1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 13 Bao mat thong tin trong cac he CSDL

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Ngoài việc bảo mật bằng phân quyền cũng như việc người truy cập chấp hành đúng chủ trương chính sách thì còn một giải pháp nữa để bảo mật thông tin đó là mã hóa thông tin.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/03/2012

Tiết 50

§13 BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại của các qui định, các điều luật bảo vệ thông tin

2 Kĩ năng: Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL

3 Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị giáo án, SGK, Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định tổ chức, báo cáo sĩ số:

B Kiểm tra bài cũ, gợi động cơ

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Em hiểu thế nào về hệ CSDL tập trung? Nó được chia thành mấy loại?

Câu hỏi 2: Hãy nêu khái niệm CSDL phân tán và một số ưu điểm, hạn chế của nó so với

hệ CSDL tập trung?

-HS trả lời

-GV: nhận xét, đánh giá và cho điểm

2 Gợi động cơ

Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về các loại kiến trúc của hệ CSDL Chúng ta biết rằng hệ thống thông tin rất quan trọng đối với bất cứ người dùng hay một tổ chức nào Vậy phải bảo mật chúng như thế nào và cần đưa ra những giải pháp gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

về vấn đề đó: “Bảo mật thông tin trong các hệ CSDL”.

C Tiến trình tiết dạy:

GV: Bảo mật là vấn đề chung cho hệ CSDL

và cả những hệ thống khác

Vậy bảo mật trong hệ CSDL bao gồm những

vấn đề nào? Có những giải pháp gì?

HS: Tập trung nghe giảng, tham gia xây dựng

bài

Bảo mật thông tin trong hệ CSDL là:

-Ngăn chặn các truy cập không được phép;

-Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng;

-Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi; -Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí;

Các giải pháp bảo mật chủ yếu:

1 Chính sách và ý thức;

2 Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng;

3 Mã hoá thông tin và nén dữ liệu;

4 Lưu biên bản;

Trang 2

GV: Ngày nay trong xã hội tin học hóa nhiều

hoạt động đều diễn ra trên mạng có qui mô

toàn thế giới Do đó vấn đề bảo mật thông tin

được đặt lên hàng đầu Việc bảo mật có thể

thực hiện bằng các giải pháp kỹ thuật cả phần

cứng lẫn phần mềm Tuy nhiên việc bảo mật

phụ thuộc vào rất nhiều các chủ trương, chính

sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của

người dùng

GV: Ví dụ, một số hệ quản lí học tập và

giảng dạy của nhà trường cho phép mọi phụ

huynh HS truy cập để biết kết quả học tập của

con em mình Mỗi phụ huynh chỉ có quyền

xem điểm của con em mình hoặc của khối

con em mình học Đây là quyền truy cập hạn

chế nhất (mức thấp nhất) các thầy cô giáo

trong trường có quyền truy cập cao hơn: Xem

kết quả và mọi thông tin khác của bất kì HS

nào trong trường Người quản lí học tập có

quyền nhập điểm, cập nhật các thông tin khác

trong CSDL

GV: Theo em điều gì sẽ xảy ra khi không có

bảng phân quyền?

HS: Khi không có bản phân quyền khi các em

vào xem điểm đồng thời cũng có thể sửa điểm

của mình

GV: Khi phân quyền có người truy cập

CSDL điều quan trọng là hệ QTCSDL phải

nhận dạng được người dùng, tức là phải xác

minh được người truy cập thực sự đúng là

người đã được phân quyền Đảm bảo được

điều đó nói chung rất khó khăn Một trong

những giải pháp thường được dùng đó là sử

dụng mật khẩu Ngoài ra người ta còn dùng

phương pháp nhận diện dấu vân tay, nhận

dạng con người,…

GV: Ngoài việc bảo mật bằng phân quyền

cũng như việc người truy cập chấp hành đúng

chủ trương chính sách thì còn một giải pháp

nữa để bảo mật thông tin đó là mã hóa thông

tin

Trong chương trình lớp 10 chúng ta đã đề cập

đến mã hóa thông tin theo nguyên tắc vòng

tròn thay mỗi kí tự bằng một kí tự khác

Khi chúng ta mã hóa theo phương pháp này

ngoài việc giảm dung lượng còn tăng tính bảo

mật thông tin

1 Chính sách và ý thức:

- Ở cấp quốc gia, bảo mật phụ thuộc vào sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của nhà nước

- Người phân tích, thiết kế và người QTCSDL phải

có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm thích hợp

- Người dùng phải có ý thức bảo vệ thông tin

2 Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

Bảng phân quyền truy cập:

HS điểm sốCác Các thôngtin khác

- Người QTCSDL cần cung cấp:

 Bảng phân quyền truy cập cho hệ QT CSDL

 Phương tiện cho người dùng hệ QTCSDL nhận biết đúng được họ

- Người dùng muốn truy cập vào hệ thống cần khai báo:

 Tên người dùng

 Mật khẩu

Dựa vào hai thông tin này, hệ QTCSDL xác minh

để cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL

Chú ý:

 Đối với nhóm người truy cập cao thì cơ chế nhận dạng có thể phức tạp hơn

 Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu, tăng cường khả năng bảo

vệ mật khẩu

3 Mã hóa thông tin và nén dữ liệu

- Các thông tin quan trọng và nhạy cảm thường được lưu trữ dưới dạng mã hoá để giảm khả năng rò rỉ -Có nhiều cách để mã hóa thông tin: mã hóa theo quy tắc vòng tròn, mã hoá độ dài hàng loạt;

- Mã hóa độ dài là một cách nén dữ liệu

Ví dụ:

Từ AAAAAAAAAABBBBBBBBCCC

Mã hóa thành 10A8B3C

Ví dụ: mã hoá theo quy tắc vòng tròn.

Với chữ cái Latinh, người ta có thể mã hoá một VB bằng cách thay thế mỗi chữ cái trong văn bản bởi chữ cái khác trong bảng chữ cái Latinh theo quy tắc dịch chuyển một vòng một độ dài cố định K

Trang 3

GV: Thuyết trình về lưu biên bản:

HS: Tập trung nghe giảng, ghi bài đầy đủ

Gsử k= 2

Chữ gốc a b c d e … x y z

Chữ đc mã hoá c d e f g … z a b

Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được mã hóa và

nén bằng các chương trình riêng

4 Lưu biên bản

Lưu biên bản hệ thống cho biết:

 Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu,…

 Thông tin về số lần cập nhật cuối cùng: Nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,…

Ý nghĩa của việc lưu biên bản hệ thống:

-Hỗ trợ cho việc khôi phục hệ thống khi có sự

cố kĩ thuật;

-Người quản trị phát hiện những truy cập không bình thường để có những biện pháp phòng ngừa thích hợp

 Các tham số bảo vệ: (mật khẩu người dùng, phương pháp mã hoá thông tin,…) nên thay đổi thường xuyên trong quá trình khai thác hệ CSDL để nâng cao hiệu quả bảo mật

Nhắc lại một số cách dùng để bảo mật

D Củng cố:

Nhắc lại khái niệm cơ bản

E Rút kinh nghiệm bài giảng

Ngày đăng: 20/05/2021, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w