tia tiếp tuyến và cạnh kia chứa dây cung
- Hs chú ý nội dung mà Gv chốt lại
- Hs đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:
Góc BAx là góc có đỉnh nằm trên đường tròn , có một cạnh là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây cung
Thí dụ: Góc BAx là góc
tạo bởi tiếp tuyến và dây cung chắn cung AmB .
Góc yAB là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung chắn cung AnB .
2 Định lý:
Định lý : Số đo của góc tạo
Trang 5x A
B
O
C
O
H B
A 1
x
C
O B
15
ph
Nhóm1,6:trường hợpBAx = 300
Nhóm2,4:trường hợpBAx = 900
Nhóm3,4:trường hợpBAx =1200
- Gv quan sát các nhóm thực hiện
- Yêu cầu các nhóm trả lời theo
yêu cầu
- Qua nội dung trên thì em có
nhận xét gì về số đo của góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung với
số đo của cung bị chắn?
- Gv giới thiệu đó là nội dung
định lý và yêu cầu Hs ghi vào vở
- Để chứng minh định lý trên ta
chia ra làm 3 trường hợp
* Trường hợp 1: Tâm O nằm trên
cạnh chứa dây AB
- Em có nhận xét gì về:
sđ BAx ? sđAB ?
- Từ đó ta có thể rút ra được điều
gì về sđBAx và sđAB ?
* Trường hợp 2: Tâm O nằm bên
ngoài góc
- Kẻ đường kính AC và OH AB
của tam giác cân AOB ta có thể
suy ra được điều gì?
Gợi ý: Có nhận xét gì về
BAx;AOH căn cứ vào đâu?
- Có nhận xét gì về: BAx và
1 2
AOB căn cứ vào đâu?
- Từ đó ta suy ra được điều gì?
* Trường hợp 3: Tâm đường tròn
nằm bên trong góc
- Kẻ đường kính AC ta có nhận
xét gì về BAx ; BAC ; CAx vì
sao?
- Từ nội dung trên thì ta có thể
suy ra được điều gì?
- Sau đó Gv chốt lại cho Hs nội dung của định lý trên Nội dung trên được áp dụng để làm gì? Số đo của cung bị chắn 600 Số đo của cung bị chắn 1800 Số đo của cung bị chắn 2400 - Số đo của góc tạo bởi tia tuyến tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn - Hs ghi nội dung trên vào vở - Hs chú ý đến nội dung mà Gv giới thiệu - sđ BAx = 900 sđAB = 1800 - sđ BAx = 1 2sđAB - BAx AOH (vì cùng bù với OAB)
- BAx = 1 2 AOB(OH là phân giác của AOB ) Vì: AOB = sđAB Nên: AOB = 1 2 sđAB - BAx = BAC + CAx vì tia AC nằm giữa hai tia AB và Ax - BAx = 1 2sđBCA - Tìm số đo của một góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung - Chứng minh 2 cung bằng nhau
bởi tia tuyến tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn GT BAx là góc tạo bởi tia Ax và dây AB KL sđBAx = 1 2sđAB +/ Tâm O nằm trên cạnh chứa dây AB:
Ta có: BAx = 900 Mà : sđAB = 1800 Nên: BAx = 1 2sđAB +/ Tâm O nằm bên ngoài góc
Kẻ đường kính AC
Vẽ OH AB
Ta có: BAx AOH (vì cùng bù với OAB )
Mà BAx = 1 2 AOB(OH là phân giác của AOB ) Mặt khác: AOB = sđAB Vậy: AOB = 1 2sđAB +/ Tâm đường tròn nằm bên trong góc
Kẻ đường kính AC, ta có: BAx = BAC + CAx
=
1 2sđBC + 1 2sđAC =
1
2sđBC AC
Trang 6A B O
T P m
A
m n B
5
ph
11
ph
Hoạt động 3:
- Có nhận xét gì về: Trong một
đường tròn góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung và góc nội tiếp
cùng chắn một cung thì như thế
nào? tại sao?
- Yêu cầu Hs ghi nội dung trên
vào vở và giới thiệu cho Hs đó là
hệ quả
- Nội dung hệ quả trên được áp
dụng để làm gì ?
- Hai góc xAC và ACB có bằng
nhau không ? Tại sao ?
Hoạt động 4: Cũng cố.
Bài tập 27.SGK:
- Có nhận xét gì về hai góc trên?
Từ đó suy ra được điều gì?
Bài 29.SGK
- Có nhận xét gì về các cặp góc:
ADB và CAB ; ACB và BAD ?
- Từ hai tam giác ABC và ABD
thì ta suy ra được điều gì ?
- Hai góc đó bằng nhau vì hai góc đó cùng bằng một nửa số
đo của cùng một cung
- Hs ghi nội dung trên vào vở
- Chứng minh 2 góc bằng nhau
Chứng minh các cung căng dây hay các dây căng cung bằng nhau
- Không bằng nhau, vì 2 góc không cùng chắn một cung
- PBT là góc tạo bởi tia tiếp
tuyến BT và dây cung BmP,
PAO là góc nội tiếp chắn
cung PmB Nên:
PBT = PAO =
1
2sđPmB
PAO= APO (do OAP cân)
=> PBT = APO
- AQB PAB (cùng chắn cung AmB)
PAB BPx (cùng chắn cung nhỏ BP) => AQB BPx
=> AQ // Px
Hay : BAx =
1
2sđBCA
3 Hệ quả:
Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau B
A O
x C
Góc nội tiếp ABC chắn
GT cung AC
Góc xAC tạo bởi tia
tiếp tuyến Ax và dây AC
KL ABC = xAC
Bài 27.SGK
Bài 29 SGK
Trang 74 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
*/ Về nhà giải lại các bài tập trên
*/ Bài tập phần luyện tập: Bài 31 đến bài 34 SGK tr80
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
………
Trang 8Q
x
m
Tuần 23
Ngày soạn: 29 / 01 / 2012
Tiết 43:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố lại cho Hs các nội dung về góc nội tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Kỹ năng: Củng cố và rèn luyện kỹ năng về nhận dạng tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, rèn luyện
kỹ năng xác định số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, xác định số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn một cung
Vận các kiến thức đã học vào các bài tập về tính toán và chứng minh
Thái độ: Rèn luyện tư duy lôgic và cách trình bày lời giải bài tập hình.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Đồ dùng dạy học: Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Eke – Compa
Phương án tổ chức tiết dạy: Nêu vấn đề
Kiến thức có liên quan: Các kiến thức như đã nêu ở phần mục tiêu
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp:(1ph) Lớp trưởng báo cáo tình hình.
2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )
3 Bài mới:
Tiến trình bài dạy :
T
g
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12
ph
Hoạt động 1:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng, mỗi Hs
giải 1 bài:
Hs1: Bài 28 SGK / 79
Hs2: Bài 29 SGK / 7
- Số Hs còn lại tự giải lại vào
vở
- Gv quan sát bài giải của Hs
trên bảng
- Sau đó lần lượt gọi Hs khác
nhận xét và đánh giá kết quả
- 2 Hs lên bảng để chữa 4 bài tập
- Số Hs còn lại tự giải vào vở
- Hs lần lượt nhận xét và đánh giá kết quả bài giải trên
1 Phần chữa bài tập ở nhà:
Bài tập 28 SGK tr 79:
Chứng minh: AQ // Pt
Ta có: AQB = PAB (1) (cùng
chắn cung AmB)
Trang 9A O'
D B
C
O
m n
A
O 1
2 1
C O
N M A
t
B
30
ph
giải
- Sau đó Gv chốt lại cho Hs về
các dạng bài tập thông qua 2
bài tập trên
- Vận dụng góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung với góc nội
tiếp cùng chắn 1 cung
Yêu cầu h/s phát biểu lại tính
chất trên
Hoạt động 2:
- Yêu cầu Hs đọc nội dung bài
tập
- Sau đó hãy vẽ hình và viết
giả thiết và kết luận
- Để chứng minh yêu cầu trên
thì ta phải chỉ ra được điều gì?
* Gv gợi ý cho Hs:
- Có nhận xét gì vè các cặp góc
sau:
- AOH và xAH
- AOH;OAH
- Sau đó Gv nêu: Nội dung trên
được áp dụng để chứng minh
điều gì? Muốn vậy ta phải chỉ
ra được điều gì?
- Cho Hs đọc đề bài 33.SGK,
sau đó yêu cầu Hs xác định giả
thiết và kết luận
- Nêu yêu cầu cầu chứng minh
- Muốn chứng minh nội dung
trên, thì ta phải vận dụng điều
gì?
- Gv hướng dẫn cho Hs theo sơ
- Hs chú ý đến các đều mà Gv chốt lại
- Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
- Hs đứng tại chỗ đọc đề bài
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Ax phải vuông góc với bán kính OA tại A
- Hs đứng tại chỗ để trả lời
- Hs chú ý đến nội dung mà
Gv chốt laị
- Hs đứng tại chỗ trả lời điều kiện trên
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Chứng minh một đẳng thức tích của các đoạn thẳng
- Hs suy nghĩ
- Hs quan sát theo sơ đồ
Mà: PAB = tPB (2) (cùng chắn
cung AnB )
Từ (1) và (2) suy ra AQB = tPB hay AQ // Pt
Bài tập 29 SGK tr 79:
Chứng minh : CBA = DBA
Ta có : ADB = CAB (1) (cùng
chắn cung AnB) Mà: ACB = DAB (2) (cùng chắn
cung AnB ) Mà: ABC =1800 – (CAB + ACB )
(3) (suy từ tính chất tam giác)
Và ABD = 1800 – (DAB +ADB )
(4) (suy từ tính chất tam giác)
Từ (1) , (2) , (3) và (4) suy ra ABC = ABD
2 Phần luyện tập:
Bài 30 SGK tr79:
xAB có đỉnh thuộc (O)
GT Dây AB căng cung AB
sđxAB =
1
2sđAB
KL Ax là tiếp tuyến của (O) Chứng minh: Ax là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Kẻ OH AB
Ta có: AOH = xAH (1) (vì cùng
bằng
1
2 sđAB )
Mà AOH OAH = 900 (2) (suy từ tính chất tam giác vuông)
Từ (1) và (2) ta có: xAH OAH =
900 Hay Ax là tiếp tuyến (O) Bài 33 SGK tr80:
Chứng minh: AB.AM = AC AN Xét hai tam giác AMN và ACB
Trang 10A O
đồ sau:
AB.AM = AC AN
AN AM AB AC
AMN ~ ACB - Yêu cầu Hs chứng minh - Gv chốt lại cho Hs về cách chứng minh dạng bài tập trên - Cho Hs đọc đề bài 34.SGK, sau đó yêu cầu Hs xác định giả thiết và kết luận - Muốn chứng minh nội dung trên, thì ta phải vận dụng điều gì? - Gv yêu cầu Hs lập sơ đồ để chứng minh: - Yêu cầu Hs chứng minh - Hs chứng minh yêu cầu trên - Hs chú ý về dạng bài tập trên - Hs thực hiện theo yêu cầu - Hs suy nghĩ AB.AM = AC AN
AN AM AB AC
AMN ~ ACB Ta có: ACB = tAB (1) (vì chắn cung AnB)
Mà : tAB = AMN (2) (slt)
Từ (1), (2) ta có AMN = ACB (3) Và BAC chung (4) Từ (3) và (4) suy ra : AMN ~ ACB Suy ra: AN AM AB AC Hay AN.AC = AB.AC Bài 34 SGK tr80:
Xét hai tam giác BMT và TMA Ta có: BMT chung TBA = ATM (cùng chắn cung nhỏ AT) Nên: BMT ~ TMA Suy ra: MT MB MA MT Hay: MT MT = MA MB Hay: MT2 = MA MB 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph) *) Về nhà học kỹ nội dung giáo khoa và làm các bài tập còn lại ở phần luyện tập *) Xem trước bài học ở ?5 SGK trang 80 , 81 và 82 chú ý cách chứng minh các định lý IV Rút kinh nghiệm, bổ sung: ………
………
………