1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE CUONG ON THI TN NGUYEN DUC CANH TB

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Tn Nguyễn Đức Cảnh Tb
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Đức Cảnh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 131,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam? a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.[r]

Trang 1

PHẦN A LÍ THUYẾT BÀI 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

Câu 1 Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta?

Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng đến công cuộc đổi mới ở nước ta:

- Xu hướng tăng cường quan hệ, liên kết quốc tế mở rộng đã thúc đẩy quá trình hội nhập, đổi mớinhanh chóng và toàn diện nền KT-XH đất nước

- Việc phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ cho phép nước ta học tập kinh nghiệm sản xuất,tranh thủ nguồn vốn và khoa học, công nghệ từ bên ngoài góp phần phát triển kinh tế

- Bối cảnh quốc tế đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế nên cần có những chínhsách thích hợp nhằm phát triển ổn định bền vững về mặt KT-XH

Câu 2 Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới KT-XH?

- Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, nền kinh tế nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh vàlại đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu

- Bối cảnh trong nước và quốc tế cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX diễn biến hết sứcphức tạp

- Nước ta nằm trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát ở mức 3 con số, đờisống người dân khó khăn

- Những đường lối và chính sách cũ phông phù hợp với tình hình mới Vì vậy, để thay đổi bộ mặtkinh tế cần phải đổi mới

Câu 3 Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn nào?

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi vàkiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Tỷ lệ tăng trưởng GDP từ 0,2 % vào giai đoạn 1975 - 1980 đãtăng lên 6,0 % và năm 1988, tăng lên 8,4 % vào năm 2005

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cho tới đầu thập kỷ 90 củathế kỷ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm

tỷ trọng nhỏ Từng bước tỷ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 đạt chỉcòn 21,0 % Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt xấp xỉ 41 %,vượt cả tỷ trọng của khu vực dịch vụ (38,0 %)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét Một mặt hình thành các vùng kinh tế trọngđiểm, phát triên các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn Mặtkhác, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải đảo cũng được ưu tiên phát triển

- Nước ta đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thầncủa đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt

Trang 2

PHẦN 1 : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ *NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: Sử dụng Át lát VN trang 4,5 để xác định kinh tuyến,

vĩ tuyến và giới hạn phạm vi lãnh thổ

+Vùng đất liền: Tiếp giáp với TQ ở phía bắc, Lào và Camphuchia ở phía T

+Vùng biển: Phía Đ và ĐN giáp biển đông và vịnh Thái lan

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta

a) Vị trí địa lí :

- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực ĐNA

- Vị trí bán đảo, có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng

- Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng

b) Phạm vi lãnh thổ :

- Hệ toạ độ địa lí : + Điểm cực Bắc : 23023’ B ( xã Lũng Cú, tỉnh Hà Giang )

+ Điểm cực Nam : 8034’ B ( xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau )

+ Điểm cực Tây : 102009’ Đ (xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên )

+ Điểm cực Đông : 109024’ Đ ( xã Vạn Thạnh, tỉnh Khánh Hoà )

- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật

- Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…

 Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản,

giao thông biển, du lịch…)

Trang 3

- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử,văn hóa Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có ýnghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước

*Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới

BÀI 6, 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT : Sử dụng át lát ĐLVN trang 6,7, 13, 14.

Dựa trên cơ sở màu sắc của lãnh thổ VN để xác định các dạng địa hình, cụ thể:

- Phần lớn diện tích lãnh thổ có màu sắc của thang phân tầng độ cao từ 200m trở lên Chính vì vậy nên ĐH chủ yếu là đồi núi thấp

- Hướng của ĐH căn cứ vào hướng của các dãy núi, tên các dãy núi có trong AL

- Độ cao ĐH căn cứ vào thang phân tầng độ cao

- Khu vực ĐH dựa vào các miền tự nhiên để phân tích

- Khu vực đồi núi chia làm 4 vùng (AL trang 13 gồm có 3 vùng; AL trang 14 có 1 vùng)

- Đặc điểm của mỗi vùng chỉ cần nêu:

+ Giới hạn;

+ Hướng nghiêng;

+ tên các dãy núi;

+ Hướng của các dãy núi;

+ tên các cao nguyên;

+Một số đỉnh núi tiêu biểu với độ cao bao nhiêu mét

Câu 1 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm tớỉ 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tich

- Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 60o/o diện tích cả nước, núi cao (trên 2000 m) chỉ chiếm

1o/o diện tích

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Gồm 2 hướng chính :

+ Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ rệt ở vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

- Địa hình Việt Nam phân chia thành các khu vực : khu vực núi cao, các khu vực đồi núi thấp và trung bình, các vùng trung du chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, các đồng bằng, ô trũng xen kẻ…tạo nên tính đa dạng và phức tạp của địa hình Việt Nam

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Trang 4

Câu 2 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những điểm khác nhau về địa hìnhgiữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Đặc điểm Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam

Phạm vi Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã Phía nam dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến 11oB.Đặc điểm

chung

- Gồm các dãy núi song song và so letheo hướng tây bắc - đông nam

- Cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Gồm các khối núi và cao nguyên theo hướng bắc - tây bắc, nam - đông nam

- Sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

Các dạng

địa hình

- Phía bắc là vùng núi Nghệ An, giữa

là vùng núi đá vôi Quảng Bình, phíanam là vùng núi tây Thừa Thiên-Huế

- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch

Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến

16oB ( là ranh giới với Trường SơnNam và cũng là bức chắn ngăn cáckhối không khí lạnh từ phương bắctràn xuống phía nam )

- Phía đông là khối Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ mở rộng và nâng cao

- Phía tây là các cao nguyên Kon Tum, Plây

Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông có

bề mặt tương đối bằng phẳng với độ caoxếp tầng 500 - 800 - 1000 m

- Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông -tây

rõ hơn ở Trường Sơn Bắc

Câu 3 : Phân tích những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

a) Các thế mạnh :

- Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- Có các bề mặt cao nguyên san bằng và các thung lũng, thuận lợi cho việc hình thành các vùngchuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và một số nơi có thể trồngcây lương thực

- Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vậtrừng nhiệt đới

- Có tiềm năng lớn về thuỷ điện

- Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch, nhất là du lịch sinh thái

+ Chạy dài từ nam sông Cả đến đèo Hải Vân

Gồm các dãy núi chạy song song, so le nhau, theo hướng tây bắc - đông nam

- Núi cao hai đầu thấp Ở giữa Phía bắc là vùng núi cao Ở thượng du Nghệ An, giữa là vùng đá vôiQuảng Bình vùng đồi núi thấp Quảng Trị, phía nam là vùng núi cao tây Thừa Thiên Huế

Trang 5

- Dãy Bạch Mã đây là dãy núi cuối cùng làm thành bức chắn ngăn cản khối khí lạnh tràn xuốngphía nam.

Câu 5: Địa hình núi Đông Bắc và Tây Bắc khác nhau như thế nào ?

+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng còn vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng vàsông Cả Hai hệ thống núi này có những điểm khác nhau

- Về độ cao : Đông Bắc bao gồm các dãy núi và cao nguyên có độ cao từ trung bình đến thấp

trong đó đồi núi thấp chiếm ưu thế còn Tây Bắc bao gồm các dãy núi có độ cao từ trung bình trở lêntrong đó núi cao chiêm ưu thế

- Về hướng núi : núi ở Đông Bắc có hướng đông bắc - tây nam còn núi ở Tây Bắc có hướng tây bắc

- đông nam rõ rệt

- Về cấu trúc : núi Đông Bắc có cấu trúc vòng cung với 5 dãy núi tưụ lại ở Tam Đảo còn núi Tây Bắc gồm 2 hệ thống núi cao chạy song song kẹp ở giữa một hệ thống đồi núi thấp

Câu 6 : So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

Đồng bằng SH và đồng bằng SCL có những điểm giống nhau và những điếm khác nhau:

Giống nhau:

-Đều là hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nằm ở hạ lưu các sông lớn

- Được hình thành trong vùng sụt lún

- Tiếp giáp với vùng bờ biển phẳng có thềm lục địa nông

- Địa hình thấp khá bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hóa

Khác nhau:

- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lơn gần gấp 3 lần đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng hơn

- Đồng bằng sông Cửu Long không có đê nên được phù sa sông bồi đắp thường xuyên còn đồngbằng sông Hồng có đê nên chỉ được bồi đắp phù sa ở.khu vực ngoài đê

- Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn lại có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ thường bị ngập sâu ở các vùng trũng, còn mùa khô bị thủy triều lấn mạnh gây nhiễm mặn trên diện rộng Hiện tượng này trên đồng bằng sông Hồng ít hơn

Câu 7 : Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

Trang 6

- Hạn chế của khu vực đồng bằng :Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hạilớn về người và của.

BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 1 : Hãy nêu những đặc điểm chính của Biển Đông nước ta ?

Biển Đông là biển lớn của thế giới (diện tích gần 3,447 triệu km2 trong đó phần thuộc lãnh thổ

nư-ớc ta hơn 1 triệu km2 )

- Là một biển kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Các yếu tố hải văn

- Nhiệt độ TB năm 23 0C, độ muối TB khoảng 30-33 %o

- Sóng trên biển mạnh vào thời kỳ gió mùa ĐB, ảnh hưởng đến bờ biển Trung Bộ

- Thủy triều biến động theo 2 mùa lũ và cạn

- Hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa (Gió mùa ĐB tạo hải lưu hướng ĐB-TN, gió mùa TN làmxuất hiện dòng hải lưu chạy ngược lại)

Câu 2 :Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan nhiên nhiên nước ta ?

a Khí hậu:

- Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều hoà, không khí có độ ẩm lớn(trên 80%)

- Gió biển làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây của đất nước

- Có lượng mưa lớn (1500 - 2000 mm/năm): mùa đông bớt lạnh khô, mùa hạ bớt nóng bức

b Địa hình ven biển và hệ sinh thái:

- Hoạt động xâm thực bồi tụ diễn ra mạnh

- Ven biển có các dạng địa hình : vịnh cửa sông, cồn cát, vũng, vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô, tam

giác châu thổ… có nhiều giá trị về kinh tế và du lịch.

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn

+ Hệ sinh thái đất phèn, đất mặn

+ Hệ sinh thái rừng trên các đảo

Câu 3: Trình bày những bộ phận hợp thành vùng biển của nước ta?

Vùng biển nước ta có diên tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm 5 bộ phận :

a Vùng nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm phía trong đường cơ sở (đường nối các

mũi đất dọc bờ biến và các đảo ven bờ)

b Vùng lãnh hải : là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải nước ta có chiều dài 12

hải lí (khoảng 22,23 km) Ranh giới của lãnh hải là các đường song song cách đều đường cơ sở vềphía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan

c Vùng tiếp giáp lãnh hải : là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải, Trong vùng

tiếp giáp lãnh hải Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng,kiểm soát thuế quan, các qui định về y tế môi trường, nhập cư

d Vùng đặc quyền kinh tế : là vùng biển có bề rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

Trang 7

Trong vùng đặc quyền kinh tế Nhà nước ta có toàn quyền về kinh tế nhưng vẫn để các nước khácđược đặt ống dẫn dầu, dây cáp quang và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải vàhàng không.

e Vùng thềm lục địa : là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài

mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa đến độ sâu 200m ,

Câu 4 : Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta ?

a/ Tài nguyên thiên nhiên: Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

+ Khoáng sản : Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), titan (nguồn nguyên liệu quí cho ngànhcông nghiệp), nghề làm muối rất phát triển

+ Hải sản: giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao với trên 2000 loài cá, trên 100 loài tôm Cónguồn tài nguyên quí là các rạn san hô

b/ Thiên tai:

+ Bão, nước dâng gây ngập lụt, làm thiệt hại nặng nề về người và của

+ Sạt lở bờ biển

+ Cát bay, cát chảy : ở ven biển miền trung

BÀI 9, 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

*Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: Sử dụng át lát ĐLVN trang 9 Dựa trên cơ sở màu sắc, hướng

chuyển động của mũi tên,biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để xác định các yếu tố của khí hậu, cụ thể:

- KH nhiệt đới ẩm vì nhiệt độ TB năm cao trên 200C, mưa lớn trên 1600mm/năm, có bão hoạt động

- Gió mùa: có 2 loại gió hoạt động theo 2 hướng ngược nhau trong năm

+ Mùa hạ gió TN hoạt động mạnh trên cả nước chỉ có vùng ĐBSH gió chuyển thành ĐN Những nơi có phơn là do gió TN vượt qua ĐH núi cao tạo thành (tên dãy núi xem bản đồ trang 6 hoặc trang 13,14).+ Mùa đông gió ĐB hoạt động mạnh từ vĩ tuyến 16 trở ra

- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm

b Lượng mưa, độ ẩm lớn:

- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500– 4000 mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

*Nguyên nhân:

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt trờilên thiên đỉnh

Trang 8

- Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.

Câu 2: Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.

a Gió mùa mùa đông: (gió mùa Đông Bắc)

- Từ tháng XI đến tháng IV

- Nguồn gốc: cao áp lạnh Sibir

- Hướng gió Đông Bắc

- Phạm vi: miền Bắc (dãy Bạch Mã trở ra)

- Đặc điểm:

+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô

+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển, đồng bằng Bắc Bộ và BTB

Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong Bắc Bán Cầu thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa cùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

b Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)

- Từ tháng V đến tháng X

- Hướng gió Tây Nam

+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên,riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng

+ Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam,gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miềnNam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ

Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).

c Sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực:

- Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

- Miền Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa, khô

Câu 3: Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa?

- Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên khí

hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sáng mạnh

- Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùachâu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt

Câu 4: Hãy nêu biểu hiện của nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta?

a Địa hình:

* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn

Trang 9

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét

là đất feralit đỏ vàng

b Sinh vật:

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta  các loài nhiệtđới chiếm ưu thế Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm,Dầu…Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới…

- Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao

Câu 6: Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

* Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạtđộng khai thác, xây dựng… vào mùa khô

Trang 10

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sươngmuối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Câu 7: Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa?

- Sông ngòi dày đặc :

+ Đặc điểm này là tác động của khí hậu mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và

bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn

+Nhiều sông nhưng phần lớn là sông nhỏ,nhiều phụ lưu,mật độ sông lớn

-Sông ngòi nhiều nước ,giàu phù sa :

+Mưa nhiều mang lại lượng dòng chảy lớn,hơn nữa sông ngòi nước ta nhận một lượng nước lớn từlưu vực nằm ngoài lãnh thổ (chiếm 62,5% tổng lượng nước).Sự phân phối nước như vậy gây khókhăn cho việc điều tiết nước và quản lý tài nguyên nước của nước ta

+Hệ số bào mòn lớn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

BÀI 11 & 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.

Sử dụng át lát ĐLVN trang 8, 9,11,12 Dựa trên cơ sở màu sắc, các ký hiệu, hướng chuyển động củamũi tên, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để xác định các yếu tố của khí hậu, kiến tạo địa chất, cảnh quan

tự nhiên, của 2 miền nam bắc (ranh giới miền lấy dãy Bạch mã)

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây.

Có thể sử dụng BĐ hình thể trang 6 hoặc BĐ các miền tự nhiên trang 13, 14 để phân tích Dựa trên

sự phân hóa theo độ cao từ đông sang tây ở bất kỳ vĩ độ nào Chú ý nhất là sự phân hóa địa hình gồm

3 khu vực:

- Vùng biển và thềm lục địa Địa hình thấp, diện tích rộng

- Vùng đồng bằng ven biển Độ cao < 200m

- Vùng đồi núi Độ cao > 200m với cấu trúc phức tạp

3 Các miền địa lý tự nhiên:

- Phần này sử dụng nhiều BĐ Để xác định ranh giới và tên của các miền tự nhiên thì dùng BĐ t13, 14

- Khi nêu thành phần tự nhiên của miền nào thì nên sử dụng BĐ loại đó, và chỉ nêu đặc điểm của vị trí miền đó mà thôi, các loại BĐ cần nêu là:

+ Khí hậu: BĐ trang 9

+ Địa hình : BĐ trang 13 hoặc 14

+ Sông ngòi: BĐ trang 10

Trang 11

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C-120C) Số tháng lạnhdưới 200C có 3 tháng

- Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ

- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cáccây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày

b Miền khí hậu miền Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình: trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có thángnào dưới 200C

- Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa- mùa khô

- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo

và nhiệt đới với nhiều loài

Câu 2 :Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

a Vùng biển và thềm lục địa:

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa

b Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm pháphổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

c Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể

hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông Trường Sơn và Tây Nguyên :

Câu 3: Nêu các đặc điểm khái quát của sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao.

* Đai nhiệt đới gió mùa:

- Vị trí: miền Bắc đến độ cao TB dưới 600-700m, miền Nam đến độ cao 900-1000m

- Khí hậu: nhiệt đới, nhiệt độ cao trên 250C, độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô hạn đến ẩm ướt

- Thổ nhưỡng: Đất phù sa 24% và pheralit 60% diện tích tự nhiên cả nước

- Sinh vật: hệ sinh thái nhiệt đới, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và hệ sinh tháirừng nhiệt đới ẩm gió mùa

* Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

- Vị trí: miền Bắc từ độ cao 600 và 700m đến 2600m, miền Nam từ 900 và 1000 đến 2000m

- Khí hậu: khí hậu mát mẻ, nhiệt độ TB dưới 250C, mưa ẩm tăng

- Thổ nhưỡng: Đất pheralit có mùn (chua, tầng mỏng) trên 1600m có mùn Alít

- Sinh vật: rừng nhiệt đới lá rộng, lá kim, rêu địa y, cây ôn đới, chim thú cận nhiệt đới

* Đai ôn đới gió mùa trên núi:

- Vị trí: từ 2600m trở lên (Hoàng Liên Sơn)

- Khí hậu: có tính chất ôn đới, nhiệt độ TB <150C, mùa đông <50C

- Thổ nhưỡng: Đất mùn thô

Trang 12

- Sinh vật: thực vật ôn đới (đỗ quyên, lĩnh sam, thiết sam).

Câu 4 : Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Những thuận lợi

và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.

- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ

- Địa hình: hướng vòng cung (4 cánh cung), với hướng nghiêng chung là Tây Bắc-Đông Nam

+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)

+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió mùaĐông Bắc Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão

- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung

- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Trong thành phần có thêm các loài cây cậnnhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam

- Khoáng sản: giàu ks như than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng,chì-bạc-kẽm, bể dầu khí S.Hồng…

* Thuận lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ônđói, nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch…

* Khó khăn: sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa đông lạnh

Câu 5 Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Những thuận lợi

và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.

- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao

+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam

+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển

+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) Bắc Trung

Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI

- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc-Đông Nam; ở Bắc Trung Bộ hướng tây – đông Sông có độdốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện

- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trênnúi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh

- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…

* Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp trên các caonguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện

* Khó khăn: nhiều thiên tai như: bão, lũ, lở đất, hạn hán…

Câu 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.

- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

- Địa hình: khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và TâyNguyên Các dãy núi là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải

Trang 13

+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng.

+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh

- Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đếntháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX vàtháng VI

- Sông ngòi: 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba) Ngoài racòn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai

- Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừngngập mặn ven biển rất đặc trưng

- Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bô- xít

* Thuận lợi: đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tàinguyên rừng phong phú, tài nguyên biển đa dạng và có giá trị kinh tế

* Khó khăn: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở đồng bằng Nam bộ, thiếu nước vào mùa khô

Câu 7: Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng đông và tây Trường Sơn

+ Đông Trường Sơn : mùa mưa vào thu đông ( từ tháng VIII đến tháng I ) do đón nhận trực tiếp củacác luồng gió thổi hướng đông bắc từ biển vào (gió mùa ĐB, Tín phong bán cầu Bắc) bão áp tháp từbiển Đông , dải hội tụ nhiệt đới Vào thời kỳ này phía tây Trường Sơn lại là mùa khô Mùa khô tạiTây Nguyên rất khắc nghiệt, ở đây tập trung nhiều khu rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá

+ Tây Trường Sơn : mùa mưa vào hạ thu do gió mùa TN mang lại Vào đầu mùa hạ ( tháng V,VI )gió mùa mùa hạ từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan thổi vào mang mưa cho Nam Bộ và TâyNguyên đồng thời gây hiệu ứng phơn đem lại gió tây khô nóng cho Đông Trường Sơn

Câu 8: Dựa vào bản đồ Đất, Thực vật và Động vật trong Atlat Địa lý Việt nam, điền vào bảng theo mẫu sau:

Các nhóm đất và loại đất chính Nơi phân bố tập trung

Đất phù sa

Đất xám Đông Nam Bộ, rìa phía bắc Đồng bằng sông Hồng,

dọc thung lũng sông giữa cao nguyên Đắk Lắk vàGia Lai

Đất phù sa Đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và

ở các cửa sông lớn của Duyên hải miền Trung

Đất phèn Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười và bán đảo

Cà MauĐất mặn Ven biển từ Tp Hồ Chí Minh đen Bạc Liêu và ven

biển Đồng bằng sông HồngĐất cát ven biển Dọc theo bờ biển Duyên hải miền Trung, nhất là ven

biển Bắc trung BộĐất feralit

Đát feralit trên đábadan và đá mắc ma

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Quảng Trị, Tây NghệAn

Đất feralit trên đá vôi Các cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu

Đất feralit trên cácloại đá khác

Địa hình cao, đồi núi thấp và trung du các miền…Đất khác Các loại đất khác Tây Bắc và bắc Kon Tum

Trang 14

BÀI 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a Tài nguyên rừng:

- Rừng của nước ta đang được phục hồi

+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)

+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha

+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)hiện nay có xu hướng tăng trở lại

- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)

- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70%diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

- Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu harừng đến năm 2010

c Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng:

- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

Câu 2: Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?

a Suy giảm đa dạng sinh học:

- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao

- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng

+ Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.+ Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng

+ Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng

b Nguyên nhân:

- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút

c Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

Câu 3: Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước

ta Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

Trang 15

b Suy thoái tài nguyên đất:

- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%)

c Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngănchặn nạn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất

Câu 4: Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta

a Tình hình sử dụng:

- Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức

- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt

b Biện pháp bảo vệ:

- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…

- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc

- Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả

- Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

* Bão: Hoạt động của bão ở Việt nam Sử dụng BĐ khí hậu trang 9 để trình bày hoạt động của bão,

gồm các kiến thức:

- Thời gian: Tháng 6 – tháng 12

- Phạm vi: Quảng Ninh – Ninh Thuận

- Tần suất: Tùy thuộc vào từng tháng T9 có tuần suất lớn nhất tới 1,3 – 1,7 cơn/tháng

- Hướng di chuyển: Đầu mùa bão theo hướng Đ- ĐN, cuối mùa thì theo hướng Đ-ĐB

Câu 1: Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão.

a Hoạt động của bão ở Việt Nam:

- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10

Trang 16

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Trung bình mổi năm có 8 trận bão

b Hậu quả của bão:

- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngậpmặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

c Biện pháp phòng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

Câu 2: Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta Vì sao? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do ngập lụt.

Vùng đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt:

- Đồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trên các hệthống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, mức độ đô thị hóa cao cũng làm cho ngậplụt nghiêm trọng

- Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt không chỉ do mưa lũ gây ra mà còn do triều cường

- Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũ nguồn về

*Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi…

Câu 3: Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do lũ quét.

 Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độdốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn

 Xảy ra vào tháng 06-10 ở miền Bắc và tháng 10-12 ở miền Trung

 Biện pháp giảm nhẹ tác hại:

 Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý

 Canh tác hiệu quả trên đất dốc

 Quy hoạch các điểm dân cư

Câu 4: Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do hạn hán?

- Miền Bắc: tại các thung lũng khuất gió như: Yên Châu, sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang),mùa khô kéo dài 3-4 tháng

- Miền Nam: thời kỳ khô hạn kéo dài 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

- Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ mùa khô kéo dài 6-7 tháng

* Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lý…

Câu 5: Ở nước ta động đất hay xảy ra ở những vùng nào?

Trang 17

Động đất thường xảy ra ở các đứt gẫy sâu Tây Bắc nước ta là khu vực có hoạt động động đấtmạnh nhất, sau đến khu vực Đông Bắc Khu vực Trung Bộ ít hơn, còn Nam Bộ biểu hiện rất yếu Tạivùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ.

Câu 6: Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết địnhđến đời sống con người

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quanđến lợi ích lâu dài

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giớihạn có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tàinguyên thiên nhiên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường

BÀI 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Át lát Địa lí trang 16 (Dựa vào Bảng thống kê về các dân tộc Việt Nam để nắm về các thành phần dân tộc)

- Át lát trang 15 (Dựa vào Biểu đồ cột chồng: ta thấy được sự chênh lệch về số dân qua các năm thể hiện được sự gia tăng dân số)

- Át lát trang 15 (Phân tích tháp dân số: Dựa vào độ rộng đáy tháp và tỷ lệ nhóm dân số dưới và trong độ tuổi lao động so với tổng số dân)

- Át lát trang 15 (Dựa vào nền màu sắc của các vùng trên bản đồ Phân bố dân cư đối chiếu với bảngchú giải)

Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm dân cư nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường :

a Thuận lợi:

- Dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học kt

- Đa dạng về dân tộc tạo nên sự đa dạng về văn hóa và truyền thống dân tộc

b Khó khăn:

- Đối với phát triển kinh tế:

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế

+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy

+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ

- Đối với phát triển xã hội:

+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp

+ Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn

Trang 18

- Đối với tài nguyên môi trường:

+ Sự suy giảm các TNTN

+ Ô nhiễm môi trường

+ Không gian cư trú chật hẹp

Câu 2 Chứng minh rằng nước ta có cơ cấu dân số trẻ?

- Nhóm từ 0 đến 14 tuổi chiếm tỉ lệ khá cao trong cơ cấu dân số, năm 2005 nhóm tuổi này chiếm27% tổng dân số cả nước Chứng tỏ tỉ lệ sinh của nước ta vẫn còn cao

- Đặc biệt nhóm từ 15 đến 59 tuổi chiếm tỉ lệ quá cao, chiếm đến 64% tổng dân số cả nước (năm 2005)

- Trong khi đó nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chỉ chiếm 9% tổng dân số cả nước (năm 2005), mặc dùhiện nay tuổi thọ ngày càng cao, tỉ lệ nhóm tuổi này có xu hướng tăng lên

Qua các số liệu cho thấy, chiếm phần lớn dân số nước ta là dân số trẻ

Câu 3 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư? Nhân tố nào mang yếu tố quyết định?

- Có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phân bố dân cư:

+ Điều kiện tự nhiên : Những vùng có điều kiện tự nhêin thuận lợi (khí hậu ôn hòa, đất đai phìnhiêu, địa hình bằng phẳng, ….) thì dân cư tập trung đông

+ Lịch sự khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử khai thác lâu đời thì dân cư thường tập

trung đông, như Đồng bằng sông Hồng ở nước ta

+ Các điều kiện kinh tế - xã hội (phương thức sản xuất, sự phát triển của kinh tế - xã hội, cơ sởvật chất – kĩ thuật, …): Những vùng có nền kinh tế- xã hội phát triển mạnh thường thu hút dân cưtập trung đông, như ở nước ta, các thành phố lớn có nền kinh tế - xã hội phát triển mạnh, dân cư tậptrung rất đông, mật độ cao

- Trong các nhân tố trên thì nhân tố kinh tế- xã hội có yếu tố quyết định đến sự phân bố dân cư, cụthể hơn là phương thức sản xuất

Câu 4 Chứng minh rằng sự phân bố dân cư ở nước ta chưa hợp lí? Sự phân bố dân cư chưa hợp lí đã dẫn đến hậu quả gì?

- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi:

+ Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước, trong lúc diện tích hẹp, tài nguyên đangtiến dần tới giới hạn Cụ thể: Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số là 1225 người/km2 , đồng bằngsông Cửu Long là 429 người/km2

+ Trong khi đó, ở vùng trung du và miền núi với diện tích rộng lớn, tài nguyên phong phú, thiếunhân lực để khai thác, nhưng dân số chỉ chiếm 25% dân số cả nước, mật độ dân số thấp hơn nhiều sovới cùng đồng bằng : Tây Bắc mật độ dân số là 69 người/km2 Tây Nguyên mật độ dân số là 89người/km2

- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa nông thôn và thành thị: Dân cư nông thôn chiếm tỉ lệ quá lớn, chiếm đến 73,1% (năm 2006), dân thành thị chỉ chiếm 26,9% (năm 2006) Như thế chứng tỏ quátrình đô thị hoá còn chậm

Hậu quả:

- Đối với các vùng đồng bằng và đô thị: Dân cư tập trung quá đông đâ gây sức ép lớn đối với việcgiải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đông đảo, ô nhiễm môi trường gai tăng, tài nguyên

Trang 19

ngày càng cạn kiệt, việc giải quyết các nhu cầu phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, nhà ở, ….gặpnhiều khó khăn.

- Đối với các vùng trung du, miền núi, các vùng nông thôn : Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đấtrộng, …nhưng dân cư tập trung ít dẫn đến thiếu nhân lực để khai thác

Như vậy việc phân bố dân cư chưa hợp lí không những đã dẫn đến việc khai thác tài nguyên và

sử dụng lao động giữa các vùng miền chưa hợp lí mà còn góp phần tăng sự chênh lệch về kinh tế

-xã hội giữa các vùng miền

Câu 5 Hãy nêu các chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của nước ta?

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kềim chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ

trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng chính sách di dân phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân sốnông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể

mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuấtkhẩu có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi ; phát triển công nghiệp ở nôngthôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

Át lát trang 15 (Phân tích Biểu đồ miền: dựa vào biểu đồ và chú giải thấy được lao động tập trung nhiều trong ngành nào và xu hướng chuyển dich qua các năm ra sao

Câu 1: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?

a Thế mạnh:

- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người (51,2% tổng số dân)

- Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động

- Lao động cần cù, sáng tạo có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ

- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế

- Tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh

b Hạn chế:

- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao

- Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu

- Phân bố không đồng đều Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nôngnghiệp, vùng núi và cao nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao động có kỹ thuật

- Chưa huy động hết quỹ thời gian lao động ở nông thôn

Câu 2: Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước

ta hiện nay.

Trang 20

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất Do nước ta hoạt động sxnông nghiệp là chủ yếu.

- Xu hướng: giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp (còn 57,3% - 2005); tăng tỷ trọng laođộng công nghiệp, xây dựng (lên 18,2%) và tỷ trọng dịch vụ cũng tăng nhưng còn chậm (24,5%)

Câu 3: Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta nói chung và địa phương em nói riêng.

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý đến hoạt động các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng SX hàng xuất khẩu

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Câu 4 Vì sao vấn đề việc làm lại là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay ? Hãy trình bày các hướng giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta?

- Vì nước ta là nước đông dân, nguồn lao động rất dồi dào, hàng năm nguồn lao động nước ta tăng

thêm hơn 1 triệu người, trong lúc nền kinh tế phát triển chưa cao, dẫn tới tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn gay gắt Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1% Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn là 1,1% ; tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, ở nông thôn là 9,3%

- Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp, các tệ nạn xã hội giatăng, …

Phương hướng:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ laođộng để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Át lát trang 15 (Phân tích biểu đồ cột chồng về dân số nông thôn và thành thị: sự thay đổi của số dân nông thôn và thành thị qua các năm sẽ thấy được đặc điểm của quá trình đô thị hoá)

- Át lát trang 15 ( Dựa vào phần chú giải phân cấp đô thị để rút ra sự phân loại của mạng lưới đô thịViệt Nam)

Câu 1 Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở nước ta?

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp.,

- Tỉ lệ dân thành thị đang ngày càng tăng lên nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực

Trang 21

- Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.

Câu 2 Chứng minh rằng quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp?

- Từ thế kỉ III trước Công nguyên, thành Cổ Loa được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta, là kinh đô

của nhà nước Âu Lạc Trong thời kỳ phong kiến, một số đô thị Việt Nam được hình thành ở nhữngnơi có vị trí địa lí thuận lợi

- Thế kỉ XI xuất hiện thành Thăng Long, rồi đến các đô thị : Phú Xuân, Hội An, Đà Nẳng, Phố Hiến

ở thế kỉ XVI-XVIII

- Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng, cáctỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ, chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự Đến năm

30 của thế kỉ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,…

- Từ sau Cách mạng thánh Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều

- Từ năm 1954 đến năm 1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng khác nhau: Ở miền Nam, chínhquyền Sài Gòn đã dùng “đô thị hoá” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh Ở miềnBắc, đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có từ trước Từnăm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hoá bị chững lại

- Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá có chuyển biến khá mạnh, đô thị được mở rộng và pháttriển mạnh hơn, đặc biệt là phát triển các đô thị lớn Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệthống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với các nướctrong khu vực và thế giới

Câu 3 Đặc điểm mạng lưới đô thị hóa nước ta? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

- Mạng lưới đô thị hóa nước ta:

- Mạng lưới đô thị hóa nước ta được phân làm 6 loại dựa vào các tiêu chí cơ bản như số dân, chức năng, mật độ, tỉ lệ phi nông nghiệp…

- Đến năm 2007 nước ta có 5 thành phố trực thuộc TW, 2 đô thị loại đặc biệt, 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III, 639 đô thị loại IV, V…

- Những ảnh hưởng tích cực : Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa nước ta

+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùngtrong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xâydựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước

+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sửdụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật ; có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiệnđại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế

+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

Trang 22

- Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng có những ảnh hưởng tiêu cực : Quá trình đô thị hoá cũng nảysinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự

xã hội, … Vì thế cần điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp với quá trình công nghiệp hoá

PHẦN 2: ĐỊA LÝ KINH TẾ BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Át lát trang 17 (Phân tích biểu đồ miền để thấy được cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế và xu

hướng chuyển dịch qua các năm)

- Át lát trang 21 ( Phân tích biểu đồ tròn: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành qua 2 năm CNCB tăng tỷ trọng, CNKT giảm tỷ trọng)

Câu 1: Tại sao có thể nói tốc độ tăng trưởng GDP có nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta?

- Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, vì vậy tăng trưởng GDP với tốc độ cao và bền vững là conđường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

- Tăng trưởng GDP tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…đưathu nhập bình quân đầu người ngang tầm khu vực và thế giới

- Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế nước ta trêntrường quốc tế

Câu 2: Trong những năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh như thế nào? Giải thích nguyên nhân.

- 1990-2005, tăng liên tục với tốc độ bình quân 7,2%/năm Năm 2005, tăng 8,4%, đứng đầu ĐNA

- Nông nghiệp phát triển mạnh, giải quyết vấn đề lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo hàngđầu thế giới Chăn nuôi cũng phát triển với tốc độ nhanh

- Công nghiệp tăng trưởng ổn định với tốc độ cao, 1991-2005 bình quân đạt > 14%/năm Sức cạnhtranh của sản phẩm được tăng lên

- Chất lượng nền kinh tế đã được cải thiện hơn trước

* Nguyên nhân:

- Đường lối Đổi mới của Đảng thực sự đem lại hiệu quả trong quá trình CNH, HĐH

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng

- Nước ta có nguồn TNTN phong phú, nhiều loại có giá trị cao

- Có nguồn lao động đông, giá rẻ, trình độ tay nghề không ngừng nâng lên, năng suất lao động ngàycàng được nâng cao

Câu 3: Trình bày các xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu nền kinh tế nước ta?

- Ngành kinh tế:

+ Giảm tỉ trọng khu vực I

+ Tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III có tăng nhưng không ổn định

→Cơ cấu nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH

- Nội bộ khu vực ngành kinh tế:

Trang 23

+ Khu vực I: Tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp Trong nông nghiệp: tăng tỉ trọng chăn nuôi, giảm tỉ trọng trồng trọt.

+ Khu vực II: Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác

+ Khu vực III: Du lịch phát triển mạnh, nhiều dịch vụ mới ra đời: Viễn thông, chuyển giao công nghệ

* Theo thành phần kinh tế:

- Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo nền kinh tế

- Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế tư nhân, tập thể và cá thể giảm

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và ngày càng có vai trò quan trọng

* Theo lãnh thổ kinh tế:

- Nông nghiệp: Hình thành nhiều vùng chuyên canh: Cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

- Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng : ĐNB công nghiệp phát triển mạnh , ĐBSCL là vùng trọngđiểm sx lương thực, thực phẩm

- Cả nước có 3 vùng kinh tế trọng điểm: Phía Bắc, Miền Trung, phía Nam

BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Câu 1: Nền NN nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?

a Thuận lợi:

- Chế độ nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, áp dụng các hình thứcluân canh, xen canh, tăng vụ…

- Sự phân hóa khí hậu là cơ sở có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, tạo nên cơ cấu sản phẩm NN

đa dạng, có nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao

b Khó khăn:

- Tính bấp bênh của nền NN nhiệt đới, tai biến thiên nhiên thường xảy ra: bão, lũ lụt, hạn hán…

- Dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi

Câu 2: Giữa NN cổ truyền và NN hàng hóa có sự khác nhau cơ bản nào ?

-Chuyên môn hóa thể hiện rõ

Hiệu quả Năng suất lao động thấp, hiệu quả

Câu 3: Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng vật nuôi được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

Trang 24

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghệ chế biến

và bảo quản nông sản

- Đẩy mạnh xk các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Át lát trang 19 (Phân tích bản đồ Lúa – năm 2007 kết hợp với biểu đồ tròn bên cạnh để thấy được

sự thay đổi năng suất, diện tích, sản lượng lúa và vùng phân bố nhiều))

- Át lát trang 19 (Phân tích bản đồ Cây công nghiệp – năm 2007 và biểu đồ bên cạnh để thấy được sựthay đổi về diện tích, năng suất, sản lượng, các loại cây CN chính và sự phân bố của các loại cây đó)

- Át lát trang 19 (Phân tích bản đồ Chăn nuôi – năm 2007 và biểu đồ bên cạnh để thấy sự thay đổi tỷ trọng ngành chăn nuôi trong NN và nắm được sự phân bố của các loại vật nuôi chủ yếu.)

Câu 1: Trình bày những thành tựu của sản xuất lương thực ở nước ta những năm gần đây Tại sao đạt được những thành tựu to lớn đó?

- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005)

- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

- Năng suất tăng mạnh đạt 4,9 tấn/ha/năm

- Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là36,0 triệu tấn (2005) Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm. VN xuất khẩu gạo hàng đầuthế giới

- Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh

- ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa

cả nước

* Giải thích: - Nguồn lao động dồi dào, nhân dân có kinh nghiệm sx

- Đường lối chính sách của Nhà nước thúc đẩy nông nghiệp phát triển

- Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, đưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất

- Áp dụng KHKT tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp

- Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật: thuỷ lợi, phân bón, thuốc trừ sâu…

- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước

Câu 2: Việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?

a Thuận lợi:

- Diện tích đất badan tập trung trên một diện rộng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh

- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc đảm bảo tưới tiêu

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp

- Mạng lưới cơ sở chế biến ngày càng tiến bộ

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

b Khó khăn:

-Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều dễ gây xói mòn đất, sâu bệnh, hạn hán, lũ lụt…

-Thị trường có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm còn hạn chế

Trang 25

Câu 4: Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp?

- Giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị sản xuất cây CN

- Đáp ứng thị trường tiêu thụ, nhất là xuất khẩu đem lại giá trị cao như: cafe, cao su, hồ tiêu, điều…

- Việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhậpngười dân, nhất là ở trung du-miền núi; hạn chế nạn du canh du cư

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Câu 5: Hãy trình bày tình hình phân bố cây công nghiệp ở nước ta.

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cafe, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

Cafe trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB

Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB

Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên

Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT

Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa

Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng

Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc

Câu 6 Hãy trình bày tình hình chăn nuôi ở nước ta.

*Chăn nuôi lợn và gia cầm:

- Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại

- Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003)

- Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL

* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:

- Đàn trâu: 2,9 triệu con Đàn bò: 5,5 triệu con (năm 2005)và có xu hướng tăng mạnh

- Phân bố:

+ Trâu được nuôi nhiều nhất ở trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa

đã phát triển khá mạnh ở ven TP HCM, Hà Nội…

Câu 7 Nước ta có những thuận lợi nào để đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính?

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi như: có nhiều đồng cỏ, nguồn thức ăn cho chăn nuôi đượcđảm bảo tốt hơn (cơ sở chế biến thức ăn cho chăn nuôi, lương thực dư thừa)

- Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ

- Cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển

Trang 26

- Người dân có kinh nghiệm chăn nuôi, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 8 Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định?

- Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao

- Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn còn đe doạ trên diện rộng

- Công nghiệp chế biến chưa đáp ứng nhu cầu của các thị trường khó tính như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ…

Câu 9 Tại sao đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả lại góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta?

a Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn

- Có nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp: đất feralit ở miền núi, đất phù sa ở đồng bằng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm

- Ngành công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

- Nhu cầu thị trường lớn

- Chính sách khuyến khích phát triển của Nhà nước

b Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn:

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại lao động trên phạm vi cả nước

- Thúc đẩy sự phát triển KT-XH ở những vùng khó khăn

BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Át lát trang 20 (Phân tích bản đồ Thuỷ sản – năm 2007 để thấy được sự thay đổi về tỷ trọng của nuôi trồng và đánh bắt trong ngành thuỷ sản, nắm được sự phân bố và những tỉnh có sản lượng thuỷ sản nhiều)

- Át lát trang 20 (Phân tích bản đồ Lâm nghiệp – năm 2007 dựa vào nền màu để nắm được diện tích, hiện trạng rừng, phân bố nhiều ở đâu

Câu 1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

a/ Thuận lợi:

-Tự nhiên:

+ Có bờ biển dài 3260 Km vùng đặc quyền kinh tế rộng ( hơn 1triệu Km2)

+Nguồn lợi hải sản khá phong phú ( tổng trữ lượng khoảng 3,9_4,0 triệu tấn)

+ Có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm: ngư trường Cà Mau-Kiên Giang, NinhThuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa-quần đảo Trường Sa

+Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn (  thuận lợi nuôi trồng thuỷ sảnnước lợ)

+ Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng vùng đồng bằng (thuận lợi nuôi trồng nước ngọt)

-Kinh tế- xã hội:

Trang 27

+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

+ Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn

+Dịch vụ và chế biến thuỷ sản được mở rộng

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chính sách khuyến ngư của nhà nước

b/ Khó khăn:

-Tự nhiên:

+Thiên tai ( bão…)

+ Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái, nguồn lợi bị suy giảm

-Kinh tế-xã hội:

+Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới

+ Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

+ Công nghệ chế biến, chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế

Câu 2: Hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta?

-Sản lượng khai thác liên tục tăng ( năm 1990: 728,5 nghìn tấn đến 2005: 1987,9 nghìn tấn)

-Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ vàNam Bộ

c/ Nuôi trồng thuỷ sản: Phát triển nhất là nghề nuôi tôm, nuôi cá

- Nghề nuôi tôm:

+ Năm 2005 sản lượng tôm nuôi là 327194 tấn

+ Kĩ thuật nuôi tôm ngày càng tiến bộ, vùng nuôi lớn nhất là ĐBSCL

- Nghề nuôi cá : Phát triển nhất ở ĐBSCL và ĐBSH Nổi tiếng nhất là tỉnh An Giang

→Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

Câu 3: Ngành lâm nghiệp nước ta có vai trò gì đối với kinh tế và sinh thái?

a/ Đối với kinh tế:

-Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người

- Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi

-Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

-Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi trung du và vùng hạ lưu

b/ Đối với sinh thái:

-Chống xói mòn đất

-Bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm

Trang 28

-Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

-Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ

Câu 4: Dựa trên những điều kiện nào mà ĐBSCL có thể trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước?

- Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất Năm 2005, diện tích mặt nước nuôi trồng thủysản toàn vùng là 680.000 ha, chiếm khoảng 70% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của cả nước

- Diện tích rừng ngập mặn lớn, có thể kết hợp nuôi thủy sản

- Đối tượng nuôi trồng đa dạng: cá, tôm, các giống đặc sản…

- Đây là vùng có truyền thống nuôi trồng thủy sản, người dân có nhiều kinh nghiệm Sự năng độngcủa cơ chế thị trường

- Hàng năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tự nhiên tạo thuận lợi cho nuôi trồng phát triển

- Các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh đều phát triển

- Nhu cầu thị trường lớn kể cả trong và ngoài nước

- Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển

- Chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh xuất khẩu

BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

Câu 1 Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ

và Tây Nguyên?

- Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè,trẩu, hồi, quế…) Các cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tương, lạc, thuốc lá; cây dược liệu; cây ănquả… Chăn nuôi trâu, bò thịt, bò sữa, lợn Vùng có diện tích trồng chè lớn hơn

- Tây Nguyên chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cận xích đạo (cafe, cao su, hồ tiêu),chè được trồng ở cao nguyên Lâm Đồng có khí hậu mát mẻ; ngoài ra trồng cây công nghiệp ngắnngày có: dâu tằm, bông vải… Chăn nuôi bò thịt, bò sữa là chủ yếu

Sự khác nhau là do địa hình, đất trồng, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hóa khí hậu

Câu 2 Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa ĐBSH và ĐBSCL?

- ĐBSH có ưa thế về rau, cây thực phẩm có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (su hào, bắp cải, khoaitây…), chăn nuôi lợn, thuỷ sản

- ĐBSCL chủ yếu trồng cây nhiệt đới lúa, cây ăn quả; thuỷ sản, gia cầm…Vùng này quy mô sản xuấtlúa, thuỷ sản, cây ăn quả lớn hơn rất nhiều so với ĐBSH

Sự khác nhau là do địa hình, đất trồng, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hóa khí hậu Đồngthời do quy mô đất trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản

Câu 3 Hãy lấy ví dụ chứng minh các điều kiện tự nhiên tạo ra cái nền của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, còn các nhân tố KT-XH làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân hóa đó.

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nhân tố tự nhiên (đất, khí hậu, nước)

- Nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, chưa phát triển nên sự phụ thuộc vào tự nhiên còn rất lớn

Ví dụ:

- Đất feralit ở miền núi hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, đất phù sa ở đồng bằng hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm

Trang 29

- Khí hậu phân hóa đa dạng tạo nên sự đa dạng về cơ cấu cây trồng và có sự khác nhau về chuyên môn hóa giữa các vùng Ở ĐNB chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, còn ở TD-MN Bắc Bộ chủ yếu là cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

* Nhân tố KT-XH làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân hóa đó:

- Là nhân tố tạo nên sự phân hóa trên thực tế sản xuất của các vùng

- Việc nhập nội các giống cây trồng, vật nuôi làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi nước ta

- Các nhân tố KT-XH còn ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sản xuất

- Các nhân tố con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, đường lối chíng sách, thị trường đóng vai trò quyết định sự hình thành các vùng nông nghiệp tiến tới nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa

BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21): Từ vào biểu đồ hãy nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất

công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành năm 2000- 2007.

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21) và kiến thức đã học, hãy chứng minh cơ cấu ngành côngnghiệp nước ta có sự chu* Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21) hãy nhận xét đặc điểm phân bốsản xuất công nghiệp ở nước ta Hãy xác định các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn, nêu cơ cấungành của mỗi trung tâm

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21,22) và kiến thức đã học, hãy chứng minh sản xuất côngnghiệp nước ta có sự phân hoá theo lãnh thổ Giải thích

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21) và kiến thức đã học, hãy trình bày sự phân hoá lãnh thổcông nghiệp ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng và vùng phụ cận Giải thích

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của haitrung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Vì sao ngành công nghiệp ở hai TTCNnày phát triển mạnh?

* Dựa vào biểu đồ hãy nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành

a Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng :

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khíđốt, nước; với 29 ngành khác nhau Trong đó nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, là nhữngngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc pháttriển các ngành kinh tế khác

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:+ Tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến

Trang 30

+ Giảm tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt,nước.

b Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:

+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước.+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ

Câu 2 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ Giải thích vì sao ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

a Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

- ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ Hà Nội

tỏa theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:

+ Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí

+ Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD

+ Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí

+ Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy

+ Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện

+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện

- Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu,

có các ngành: khai thác dầu, khí; thực phẩm, luyện kim, điện tử  tp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước

- DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện  Đà Nẵng là TTCN lớn nhất

vùng

- Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc

b ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước vì:

- Vị trí địa lý thuận lợi và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung vùng phụ cận

- Nông, thuỷ sản dồi dào là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, có thủ đô Hà Nội-trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn bậc nhất cả nước

Câu 3 Tại sao cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch?

- Đường lối phát triển công nghiệp, đặc biệt là đường lối CNH, HĐH hiện nay

- Chịu sự tác động của nhân tố thị trường Thị trường góp phần điều tiết sản xuất, những thay đổitrên thị trường sẽ ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, từ đó làm thay đổi cơ cấu, nhất là cơ cấu sản phẩm

- Chịu sự tác động của các nguồn lực bao gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế-xã hội

- Sự chuyển dịch đó còn theo xu hướng thế giới

Câu 4 Hãy nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta.

- Cơ cấu Công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc: khu vực Nhà nước,

khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng

Trang 31

- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước (25,1%-năm 2005), tăng tỷ trọng khu vựcngoài Nhà nước (31,2%), đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (43,7%).

- Sự chuyển trên là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích phát triển các thànhphần kinh tế của Đảng ta

BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

- Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (Địa chất khoáng sản- trang 8) và kiến thức đã học, hãy trình bày vềtài nguyên than của nước ta (các loại, trữ lượng, phân bố, nơi khai thác)

* Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (Công nghiệp năng lượng- trang 22) hãy:

- Trình bày tình hình phát triển một số ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta

+ Nhận xét sản lượng khai thác dầu thô và than sạch cả nước qua các năm

+ Nhận xét sản lượng điện cả nước qua các năm

+ Nhận xét sự chuyển dịch tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp năng lượng so với toàn ngànhcông nghiệp từ năm 2000- 2007

+ Nhận xét sự phân bố các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện ở nước ta Xác định các nhà máy nhiệtđiện, thuỷ điện của mỗi miền ở nước ta (Cho biết công suất, nằm trên sông nào?)

* Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (Công nghiệp chế biến lương thực phẩm- trang 22

+ Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm từ năm

2000- 2007.

+ Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng của giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm

so với toàn ngành công nghiệp từ năm 2000- 2007.

+ Nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta

* Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng- trang 22), hãy:

+ Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng từ năm 2000- 2007 + Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng của giá trị sản xuất của công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng so với

toàn ngành công nghiệp từ năm 2000- 2007.

+ Nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nước ta

- Trình bày tình hình phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến LTTP ở nước ta

- Phân tích đặc điểm của 2 TTCN thành phố HCM và Hà Nội Giải thích sự phân bố của 2 TTCN đó

Câu 1 Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

a Thế mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:

- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than

mỡ, than bùn…

- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí

- Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) vàsông Đồng Nai (19%)

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

b Mang lại hiệu quả cao:

- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH Than, dầu thô còn có xuất khẩu

Trang 32

- Nâng cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Nguồn năng lượng phong phú:

+ Than trữ lượng lớn, tập trung ở Quảng Ninh…

+ Dầu, khí trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa phía Nam

+ Tiềm năng thuỷ điện lớn (hơn 30 triệu kw), tập trung trên hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai.+ Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu ngày càng tăng

b Mang lại hiệu quả cao:

- Đã và đang hình thành mạng lưới các nhà máy điện cùng với hệ thống đường dây tải điện cao áp

500 kv

- Đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội

- Phục vụ các ngành kinh tế và đời sống của người dân

c Tác động đến các ngành kinh tế khác:

Phát triển điện lực đi trước một bước nhằm tạo thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

về quy mô, công nghệ, chất lượng sản phẩm…phục vụ nhu cầu CNH, HĐH

Câu 3 Tại sao công nghiệp chế biến LT-TP lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

a Thế mạnh lâu dài:

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước

- Co sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư

b Mang lại hiệu quả cao:

- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh

- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu

- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động

c Tác động đến các ngành kinh tế khác:

- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp

- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…

Câu 4 Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố của chúng.

- Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình

- Thủy điện Yaly trên sông Xê-xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai

- Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai

- Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận

Trang 33

- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình.

* Giải thích:

- Các nhà máy thủy điện đều phân bố ở trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào

- Sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn:

+ Hệ thống sông Hồng và sông Đà

+ Hệ thống sông Xê-xan, Xrê-pôk

+ Hệ thống sông Đồng Nai

BÀI 28: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

*NỘI DUNG KHAI THÁC ÁT LÁT

1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 21) và kiến thức đã học, hãy xác định 1 số điểm công nghiệp

ở nước ta

2 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 21) hãy xác định các TTCN rất lớn và lớn, nêu cơ cấu ngànhcủa mỗi TTCN

Câu 1 Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT?

- Đây là những khu vực có VTĐL thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao thương

- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL

- Nguồn lao động dồi dào có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Có các vùng kinh tế trọng điểm

- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn trong cả nước

- Cơ chế quản lý có nhiều đổi mới, năng động

Câu 2 Trình bày những đặc điểm chính của vùng công nghiệp.

Cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp:

- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh

- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng

- Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận

- Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL

* Một số đặc điểm chính :

-Có quy mô lãnh thổ lớn nhất trong các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

-Có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất, công nghệ,

- Có một số nhân tố tạo vùng tương đồng

-Có một hoặc vài ngành công nghiệp chuyên môn hóa

- Thường có một TTCN mang tính chất tạo vùng hoặc là hạt nhân cho sự phát triển của vùng

Câu 3 Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội & TPHCM Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở 2 trung tâm này?

a Quy mô và cơ cấu:

- Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyệnkim đen, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng

Ngày đăng: 19/05/2021, 18:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w