1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương luật dân sự phần bài tập

40 235 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 68,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 121. A là nhân viên của Công ty X, trong một lần đi giao hàng, trên đường về, A không về thẳng công ty mà tranh thủ chạy đi mua thuốc hộ người nhà. Trên đường đi mua thuốc về, do phóng nhanh, vượt ẩu, A đâm vào xe của anh B khiến xe của anh B bị đổ. Hậu quả là anh B chỉ bị xây sát nhẹ nhưng toàn bộ số bóng điện anh B vừa đi mua về bị vỡ hết, thiệt hại là 5,68 triệu đồng, xe máy của anh B bị hư hỏng phải sửa chữa hết 620 nghìn đồng. Em hãy xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại và những thiệt hại phải bồi thường trong trường hợp trên? Trả lời: Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Đây là thiệt hại ngoài hợp đồng (căn cứ vào Điều 604+ 4 điều kiện BTTH để phân tích). Anh A là người nhân viên của công ty, Điều 618 của BLDS 2005 “pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ pháp nhân giao cho”. Tuy nhiên anh này, sau khi giao hàng xong thì tranh thủ đi mua thuốc hộ người nhà. Trên đường đi mua thuốc về, do phóng nhanh vượt ẩu, đâm vào xe anh B. Xảy ra trường hợp như sau: +TH1: Trên đường đi mua thuốc về, đã thuộc đoạn đường, trong tiến trình làm nhiệm vụ: Thì trong trường hợp này, thiệt hại anh này gây ra được pháp nhân đứng ra bồi thường. Sau đó, anh A phải bồi hoàn lại cho công ty, vì anh này là người có lỗi trực tiếp trong việc gây ra thiệt hại. +TH2: Gây tai nạn trên đoạn đường mua thuốc thì trong trường hợp này người của pháp nhân gây thiệt hại ngoài thời gian, ngoài địa điểm nơi làm nhiệm vụ được giao, ngoài tiến trình công việc thì phải tự chịu trách nhiệm BTTH. Những thiệt hại phải bồi thường trong trường hợp trên: Căn cứ vào Điều 608 Thiệt hại do tài sản bị xâm hại, thì những thiệt hại được bồi thường gồm: Tài sản bị hủy hoại và chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại. + Số bóng đèn của anh B bị vỡ (5.68 triệu). +Sửa xe máy 620k.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TÂP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM.

Phần bài tậpChương 1 ->4

Câu 21 B nợ A một khoản tiền là 500 triệu đồng Sau đó, giữa B và C đã lập một thỏa thuận,

theo đó B chuyển giao nghĩa vụ trả nợ 500 triệu của mình đối với A cho C Ngay sau đó, B

đã thông báo cho A biết về thỏa thuận này nhưng A không có ý kiến gì Em hãy cho biết thỏathuận giữa B và C có hiệu lực không nếu:

Ta cần xác định đây là trường hợp chuyển giao nghĩa vụ dân sự vậy nên điều kiện củaCGNVDS là: có sự đồng ý của A và nghĩa vụ chuyền giao có hiệu lực + phù hợp quy địnhpháp luật

 Việc A ko có ý kiến có 2 TH xảy ra hoặc A đồng ý hoặc A đang suy nghĩ Dù sao Tìnhhuống này chưa thế coi là A đã đồng ý hay chưa

a Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả cho mình số tiền là 500 triệu?

Việc A đòi nợ C tức A đã coi C là chủ thể thực hiện NV đối với A

=> A đã đồng ý việc chuyền giao NVDS của B cho C nên việc thỏa thuận của B và C có hiệulực vì vậy C phải thực hiện NV trả nợ cho A

b Đến hạn trả nợ, A không yêu cầu C trả nợ mà vẫn yêu cầu B trả nợ mình?

=> A chưa đồng ý việc chuyền giao NVDS của B cho C nên việc thỏa thuận của B và Ckhông có hiệu lực vì vậy B phải thực hiện NV trả nợ cho A

Câu 22 B nợ A một khoản tiền Sau đó, giữa B và C đã lập một thỏa thuận, theo đó B

chuyển giao nghĩa vụ trả nợ của mình đối với A cho C Ngay sau đó, B đã thông báo cho Abiết về thỏa thuận này nhưng A không có ý kiến gì Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả nợcho mình nhưng do C chưa có tiền để trả cho A nên A đã khởi kiện đòi nợ B B có nghĩa vụtrả nợ cho A hay không? Tại sao?

Theo khoản 1 điều 315 BLDS, thì bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự chongười thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhânthân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật quy định ko được chuyển giao Ở đây, ta thấy:

- Nghĩa vụ B thỏa thuận với C sẽ chuyển giao cho C là nghĩa vụ trả nợ ko phải nghĩa vụ gắnliền với nhân thân nên ko thuộc trường hợp loại trừ

Trang 2

- Việc B thông báo cho A biết về thỏa thuận thực chất là việc B đề nghị A về việc chuyểngiao nghĩa vụ trả nợ cho C Theo luật, nếu A đồng ý thì nghĩa vụ của B được chuyển giaocho C thực hiện “Đồng ý” có thể thể hiện bằng lời nói hoặc hành động Vì thế, việc A ko ýkiến gì ko chứng tỏ rằng A ko đồng ý mà ta phải căn cứ cả vào hành vi của A.

- Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả nợ cho mình Hành động này chứng tỏ A đã đồng ý vềviệc chuyển giao nghĩa vụ trả nợ Vì thế, thỏa thuận chuyển giao nghĩa vụ giữa B và C cóhiệu lực, B ko còn nghĩa vụ trả nợ với A nữa mà người thực hiện phải là C

- Vào thời điểm A đòi nợ C, C có tiền trả hay ko là chuyện riêng giữa A và C B ko còn liênquan kể từ thời điểm A đồng ý việc chuyển giao nghĩa vụ Vì thế, B ko phải trả nợ cho A

Câu 23 A thỏa thuận bằng văn bản chuyển nhượng cho B chiếc xe máy Honda Lead với giá

35 triệu đồng, đồng thời hai bên thỏa thuận trong văn bản B phải đặt cọc cho A số tiền là 15triệu đồng Số tiền này sẽ được đối trừ vào số tiền thanh toán mua xe khi hợp đồng mua bánđược công chứng Sau khi hợp đồng mua bán xe đã được công chứng A đã trả lời B là khôngbán xe nữa và đề nghị trả lại B số tiền đặt cọc B đồng ý nhận lại tiền cọc nhưng yêu cầu Aphải chịu phạt cọc do vi phạm hợp đồng Hỏi A có phải chịu phạt cọc không? Tại sao?

- A và B đã thỏa thuận trong văn bản là B đặt cọc 15 triệu cho A Sau khi hợp đồng mua bánđược công chứng thì số tiền này sẽ được đối trừ vào số tiền thanh toán mua xe Khi đó, nó sẽchuyển thành tiền trả trước

- ( Theo Thông tư số 75/2011/TT-BCA thì giấy mua bán xe phải được công chứng, chứngthực theo quy định của pháp luật Hợp đồng mua bán xe máy có hiệu lực kể từ thời điểmđược công chứng hoặc chứng thực.)

Sau khi công chứng hợp đồng mua bán, A lại ko bán xe cho B nữa Việc làm này của A làđơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự Theo khoản 3 điều 426 BLDS, khi đơnphương chấm dứt hợp đồng dân sự thì các bên ko phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bên đãthực hiện nghiã vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

- Taị thời điểm A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì 15 triều đặt cọc đã được chuyển thànhtiền trả trước rồi, tức B đã thực hiện một phần nghĩa vụ Vì thế, lúc này A chỉ phải trả lại sốtiền 35 triệu cho B mà ko phải chịu phạt cọc

Câu 24 Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay cho A, trên cơ sở sự ủy quyền của C, B đã sử dụng

tài sản là ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất) của C để thế chấp Giao dịch thế chấp này được

Trang 3

được lập thành văn bản có công chứng và đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩmquyền Các biện pháp bảo đảm nào đã được sử dụng trong trường hợp trên? Biện pháp đóbảo đảm cho nghĩa vụ nào?

- Biện pháp bảo đảm đã được sử dụng trong trường hợp này là thế chấp nhà gắn liền vớiquyền sử dụng đất để C bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ vay cho A

Câu 25 Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho B, A sử dụng quyền đòi nợ số tiền 1 tỷ đồng đối với

C để bảo đảm Giao dịch bảo đảm này được lập thành văn bản, cùng với đó, A đã chuyểngiao cho B giấy tờ chứng minh quyền đòi nợ của mình đối với C Theo quy định của phápluật hiện hành, có thể áp dụng biện pháp bảo đảm nào? Tại sao?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì A có thể sử dụng biện pháp thế chấp quyền đòi nợ

số tiền 1 tỷ đồng đối với C để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của mình cho B A chỉ có thể lựa chọnbiện pháp thế chấp với quyền đòi nợ vì:

- Bên đảm bảo đồng thời là bên có nghĩa vụ, đây chỉ là quan hệ 2 bên nên ko thể là quan hệbảo lãnh hay tín chấp

- Quyền đòi nợ là quyền tài sản nên ko thể là đối tượng cuả biện pháp đặt cọc, ký cược, kýquỹ

- Quyền đòi nợ ko thể chuyển giao được nên ko thể là đối tượng của cầm cố

- Riêng chỉ đối với thế chấp, đối tượng có thể là tài sản bất kỳ nào và ko yêu cầu chuyển giaotài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp mà chỉ phải giao giấy tờ pháp lý là chứng từ gốcchứng minh quyền sở hữu của mình với tài sản

Câu 26 Để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, A đã đặt

cọc cho B 10 trái phiếu chính phủ với mệnh giá mỗi trái phiếu là 10 triệu đồng Việc đặt cọcđược lập thành văn bản Theo em, hợp đồng đặt cọc trên có hiệu lực không? Tại sao?

Trang 4

+ Trong khi đó, đối tượng của cầm cố (theo điều 326) và của thế chấp (theo điều 342) có thể

là tài sản nói chung

-> Nếu A chuyển giao trái phiếu đó cho B thì đây là hợp đồng cầm cố

-> Nếu A ko chuyển giao 10 trái phiếu đó cho B thì chỉ phải giao giấy tờ xác minh tính sởhữu hợp pháp của A với số trái phiếu đó thì đây là hợp đồng thế chấp

- Theo điều 122, điêù kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì hợp đồng này phải đảm bảo

đủ các điều kiện về:

+ năng lực hành vi dân sự của người tham gia

+ mục đích và nội dung ko vi phạm điều cấm, ko trái với đạo đức xã hội

+ tính tự nguyện của các bên tham gia

327 thì hợp đồng thế chấp hay cầm cố đều phải lập thành văn bản (trong trường hợp thếchấp traí phiếu chính phủ thì cũng ko bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay đăng ký)

Vì vậy, hợp đồng này cũng thỏa mãn điều kiện về hình thức Do đó, nó vẫn có hiệu lực phápluật

Câu 27 A vay tiền ở ngân hàng B Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, A đã sử dụng quyền sử dụng đất hợp pháp của mình để thế chấp cho B Giao dịch thế chấp này đã được đăng ký theo

đúng quy định của pháp luật Được sự đồng ý của B, A đã chuyển giao nghĩa vụ trả nợ củamình đối với B cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ Những biện pháp bảo đảm nào được sử dụng? Những biện pháp đó bảođảm thực hiện cho nghĩa vụ gì sau khi A chuyển giao nghĩa vụ cho C?

- Những biện pháp bảo đảm được sử dụng ở đây gồm có:

+Thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của A cho B

+Thế chấp quyền sử dụng đất để bảo lãnh cho C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B

Trang 5

- Sau khi được sự đồng ý của B, A đã chuyển giao nghĩa vụ tải nợ của mình đối với B cho C.Điều này thỏa mãn quy định của pháp luật về chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo điều 315 nên

kể từ thơì điểm đó, C sẽ có nghĩa vụ trả nợ cho A

- Tuy nhiên, A laị vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ Thực chất, nghĩa vụ ở đây là nghĩa vụ trả nợ cuả C Như vậy, A trở thành bên bảolãnh, C là bên được bảo lãnh Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh trong trườnghợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, A đã tiếp tục thế chấp quyền sử dụng đất của mình.Tóm lại,

+biện pháp bảo lãnh đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của C cho B

+biện pháp thế chấp đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh của A

Câu 28 Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay 1 tỷ đồng cho B, A đã cầm cố

cho B ngôi nhà với diện tích 120 m2 gắn liền với quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Hợp đồng cầm cố được hai bên lập thành văn bản nhưng không cócông chứng hoặc chứng thực cũng như không tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm Hợpđồng cầm cố trên có hiệu lực không? Tại sao?

Hợp dồng trên ko có hiệu lực pháp luật vì:

- Trước tiên, thực chất hợp đồng cầm cố này là hợp đồng thế chấp bởi lẽ:

+ theo Luật nhà ở 2005 về các hình thức giao dịch nhà ở ko bao gồm hình thức cầm cố mà bao gồm “mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ và uỷ quyền quản lý nhà ở”

+ Như vậy, biện pháp đảm bảo được sử dụng phải là thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất

- Theo điều 93, Luật nhà ở 2005 thì các hợp đồng về nhà ở đều phải được công chứng hoặcchứng thực

Theo điều 12, nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm thì thế chấpquyền sử dụng đất bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm Cho nên thế chấp nhà gắn liềnvới quyền sử dụng đất cũng phải đăng ký giao dịch bảo đảm

Trang 6

Như vậy, việc công chứng, chứng thực và đăng ký hợp đồng thế chấp nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực (theo điều 343 và khoản 2điều122) Tuy nhiên, ở đây, hợp đồng được lập giữa A và B lại chưa thỏa mãn điều kiện vềmặt hình thức này nên nó ko có hiệu lực.

Câu 29 Trong hợp đồng thuê nhà giữa A và B có thỏa thuận: Để bảo bảo cho việc trả lại nhà

thuê cho A, B phải chuyển giao cho A 10 lượng vàng SJC 9999 Thực hiện thỏa thuận này, B

đã chuyển đủ cho A 10 lượng vàng SJC 9999 Có ý kiến cho rằng, biện pháp bảo đảm trên làbiện pháp ký cược, em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?

Trả lời: theo bài ra, đối tượng thuê trong hợp đồng trên là bất động sản nên căn cử khoản 1 Điều 359 “ ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản ” => đây ko phải là biện

pháp ký cược Mà là biện pháp cầm cố

Câu 30 A là chủ cửa hàng kinh doanh bia hơi Hà Nội, để đảm bảo cho việc trả lại cho B (đại

lý bia) 10 bồn chứa bia mà B đã cho A mượn để sử dụng, A phải đóng cho B 20 triệu đồng.Việc đóng số tiền trên được hai bên lập thành văn bản Có ý kiến cho rằng, việc A đóng cho

B số tiền 20 triệu là biện pháp ký cược để đảm bảo cho việc A trả lại cho B 10 bồn chứa bia

Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Tại sao?

Trả lời

“Ký cược là bên thuê tài sản ” (khoản 1 điều 359) mà trong tình huống nêu ra ở đây là hợp

đồng “mượn” bồn chứa bia giữa A và đại lý B Nên dù A có giao cho B 20 triệu để bảo đảmcho việc tra lại bồn chứa bia nhưng cũng không phải là biện pháp ký cược

Câu 31 A cho B thuê chiếc xe ô tô 5 chỗ Honda Civic với thời hạn thuê 6 tháng, giá thuê

mỗi tháng là 15 triệu đồng Hợp đồng thuê được hai bên lập thành văn bản Để bảo đảm choviệc trả lại xe khi hết hạn, B đã ký cược cho A chiếc xe mô tô Ducati Monster 796, việc kýcược này được ghi rõ trong hợp đồng thuê xe Hết hạn thuê xe, B đã trả lại cho A chiếc xe ô

tô nhưng mới chỉ trả được 2 tháng tiền thuê xe Theo em, A có quyền cầm giữ chiếc xe mô tôDucati Monster 796 cho đến khi B trả hết 4 tháng tiền thuê xe còn thiếu không? Tại sao?

Trả lời

Căn cứ khoản 2 điều 359 thì “trong trường hợp TS thuê đc trả lại thì bên thuê được nhận lạitài sản ký cược sau khi trừ đi tiền thuê; nếu bên thuê k trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê cóquyền đòi lại tài sản thuê; nếu TS thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bêncho thuê” ở trường hợp này là B đã trả lại xe ô tô cho B tuy nhiên lại còn thiếu 4 tháng tiềnthuê xe Theo luật định thì A có quyền trừ tiền thuê đi, sau đó trả lại Ts ký cược cho B vậy

A hoàn toàn có căn cứ cho việc giữ lại tài sản ký cược cho tới khi B trả đủ 4 tháng tiền thuêcòn thiếu

Câu 32 Để có tiền đầu tư kinh doanh, A đã vay C một khoản tiền là 2 tỷ đồng Để đảm bảo

cho nghĩa vụ trả nợ đối với C, A dùng căn hộ chung cư đã mua của Chủ đầu tư là Công ty B

Trang 7

và sẽ được nhận nhà vào tháng 8/2016 làm tài sản bảo đảm Theo em, biện pháp bảo đảm nào

đã được sử dụng trong trường hợp này? Tại sao?

Trả lời

Là biện pháp thế chấp đã được sử dụng Bởi theo điều 342: “: là việc 1 bên dùng TS thuộc

sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao TS cho bên nhận thế chấp”

Đối tượng của biện pháp thế chấp có thể là động sản, bất động sản, quyền sử dụng đất, tàisản được hình thành trong tương lai ở đây A đã dùng tài sản là căn hộ chung cư đã mua củachủ đầu tư là công ty B và đến tháng 8/2016 sẽ được nhận nhà Căn hộ này đang trong giaiđoạn hình thành, A hoàn toàn có thể đem nó đi thế chấp để vay tiền của C

Câu 33 Để bảo đảm việc trả nợ cho B, A dự định dùng nhà của mình để thế chấp hoặc

để cầm cố bảo đảm khoản vay với B Hãy cho biết sự khác nhau trong trường hợp này.

Từ đó hãy cho biết đối với A thì biện pháp bảo đảm nào hiệu quả hơn và đối với B biện pháp nào hiệu quả hơn?

Sự khác nhau giữa cầm cố tài sản và thế chấp tài sản là cầm cố có sự chuyển giao tài sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố còn thế chấp thì bên thế chấp vẫn có quyền chiếm hữu sử dụng tài sản

Bên nhận cầm cố có quyền sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu có thoả thuận;

Bên thế chấp tài sản có quyền:

-,được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức;

-,được đầu tư làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

-,được cho thuê, mượn tài sản thế chấp;

Tức là trong trường hợp này, tài sản dùng để bảo đảm là ngôi nhà, các bên có thể khai thác lợi ích từ việc sử dụng ngôi nhà

Như vậy, nếu là A chúng ta sẽ dùng biện pháp thế chấp và nếu là B chúng ta sẽ sử dụng biện pháp cầm cố

Câu 34 A là một Công ty kinh doanh máy tính Để có tiền nhập khẩu lô hàng gồm 500 máy

tính, A đã vay B 2 tỷ đồng và thế chấp chính lô hàng trên để bảo đảm thực hiện hợp đồngvay Việc thế chấp này đã được các bên lập thành văn bản Khi lô hàng trên về đến cảng Hải

Trang 8

Phòng, A đã ký hợp đồng bán toàn bộ lô hàng trên cho C mà không có sự đồng ý của B.Theo em, việc A bán lô hàng trên cho C có hợp pháp không? Có biện pháp nào để bảo vệquyền lợi của B không?

Việc bán lô hàng trên của A là hợp pháp vì:

- Trước tiên phải kđ rằng hợp đồng thế chấp giữa A và B là hợp pháp và có hiệu lực:

+ Đối tượng: tài sản hình thành trong tương lai – 500 máy tính sẽ được nhập khẩu

+ Hình thức: văn bản ko cần công chứng, chứng thực và đăng ký

- Theo điều 348 về nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản thì bên thế chấp ko được bán tài sản thế chấp trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 điều 349

+ Theo khỏan 4 điều 349 thì bên thế chấp được bán tài sản thế chấp ko là hàng hóa luận chuyển trong sản xuất kinh doanh nếu được bên nhận thế chấp đồng ý

+ Theo khoản 3 điều 349 thì bên thế chấp được bán tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong sản xuất kinh doanh Số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán

- Trong trường hợp này, lô hàng A thế chấp cho B là hàng hóa luân chuyển nên A có thể bán cho C mà ko cần hỏi ý kiến của B nhưng số tiền A thu đươc hoặc tài sản hình thành từ số tiền

A thu được do bán lô hàng sẽ trở thành tài sản thế chấp thay thế lô hàng đó

- Thực chất, việc pháp luật quy định việc dùng số tiền A thu được hoặc tài sản hình thành từ

số tiền A thu được do bán lô hàng sẽ trở thành tài sản thế chấp thay lô hàng đó cũng là nhằmbảo vệ quyền lợi cho B Tuy nhiên, để đảm baỏ quyền lợi của mình một cách chắc chắn hơn,

B có thể đi đăng ký hợp đồng thế chấp

+ Kể từ thời điểm đăng ký thì hợp đồng thế chấp giữa A và B sẽ nó sẽ có giá trị đối kháng với ngươì thứ ba Nghĩa là B sẽ có quyền lợi được pháp luật bảo vệ nhằm đối kháng với các chủ nợ hoặc chủ thể tiềm năng liên quan đến tài sản thế chấp

Câu 35 Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ vay 500 triệu cho B, A đã thế chấp cho B chiếc

xe ô tô Camry (trị giá 1,2 tỷ đồng) Việc thế chấp được các bên lập thành văn bản có công chứng Sau đó, A lại cầm cố chiếc xe ô tô đó cho C để bảo đảm nghĩa vụ trả số tiền

600 triệu do mua hàng Việc cầm cố này được hai bên đăng ký giao dịch bảo đảm Do A

Trang 9

không trả được tiền mua hàng cho C nên C đã yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản cầm cố theo đúng pháp luật, số tiền thu được sau khi trừ

đi chi phí xử lý tài sản là 900 triệu Số tiền trên sẽ được thanh toán cho C và B như thế nào? Tại sao?

C sẽ được trả số tiền 600 triệu, còn B chỉ được nhận số tiền còn lại là 300triệu sau khi thanhtoán hoàn toàn cho C từ khoản tiền 900 triệu

Thứ nhất, vì Việc cầm cố được A và C đăng ký giao dịch bảo đảm nên sẽ được ưu tiên thanhtoán trước

Thứ hai là:

Căn cứ điều 21 NĐ 163/2006/ND-CP và khoản 1 điều 10 NĐ 11/2012/ND-CP

Điều 21 Quyền của bên cầm giữ trong trường hợp cầm giữ tài sản đang được dùng để thế chấp

Trong trường hợp bên có quyền cầm giữ tài sản theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Dân sự

mà tài sản này đang được dùng để thế chấp thì quyền của bên cầm giữ được ưu tiên hơn so với quyền của bên nhận thế chấp.

10 Sửa đổi Điều 21 như sau:

“Điều 21 Tài sản thế chấp đang bị cầm giữ

Trong trường hợp tài sản thế chấp đang bị cầm giữ theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Dân

sự thì bên cầm giữ có trách nhiệm giao tài sản mà mình đang cầm giữ cho bên nhận thế chấp để xử lý theo quy định của pháp luật sau khi bên nhận thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ

đã hoàn thành nghĩa vụ đối với bên cầm giữ”.

Câu 36 A sử dụng căn nhà chung cư thuộc sở hữu của mình hiện đang cho B thuê để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho C Giao dịch bảo đảm này được hai bên lập thành biên bản và được công chứng, trong đó thể hiện, A sẽ giao toàn bộ giấy tờ chứng minh quyền

sở hữu nhà cho C, đồng thời trong thời gian bảo đảm, C được hưởng số tiền thuê nhà hàng tháng do B thanh toán Em hãy cho biết, biện pháp bảo đảm trên có thể là biện pháp bảo đảm nào? Tại sao?

Trang 10

Biện pháp bảo đảm trong trường hợp trên là Thế chấp tài sản.

Điều 345 Thế chấp tài sản đang cho thuê

Tài sản đang cho thuê cũng có thể được dùng để thế chấp Hoa lợi, lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản thuộc tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Câu 37 Để bảo đảm cho khoản vay 1,2 tỷ đồng của Ngân hàng B, A thế chấp cho B nhà ở

thuộc sở hữu hợp pháp của mình (ngôi nhà có giá trị theo thẩm định của B là 2 tỷ đồng).Bằng các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, em hãy cho biết, A có thể sử dụngngôi nhà trên để đảm bảo các khoản vay khác tại ngân hàng B hoặc tại ngân hàng khác haykhông? Nếu có thì các khoản vay sau có bị giới hạn về mức vay không?

- Theo quy định tại khoản 1 điều 324, một tài sản có thể đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụnếu tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm, giá trị của nó lớn hơn tổng giá trj các nghĩa vụđược bảo đảm, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

+ Ở đây, A đã thế chấp ngôi nhà có giá trị 2 tỷ để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ 1,2 tỷ đồng choNgân hàng Như vậy, giá trị ngôi nhà tại thời điểm này vẫn lớn hơn giá trị của nghĩa vụ nên

A vẫn có thể sử dụng ngôi nhà để đảm bảo các khoản vay khác

+ Nếu có các khoản vay sau thì nó sẽ bị giới hạn ở mức dưới 800 triệu đồng, trừ khi có thỏathuận khác giữa các bên

Câu 38 Để bảo đảm việc thanh toán khoản vay 60.000 USD đối với B, A thế chấp cho B

nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình (ngôi nhà có giá trị theo thẩm định của B là 1,6 tỷđồng) Sau đó, hợp đồng vay tài sản giữa A và B bị tuyên vô hiệu E hãy cho biết, hợp đồng

Trang 11

thế chấp tài sản giữa A và B có chấm dứt không? Nhà của A với tư cách là tài sản bảo đảm

có thể bị xử lý không?

- Theo khoản 1 điều 15 Nghị định 163, nếu hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu

mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch đảm bảo chấm dứt; nếu các bên thựchiện được một phần hoặc toàn bộ rồi thì giao dịch đảm bảo ko chấm dứt trừ khi có thỏa thuậnkhác Như vậy sẽ phân thành 2 trường hợp:

+ Nếu hợp đồng vay chưa được thực hiện đã bị tuyên vô hiệu thì hợp đông thế chấp cũngchấm dứt

+ Nếu hợp đồng vay đã được thực hiện một phần hoặc toàn bộ thì hợp đồng thế chấp kochấm dứt

- Theo khoản 4 điều 15 Nghị định 163, trong trường hợp giao dịch đảm bảo ko chấm dứt, bênnhận tài sản có quyền xử lý tài sản đảm bảo để thanh toán nghĩa vụ hoàn trả của bên có nghĩa

vụ đối với mình Như vậy, nhà của A với tư cách là tài sản bảo đảm có thể bị xử lý nếu hợpđồng vay đã được hai bên thực hiện một phần hoặc toàn bộ

Câu 39 Ông A chuyển nhượng cho ông B ngôi nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của

mình Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng ngày 18/5/2015 Ngày 25/5/2015, khichưa hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên (giấy chứng nhận sở hữu nhà vẫn mang tên ôngA), ông B đã đem ngôi nhà trên cầm cố cho ông C để vay tiền Việc cầm cố được hai bên lậpthành văn bản Có ý kiến cho rằng, hợp dồng cầm cố nhà giữa ông B với ông C là vô hiệu vìgiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà vẫn mang tên ông A Em có đồng tình với ý kiến trênkhông? Tại sao?

Không đồng tình, căn cứ khoản 2 điều 4 NĐ 163/2006,trước thời điểm giao kết hợp đồngbảo đảm thì tài sản đã được hình thành nhưng sau thời điểm giao kết hợp đồng bảo đảm mớithuộc sở hữu của bên bảo đảm thì vẫn là tài sản bảo đảm của bên bảo đảm, trong trường hợptrên vì hợp đồng chuyển nhượng nhà đã có hiệu lực nên sau đó tài sản này sẽ thuộc quyền sởhữu của ông B nên hợp đồng cầm cố này có hiệu lực

Trang 12

Câu 40 A, B, C cùng nhau thành lập Tổ hợp tác H theo đúng quy định của pháp luật Tỷ lệ

góp vốn của từng thành viên trong Tổ hợp tác H là A chiếm 50%, B chiếm 30%, C chiếm20% Sau một thời gian hoạt động, Tổ hợp tác H nợ Công ty X khoản tiền 200 triệu đồng,trong khi đó tài sản hiện có của Tổ hợp tác H chỉ có thể thanh toán được cho Công ty X 100triệu Em hãy cho biết, Công ty X có quyền yêu cầu A với tư cách là thành viên của Tổ hợptác H trả nợ cho mình 100 triệu mà Tổ hợp tác H còn thiếu không? Tại sao?

-Theo khoản 2 điều 117, tổ hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của tổ; nếu tàisản ko đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của tổ thì tổ viên phải chịu trách nhiệ liên đới theophần tương ứng với phần đóng góp bằng tài sản riêng của mình

+ Ở đây, tổ hợp tác nợ công ty X 200 triệu đồng nhưng tài sản hiện có chỉ có thể thanh toán

100 triệu Vì thế, những thành viên trong tổ hợp tác là A, B,C phải chịu trách nhiệm liên đớivới số tiền 100 triệu đó

- Theo khoản 1 điều 298, nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do n ngừi cùng phải thực hiện

và bên có quyền có thể yêu cầu bất kỳ ai trong số những ng có nghĩa vụ phải thực hiện

+ Vì thế, Công ty X hoàn toàn có quyền yêu cầu A với tư cach là thành viên tổ hợp tác H trả

nợ cho mình 100 triệu

- Theo khoản 2 điều 298, trươngf hợp một ng đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêucầu những ng có nghĩa vụ liên đới khác bồi hoàn cho mình

+ Cho nên sau khi A trả toàn bộ 100 triệu thì sẽ phát sinh quan hệ bồi hoàn giữa B, C với A

B và C phải riêng rẽ thực hiện nghĩa vụ trả số tiền tương ứng với phần đóng góp của mìnhtrong tổ hợp tác Cụ thể:

+ B phải bồi hoàn cho A 30 triệu

+ C phải bồi hoàn cho A 20 triệu

PHẦN CHƯƠNG 5-8

B BÀI TẬP

Câu 62 Ngày 18/5/2015, trên trang web của mình, Công ty TNHH Anfa đăng tải thư ngỏ,

trong đó thể hiện Công ty hiện đang cần bán lô hàng gồm 25 máy tính xách tay Dell VostroV5470 với giá 12,5 triệu đồng/máy Thư ngỏ trên được người đại diện theo pháp luật củaCông ty ký tên đóng dấu Theo em, thư ngỏ trên có phải là đề nghị giao kết hợp đồng không?Tại sao?

Trang 13

Giao kết hợp đồng có thể hiểu là quá trình bày tỏ, thống nhất ý kiến giữa các bên theo hình thức, nội dung, nguyên tắc, trình tự nhất định, được pháp luật thừa nhận, nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự.

Các bên khi muốn giao kết hợp đồng thì phải bày tỏ ý kiến của mình bằng hành vi để bên kia biết Do đó, đề nghị giao kết hợp đồng có thể hiểu là hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể có nội dung là bày tỏ ý định giao kết hợp đồng với chủ thể khác theo những điều kiện xác định.

Người đề nghị giao kết hợp đồng có thể là bên bán hoặc bên mua Pháp luật không quy định

cụ thể hình thức của đề nghị giao kết của hợp đồng vì vậy có thể hiểu đề nghị giao kết hợp đồng có thể thực hiện bằng văn bản, hành vi cụ thể hoặc lời nói.

>>>Thư ngỏ trên không phải là đề nghị giao kết hợp đồng vì

Theo khoản1 điều 390 có quy định: “Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định

giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.”

Thứ nhất, công ty trên chưa nêu gửi đến đối tượng cụ thể nào, chỉ nói chung chung

Thứ hai, không thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng là bên đề nghị mong muốn bên kia chấpnhận

Thứ ba, tính chất ràng buộc giữa một người đề nghị với bên được đề nghị là chưa có, nộidung chưa cụ thể

Câu 63 A gửi vào hệ thống thông tin của B chào hàng, trong đó có nội dung, A bán 100 tấn

hạt điều nhân loại I với giá 18 nghìn đồng/kg, hàng giao làm hai đợt Cuối thư chào hàng, Anêu rõ, thư chào hàng này có giá trị hết ngày 21/5/2015 và ký tên Ngày 18/5/2015, B gửivăn bản vào hệ thống thông tin của A chấp nhận thư chào hàng của A nhưng đề nghị giaohàng làm một lần Em hãy cho biết, thư chào hàng của A có phải là đề nghị giao kết hợpđồng không? Văn bản trả lời của B có phải là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng không?

Tại sao?

Trả lời:

 Thư chào hàng của A có phải đề nghị giao kết hợp đồng

- Vì theo điều 390 BLDS như câu 62 thì công ty A đã bày tỏ ý kiến để bên B được

biết về ý định giao kết hợp đồng

- A đã gửi vào hệ thống thông tin của B ( có nghĩa là gửi đến một đối tượng cụ thể để

bán hàng) Người đề nghị là bên A, chịu sự ràng buộc của B

- Nội dung trong thư chào hàng đã nêu rõ những cách giao hàng của A và cuối thư có

nêu thời hạn trả lời

Trang 14

 Văn bản trả lời của B là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng:

- Về nội dung: “chấp nhận giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị”điều 396

Khi đó người được đề nghị có thể chấp nhận toàn bộ nội dung hay chỉ 1 phần

Như vậy anh B chấp nhận một phần của lời chào hàng và muốn sửa đổi nội dung mà Ađưa ra: đưa hàng làm một lần

Lúc này bên đề nghị A trở thành bên được đề nghị

Bên được đề nghị trở thành bên đề nghị

- Về thời hạn: việc trả lời đã được anh B thực hiện trong thời hạn trả lời

Câu 64 A thỏa thuận miệng bán cho B chiếc xe đạp với giá 2 triệu đồng Ngày 18/10/2014,

A đã chuyển giao cho B chiếc xe đạp trên nhưng mãi đến ngày 18/5/2015, B mới trả tiền cho

A A cho rằng, B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu B phải trả lãi do chậm thanhtoán Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, em hãy cho biết, B phải trả cho A nhữngkhoản tiền nào? Biết rằng, lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả

nợ là 9%/năm

Căn cứ: Điều 290 Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1 Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

2 Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Và điều 438 Nghĩa vụ trả tiền khi mua bán tài sản

1.Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tài sản.

2 Bên mua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 305 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Anh B đã không thực hiện nghĩa vụ trả tiền, vì thời điểm cuối cùng để anh B trả tiền làvào thời điểm giao tài sản (18/10/2014)

Kể từ ngày chậm trả là ngày 18/10/2014 thì B phải trả lãi cho A theo quy định khoản 2

điều 305 : « Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với

số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác »

Như vậy B phải trả cả tiền gốc chiếc xe đạp : 2trieu

Tiền lãi : (7thang/12thang*9% * 2 triệu= 105.000)

Câu 65 A chuyển nhượng cho B quyền đòi nợ 2 tỷ đồng đối với C với giá 1,8 tỷ đồng.

Trong hợp đồng chuyển nhượng, A cam kết bảo đảm về khả năng thanh toán của C A đã

Trang 15

chuyển giao giấy nhận nợ của C đối với mình cho B Đến hạn trả nợ, B đã đòi C số tiền 2 tỷđồng nhưng C không có khả năng thanh toán cho B Theo em, B có quyền đòi A số tiền 2 tỷđồng trên không? Tại sao?

Đối tượng của hợp đồng này là mua bán quyền tài sản ( quyền đòi nợ) khoản 2 Điều 449

“Trong trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.”

Như vậy, khi B đã đòi C mà C không có khả năng thanh toán cho B thì A cũng phải liên đớichịu trách nhiệm thanh toán

Lúc này, B là người có quyền

A và C là những người có nghĩa vụ liên đới

Bên có quyền (B) có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện

toàn bộ nghĩa vụ ( khoản 1, điều 298).

Theo luật là như vậy nhưng t thấy có nhiều điểm bất hợp lý lắm, mọi người cho ý kiến nhé!

B có thể yêu cầu A thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Giữa A và C thì quan hệ nghĩa vụ chưa chấm dứt, C phải thực hiện phần của mình theo

khoản 2, điều 298

« 2 Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình »

Câu 66 A chuyển nhượng cho B ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc sở hữu hợp

pháp của mình Hợp đồng có điều khoản A được quyền chuộc lại nhà đất đã bán cho B trongthời hạn 12 tháng kể từ ngày B được cấp Giấy chứng nhận quyền dụng đất gắn liền vớiquyền sở hữu nhà Ngày 16/02/2015, B được cấp Giấy chứng nhận quyền dụng đất gắn liềnvới quyền sở hữu nhà Ngày 18/5/2015, do cần tiền nên B đã chuyển nhượng nhà đất nêu trêncho C C đã được cấp Giấy chứng nhận quyền dụng đất gắn liền với quyền sở hữu nhà Emhãy cho biết, hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa B và C có thể bị tuyên vô hiệu không?Tại sao?

Trả lời:

Căn cứ: điều 462 về chuộc lại tài sản đã bán

« 1 Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận nhưng không quá một năm đối với động sản và năm năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm giao tài sản Trong thời hạn này

Trang 16

bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, nếu không có thoả thuận khác.

2 Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản, phải chịu rủi ro đối với tài sản.”

Thứ nhất, trong hơp đồng bên A đã nêu ra điều khoản đối với B về quyền chuộc lại căn nhàđó

Thứ hai, thời hạn chuộc lại ts là 12 tháng kể từ ngày B nhận cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất ( ngày 16/02/2015)

Thứ 3, trong thời gian chuộc lại thì bên B đã chuyển nhượng cho C thì vi phạm điều khoảncủa hợp đồng có thể bị vô hiệu

Điều 137 Hậu quả pháp lý.

1 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2 Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Câu 67 A chuyển nhượng cho B ngôi nhà gắn liền quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu hợp

pháp của mình với giá 2 tỷ đồng và B đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà Sau đó, hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa A

và B đã bị Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên vô hiệu vì A đã chuyển nhượng nhà đất trêncho B trong thời hạn C có quyền chuộc lại nhà đất trên Em hãy cho biết, hậu quả pháp lý củaviệc hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa A và B vô hiệu? Biết rằng, tại thời điểm tuyên bốhợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa A và B vô hiệu, giá trị của nhà đất nói trên là 2,5 tỷ đồng

Trả lời:

vì A đã chuyển nhượng nhà đất trên cho B trong thời hạn C có quyền chuộc lại nhà đất trên

Vi phạm quy định tại khoản 2, điều 462 Chuộc lại tài sản đã bán

“2 Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản, phải chịu rủi ro đối với tài sản”

Khi bị tòa án tuyên hợp đồng giữa A và B vô hiệu thì áp dụng Điều 137 Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

Trang 17

2 Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Tại hợp đồng tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì giá trị của căn nhà đã tăng lên 500 triệu là khoảnchênh lêch lớn với giá trị của căn nhà khi A chuyển nhương cho B

Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận: B đưa lại 2 tỷ cho A, A đưa lại giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

Trả lời:

Câu 68 A cho B vay 300 triệu đồng không tính lãi với thời hạn vay là 24 tháng (từ ngày

01/01/2013 đến ngày 31/12/2014) Ngoài ra, trong hợp đồng vay, hai bên có thỏa thuận, đếnhạn B không trả được nợ cho A thì B phải trả lãi trong thời gian chậm trả Đến hạn trả nợ, Bkhông trả được nợ cho A đúng hạn mà phải sau 06 tháng sau, B mới trả nợ được cho A Dựatrên các quy định của Bộ luật dân sự 2005, em hãy xác định tổng số tiền mà B phải trả cho A

là bao nhiêu? Giả sử, lãi suất cơ bản tại thời điểm giao kết hợp đồng vay là 1%/tháng, lãi suất

cơ bản tại thời điểm trả nợ là 0,75%/tháng

Trả lời: điều 471 hợp đồng vay tài sản

« Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng

số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định »

Khoản 5, điều 474 Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

“ Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không

đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận”

Đây là hợp đồng vay không có lãi có kì hạn khi B không trả được nợ thì B phải trả lãi đốivới khoản nợi chậm trả theo lãi suất cơ bản tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trảnợ

Những số tiền mà B phải trả là:

+nợ gốc: 300 triệu

+nợ chậm trả: 0.75%*300triệu*6 tháng quá hạn=13,5 triệu

Câu 69 Ngày 01/01/2014, A cho B vay 500 triệu đồng với lãi suất thỏa thuận là 1,2%/tháng

với thời hạn vay là 2 năm Hai bên thỏa thuận tiền lãi sẽ được trả một lần cùng với nợ gốckhi hết hạn vay, ngoài ra không có bất kỳ thỏa thuận nào khác Tuy nhiên, hợp đồng vay mớithực hiện được 12 tháng, do không cần vốn nên B đã trả nợ trước kỳ hạn, theo đó B đã trả

Trang 18

cho A 500 tiền nợ gốc và chỉ đồng ý thanh toán tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận đến thời điểmtrả nợ Em có đồng ý với ý kiến của B không? Biết rằng, lãi suất tại thời điểm vay là0.75%/tháng.

Em không đồng ý với ý kiến của B

Căn cứ : điều 471 hợp đồng vay tài sản

« Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng

số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định »

Khoản 2, điều 478 Thực hiện hợp đồng vay có kì hạn

« 2 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước

kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuận khác »

Kỳ hạn: là một khoảng thời gian nhất định do hai bên thỏa thuận khi xác lập hợp đồng.Người vay trả hết nợ gốc và lãi trong thời hạn đó

Hợp đồng cho vay giữa A và B là hợp đồng vay tiền có kì hạn và có lãi Khi B không cầnvốn nữa đã trả trước kì hạn 1 năm, nhưng kì hạn thì B phải trả A từ lúc xác lập hợp đồng vaycho đến khi hết kì hạn

Số tiền mà B phải trả: vì tiền lãi do hai bên thỏa thuận >150%LSCB ( vi phạm khoản 1, điều 476

1 Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ

bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.)

+ tiền nợ gốc: 500 triệu

+ tiền lãi=500*0,75*1,5(150% LSCB)*24 tháng=135 triệu

Câu 70 A cho B vay 500 triệu đồng với thời hạn vay 06 tháng Trong hợp đồng hai bên có

thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất Dựa trên các quy định của Bộ luậtdân sự 2005, em hãy xác định tổng số tiền mà B phải trả cho A là bao nhiêu? Giả sử, lãi suất

cơ bản tại thời điểm giao kết hợp đồng vay là 1%/tháng, lãi suất cơ bản tại thời điểm trả nợ là0,75%/tháng

Căn cứ : điều 471

« Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định »

B phải trả cho A số tiền gốc và số tiền lãi Vì trong hợp đồng hai bên có thỏa thuận vềviệc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do nhà nước công bố

ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời hạn ( khoản 2 điều 476 lãi suất

2 Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi

Trang 19

suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công

bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.)

Như vậy thì B phải trả cho A gồm :

+ số tiền gốc 500tr

+số tiền lãi : =0.75%*500*6=22,5triệu

PHẦN 9-12

DÂN SỰ

Câu 102 A cho B mượn xe ô tô đi đám cưới (B đã có bằng lái xe) Trên đường đi dự đám

cưới về, do uống rượu say B đã đâm vào C đi xe máy cùng chiều làm C bị xây xát nhẹ nhưng

xe máy của C bị hỏng hoàn toàn Xe ô tô của A bị hỏng nặng Theo em, trong tình huống nàytrách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về ai? Xác định những thiệt hại phải bồi thường? Biếtrằng, giá chiếc xe máy mới tương tự của C là 40 triệu đồng, chiếc xe của C trước thời điểm

bị thiệt hại còn 95% giá trị sử dụng Xe ô tô của A sửa chữa hết 20 triệu đồng

Bài làm:

- Trước hết phải xác định đây là thiệt hại ngoài hợp đồng

- Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là:

+ Có thiệt hại xảy ra trên thực tế: C bị xây xát nhẹ và xe máy của C bị hỏng hoàn toàn

+ Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pl: B gây tai nạn trong khi B điều khiển phương tiệngiao thông trong khi say rượu, vi phạm luật an toàn giao thông đường bộ

+ Lỗi của B: lỗi vô ý đối với việc gây thiệt hại

+ Có mỗi quan hệ nhân quả giữa thiệt hại của anh C và hành vi trái pl của anh B: hành vi anh

B uống rượu say rồi lái xe xảy ra trước việc gây ra hậu quả thiệt hại cho anh C; hành vi lái xetrong khi say rượu là nguyên nhân gây ra thiệt hại cho anh C; và thiệt hại của anh C là kếtquả của việc anh B thực hiện hành vi lái xe trong khi say rượu

- Việc B uống rượu say nên đâm vào C đi xe máy cùng chiều làm C bị xây xát và xe C bịhỏng là hoàn toàn do lỗi của B, đây là thiệt hại cho con người gây ra Và thuộc trường hợpthiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra

- Trong tình huống này trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về B

Trang 20

- Về sức khỏe: anh C bị xây xát nhẹ nên không phát sinh trách nhiệm bồi thường về sứckhỏe.

- Về tài sản (điều 608): Đối với việc bồi thường cho ông A

+ B phải chi trả số tiền 20 triệu đồng sửa chữa xe ô tô của A

+ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng xe ô tô cho A

+ Giá trị chiếc xe bị giảm sút sau khi sửa chữa

Đối với việc bồi thường cho C:

+ Về chiếc xe máy của C bị hư hỏng hoàn toàn, đến thời điểm hư hỏng còn 95% giá trị sd,nên B phải bồi thường với mức: 95% x 40 triệu

+ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng chiếc xe máy này

Câu 103 A là học viên học nghề của cơ sở sữa chữa xe máy do B làm chủ Trong một lần

sửa xe cho khách, B đã bảo A chạy thử xe mặc dù B biết A chưa có bằng lái Do không làmchủ được tốc độ nên A đã đâm C đi xe máy cùng chiều Theo em, ai là người phải bồi thườngthiệt hại và hãy xác định những thiệt hại phải bồi thường? Biết rằng, C phải nằm điều trị tạibệnh viện 15 ngày, chi phí điều trị của C là 15 triệu đồng Trong thời gian điều trị tại bệnhviện, C không cần người chăm sóc và vẫn được cơ quan trả lương Xe của C phải sửa chữahết 2,5 triệu đồng

Bài làm:

- Đây là thiệt hại ngoài hợp đồng (phân tích 4 điều kiện phát sinh nhé)

- Trong tình huống trên A là học viên học nghề của cơ sở sửa chữa xe máy do B làm chủ nên

A và B có mỗi quan hệ giữa người dạy nghề và học nghề

Việc B bảo A chạy thử xe mặc dù biết A chưa có bằng lái : đây là A thực hiện công việcđược B giao

Từ đó ta thấy: thiệt hại này do người học nghề gây ra (điều 622), nên người phải bồi thườngthiệt hại là B - chủ cơ sở sửa chữa xe Vì A có lỗi (không làm chủ được tốc độ) nên B cóquyền yêu cầu A hoàn trả 1 khoản tiền theo quy định của pl căn cứ vào mức độ lỗi Ở đây t

Ngày đăng: 06/04/2019, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w