2) Khái niệm độ tan của một chất trong nước và trong dung môi bất kỳ? công thức tính độ tan?.. 3) Luyện tập VI.Tiến trình lên lớp:?[r]
Trang 2PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BÀN TRƯỜNG THCS TRẦN QUÝ CÁP
Trang 3PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BÀN TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM
Trang 4G/V: NguyÔn §×nh Hßa
Tæ: Tù nhiªn
N¨m häc : 2010 -2011
Trang 5 HS hiểu được các khái niệm dung môi chất tan dung dịch
Hiểu được các khái niệm dung dịch bão hòa và chưa bão hòa
HS hiểu được khái niệm về chất tan, chất không tan,biết được tính tan của 1 axit,bazơ,muối trong nước hiểu được khái niệm độ tan của 1 chất và các yếu tố ảnh hưởng đến
độ tan
Liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của1 sô chất khí trong nước
Rèn luyện khả năng làm 1 số bài toán có liên quan đến độ tan
II.Tài liệu tham khảo:
Sách giáo viên và sách giáo khoa hóa 8
III Nội dung:
1) Thế nào dung môi, chất tan ,dung dịch, dung dịch bão hòa , dd chưa bão hòa?
2) Khái niệm độ tan của một chất trong nước và trong dung môi bất kỳ? công thức tính
độ tan?
3) Luyện tập
VI.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1:Dung môi, chất tan, dung dịch
GV yêu cầu HS cho ví dụ :
Đường+ nước nước đường
chất tan dung môi dung dịch
Nước là dung môi
Đường là chất tan
Nước đường là dung dịch
GV hãy cho biết dung môi và chất tan ,
GV: khi dung dịch vẫn còn có thể hòa tan
được thêm chất tan gọi là dung dịch chưa
bão hòa
GV: dung dịch không thể hoà tan thêm
HS thảo luận và trả lời:
I Dung môi, chất tan, dung dịch:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dd
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dungmôi và chất tan
Ví dụ:
Đường+ nước nước đường
chất tan dung môi dung dịch
II Dung dịch bão hòa , dd chưa bão hòa?
Ở nhiệt độ xác định :
- dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có
thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể
Trang 6được chất tan gọi là dung dịch bão hòa
Vậy thế nào là dung dịch bão hòa,dung
dịch chưa bão hòa?
Hoạt động 3: Khái niệm độ tan của một
chất trong nước và trong dung môi bất kỳ?
công thức tính độ tan
1)Độ tan :
GV để biểu thị khối lượng chất tan trong 1
khối lượng dung môi,người ta dùng "độ
tan"
Ví dụ: Độ tan của đường ở 250C là
204g,của muối ăn là 36g
Gợi ý cho HS phát biểu độ tan của một chất
trong nước là gì?(hoặc trong dung môi…)
Vậy độ tan phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV theo em khi nhiệt độ tăng,độ tan của
- axit tan trừ axit.silixic (H2SiO3)
- bazơ không tan trừ KOH,
NaOH,Ca(OH)2,Ba(OH)2
- muối Natri ,muối kali nitrat đều tan
- phần lớn các muối clorua,sunfat tan
phần lớn muối cacbonat, muối phôtphat
không tan
2) Công thức tính độ tan:
Ở 100C , 200 gam nước hòa tan 80 gam
NaNO3 Tính độ tan của NaNO3
HS thảo luận trả lời:
Nếu gọi khối lượng chất tan là mct
Khối lượng dung môi: mdm
Độ tan: S thì công thức tính độ tan S như
thế nào?
Hoạt động 3:
Luyện tập:Cho HS thảo luận để trả lời
Bài 1) Hãy chỉ ra chất tan , dung môi trong
các dung dịch sau:
hòa tan thêm chất tan
II.Độ tan:
1)Khái niệm độ tan:
Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước đểtạo thành dd bảo hòa ở một nhiệt độ xác định
* Những yêu tố ảnh hưởng đến độ tan
Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
*tính tan trong nước của 1 số axit,bazơ,muối
- axit tan trừ axit.silixic (H2SiO3)
- bazơ không tan trừ KOH, NaOH,Ca(OH)2,Ba(OH)2
- muối Natri ,muối kali nitrat đều tan
- phần lớn các muối clorua,sunfat tanphần lớn muối cacbonat, muối phôtphat không tan
Trang 7a-DD rượu etylic
b-DD muối ăn
c-DD cồi iot
Bài 2)
Khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ thì độ tan
của chất kjhis thay đổi thế nào?
Bài 3) Từ dung dịch muối ăn bão hòa làm
thế nào để có dung dịch muối ăn chưa bão
hòa ?
Baì 4)
Cho biết độ tan của NaNO3 ở 100C là 80
gam
Tính khối lượng NaNO3 tan trong 50g nước
để tạo được dung dịch bão hòa ở 100C
2 Có bao nhiêu gam muối ăn trong 5
kg dung dịch bão hòa muối ăn ở
20oC, biết độ tan của muối ăn ở
HS thảo luận và làm bài tập và cử đại diện trả lời
Trang 8Tiết 5,6,7,8,9 NỒNG ĐỘ MOL
I-Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu được khái niệm nồng độ mol của dung dịch
Biết vận dụng biểu thức tính nồng độ mol để làm các bài tập
Tiếp tục rèn luyện khả năng làm bài tập tính theo PTHH có sư dụng CM
C M=n
V Nồng độ mol (kí hiệu CM)
Trong đó CM :nồng độ moln:số mol chất tan
Trang 9V:thể tích dd
NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH
Chiếu khái niệm mol lên màn hình và
gọi HS đọcGVyêu cầu HS rút ra biểu
thức tính nồng độ mol
Bài tập 1:Trong 200ml dd có hoà tan
16g NaOH.tính C M ?
GV hướng dẫn HS làm theo các bước
Đổi V dd ra lít,tính số mol chất tan
C M là nồng độ mol Trog đó n là số mol
C M=n
V V là thể
tích (lit)
Từ CT trên ta suy ra n= C M V(lit)
=>V lít =n:C M
Hoạt động 3LUYỆN TẬP CỦNG CỐHãy điền những giá trị chưa biết vào những ô trống trong bảng bằng cách thực hiện các tính toán theo mỗi cột dọc
Hòa tan 6,5g kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M
Viết P,tính V, tính V khí thu được ĐKC,tính khối lượng muối tạo thành
Dung dịch
Trang 10Gọi HS nêu hướng giải
GV chấm điểm bài làm của HS và chiếu bài giải của HS lên màn hình
Bài tập về nhà 2,3,4 6(a,c) SGK/146
Trang 11Tiết: 1,2,3
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
A/ Mục tiêu:
1/Kiến thức:
Từ CTHH đã biết HS biết cách xác định thành phần phần trăm theo
khối lưọng của các nguyên tố hoá học tạo nên hợp chất
Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất ,hs biết cách xác định CTHH của hợp chất
B/ Nội dung bài giảng :
I/ Tính thành phần % các nguyên tố khi biết công thức hoá học của
hợp chất :
Ví dụ1: Một loại phân bón hoá học có công thức hoá học là: KNO3,em hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố.
Các bước giải :
Tìm khối lượng mol của hợp chất M KNO3 = 39+14+48 = 101(g)
Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có1 mol chất
Trong 1mol KNO 3 có: 1mol nguyên tửK,1mol nguyên tử N, 3mol nguyên tử O
Xác định %theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K = 39 x 100%/ 101 = 38,6%
%N = 14x 100%/ 101 = 13,8%
%O = 100%- (38,6+ 13,8)% = 47,6%
Ví dụ2: Một hợp chất có CTHH CuSO4 , em hãy xác định thành phần
% khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Để giãi được bài tập này các em phải thực hiện theo các bước nào?
Các bước giải:
Tìm khối lượng mol phân tử của hợp chất đồng sunfat CuSO 4
M CuSO4 = 64 + 32 +(16x 4) = 160(g)
Tìm khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất đó
Trong 1mol CuSO 4 có:
1mol nguyên tử Cu và có m CuSO4 = 64(g)
Trang 12%O = 64x 100%/ 160 = 20%
Qua 2 bài tập vừa giải , em hãy nêu tóm tắt các bước giải bài tập tính thành phần %
Theo khối lượng của nguyên tố khi công thức hoá học của hợp chất?
Tìm khối lượng mol của hợp chất
Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1mol hợp chất
( xác định khối lượng nguyên tửcủa nguyên tố có trong 1mol chất)
Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố
II/Biết thành phần các nguyên tố, thì xác định công thức hoá học của hợp chất:
Ví dụ1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: %Cu = 40%,
%S= 20%, %O = 40% Em hãy xác định công thức hoá học của hợp chất đó.Biết hợp chất có khối lượng mollà 160(g).
Các bước giải :
Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất:
Khối lượng của nguyên tố đồng m Cu = 40x 160/100 = 64g
………lưu huỳnh m S = 20x 160/100 = 32g
………ôxi m O = 160 – (64+ 32) = 64g
Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1mol hợp chất
n Cu = 64/64= 1(mol), n S = 32/32 = 1(mol), n O = 64/16 = 4 (mol)
Suy ra trong một phân tử hợp chất có: 1 nguyêtử Cu, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O Công thức của hợp chất là : CuSO 4
sắt.Em hãy xác định công thức của Oxit này
Giải bài tập này phải tiến hành các bước giãi nào?
Các bước giải: Xác định khối lượng của 2 nguyên tố sắt và Oxy có trong 1mol Oxit :
Khối lượng nguyên tố sắt mFe = 70x 160/100 = 112g
………Oxy mO = 160 – 112 = 48g
Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1mol Oxit
nFe = 112/ 56 = 2(mol), nO = 48/16 = 3(mol)
Suy ra trong một phân tử hợp chất Oxit có 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O
Công thức của Oxit sắt là: Fe 2 O 3
Ví dụ3: Một Oxit có chứa 70%Fe và 30% O Hỏi công thức Oxit viết như thế nào?
Công thức oxit có dạng tổng quát ntn? Giả sử CT là Fe x O y
Đặt số nguyên tử Fe = x và O = y thì - Tỉ lệ khối lượng:
CT o xit viết ntn? mFe: mO = 56x: 16y = 70:30
Viếtbiểu thức về tỉ lệ khối lượng giữa => x: y = 70/56: 30/16 = 1,25:1,875 Các nguyên tố? rút ra tỉ lệ x:y? => x: y = 2: 3
Công thức o xit có thể viết ntn? Công thức có thể là Fe 2 O 3
Kết luận:
Lập CT hợp chất từ thành phần % khối lượng nguyên tố bằng một trong 2 cách sau: -Tính số mol mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất lập công thức.
Trang 13-Lập tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tố tỉ lệ số nguyên tử mỗi nguyên tố lập công thức ở dạng đơn giản nhất
Bài tập về nhà:
1 Xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố hoá học có trong những hợp chất sau:
a/ CH 4 và SO 2 b/ MgO và CuO c/ CaCO 3
2 a/ Hợp chất Acó khối lượng mol là 16g, thành phần phần trăm các nguyên tốlà:
%C = 75% còn lại là H Xác định công thức phân tử của A
b/Hợp chất B có khối lượng mol là 100g , có thành phần các nguyên tố là: %Ca
=40% , %C = 12% còn lại là O xác định công thức hoá học của B
Trang 14B/ Nội dung bài luyện tập:
I/ Kiểm tra bài tập cho về nhà:
HS1: Xác địnhthành phần % theo khối lưọng của các nguyên tốcó trong CH4 và SO 2
a/ Biết M CH4 = 16g, trong 1mol CH4có : 1molC và có khối lượng là 12g
……… có: 4mol H và có khối lượng là 4g
HS2: Xác định % theo khối lượng……… MgO và CuO
a/ Biết M MgO = 40g Trọng 1mol MgO có : 1 mol Mg và có khối lượng là 24g
……….có 1 mol O và có khối lượng là 16g
%Mg = 24x 100/ 40 = 60%
%O = 16x 100/ 40 = 40%
b/ Biết M CuO = 80g Trong 1 mol CuO có: 1 mol Cu có khối lượng là 64g
Trong………có 1mol O có khối lượng là 16g
a/Hợp chất A do 2 nguyên tố C và H tạo nên có CTHH tổng quát là C x H y
Khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất A là:
mC = 75 x 16/ 100 = 12g, mH = 25 x 16/100 = 4g
Số mol nguyên tử của các nguyên tố có trong 1 mol chất A là:
nC = 12/12 = 1(mol) , nH = 4/1 = 4(mol)
Vậy trong 1 phân tử chất A có 1nt C và 4H
Công thức hoá học của hợp A là CH 4
HS5:(B do 3 ntố: Ca, C và O tạo nên) %Ca= 40%,%C = 12%, %O = 48%,
MB = 100g
Trang 15b/ Hợp chất B có công thức dạng tổng quát là Ca x CyOz
Khối lượng các nguyên tố có trong 1 mol chất B là
mCa = 40 x 100/100 = 40g , mC = 12 x 100/100 = 12g , mO = 48 x 100/100 = 48g
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất B
nCa = 40/40 = 1(mol), nC = 12/12 = 1(mol), nO = 48/16 = 3(mol)
3/71(sgk) CTHH của đường là C12H22O11
a/ Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H,O trong 1,5 mol đường
b/Tính khối lượng mol đường
c/ trong 1mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyen tố C,H,O
Đề cho biết gì? Đề cho biết : 1,5 mol C 12 H 22 O 11
Đề yêu cầu gì? Cần tìm : a/ nC = ? nH = ? nO = ?
b/ Mđường = ?
c/ 1mol đường có: mC = ? mH = ? mO = ? Giải:
a/ Trong 1 mol C 12 H 22 O 11 có: 12 mol C, 22 mol H, 11mol O.
Trong 1,5mol C 12 H 22 O 11 thì có: nC = 1,5x 12 = 18(mol), nH = 1,5x 22 = 33(mol)
nO = 1,5x 11 = 16,5(mol)
b/ Trong 1 mol đường C 12 H 22 O 11 có: mC = 144(g), mH = 22(g) , mO = 176g
c/ MC 12 H 22 O 1 = (12x12)+ 22+(11x16) = 342(g)
4/71(sgk) Một loại oxit đồng màu đen có khối lượng mol phân tử là 80(g).
O xit này có thành phần là: 80%Cu và 20%O Tìm CTHH của oxit này?
Đề cho biết gì? đề cho biết: MĐồng o xit = 80(g), %Cu = 80, %O = 20
Đề yêu cầu gì? Xác định CTHH của đồng oxit
Bước1: Tìm khối lượng các nguyên tố có trong 1 mol đồng oxit:
mCu = 80x80/100 = 64(g), mO = 20x80/100 = 16(g)
Bước2: Tìm số mol nguyên tử của nguyên tố: nCu = 64/64 = 1(mol)
nO = 16?16 = 1(mol)
Trong 1 phân tử đồng o xit có 1 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O
Bước3: CTHH của đồng oxit là CuO
5/71(sgk) Hãy tìm CTHH của khí A Biết rằng:- Khí A nặng khí H 2 là 17 lần
- Thành phần (theo khối lượng của khí Alà: 5,88%H và 94,12%S
Đề cho biết gi? Cho biết d A/H2 = 17, %H = 5,88%, %S = 94,12% …yêu cầu gì? Lập CTHH của khí A
Trong 1phân tử khí A có bao nhiêu Trong 1 phân tử khí A có 1 ntHvà 1nt S
nguyêntử H, S? CTHH của khí Alà H 2 S
1/79(sgk).Hãy tìm CTHH đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3g oxi ?
Trang 16giải:
Giả sử oxit trên có CTHH dạng tổng quát là SxOy , thì ta có tỉ lệ:
tỉ lệ khối lượng giữa 2 nguyên tố là: mS:mO = 32x:16y = 2:3
ta rút ra tỉ lệ x:y từ biểu thức trênntn? x:y = 2/32: 3/16 hay x:y = 1/16: 3/16 x,y phải là số nguyên dương vậy x:y? x:y = 1:3
Công thưc hoá học đơn giản nhất của lưu huỳnh oxit là SO 3
3/79(sgk) Một hợp chất có CTHH là K 2 CO 3 Hãy cho biết :
a/ Khối lượng mol của K 2 CO 3
b/ Thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
lượng)mỗi nguyên tố có trong K 2 CO 3 %C = 12x 100/138 = 8%
%O = 48x100/138 = 35,5%
nội dung bài học tính theo phương trình hoá học Các em làm thêm một số bài tập nâng cao ở trong sách bài tập.
Trang 17CHUYÊN ĐỀ : TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Nội dung : Bám sát
Tiết 1,2,3 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
A/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Từ PTHH và những số liệu của bài toán HS biết cách xác định được khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm Từ PTHH và những số liệu của bài toán học sinh biết cách xác định được thể tích của những chất tham gia vào sản phẩm 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng một số PTHH, rèn luyện kĩ năng tính toán theo số mol, kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất 3/ Trọng tâm: Viết PTHH và tính theo PTHH B/ Nội dung bài học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Bằng cách nào tính được khối lượng chất tham gia và sản phẩm: 1/ Tính khối lượng chất sản phẩm: Vd1: Tính khối lượng SO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 38g CS2 tạo thành khí cacbonic và khí sunfurơ? B1: Tìm số mol CS2
B2: Viết PTHH CS2 cháy trong O2
Thành thành khối lượng
Toán xác định số mol chất sản
phẩm
B4: Chuyển đổi số mol chất tạo
B3: Dựa vào PTHH và số liệu bài
Vd2: Tính lượng CO2 sinh ra khi đốt cháy hết 6g C trong khí O2 B1: C Tìm số mol ?
B4: Chuyển đổi số mol CO2 vừa tìm
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol CO2
được thành khối lượng
sinh ra
B2: Viết PTHH C cháy trong O2
Vd3: Cần bao nhiêu gam O2 để phản ứng vừa đủ Bài 1 nCS2 = 38/76 = 0,5 mol CS2 + 3O2 CO2 + 2SO2 1mol 2 mol 0,5 mol x mol? x = 0,5x2/1 = 1mol nSO2 = 1mol Khối lượng SO2 thu được là: mSO2 = 1x 64 =64g
Bài 2
nC = 6/12 =0,5 mol C + O2 CO2 1 mol 1mol 0,5mol 0,5mol nCO2 = 0,5 mol mCO2 = 0,5x 44 =22g Vậy klượng CO2 sinh ra là 22g
Bài 3: