* Kiến thức: HS được củng cố tính chất của phép cộng và phép nhân * Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất đó vào tính nhẩm, tính nhanh - Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán.. *[r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn:4/9
Tiết 7 Ngày dạy: 12/9
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
* Kiến thức: HS được củng cố tính chất của phép cộng và phép nhân
* Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất đĩ vào tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải tốn
* Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận, khả năng suy luận tốt khi làm
bài
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, máy tính
- HS: Bảng nhóm, Máy tính
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài 30
? 5 = 0 ?
=>x – 34 = ?
Ta có thể áp dụng tính chất
phân phối
Yêu cầu một học sinh lên
trình bày theo tính chất phân
phối
Cách 2: 18 ? = 18 ?
=> x – 16 =?
=> x = ?
Bài 31
Cho học sinh thực hiện
Cho học sinh lên làm
Câu c: Từ 20 đến 30 có bao
0 0
học sinh lên thực hiện
1 1 17
Ba học sinh lên thực hiện
Bài 30 Sgk/17
a ( x – 34 ) 15 = 0
x – 34 = 0
x = 34
b 18 ( x – 16) = 18
18 x – 18 16 = 18
18 x – 288 = 18
18 x = 288 + 18
18 x = 306
x = 306 : 18
x = 17
Bài 31 Sgk/17
a 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + ( 360 + 40)
= 200 + 400 = 600
b 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137) + ( 318 + 22)
= 600 + 340 = 940
c 20 + 21 + 22 + …………+ 29 + 30
Trang 2nhiêu số?
Nếu ta nhóm thành từng cặp
số đầu với số cuối cứ như thế
còn lại số nào ?
Bài 32 Cho học sinh thảo
luận nhóm
Bài 33 Muốn tìm số kế tiếp
của dãy số ta làm như thế
nào ?
Gv: Giới thiệu sớ lược về
máy tính và một số phím
chức năng thông dụng cho
học sinh thực hiện
Hoạt động 2: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
11 số Số 25
Học sinh thảo luận nhóm, trính bày, nhận xét, bổ sung
Học sinh tìm và trả lời tại chỗ
Học sinh thực hành và đọc kết quả
= (20 + 30) + (21 + 29) +(22 + 28) + (23 + 27) + ( 24 +26) + 25 =
50 + 50 + 50 + 50 +50 + 25
= 275
Bài 32 Sgk/17
a 996 + 45 = 996 + 4 + 41 = ( 996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041
b 37 + 198 = 35 + 2 + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
Bài 33 Sgk/17
Bốn số hạng liên tiếp của dãy là:
13, 21, 34, 55 Ta được dãy số
1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55………
Bài 34 Sgk/17
a 1364 + 4578 = 5942
b 6453 + 1469 = 7922
c 5421 + 1469 = 6890
d 3124 + 1469 = 4593
e 1534 + 217 +217 +217 = 2185
Hoạt động 3: Dặn dò
- Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa
- Chuẩn bị trước bài luyện tập 2 tiết sau luyện tập
- BTVN: Bài 43 đến bài 49 Sbt/ 8,9
Hoạt động 4 Rút kinh nghiệm
Trang 3
Tiết : 8
Ngày soạn :10/9
Ngày dạy :13/9
LUYỆN TẬP 2
A Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức:
HS được củng cố tính chất của phép cộng và phép nhân
* Kỹ năng:
- Vận dụng các tính chất đĩ vào tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải tốn
- HS biết cách sử dụng MTBT để làm bài tập
* Thái độ:
Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác khi làm bài
B Chuẩn bị
GV: sgk, bảng phụ,
HS: sgk,
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
1 Tập hợp Q = 1976,1977, ,2004, 2005 cĩ bao nhêu phần tử ?
A 2005 phần tử
B 29 phần tử
C 30 phần tử
D 31 phần tử
2 Tính: 81 + 243 + 19
3 Tìm số tự nhiên x, biết: ( x – 45) 27 = 0
III Tổ chức luyện tập
HĐ1: Tính nhẩm
? Hãy tách các thừa số
trong mỗi tích thành tích các
thừa số Làm tiếp như vậy
nếu cĩ thể
- Làm việc nhĩm theo hướng dẫn của giáo viên
15.2.6 = 3.5.2.6 4.4.9 = 2.2.2.2.3.3 5.3.12 = 3.5.2.6
Bài 35 SGK/19
15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9
Trang 4- Đọc thông tin hướng dẫn và
thực hiện phép tính
? Tại sao lại tách như vậy?
GV lưu ý cho HS cách sử
dụng t/c phân phối để làm
Lưu ý :
a( b + c ) = a b + a c
a.( b - c ) = a c - b c
HĐ2: Sử dụng MTBT
GV hướng dẫn HS cách trình
bầy, cách bấm máy
Y/C HS làm vào bảng nhóm
- Cá nhân làm ra nháp
- Một số lên bảng trình bày
- Hoàn thiện vào vở
- Làm việc cá nhân
- Trình bày trên bảng
HS : Để tạo thành số tròn chục, tròn trăm
- Làm việc cá nhân
- Một HS lên bảng trình bày
- Hoàn thiện vào vở
-HS thực hiện -HS1: phần a) -HS2: phần b)
- Hoạt động nhóm
Bài 36.SGK/19
a
*15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2
= 30.2 = 60
* 25 12 = 25 ( 4 3 ) = (25 4 ) 3 = 100 3 = 300
*125.16 = 125.(4.4) = (125.4).4 = 500 4 = 2000
* 125.16 = 125 (8 2 ) = ( 125 8 ) 2 = 1000 2 =
2000 b.*25 12 = 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 =300
* 34 11 = 34 ( 10 + 1 ) = 34 10 + 34
1 = 340 + 34 =
3434
* 47.101 = 47.(100+1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 4 = 4747
Bài tập 38(sgk/20)
375 376 = 141000
624 625 = 390000
13.81.215 = 226395
IV.Củng cố trong quá trình làm bài
Trang 5V Hướng dẫn học ở nhà
Đọc và làm các bài tập 38, 39, 40 SGK
Cĩ thể tham khảo thêm bài 48, 49, 56b, 57, 58, 59 60, SBT
Xem trước nội dung bài học tiếp theo
Hoạt động 4 Rút kinh nghiệm
- Tiết : 9
Ngày soạn : 10/9
Ngày dạy :15/9
Phép trừ và phép chia
A Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức:
- HS hiểu được khi nào kết quả một phép trừ là số tự nhiên, kết quả
một phép chia là một số tự nhiên
- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép
chia cĩ dư
* Kỹ năng:Rèn cho HS vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép
chia vào một vài bài tốn thực tế
* Thái độ:Rèn cho Hs tính cẩn thận chính xác trong cách phát biểu
tốn học
B Chuẩn bị
GV:sgk, bảng phụ
HS: sgk,
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
- HS1: Thực hiện phép tính:
a) 81 + 257 +519
( = 857 ) b) 25 12
( = 300 )
c) 37 21 + 21 62 + 21 ( = 2100)
III Bài mới
HĐ1: Phép trừ hai số tự nhiên
- Tìm số tự nhiên x để
1 Phép trừ hai số tự nhiên
Trang 6a) 2 + x = 5
b) 6 + x = 5
- Đọc thông tin về phép trừ
SGK
- Giới thiệu cách xác định
hiệu dùng tia số như SGK
? 2 HS lên bảng điền ?1
? Tìm x, biết :
a) x - 8 = 15
b) 15 - x = 14
HĐ2: Phép chia hết và
phép chia có dư
Tìm x , biết :
a) 3 x = 12
? Nêu rõ thành phần tên gọi
của a, b, c
? Tìm phép chia hết trong các
phép chia sau:
a)571 : 2 c) 282 : 2
b)34 : 17 d) 282 : 4
Y/C làm ?2 / sgk-21
GV: đưa ra phép chia có dư
? Tìm số chia, thương, dư
trong phép chia
571 : 2 ; 282 : 4
- Xét hai phép chia 12 : 3 và
14 : 3 có gì khác nhau? Cho
biết quan hệ giữa các số
trong phép chia
Nêu quan hệ giữa các số a, b,
q, r Nếu r = o thì ta có phép
x = 3 không có số tự nhiên x nào
để 6 + x = 5
Phép trừ 7 – 3 = 4 : 7
! ! ! ! ! ! ! !
0 1 2 3 4 5 6
HS:
x = 4
HS dùng bảng nhóm:
phép chia hết:
c) 282 : 2 b)34 : 17
12 3 14 3
0 4 2 4
Phép chia 12 cho 3 có số dư
là 0 là phép chia hết, phép
chia 14 cho 3 là phép chia còn dư(dư2)
Cho hai số tự nhiên a và
b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a – b = x
?1 a 0 b a c a b
2 Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a và
b, nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a thì ta có phép chia a : b = x và a chia hết cho b ( b≠ 0)
?2 a 0 b 1 c a
12 3 14 3
0 4 2 4 Trong phép trừ 14 cho 3
ta có thể viết:
14 = 3.4 + 2 (Số bị chia)=(số chia) (thương) +số dư
Tổng quát: Cho hai số tự
Trang 7chia nào ? Nếu
r o thì ta cĩ phép chia nào
?
Yêu cầu làm ? 3
Trường hợp 1: thương là 35,
số dư là 5 Trường hợp 2: thương là 41,
số dư là 0 Trường hợp 3: khơng xảy ra
vì số chia bằng 0 Trường hợp 4: khơng xảy ra
vì số dư lớn hơn số chia
nhiên a, b bao giờ ta cũng tìm được một số tự nhiên
q và r sao cho a = b.q + r, trong đĩ 0rb
- Nếu r = 0 ta cĩ phép chia hết
- Nếu r 0 ta cĩ phép chia cĩ dư
? 3
IV Củng cố
Bài tập 1( Hoạt động nhĩm)
Điền đúng (sai)
a) Trong tập N luơn thực hiện được phép tính a- b ( S )
c) Luơn cĩ phép chia a : b với b ≠ 0 ( Đ )
d) Luơn cĩ x N sao cho a : b = x ( S )
Bài tập 44a, d Củng cố quan hệ giữa các số trong phép chia cĩ dư:
a x:13 = 41
x = 13.41
x = 533
d 7x – 8 = 713 7x = 713 + 8
7x = 721
x = 721 : 7
x = 103
V Hướng dẫn học ở nhà
Đọc và làm các bài tập 41, 44 SGK/23-24
Hoạt động 6 Rút kinh nghiệm