1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 13 Bao Mat Thong Tin Trong Cac He Co So Du Lieu

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngöôøi söû duïng caàn coù yù thöùc coi thoâng tin laø moät taøi nguyeân quan troïng, traùch nhieäm cao, thöïc hieän toát caùc quy ñònh, quy phaïm do ngöôøi quaûn trò [r]

Trang 1

Tiết: 50, 51

TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

+ Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại các qui định, các điều luật bảo vệ thông tin;

+ Biết tầm quan trọng của bảo mật CSDL và một số giải pháp bảo mật

+ Đề xuất được những yếu tố bảo mật phù hợp cho một hệ CSDL đơn giản;

+ Lập được bảng phân quyền hợp lí cho các lớp người dùng một hệ CSDL đơn giản

 Về thái độ: Có ý thức trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ các tài nguyên dùng chung

II CHUẨN BỊ:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

3 Bài mới:

NỘI DUNG GHI BÀI TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Ở bài học trước các em đã tìm hiểu về các loại kiến trúc của hệ CSDL quan hệ, trong đó có loại kiến trúc hệ CSDL khách-chủ

Em nào hãy nhắc lại loại kiến trúc này?

Như vậy theo các em khi truy cập vào một trang Web, dưới góc độ là người dùng thì một trang Web được xây dựng trên mô hình gì?

- Quá trình duyệt Web có thể thực hiện:

* Y/c từ máy khách (người dùng) gỡi đến máy chủ;

* Máy chủ tìm kiếm và trả kết quả về cho máy khách

Như vậy việc khai thác thông tin trên trang Web, luôn đòi hỏi có sự giới hạn quyền truy cập (người dùng) bằng cách dùng tên và mật khẩu để đăng nhập

 Hs trả lời

 Mô hình khách-chủ

Trang 2

Bảo mật trong hệ CSDL

là:

cập không được phép;

sai sót của người dùng;

không bị mất hoặc bị thay

đổi ngoài ý muốn;

dung dữ liệu cũng như

chương trình xử lí

1 Chính sách và ý thức

- Chính phủ ban hành các chủ

trương, chính sách, điều luật,

quy định của nhà nước về bảo

mật;

- Người phân tích, thiết kế và

người quản trị CSDL phải có

các giải pháp tốt về phần cứng

và phần mềm thích hợp để bảo

mật thông tin, bảo vệ hệ thống

- Người sử dụng cần có ý thức

coi thông tin là một tài nguyên

quan trọng, trách nhiệm cao,

thực hiện tốt các quy định, quy

phạm do người quản trị hệ

thống yêu cầu, tự giác thực hiện

các điều khoản do pháp luật

quy định

2 Phân quyền truy cập và

nhận dạng người dùng

- Mỗi người dùng được phân

quyền truy cập từng loại dữ liệu

của CSDL (quyền đọc, sửa, bổ

sung, xóa, không được truy

cập);

- Mỗi người dùng có một mật

khẩu và chỉ người này và hệ

thống mới biết được mật khẩu

đó;

- Người quản trị hệ CSDL cần

Chẳng hạn khi các em sử dụng hộp thư điện tử của một trang Web nào đó, thì việc khai thác thông tin của hộp thư luôn có vấn đề bảo mật

- Em hãy cho biết có những cách nào để bảo mật CSDL?

- Giải pháp bảo mật thể hiện ở những cấp độ nào?

Như vậy để hạn chế việc xâm phạm trái phép các CSDL, chính phủ đã ban hành một số điều luật, qui định xử lí đối với người cố tình vi phạm Tuy nhiên, việc giáo dục ý thức tôn trọng thông tin dùng chung cho mỗi người là điều cần thiết

- Bản thân em phải làm gì trong vấn đề bảo mật thông tin?

- Em hãy nêu một số vd liên quan đến việc xâm phạm thông tin?

- Mỗi người có một vai trò khác nhau đối với CSDL, nên có quyền khác nhau Theo em có những quyền nào trên CSDL?

- Trong một CSDL nếu không có sự phân quyền, điều gì sẽ xảy ra?

 Hs tham khảo SGK và

trả lời.

 Ở 3 cấp độ:

- Cấp quốc gia;

- Người phân tích, thiết kế và quản trị CSDL;

- Người dùng.

 Hs trả lời bằng nhận

thức của mình.

 Truy cập trang không

được phép (đánh cắp mật khẩu), …

 Hs trả lời: quyền chỉ

đọc, sửa, bổ sung, xóa và không được truy cập.

 Dữ liệu sẽ bị thay đổi,

không có sự kiểm soát CSDL sẽ không còn giá

Trang 3

cung cấp:

+ Bảng phân quyền truy

cập cho hệ QTCSDL;

+ Phương tiện cho người

dùng để hệ QTCSDL nhận biết

đúng được họ;

- Người dùng muốn truy cập hệ

thống cần khai báo:

+ Tên người dùng;

+ Mật khẩu

3 Mã hóa thông tin và

nén dữ liệu

- Các thông tin quan trọng và

nhạy cảm thường được lưu trữ

dưới dạng mã hóa để giảm khả

năng rò rỉ

- Nén dữ liệu vừa làm giảm

dung lượng lưu trữ, vừa góp

phần tăng cường tính bảo mật

của dữ liệu

4 Lưu biên bản

Thông thường hệ thống

biên bản cho biết:

vào hệ thống, vào từng

thành phần của hệ

thống, vào từng yêu cầu

tra cứu, …

số lần cập nhật cuối

cùng: nội dung cập nhật,

người thực hiện, thời

điểm cập nhật, …

Biên bản hệ thống cung

cấp thông tin cho phép đánh giá

mức độ quan tâm của người

dùng đối với hệ thống Dựa trên

biên bản này, người quản trị có

thể phát hiện những truy cập

không bình thường, từ đó những

- Khi truy cập vào CSDL, người dùng phải thực hiện những điều gì?

- Tại sao người ta cần phải mã hóa thông tin?

- Trong cuộc sống, đôi khi người ta cần viết nhật kí, việc làm có ý nghĩa gì với chúng ta?

trị.

 Cần khai báo 2 thông

tin: Tên người dùng và mật khẩu.

 Các thông tin quan

trọng thường được lưu trữ dưới dạng mã hóa, nhằm giảm khả năng rò rỉ.

 Ghi nhớ lại những sự

kiện xảy ra đối với bản thân

Trang 4

biện pháp phòng ngừa thích

hợp

+ Khái niệm về bảo mật thông tin

+ Các giải pháp bảo mật: chính sách và ý thức, phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản hệ thống

+ Giáo dục ý thức học sinh: cần tự giác thi hành các điều khoản quy định của pháp luật về bảo mật thông tin

+ HS về học kĩ bài và phải nắm được các khái niệm

+ Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 104

+ Chuẩn bị cho bài tập và thực hành 11

IV RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của Tổ trưởng CM

Ngày đăng: 16/05/2021, 17:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w