Đây là bộ sưu tập được chọn lọc từ những bài giảng đặc sắc của một số giáo viên kinh nghiệm dành cho tiết học Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu. Bao gồm những bài giảng được thiết kế bởi những slide powerpoint đẹp giúp giáo viên có thêm nhiều tài liệu tham khảo để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về việc bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu, hiểu được tầm quan trọng của sự nhất thiết phải bảo vệ trong mọi hệ cơ sở dữ liệu. Những bài giảng được chọn lọc kĩ lưỡng hi vọng rằng mọi người sẽ hài lòng.
Trang 1Bài 13: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ
LIỆU
Trang 2c CSDL khách chủ.
d Tất cả đều đúng.
Trang 3Câu 2: trong kiến trúc CSDL khách – chủ, chi
phí truyền thông giảm do:
a Chỉ cần máy chủ có cấu hình đủ mạnh để lưu trữ
và quản trị CSDL
b Một phần thao tác được thực hiện trên máy khách.
c Ràng buộc dữ liệu được kiểm tra trên máy chủ.
d CPU ở máy chủ và máy khách có thể hoạt động
song song
Trang 4b Thành phần yêu cầu tài nguyên.
c Thành phần cấp phát tài nguyên.
d Câu b và c đúng
Trang 5Câu 4: Trong kiến trúc CSDL phân tán, chương
trình ứng dụng phân thành 2 loại là:
a Thành phần yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.
b Thành phần không yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.
c Thành phần cấp phát tài nguyên.
d Câu a và b đúng
Trang 7BÀI 13
BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG
CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ LỚP 12
Trang 8Chương trình ngăn chặn truy cập trái phép
hoc_sinh1
Trang 9Bảo mật trong hệ CSDL là :
- Ngăn chặn các truy cập không được phép.
- Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.
- Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn.
- Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí.
Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có
các giải pháp cho việc bảo mật thông tin
Trang 10Giao thông tại các thành phố lớn đông người diễn ra
Trang 11Bảo mật trong hệ CSDL là :
Luật khi tham gia giao thông
Dừng đèn đỏ
Trang 12Phạt hành chính
phạm luật giao thông
Trang 131 CHÍNH SÁCH VÀ Ý THỨC
Việc bảo mật CSDL
phụ thuộc vào những yếu tố nảo?
Trang 14 Người phân tích thiết kế và người quản trị CSDL
người quản trị hệ thống.
Có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm để bảo mật thông tin, bảo vệ hệ thống.
Người dùng
Trang 18tập , một người bí thư chi đoàn, một người lớp trưởng,
Nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người trên
Trang 19
2 PHÂN QUYỀN TRUY CẬP VÀ NHẬN DẠNG NGƯỜI DÙNG
Trang 21Người sử dụng CSDL được quyền xem các thông tin về thời khóa biểu của toàn trường, của các lớp, của giáo viên .
Trang 22Người sử dụng CSDL có được quyền sửa đổi thời khóa
biểu không?
Trang 232 PHÂN QUYỀN TRUY CẬP VÀ NHẬN DẠNG NGƯỜI DÙNG
Trang 24Ngày nay còn có thể sử dụng nhiều cách khác như: thẻ từ, giọng nói,
hình ảnh, vân tay, con ngươi… để nhận dạng và cấp quyền hạn.
Chữ kí điện tử Nhận diện bằng vân tay
Trang 25Người quản trị cần phải
cung cấp những gì ?
Bảng phân quyền truy cập cho hệ QTCSDL
Phương tiện cho người dùng để hệ QTCSDL nhận biết đúng
Trang 26Câu 1: Bảo mật CSDL là gì?
a Ngăn chặn các truy cập không được phép
b Hạn chế tối đa sai sót của người dùng.
c Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc thay đổi ngoài ý muốn.
d Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lý
e Tất cả đều đúng.
Trang 27Câu 2: người quản trị CSDL cần cung cấp:
a Thông tin chi tiết về phần cứng và phần mềm của
CSDL cho người dùng.
b Bảng phân quyền truy cập cho hệ QTCSDL
c Phương tiện cho người dùng để hệ QTCSDL
nhận diện đúng được họ.
d Câu b và c đúng.
CỦNG CỐ
Trang 28Câu 3: bảng phân quyền của hệ QTCSDL :
Trang 29Câu 4: người dùng khi khai thác CSDL cần khai
báo:
a Họ tên, ngày tháng năm sinh.
b Quê quán và nghề nghiệp
c Sở thích và sở trường
d Tên người dùng và mật khẩu.
CỦNG CỐ
Trang 30Câu 5: những người nào có ảnh hưởng đến vấn