1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tu chon Hoa 8

79 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 233,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D¹y néi dung bµi míi: Hoạt động của thầy GV Cho häc sinh nh¾c l¹i c¸c kiÕn thøc cũ đã học Đơn chất là gì.. Công thức của đơn.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24 /8/ 09 Ngày giảng: 8A 8B 8C 8D

Tiết 1: Giải bài tập về chất.

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức: HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất

b.Kỹ năng: Biết nhận biết tính chất của chất

c.Thái độ : HS yêu thích môn học, ham học hỏi

2 Chuẩn bị

a.GV: gi¸o ¸n

b.HS: Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ:

b.Dạy nộI dung bài mới:

Hãy chọn những từ hay cụm từ thích hợp và điền vào chỗ tróng trong các câu sau đây:

a Động vật, cây cỏ, sông hồ là những….Cây viết, bàn học, vở, máy bay….là những…

b Hạt gạo, củ khoai, quả chuốI, quả chanh, khí quyển được gọi là những…; còn tinh bột, glucozơ, nước đường, chất dẻo được gọi là…

Bài 2 vì sao nói mỗi chất có những tính chất

nhất định?

Có nghĩa là lúc nào, ở đâu, nếu trong cùng điều kiện bao giờ nó cũng có những tính chất đó Mỗichất đều do các phân tử cấu tạo nên, mà phân tử

có những tính chất nhất định do đó mỗi

Trang 2

chất có những tính chất nhất định

Bài 3

Trong đoạn viết sau đây, em hãy cho biết từ vàcụm từ nào chỉ vật thể, từ và cụm từ nào chỉchất:

Chảo nhôm, nồi, soong inox, lọ thuỷ tinh, bát ,đĩa sứ, đũa tre, đũa gỗ

Thịt bò, thịt lợn , giò

- Những từ ,hay cụm từ chỉ vật thể:chảo nhôm, nồi ,soong inox, lọ thuỷtinh Bát ,đĩa sứ , đũa tre, đũa gỗ

- Những từ hay cụm từ chỉ chất: Thịt

bò, thịt lợn ,giò

Bài4

Trong góc học tập của em có bàn học, ghế bảng,sách, vở, bút bi, mực , phấn, compa, thướckẻ.Những vật thể kể trên có thể làm từ chất gì?

a.Kiến thức: Hs nắm được chất tinh khiết và hỗn hợp

b.Kỹ năng: Hs phân biệt được giữa chất tinh khiết , hỗn hợp và chất

Trang 3

c.Thái độ: HS yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a.GV: SGK, giáo án

b.HS: chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ: ( trong quá trình học)

b.Dạy nộI dung bài mớI:

chất: xenlulozơ, sắt, nhôm, axit

Hỗn hợp: - sữa đậu nànhgồm có: nước, đg, chất béo, chất đạm

- Nước biển: nước muốI và các chất khác

- Nước muốI: nước và muối

Bài 2

người ta tộn rất cẩn thận bột sắt và bột lưu huỳnh rất mịn, thu được 1 loại bột màu đen

Có thể xem bột đó là hỗn hợp không

Bột màu đen là hỗn hợp vì nó gồm bột sắt và bột lưu huỳnh trộn lẫn vào nhau, tỉ lệ sắt nhiều hơn bột lưu huỳnh nên bột màu đen

Bài 3

a có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng riêng biệt1 trong những chất sau: bột sắt, bột than, bột lưu huỳnh Hãy dựa vào tính chất vật lý đặc

Trang 4

trưng của mỗi chất để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ trờn.

b Trộn lẫn 3 chất trờn với nhau, làm thế nào

để tỏch riờng bột sắt ra khỏi hỗn hợp?

a Dựa vào màu sắc của cỏc chất để nhận biết cỏc chất đựng trong cỏc lọ mất nhón Bột màu vàng là lưu huỳnh, bột màu đen là than, bột màu xỏm, nặng là sắt

b Dựng nam chõm ta cú thể tỏch riờng bột sắt

ra khỏi hỗn hợp vỡ nam chõm chỉ hỳt bột sắt

3 Củng cố và hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (2’)

Về nhà học bài và làm cỏc bài tập trong SBT

Xem trước bài nguyờn tử

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ)

Nguyên tử đợc cấu tạo ntn?

Hạt nhân đợc tạo bởi những hạt nào?

I Lý thuyết:(10’)

Nhận xét số proton trong hạt nhân

Lớp e đợc cấu tạo ntn?

Trang 5

a.Hạt nhan nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.b.Số proton trong nguyên tử bằng số nởton.c.Số proton trong hạt nhân bằng số e ở lớp vỏ nguyên tử.

d.Trong nguyên tử, e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành đúng lớp

Câu b không đúngBài 2

a Những nguyên tử cùng loàI có cùng số hạt nàotrong hạt nhân

b có thể coi khối lợng của hạt nhân là khối lợng của nguyên tử đợc không? GiảI thích

a Những nguyên tử cùng loàI có cùng số p tronghạt nhân

b khối lợng nguyên tử gồm khối lợng hạt nhân

và khối lợng các e, nhng khối lợng các e quá nhỏ

so với khối lợng hạt nhân nên có thể bỏ qua Do

đó có thể coi khối lợng hạt nhân là khối lợng nguyên tử

Bài 3

Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e (electron) trong nguyên tử, số e lớp ngoàI cùng và số lớp e của 1 nguyên tử

Trang 6

17/9 18/9 18/9 19/9

Tiết 4 Giải bài tập về nguyên tố hoá học

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: - Học sinh nắm đợc nguyên tố hoá học, nguyên tử khối là gì

b Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết kí hiệu hoá học, rèn khả năng làm bài tập xác dịnh nguyên tố

c Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a GV: giáo án + SGK

b HS: chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (trong quà trình học)

b Dạy nội dung bài mới:

a nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở những dạngnào? trong tự nhiên dạng nào là phổ biến hơn.b.Cách biểu diễn các nguyên tố? Hãy nêu ý nghĩa của các ký hiệu sau: 2H, O, 3Cu, 2Fe

c Ký hiệu hoá học chỉ ra đIều gì? Viết ký hiệu hoá học biểu diễn các nguyên tố lu huỳnh, hiđro,clo,natri, cacbon , nhôm ,sắt

Bài giải

a nguyên tố hoá học tồn tại ở 2 dạng

- Dạng tự do nh: cacbon( Than), lu huỳnh ,khí hiđro

- dạng hoá hợp: dạng phổ biến là dạng hoá hợp vì hơn 100 đơn chất mà có tới vàI triệu hợp chất,

ví dụ chỉ 1 nguyên tố C đã tạo ra hàng triệu chất

hu cơ, nguyên tố C tạo ra nhiếu hợp chất: CO2, CaCO3, CH4…

b Mỗi nguyên tố hoá học đợc biểu diễn bằng 1 chữ cáI viết kiểu in hoa hoặc 1 chữ cáI in hoa kèm theo 1 chữ cáI viết thờng

2H: hai nguyên tử hiđro3Cu: ba nguyên tử đồngO: một nguyên tử oxi2Fe: hai nguyên tử sắtc.mỗi kí hiệu hoá học cho ta biết : tên nguyên tố,

1 nguyên tử, và NTK của nguyên tố đóVD: Cu nguyên tố đồng ,1 nguyên tố đồng và

Trang 7

H,nguyên tố clo: Cl, ……….BàI 2( 10’)

Hãy so sánh xem nguyên tố lu huỳnh nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử oxi, hiđro, và cacbon

NTK S / NTK O = 32/ 16 =2 →S nặng gấp 2 lần O

NTK S / NTK H = 32/1 =32→S nặng gấp 32 lần H

NTK S / NTK C = 32/ 12 = 2,7→ S nặng gấp 2,7 lần C

BàI 3( 7’)Nguyên tử cacbon có khối lợng bằng 1,9926 10-

23g Hãy tính khối lợng tính bằng g của nguyên

tử natri Bài giải

1 đvC có khối lợng = 1,9926 10-23/ 12 = 0,16605 10 –23g

mNa = 0,16605 * 3 = 3,82 10 –23

gv HD học sinh khối lợng thực của oxi Bài 4 ( 5”)

Hãy tính khối lợng thực của nguyên tử oxi1đvC = 1/12 khối lợng nguyên tử cacbon = 0,16605 10 -23

nguyên tử khối của oxi = 16 đvC

a Kiến thức:- Học sinh nắm đợc đơn chất, hợp chất, phân tử là gì

- Phân biệt đợc đơn chất, hợp chất , phân tử

- Hiểu đợc phân tử khối là gì

b Kỹ năng: Học sinh biết cách tính phân tử khối

Trang 8

c.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.

b Dạy nội dung bài mới :

Đơn chất là gì? nêu đặc đIểm cấu tạo

đơn chất phân làm mấy loại? Nêu tính

chất vật lý của từng đơn chất

đơn chất, chất nào là hợp chất? Giải thích

a axitphotphoric do 3 nguyên tố là hiđro, photpho, và oxi cấu tạo nên

b axitcacbonic do 3 nguyên tố là hiđro, cacbon vàoxi cấu tạo nên

c Kim cơng do nguyên tố cacbon cấu tạo nên

d than chì do nguyên tố cacbon cấu tạo nên

e khí ozon có phân tử gồm 3 nguyên tử O liên kết với nhau

A Kẽm là do nguyên tố kẽm cấu tạo nên

B Khí axetilen do 2 nguyên tố C và H cấu tạo nên

C Đất đèn do 2 nguyên tố C và Ca cấu tạo nên

D Khí clo do nguyên tố Cl cấu tạo nên

Bài giải

a để tạo thành phân tử của 1 hợp chất thì tối thiểu phải có 2 loại nguyên tử

Trang 9

Ví dụ: phân tử muối ăn NaCl gồm có nguyên tử của nguyên tố natri và nguyên tử của nguyên tố clo tạo nên

đơn chất: A, DHợp chất: B, C

GV Gọi 4 học sinh lên bảng

Bài 3(10’)Tính phân tử khối

a axitnitric biết phân tử gồm 1H, 1N, 3O

b canxihiđroxit biết trong phân tử gồm: 1Ca, 2O, 2H

c axitphotphoric biết phân tử gồm: 3H, 1P,4O

d natrisunfat biết phân tử gồm: 2Na, 1S, 4O

c Củng cố và h ớng dẫn học bài ở nhà(2 )

-Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

-Xem trớc bài mới

a Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :

- Công thức hoá học của đơn chất và hợp chất

- ý nghĩa của công thức hoá học

b Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm các bài tập về công thức hoá học

c Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên : giáo án, SGK

b.Học sinh : chuẩn bị bài cũ

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( trong quá trình học bài mới)

b Dạy nội dung bài mới:

chất gồm mấy kí hiệu hoá học

Viết công thức hoá học chung của

đơn chất Cho ví dụ

I Lý thuyết: (10’)

Trang 10

Nêu ý ngỉa của công thức hóa học.

Cho học sinh chép bài vào vở

Nêu công thức hoá học của đơn chất

và hợp chất

Gọi 1 học sinh lên làm bài tập

Cho học sinh chép bàI và gọi 2 học

sinh lên làm

Gọi 2 học sinh lên làm

II.Bài Tập:(33 )

Bài 1(8 )’Hăy cho biết các công thức hóa học sau đâu là

đơn chất đâu là hợp chất:H2,NaCl, BaCO3, MgO,

S, H2O, C, N2, O2,KCl, P

b Butan, biết trong phân tử có 4C, 10H

c Glucozơ, biết trong phân tử có 6C, 12H, và 6O

d Đờng saccarozơ, biết trong phân tử có 12C, 22

Bài3 (7 )

a Cách viết sau chỉ những ý gì: 3Al 2CaSO4, 4Fe2O3

b Dùng chữ số và công thức hoá học để diễn dạt những ý sau: ba phân tử clo, hai phân tử bạcclỏua, bốn phân tử ozon, năm phân tử săt(II)sunfat

3Al chỉ 3 nguyên tử nhôm

b Dùng chữ số và công thức hoá học để diễn dạt những ý sau: ba phân tử clo, hai phân tử bạcclỏua, bốn phân tử ozon, năm phân tử săt(II)sunfat

3Al chỉ 3 nguyên tử nhôm

GV Cho học sinh chép đề và hớng dẫn

học sinh làm

Bài 4(6’)Cho biết phân tử axitsunfủic có 2H, 1S, 4 O; phân

tử metan gồm 1C và 4H; phân tử canxisunfat có 1Ca, 1S, và 4O; phân tử ozon có 3O phân tử oxit sắt từ có 3Fe, 4O

Viết công thức hoá học và cho biết trong các chất trên chất nào là đơn chất , chất nào là hợp chất Công thức hoá học của đơn chất: O3

Công thức hoá học của hợp chất: H2SO4, CH4,

Trang 11

CaSO4, Fe3O4

c cñng cè vµ h íng dÉn häc bµi ë nhµ:( 2)

VÒ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµitËp trong s¸ch bµi tËp

Xem tríc bµi ho¸ trÞ

************************************************

Ngµy so¹n : 7/10/10 Ngµy gi¶ng : 1/10

Líp : 8bTiÕt 7 : Gi¶i bµi tËp vÒ ho¸ trÞ

1 Môc tiªu bµi d¹y:

2 ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

a.ChuÈn bÞ cña Gi¸o viªn:

SGK, gi¸o ¸n

b ChuÈn bÞ cña Häc sinh:

chuÈn bÞ bµi

3 TiÕn tr×nh bµi d¹y:

a KiÓm tra bµi cò:

- GV kÕt hîp KT kiÕn thøc cò trong tiÕt häc

Trang 12

b Dạy nội dung bài mới:

Cho học sinh nhắc lại các kiến thức đã học

Hoá trị là gì? Ngời ta lấy nguyên tố nào làm

Gọi 2 học sinh lên làm bài

Gọi học sinh nhận xét và bổ xung

a Al2O3, FeO, Fe2O3

b CH4, Na2O, N2O5

Bài giảia.Al2O3 ta có: 2.a = 3 II

a = IIIFeO ta có: a.1 = 1 II, a= II

Fe2O3 ta có: 2.a = 3.II, a= III

b CH4 ta có 1.a = 4.I, a =IV

Na2O ta có:2.I= 1.II, a= I

N2O5 ta có: 2.a= 5.II, a=V

Bài2 (10 )’ a Lập công thúc hoá học của các hợp chất chứa oxi của các nguyên tố sau đây: Fe(III), Na(I), N(III) , S(VI), Al(III),

Mg(II)b> Lập công thức hoá học của các hợp chất vơI clo của các nguyên tố sau đây: Fe(III), C(IV), Cu(II), Cu(I), Na(I), Zn(II), Pb(II)Bài giải

a Fe2O3, Na2O, N2O3, SO3, Al2O3, MgO

b FeCl3, CCl4, CuCl2, CuCl, NaCl, ZnCl2, PbCl2

Bài3(10 )’a.Dựa vào hoá trị các nguyên tố , cho biết công thức hoá học nào viết sai: MgCl, K2O, CaO, HO, NaCl, CaCl, HgCl3

b Viết công thức hoá học và xác định phân tử khối của các hợp chất cho sau : Ca(II) và O, N(III) và H, Fe(II) và gốc SO4(II), Fe(III) và gốc SO4(II), Al(III) và SO4

Bài giảia.MgCl2, H2O, CaCl2, HgCl2

b

CaO: 40 + 16 = 56

NH3: 14 + 1.3 = 17FeSO4: 56 + 32 + 4 16 = 152

Trang 13

Học bài, làm các bàI tập trong sách bài tập

em lại các baì dã học để giờ sau luyện tập

Ngày soạn: 2/10/2011 Ngày giảng : 8/10

Tiết 8: BÀI TẬP VỀ HểA TRỊ ( TIẾP)

1.Mục tiêu b i d à ạy :

- Giỏo dục cho học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi

2 Chuẩn bị của GV vatHS:

a Chuẩn bị của GV:

- SGK, giáo án

b Chuẩn bị của HS:

- chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ:

- GV kết hợp KT kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy nội dung bài mới

Cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học của

2 bài công thức hoá học và bài hoá trị

Nêu công thức hoá học của đơn chất kim loại

và đơn chất phi kim? Nêu công thức tổng quát

Nêu công thức của hợp chất, Viết công thức

Tính hoá trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất sau, biết nhốm SO4 có hoá trị II, Nhóm

NO3 có hoá trị I: Fe2(SO4)3, MgSO4, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2

Bài giảiNguyên tố Fe có hoá trị III, Mg có hoá trị II,

Trang 14

Hứơng dẫn học sinh cách lập công thức của

nhóm tơng tự nh đối với nguyên tử

Gọi 2 học sinh lên bảng làm

Gọi học sinh lên bảng

Cho học sinh xác định hoá trị của A dựa vào O

và B dựa vào H sau đó chọn công thức đúng

Cu có hoá trị II, Ag có hoá trị I, Fe có hoá trị II

Bài2(10 )’Hãy lập công thức của các hợp chất tạo lêntừ các kim loạiK(I), Ba(II), Fe(III), với các nhóm sau: OH(I),

NO3(I),SO4(II),CO3(II),PO4(III)

BàigiảiKOH, KNO3, K2SO4, K2CO3, K3PO4, Ba(OH)2, Ba(NO3)2, BáSO4,BaCO3,Ba3(PO4)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)3, Fe2(SO4)3, Fe2(CO3)3, FePO4

Bài3(6 )’Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm: Ag(I), Mg(II), Ca(II), và Fe(III), lần lợt kết hợp với

PO4(II) Bài giải

Ag3PO4,M = 3.108 +31 + 4.16 = 419(đ.v.C)

Mg3(PO4)2, M = 3.24 +2(31 +4.16) = 262(đ.v.C)

Ca3(PO4)2, M = 3.40 + 2(31+4.16) = 310(đ.v.C)

FePO4, M = 56+31+4.16 = 151(đ.v.C)

Bài4 (6 )’Cho biết công thức hoá học của hợp chất của nguyên tố A với nguyên tố O và hợp chất của nguyên tố B với H nh sau: A2O3 và BH2 Hãy chọn công thức hoá học đúng trong các hợp chất của A và B trong các hợp chất sau đây:

A AB2 C A2B3

B A2B D A3B2

BàigiảiTrong công thức hoá học A2O3, A có hoá trị IITrong công thức hoá học BH2, B có hoá trị II.Vậy công thức hoá học đúng của A và B là

A2B3

c.Củng cố và luyện tập:(4 )

Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập hoá học

Ôn lại nội dung của chơng I

d.hớng dẫn HS tự học ở nhà:(1 )

học bài và làm các bài tập còn lại

Nghiên cứu trớc nội dung bài tiếp theo

Ngày soạn: 9/10/2011 Ngày giảng 8c

15/10Tiết 9 Giải bài tập về sự biến đổi chất

1 Mục tiêu b i d à ạy:

Trang 15

- Giáo dục cho HS lòng ham học tập bộ môn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, SGK

b Chuẩn bị của HS:

- Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

- GV kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy nội dung bài mới:

Cho học sinh nhắc lại nội dung của bài

Thế nào là hiện tợng vật lý? Cho ví dụ

Hiện tợng hoá học là gì? Cho ví dụ

Dựa vào dấu hiệu nào để phân biệt hiện tợng

vật lý và hiện tợng hoá học

Cho học sinh đọc bài và hớng dẫn học sinh làm

bài vào vở

Gọi học sinh lên bảng làm bài

Cho học sinh chép bài vào vở và làm bài

Cho học sinh làm bài vào vở

1 phần mỡ bị chảy lỏng và nếu tiếp tục đun quá lửa mỡ sẽ khét Trong 2 giai đoạn trên, giai đoạn nào có sự biến đổi hoá học? Giải thích

BàigiảiKhi chiên mỡ, mỡ bị chảy lỏng, giai đoạn này không có sự biến đổi hoá học vì không sinh ra chất mới mà chỉ có sự thay đổi về trạng thái Khi đun quá lửa có mùi khét, giai

đoạn này có sự biến đổi hoá học vì mỡ biến

a Cho vôi sống hoà tan vào nớc

b Đinh sắt để trong không khí bị gỉ

c Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi

Trang 16

Gọi học sinh đứng tại chỗ làm

d Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sánglên khi có dòng điện chạy qua

Bài giảiHiện tợng vật lý: a,cvì không có chất mới đợc tạo thànhHiện tợng hoá học : b,d Vì có chất mới đợc tạo thành

Bài4(6 )’Khi đánh diêm có lửa cháy Hiện tợng đó gọi là gì

Là hiện tợng hoá học vì chất thuốc là diêm

đã biến đổi hoá học và kèm theo biến đổi đó

có sự toả nhiệt, chất thuốc làm diêm cháy thành các

Bài5 (7)

Các hiện tợng sau đây thuộc về hiện tợng vật

lý, hay hiện tợng hoá học

a Khi nấu canh cua, ngời ta giã cua và lọc lấy nớc, đun nớc cua ta thấy nổi gạch cua

b Bình thờng lòng trắng trứng ở trạng tháI lỏng, khi đun nó đông tụ lại

Bài giải

2 /.hiện tợng trên đều là hiện tợng vật lý

c củng cố , luyện tập :(3)

GV gọi 1 HS nhắc lại KN hiện tợng vật lí , hiện tợng hoá học

HS trả lời theo nội dung bài học

GV nhận xét chốt lại KT

d Hớng dẫn HS tự học ở nhà : (2 )

Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

Nghiên cứu trớc nội dung bai phản ứng hoá học

********************************************

Ngày soạn: 16/10/2011 Ngày giảng 8c

22/10Tiết 10 Giải bài tập về phản ứng hoá học

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

- Học sinh nắm đợc phản ứng hoá học là gì? bản chất của phản ứng hoá học

- Biết đợc điều kiện và dấu hiệu xảy ra phản ứng

b Về kỹ năng:

- Rèn kỹ năng viết phơng trình chữ và nhận biết đợc các chất tham gia và tạo thành

c Về thái độ :

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, sgk

b Chuẩn bị của HS:

Trang 17

- Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

GV kết hợp KT kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy nội dung bài mới :

Cho học sinh ôn lại các kiến thức đã học

Phản ứng hoá học là gì? Lấy ví dụ và cho biết

đâu là chất tham gia, đâu là sản phẩm

Nêu bản chất của phản ứng hoá học

Trong phản ứng hoá học lợng chất nào giảm

dần, lợng chất nào tăng dần

Khi nào phản ứng hoá học xảy ra

Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết có chất

mới xảy ra

Cho học sinh đọc đề bài Và gọi 1 học sinh

lên bảng,

Cho học sinh chỉ ra dấu hiệu để nhận biết

phản ứng, sau đó mới viết pt chữ

1 chất rắn màu xám Hãy chỉ ra dấu hiệu nhậnbiết có phản ứng xảy ra Ghi lại phơng trình chữ

Bài giảiDấu hiệu tạo chất rắn màu xám, chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra

Sắt + lu huỳnh sắt (II)sunfua ( chất tham gia) ( sản phẩm)

Bài2 (6 )

1 lá đồng màu đỏ, khi bị nung nóng, trên bề mặt lá đồng có phủ 1 lớp màu đen Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra? Ghi lại phơng trình chữ của phản ứng

a cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch axitclohiđric thấy sủi bọt khí hiđro và sinh ra muối kẽm clorua

b Nhỏ dung dịch bariclorua vào axitsunfuric thấy có kết tủa trắng là muối barisunfat và axit mới tạo thành là axitclohiđric

Bài giải

a kẽm + axitclohiđric kẽmclorua + khí hiđro

b bariclorua + axitsunfuric barisunfat

Bài4(7 )

Đốt 1 băng magie cháy thành ngọn lửa sáng

Đun đờng trong 1 ống thử, mới đầu đờng

Trang 18

nóng chảy sau đó ngả màu nâu và có hơi nớc

c Magie + oxi Magie oxit

Đờng + oxi than + hơi nớc

c Củng cố , luyện tập :(3 )

GV gọi 1-2 HS nhắc lại dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra

HS dựa vào KT đã học , trả lời câu hỏi

d.Hớng dẫn HS tự học ở nhà: (2 )

- VN học và ôn lại các kiến thức đã học

- Xem trớc nôI dung bài “ Định Luật Bảo Toàn Khối Lợng “

Ngày soạn: 23/10/2011 Ngàygiảng : 29/10/8c Tiết 11 Giải bài tập về định luật bảo toàn khối lợng

1 Mục tiêu bài dạy :

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ:

GV kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy nội dung bài mới :

Cho học nhớ lại các kiến thức đã học

Nhắc lại nội dung định luật

I Lý thuyết: (10 )

HS nhắc lại nội dung ĐLBTKL

Trang 19

Viết biểu thức của định luật

Gọi a,b,c là khối lợng đã biết của 3 chất, x là

khối lợng cha biết của chất còn lại Ta chỉ cần

b cho biết khối lợng của nhôm đã phản ứng

là 54g và khối lợng nhôm oxit( Al2O3) sinh

Gọi học sinh đọc bài

Hớng dẫn học sinh làm và gọi 1 học sinh lên

bảng

Bài3 ( 8 )

Để nung đá vôi canxi oxit CaO) làm vật liệu trong xây dựng, ngời ta nung đá vôihành phần chủ yếu là CaCO3 Phản ứng hoá học xảy ra:

Canxicacbonat Canxioxit + cacbonđioxit

Khi nung 220kg đá vôI tạo ra 112kg CaO và 88kg cacbon đioxit Hỏi đá vôiđem nung có nguyên chất không

Bàigiải

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:

m CaCO3 đá vôI đem nung = 112 + 88 = 200kgTheo đầu bài khối lợng đá vôiđem nung là

Trang 20

Cho học sinh làm rồi gọi học sinh lên bảng làm

Hiđro Khối lợng dung dịch magiecloruaMgCl2 sinh ra là: A 213g

đợc 5,1g Al2O3 và 2,7gH2O Hỏi đã có bao nhiêu phần trăm khối lợng Al(OH)3 đã bị phân huỷ

A 40% C 50%

B 49% D Tất cả đều sai

Bàigiải

Đáp án đúng CViết công thức khối lợng của phản ứngMAl(OH)3= m Al2O3 + mH2O = 5,1 + 2,7 = 7,8g

Ngày soạn: 30/10/2011 Ngày giảng : 5/11/8c

Tiết 12 giải bài tập về Phơng trình hoá học

1 Mục tiêu bài dạy:

Trang 21

a Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, SBT.SGK

b Chuẩn bị của HS:

- Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

Gv kết hợp KT kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy nội dung bài mới

Đặt câu hỏi nhắc lại nộ dung của bài

Phơng trình hoá học dùng để biểu diễn gì?

Nêu các bớc lập phơng trình hoá học Cho ví

dụ

Nêu ý nghĩa của phơng trình hoá học

Cho học sinh chép đề bài và hớng dẫn học

sinh làm

Gọi 2 học sinh lên bảng

I Lý thuyết: (10 )

HS : dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học

Bài2 ( 10 )’Yêu cầu làm nh bài tập1, theo sơ đồ các phản ứng sau:

a KMnO4 -> K2 MnO 4 + O 2 + MnO 2

b Fe2O3 + CO -> Fe + CO2

c Fe3O4 +Al -> Fe + Al2 O 3

Bài giải

a 2KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2

KMnO2 : K2MnO4 :O2 : MnO2= 2:1: 1:1

b Fe2O3 +3CO 2Fe + 3CO2

a ?Ca + ? 2CuO

b Fe + ? HCl FeCl2 + H2

Trang 22

Bài4(6 ) Lập PTHH biết các phản ứng ghi

d Sắt + đồng sunfat sắt (II) sunfat +

đồngCho biết hoá trị của Ca(II), Ag(I), Na(I), Al(III), Cl(I), Nhóm OH(I), SO4(II)

GV nhắc lại một số nội dng chính trong tiết học

HS nhắc lại theo nội dung đã học

GV nhận xét , chốt lại KT

d.Hớng dẫn HS tự học ở nhà : (2 )

Học bài , làm các bài tập trong sách BT

Xem trớc nôpị dung bài tiếp theo

Ngày soạn : 6/11/2011 Ngày giảng 12/11/8b

Tiết 13 : luyện tập

1 Mục tiêu bài học.

Trang 23

- Ôn tập về kiến thức đã học trớc trong chơng II.

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra kết hợp trong nội dung bài luyện tập

b Dạy nội dung bài mới.

Yêu cầu h/s dựa vào các kiến thức đã học ở

ch-ơng 2 hoàn thành các câu hỏi sau:

Từ những kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau

đây

1 Hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học khác

nhau nh thế nào?

2 Phản ứng hoá học là gì?

3 Bản chất của Phản ứng hoá học là gì?

4 Nêu và giải thích định luật bảo toàn khối

l-ợng?

5 Nêu các bớc lập PTHH và cho biết ý nghĩa

của PTHH?

Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên

Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận?

1 * Hiện tợng vật lí: Hiện tợng chất biến đổi về

trạng thái hay hình dạng mà vẫn giữ nguyên là

chất ban đầu, không có chất mới nào sinh ra

* Hiện tợng hoá học: Hiện tợng chất biến đổi có

tạo ra chất mới khác với chất ban đầu

2 Phản ứng hoá học: là quá trình biến đổi chất

này thành chất khác

3 Trong PƯHH chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết

giữa các nguyên tử làm cho phân tử biến đổi, kết

quả là chất biến đổi, còn số nguyên tử mỗi

nguyên tố giữ nguyên trớc và sau phản ứng

4 Trong 1 PƯHH tổng khối lợng của các chất

sản phẩm bằng tổng khối lợng các chất tham gia

1 Phân biệt hiện tợng vật lí và hoá học.

* Hiện tợng vật lí: Hiện tợng chất biến đổi

về trạng thái hay hình dạng mà vẫn giữnguyên là chất ban đầu, không có chất mớinào sinh ra

* Hiện tợng hoá học: Hiện tợng chất biến

đổi có tạo ra chất mới khác với chất ban

đầu

2 Phản ứng hoá học:

Là quá trình biến đổi chất này thành chấtkhác

3 Trong PƯHH chỉ diễn ra sự thay đổi

liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân

tử biến đổi, kết quả là chất biến đổi, còn sốnguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên trớc

và sau phản ứng

4 Trong 1 PƯHH tổng khối lợng của các

chất sản phẩm bằng tổng khối lợng cácchất tham gia phản ứng

Trang 24

- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Tên các chất tham gia phản ứng và sản phẩm

2 ngtử N liên kết với nhau

2 ngtử H liên kết với nhau

+ Sau phản ứng

3 ngtử H liên kết với 1 ngtử N

+ Phân tử N2 và phân tử H2 đã biến đổi

+ Phân tử NH3 đợc tạo

Số nguyên tử mỗi nguyên tố trớc và sau phản

ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?

- Số ngtử mỗi ngtố trớc và sau phản ứng đợc giữ

Qua phản ứng trên em hãy cho biết điều kiện để

phản ứng giữa Nitơ và hiđro tạo ra khí amoniac

Yêu cầu h/s đọc nội dung bài tập 3 Sgk – 61

đồng thời yêu cầu h/s làm bài tập này, sau đó

gọi 1 h/s lên bảng chữa

II Bài tập (25’) Bài tập 1 sgk/61

a - Chất tham gia: Khí Nitơ, Khí

- Chất sản phẩm: Khí amoniac

b + Trớc phản ứng

2 ngtử N liên kết với nhau

2 ngtử H liên kết với nhau

+ Sau phản ứng

3 ngtử H liên kết với 1 ngtử N+ Phân tử N2 và phân tử H2 đã biến đổi.+ Phân tử NH3 đợc tạo ra

Trang 25

Muốn tính đợc tỉ lệ % về khối lợng CaCO3 chứa

trong đá vôi, trớc hết các em phải làm gì?

- Phải tính đợc khối lợng của CaCO3 trong phản

ứng

Gọi 1 h/s lên bảng chữa bài tập 3

a Viết công thức vè khối lợng của các chất

- BTVN: 17.1 -> 17.9 Sbt hoá 8 Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 26

Ngày soạn:13/11/2011 Ngày giảng 19/11/8b

Tiết 14 Giải bài tập về mol

1 Mục tiêu bài dạy:

Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của GV :

Chuẩn bị bài, SBT

b Chuẩn bị của HS:

Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

GV kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong tiết học

b.Dạy nội dung bài mới:

GV yêu cầu HS nhớ lại KT , trả lời các câu

-> Khối lợng mol (M) của 1 chất là khối lợng tính bằng g của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

Khối lợng mol nguyên tử hay phân tt của 1

chất có trị số với nguyên tử khối hay phân tử

khối

Thể tích mol của chất khí là gì

ởđiều kiện tiêu chuẩn thể tích của chất khí

bằng bao nhiêu

->Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

-> 22,4l

Trang 27

ở điều kiện thờng 1 mol chất khí bằng bao

a 0,75 mol nguyên tử Fe

b 0,25 mol phân tử CaCO3

c 0,05 mol phân tử O2

-> Hs chép bài và đọc-> HS lên bảng

a 1 mol nguyên tử O và 1 mol phân tử O2

b 1 mol nguyên tử Fe và 1 mol phân tử

Bài giải

a VNO2 = 0,25 22,4 = 5,6líl

VO2 = 0,5 22,4 = 11,2 l

VCl2 = 0,75 22,4 = 16,8 lb.VO2 = 1.22,4 =22,4l

VCO = 1,5 22,4 = 33,6 l

V CH4 = 0,125 22,4 = 2,8 l

Bài4(10 )

Trang 28

Gọi 4 học sinh lên bảng

Hãy xác định khối lợng và thể tích(đktc) của những lợng chất sau:

a 0,125 mol của mỗi khí sau: khí ga

C4H10; N2; CO; O3

b 0,02 mol phân tử H2; 0,25 mol phân tử

CO2; 0,01 mol phân tử NO

c Hỗn hợp khí gồm có: 0,4 mol O2 và 0,15mol NO2

-> HS lên bảng làm Bài giải

Ngày soạn:20/11/2011 Ngày giảng :26/11/2011/8b

1 Mục tiêu bài dạy:

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

GV kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong tiết học

Trang 29

b Bài mới

Cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học

Viết công thức biến đổi giữa số mol và khối

lợng

Hãy cho biết n, m, M là gì

Nêu công thức biến đổi giữa số mol và thể

22,4Trong đó V là thể tích của chất khí

II Bài tập: (30 )

Bài1

Hãy cho biết:

a Số mol của: 6,5g Zn; 10 gCaCO3; 11,2g CaOb.Số mol và thể tích của hỗn hợp khí(đktc) gồm

Có 7,1g Cl2; 5,6g CO; 4,6gNO2

-> HS đọc->bài cho biết số g và yêu cầu tính số mol và thể tích

Hãy tìm số mol và thể tích khí ở đktc của :

a 9.1023 phân tử CO2; 1,5.1023 phân tử N2

b 3gNO; 6,6g CO2; 3,2gCH4

Trang 30

VCO2 = 1,5 22,4 = 33,6l

nN2 = 1,5.1023 = 0,25mol; VN2= 0,25 22,4 = 5,6l

6.1023

b nNO = 3 = 0,1mol; VNO = 0,1 22,4 = 2,24l 30

nCO2= 6,6 = 0,15mol; VCO2= 0,15 22,4 =3,36l

44

nCH4= 3,2 = 0,2mol; VCH4 = 0,2 22,4 = 4,48l 16

BiÕt 3,36l ë ®ktc cã sè mol lµ n = 3,36 = 0,5mol

22,4

§Ó cã thÓ tÝch khÝ b»ng nhau lµ 3,36l ta ph¶i lÊy 0,15mol cña mçi chÊt khÝ Chóng cã khèi l-îng lµ:

22,4

c nH2 = 784 = 0,035mol

22,4

Trang 31

Ngµy so¹n: 27/11/2011 Ngµy gi¶ng: 3/12/2011/8b

TiÕt 16 Gi¶i bµi tËp vÒ tØ khèi cña chÊt khÝ

1.Môc tiªu bµi d¹y :

- Gi¸o dôc cho HS lßng yªu thÝch m«n häc

2 ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

a ChuÈn bÞ cña GV:

- Gi¸o ¸n, SBT

b ChuÈn bÞ cña HS:

- ChuÈn bÞ bµi

3 TiÕn tr×nh bµi d¹y:

a KiÓm tra bµi cò:

GV kÕt hîp kiÓm tra kiÕn thøc cò trong néi dung tiÕt häc

b D¹y néi dung bµi míi:

Trang 32

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Nhắc lại kiến thức có liên quan đến bài học

Viết công thức của khí A so với khí B

Hãy giải thích các đại lợng trên

Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với

-> dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B

MA là khối lợng mol của A

MB là khối lợng mol của B

b Khí SO3 nặng hơn hay nhẹ hơn khí O3 bao nhiêu lần

c Khí nào nặng nhất? Khí nào nhẹ nhất-> HS đọc

-> dA/kk = MA / 29-> tính khối lợng mol của các khí trên-> HS lên bảng

Bài giải

a Những khí nhẹ hơn không khí là:

- Khí N2: d N2/kk = 28: 29 = 0,96 lần

- Khí NH3: dNH3/kk = 17: 29 = 0,58 lầnNhững khí nặng hơn không khí

c Trong các khí đã cho, khí nặng nhất là khí

Trang 33

Trớc hết ta phải đổi líl sang cm3 sau đó tính

khối lợng, số mol và số phân tử

Gọi 1 học sinh lên bảng

khối đối với khí hiđro là: 17;22;16;8,5b.Tìm khối lợng mol của những chất khía có tỉkhối đối với không khí là : 2,2; 0,59; 1,17

Bài giải

a Khối lợng mol chất khí có:

- Tỉ khối đối với hiđro là 17: M = 2 17 =34(g)

- Tỉ khối đối với hiđro là22: M = 22 2 =44(g)

- Tỉ khối đối với hiđro là16: M = 16 2 = 32(g)

- Tỉ khối đối với hiđro là8,5: M = 8,5 2

=17(g)

b M = 29 dKhối lợng mol của chất khí có:

- Tỉ khối đối với không khí là 2,2: M = 2,2 29

->HS lên bảng

Bài giải

0,05(líl) = 50 (cm3)

mNaOH = 50 1,2 = 60(g)NaOH = 40 M NaOH = 40(g)

nNaOH = 60 = 1,5 (mol 40

- Về nhà học bài và làm các bài trong SBT

- Xem trớc bài công thức hoá học

Trang 34

Ngày soạn: 4/12/2011 Ngày giảng: 10/12/2011/8b

Tiết 17 Ôn tập học kì I

1 Mục tiêu bài dạy :

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của GV:

- Chuẩn bị toàn bộ các kiến thức cũ, giáo án

b Chuẩn bị của HS:

- Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

GV kết hợp KT kiến thức cũ trong tiết học

b.Dạy nội dung bài mới:

Thế nào là nguyên tử ? nêu cấu tạo nguyên

tử ?

Nguyên tử khối là gì ? đơn vị cacbon là gì ?

So sánh sự khác nhau giữa đơn chất và hợp

-> Cấu tạo gồm:

+ Hạt nhận: Prôton Nơtron+ Vỏ cấu tạo bởi các (e)->Khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị C

Trang 35

¸p dông lËp PTHH theo bµi ra

TÝnh sè mol cña 5,6 lÝt Oxi vµ 2 gam hi®ro

tÝnh chÊt ho¸ häc cña chÊt

BT 1: LËp c«ng thøc ho¸ häc t¹o bëi 2

nguyªn tè sau: P(III) vµ H(I)->- ViÕt c«ng thøc d¹ng chung

- Theo quy t¾c ho¸ trÞ

- ChuyÓn thµnh tØ lÖ

- ViÕt c«ng thøc ho¸ häc-> Hs lªn b¶ng

 CTHH : PH3

BT 2: Nh«m t¸c dông víi oxi t¹o thµnh nh«m

oxit (Al2O3) ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng ho¸häc minh ho¹ ?

Trang 36

Cho hs đọc bài và tóm tắt bài

GV gọi 1 hs lên bảng

0,25 32 = 8 gam

*Số mol của 2 gam hiđro

nH ❑2 = 2 : 2 = 1 molThể tích của 1 mol hiđro là:

- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

Ngày soạn : 11/12/2011 Ngày dạy : 17/12/2011/8b

Tiết 18

Giải bài tập tính theo công thức hoá học

1.Mục tiêu bài dạy :

- Giáo dục cho HS lòng ham học tập , yêu thích môn học

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, sách bài tập

b Chuẩn bị của HS :

- Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

Trang 37

- GV kết hợp KT kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy nội dung bài mới

Cho học sinh nhắc lại các bớc giả bài toán tính

* Các bớc tiến hành:

-Tìm khối lợng mol của hợp chất.

- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất.

- Tính thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi nguyên tố.

-> HS trả lời

* Các bớc tiến hành:

- Tìm khối lợng của mỗi nguyên tố có trong

1 mol chất.

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong 1 mol hợp chất.

- Suy ra chỉ số x,y và viết công thức hoá học cần xác định.

II.Bài tập: ( 30 )

Bài (9 )’Tính thành phần phần trăm( theo khối lợng ) của N trong các loại phân đạm sau: NH4NO3(

đạm 2 lá); (NH2)2CO ( ure) và(NH4)2SO4(đạm

1 lá) So sánh tỉ lệ phần trăm N trong các loạiphân đạm nói trên

-> HS chép đề và đọc-> Cho biết công thức hoá học của các loại phân đạm, yêu cầu tính khối lợng mol và tinhthành phần phần trăm theo khối lợng của N -> HS lên bảng

-> HS đọc -> tính thành phần phần trăm theo khối lợng-> Hs lên bảng

Bài giải

MFe2O3=160(g) %Fe = 112.100% = 70%

160

Trang 38

a Hợp chất giữa nguyên tố X với O có %X = 43,66% Biết X có hoá trị (V) trong hợp chất với oxi Xác định công thức hoá học của oxit trên.

b Tìm công thức hoá học của 1 oxit của nitơ Biết rằng trong oxit này có 7g N kết hợp với 16g O

Gọi công thức là NxOy, ta có tỉ lệ khối lợng14x : 16y = 7 :16 x:y = 7 : 16 = 0,5:1

14 16

x : y = 1 :2Công thức hoá học của oxit là: NO2

Bài4(9 )’Một hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố P và O, trong đó oxi chiếm 43,645% về khối lợng Hãy xác định CTHH của oxit Biết dX/O2=3,44

%P = 100 – 43,64% = 56,36%

Gọi công thức phân tử của oxit là PxOy

MX = 3,44 32 =110(g)Khối lợng của P trong 1 mol hợp chất

110 56,36 = 62(g); nP = 62: 31 = 2(mol) 100

Khối lọng của O trong 1 mol hợp chất

110 43,64 = 48(g); nO = 48 : 16 = 3(mol) 100

Trang 39

Ngày soạn: 24/12/2011 Ngày giảng:29/12/2011/8a,8c

31/12/2011/8c

Tiết 19 Giải bài tập tính theo phơng trình hoá học

1 Mục tiêu b i d à ạy:

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

GV kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong tiết học

b Dạy bội dung bài mới:

Cho học sinh nhắc lại các kiến thức đã học

Nêu các bớc giải bài toán tính theo phơng

Fe + S FeSTính khối lợng FeS tạo thành

Bài giải

nFe = 4,48 = 0,08( mol); nS = 3,2:

32=0,1mol

56PTHH: Fe + S FeS

Theo đầu bài:0,08mol 0,1molLập tỉ số : 0,08 < 0,1 S d

Ngày đăng: 17/06/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w