Haǹ g hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị. Hai thuôc̣ tiń h của hàng hóa là sự thống nhất của các mặt đối lập. Sự đối lâp̣ thể hiện ở chỗ: người sx chỉ quan tâm tới giá trị còn người mua lại chỉ chú ý tới giá trị sử dụng hh, nhưng muôń co ́ gia ́ trị sử dụng thì người mua phải trả giá giá trị cho người bán. Vậy giá trị được thực hiện trước, sau đó mới tới giá trị sử dụng....
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mk.
soiNGAN-Câu 1: Hai thuộc tính của hàng hóa là gì? Mối quan hệ?
Hàng hóa là sp của lao động nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Hai thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng Giá trị hàng hóaKhái
niệm
Là công dụng cua hàng hóa, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, trực tiếp hay giántiếp
Là lao động xẫ hội của người sảnxuất kết tinh trong hàng hóa
Đặc
trưng Hh có thể có một hay nhiều giá trị sử dụng hay
công dụng khác nhau
Giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
Là một phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Giá trị hh chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng
Giá trị hh biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội, tức là quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất
Hh ngày càng phong phú, đa dạng thì giá trị
sử dụng ngày càng cao
Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị
Mối quan hệ:
Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị.
Hai thuộc tính của hàng hóa là sự thống nhất của các mặt đối lập Sự
đối lập thể hiện ở chỗ: người sx chỉ quan tâm tới giá trị còn người mua lại chỉ chú ý tới giá trị sử dụng hh, nhưng muốn có giá trị sử dụng thì người mua phảitrả giá giá trị cho người bán Vậy giá trị được thực hiện trước, sau đó mới tới giá trị sử dụng
Câu 2: Hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
Hàng hóa có 2 thuộc tính, hai thuộc tính này do tính chất 2 mặt của lao
động sx hàng hóa quyết định Đó là:
Lao động cụ thể:
Là lao động có ích dưới mọi hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng, phương tiện, phương pháp, kết quả riêng
Đặc trưng:
Thứ nhất, mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định.
Trang 2Thứ hai, cùng với sự phát triển của KH – KT, các hình thức lao động cụ thể
ngày càng đa dạng, phong phú
Thứ ba, lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn ( giá trị sử dụng là phạm trù
vĩnh viễn)
Thứ tư, lao động cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của các
vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu sử dụng của con người
Lao động trừu tượng.
Lao động của người sản xuất hh, nếu coi đó là sự hao phi óc, sức thần kinh va sức cơ bắp nói chung của con người, chứ ko kể đến hinh thức cụ thể của nó như thế nào thì gọi là la động trừu tượng
Đặc trưng:
Thứ nhất: lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa.
Thứ hai: là một phạm trù lịch sử ( vì giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử),
chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa
Câu 3: Điều kiện xuất hiện và tồn tại của sxhh?
Đặc trưng và ưu thế của sx hàng hóa so với sx tự cung tự cấp?
1 Sản xuất hàng hóa là sản xuất để bán, trao đổi Sản xuất hàng hóa là một phạm trù lịch sử Nó chỉ xuất hiện và tồn tại với điều kiện sau đây:
- Điều kiện thứ nhất là sự phân công lao động xã hội Nhưng, chỉ có phân công
lao động xã hội thì chưa đủ mà phải có điều kiện thứ hai
- Điều kiện thứ hai là sự tồn tại chế độ tư hữu, hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất làm
họ độc lập với nhau còn phân công lao đông xã hội thì lại làm họ phụ thuộc
vào nhau => mâu thuẫn :giải quyết thông qua trao đổi mua bán là điều kiện đủ.
Tóm lại: cùng với sự phân công lao động xã hội, thì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là yếu tố cơ bản làm cho nền sản xuất hàng hóa ra đời
2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
- Đặc trưng thứ nhất: thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh mẽ nhằm thỏa mãnnhu cầu người tiêu dùng, và mục đích chạy theo lợi nhuận, vì mà thúc đẩy sảnxuất phát triển mạnh mẽ
- Đặc trưng thứ hai: làm cho lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh chóng.Vì mục đích lợi nhuận đã thôi thúc người sản xuất hàng hóa phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để nâng cao năng suất lao
động=>LLSX ko ngừng phát triển
- Đặc trưng thứ ba: mối liên hệ phụ thuộc giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ, xóa bỏ tình trạng bảo thủ, trì trệ, thúc đẩy xã hội hóa sản xuất
- Đặc trưng thứ tư: mở rộng, giao lưu kinh tế trong và ngoài nước làm cho mối quan hệ hàng hóa - tiền tệ được mở rộng, giao lưu kinh tế trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho mỗi nước phát huy được lợi thế của mình, đem lại lợi ích chung cho các nước
- Ngoài những ưu thế nêu trên, sản xuất hàng hóa cũng có những mặt trái như: khủng hoảng kinh tế, phân hóa giàu nghèo, phá hủy môi trường, làm nảysinh những hiên tượng tiêu cực trong sản xuất, kinh doanh Nhận thức đúng những ưu thế và mặt trái của sản xuất hàng hóa, để hạn chế những tiêu cực và phát huy những ưu thế của nó
Câu 4: 4 hình thái của tiền tệ ?
Sự phát triển các hình thái giá trị tiền stệ:
Trang 31 Hình thái giá trị giả đơn hay ngẫu nhiên:
Ví dụ 1 m vải = 10kg thóc
Trong thời kỳ đầu trao đổi hang hóa bất kỳ, tỷ lệ trao đổi bất kỳ, miễn là 2 chủthể của hàng hóa đồng ý
Giá trị của hàng hóa ở phía trái chỉ được biếu hiện và phải nhờ hàng hóa đứngcạnh nó nói hộ, nên được gọi là hình thái tương đối Vế phải là hình thái vật ngang giá, vì giá trị sử dụng của nó dùng để biểu hiện giá trị của hh khác
( thóc) Hình thái vật ngang giá là mầm mống phôi thai của tiền tệ.
Nhược điểm: trao đổi vật lấy vật, tỉ lệ ngẫu nhiên, vật ngang giá chưa cố định,giá trị của hàng hóa chỉ được biểu hiện ở một hàng hóa => khi trao đổi hàng hóa phát triển cao hơn thì giá trị của một hàng hóa cần được biểu hiện ở nhiều hàng hóa khác nhau => tự chuyển sang hình thái giá trị đầy đủ hay mởrộng
2 Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng:
Khi LLSX phát triển cao hơn, sau phân công lao động lần thứ nhất, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, trao đổi trở nên thường xuyên hơn, một loại hh có thể quan hệ với nhiều hàng hóa khác nên xh hình thái đầy đủ hay mở rộng
Ví dụ
2 con gà hoặc
1 m vải = 10kg thóc hoặc
0,1 chỉ vàng hoặc …
Nhược điểm: trao đổi vật lấy vật, vật ngang giá chưa cố định …\
3 Hình thái chung của giá trị:
Với sự phát triển cao hơn của LLSX và phâ công lao động xã hội, hàng hóa được sx ngày càng nhiều và phong phú, đa dạng và nhiều hơn Nên nhu cầu trao đổi trở nên phức tạp hơn ( vd: người có vải muốn đổi lấy thóc, nhưng người có thóc lại muốn thứ không phải là vải của người kia…) vì vậy việc trao đổi trực tiếp không còn thuận lợi => đi theo con đường vòng, mang hh của mình đổi lấy thứ hh mà nhiều người ưa chuộng rồi đem thứ đó đổi lấy thứ hàng hóa mà mình cần Khi vật trung gian trao đổi được cố định thì hình thái chung của giá trị xuất hiện Đến đây mọi hàng hóa đều được biểu hiện giá trị trên một thứ hàng hóa, đóng vai trò là vật ngang giá
Ví dụ
2 con gà
Hoặc 10kg thóc = 1 m vải
Hoặc 0,1 chỉ vàng
vv…
Nhược điểm: vật ngang giá chung chưa thống nhất, khác nhau ở mỗi địa phương => gặp phải vấn đề khi hàng hóa được mang từ nơi này tới nơi khác
4 Hình thái tiền:
Khi LLSX và phân công lao động xã hội phát triển cao hơn nữa hàng hóa không dừng lại ở một vùng một địa phương mà ó vượt ra ngoài biên giới quốc gia Tình trạng nhiều vật ngang giá chung sẽ gây khó khăn cho việc trao đổi hàng hóa => đòi hỏi khách quan phải hình thàng nên một vật ngạng giá chung Khi vật ngang giá chung được cố định ở một vật và phổ biến thì hình thành nên hình thái tiền tệ của giá trị
Ví dụ
2 con gà
Hoặc 10kg thóc = 0,1 chỉ vàng
Hoặc 0,1 chỉ vàng
vv…
Trang 4Tiền tệ xuất hiện là kết quả phát triển lâu dài của quá trình phát triển và traođổi hàng hóa Đến đây giá trị của các hàng hóa đã có một phương tiện biểu hiện thống nhất.
Câu 5: bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện quan hệ xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tiền tệ là một loại hàng hóa đăc biệt vì:
Tiền tệ cũng có 2 thuộc tính ( giá trị và giá trị sử dụng) Giá trị của tiền cũng do thời gian lao động xã hội xã hội cần thiết sản xuất ra bạc
hoặc vàng quyết định Giá trị sử dụng của tiền tệ làm môi giới trong mua bán và làm chức năng tư bản
Là hàng hóa tiền tệ cũng có người mua người bán, cũng có giá cả ( lợi tức) Giá cả của tiền tệ cũng lên xuống.
Đóng vai trò làm vật ngang giá chung.
Câu 6: Các chức năng của tiền tệ ? 5
Theo C.Mac tiền tệ có năm chức năng sau:
1 Thước đo giá trị.
Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hóa Muốn đo lường giá trị của các hàng hóa khác bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị, muốn vậy tiền phải là tiền vàng
Giá cả hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố: giá trị hàng hóa, giá trị của tiền, quan hệ cung cầuvề hàng hóa
2 Phương tiện lưu thông
Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa, để t/h chức năng lưu thông càn phải có tiền mặt Và khi đó tiền giấy ra đời Trao đổi hàng hóa lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hóa
Công thức lưu thông hàng hóa:
T – số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông
H – số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Gh - giá cả trung bình của một hàng hóa
G – tổng số giá cả của hàng hóa
N – số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại
3 Phương tiện cất trữ
Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.Làm được chức năng này vì tiền là biểu hiện cho của cải xã hội, cất trữ tiền là cất trữ của cải
Trang 5Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiên fphair đủ giá trị tức là tiền vàng, bạc.
4 Phương tiện thanh toán
Là phương tiện thanh toán tiền dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng
Là phương tiện thanh toán tiền có thể là tiền mặt, séc, thẻ tín dụng…
Công thức số lượng tiền cần thiết trong lưu thông:
T = (G – Gc – Tk + Ttt) / N
Trong đó:
T – số lượng tiền cần cho lưu thông
G – tổng số giá cả của hàng hóa
Gc – tổng số giá cả của hàng bán chịu
Tk – tổng số tiền khấu trừ cho nhau
Ttt – tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả
N – số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại
5 Tiền tệ hế giới
Khi quan hê buôn bán giữa các quốc gia khác nhau xuất hiện, thì tiền tệ cũng làm chức năng tiền tệ thế giới Làm chứ năng này tiền phải là tiền vàng hoặc thẻ tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế Việc trao đổi tiền tệ giữa câcquốc gia được t/h theo tỷ gía hối đoái
Câu 7: Nội dung, tác động và vận dụng của quy luật giá trị?
1 Nội dung yêu cầu của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh té căn bản của sx và lưu thông hàng hóa, ở
đâu có sx và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng củaquy luật giá trị
Yêu cầu của quy luật giá trị:2
Thứ nhất: theo quy luật này, sx hh được thực hiện theo hao phí lao động xã
hội cần thiết, nghĩa là cần tiết kiệm thời gian lao động
Thứ hai: trao đổi phải tuân theo nguyên tắc ngang giá.
Sự tác động hay biểu hiện sự hoạt động của quy luật giá trị đk thể hiện thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa Giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị.Ngoài ra trên thị trường giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như cạnh tranh,
2 Tác động của quy luật giá trị:3
Thứ nhất: điều tiết sx và lưu thông hàng hóa
Điều tiết sx tức là phân phối, điều hòa, phân bổ các yếu tố sx giữa các ngành,các lĩnh vực của nền kinh tế Sự điều tiết này thông qua sự biến động của giá cả hh Nếu cung < cầu: giá cả < giá trị, nghĩa là hàng hóa sx có lãi => kích thích mở rộng và đẩy mạnh sx để tăng cung, giảm cầu TH cung > cầu thì ngược lại, nếu cung cầu tạm thời cân bằng, ta thường gọi là nền kinh tế bão hòa tuy nhiên nền kinh tế luôn luông vận động
Như vậy nó có tác dụng di chuyển SLĐ và TLSX giữa các ngàn khác nhauĐiêu tiết lưu thông: thông qua diễn biến của giá cả trên thị trường ( thu hút luồng hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cả cao, do đó lam cho hàng hóa lưu thông thông suốt)
Như vậy sự biến động của giá cả ko những chỉ rõ sự biến động về kinh tế mà còn có tác động điều tiêt nền kinh tế hàng hóa
Trang 6Thứ hai: kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sx, tăng năng suất lao động,
thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Trong nền sx hh mỗi người sx là một chủ thể độc lập Do điều kiện sx khác nhau nên hao phí lao động cá biệt xã hội (A) khác nhau Nếu chủ thể nào có A
< B, B là thời gian lao động xã hội cầ thiết, sẽ thu lãi cao, và ngược lại… vậy để giành lợi thế trong cạnh tranh, tránh phá sản, … họ phải tìm cách giảm A
=> cải riến kỹ thuật, cải tiến t/c quản lý, nâng cao NSLĐ => kết quả LLSX xãhội được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ
Thứ ba: thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sx thành giàu –
nghèo
Quá trình cạnh tranh tất yếu sẽ có người yếu thế, họ bị phá sản, làm ăn thua lỗ trở thành người nghèo và ngược lại
3.Vân dụng quy luật giá trị
Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn:
Một mặt, quy luật giá trị chi phối sự lựa chon tự nhiên, đào thải các
yếu tố kém, kích thích các nhân tố tích cựa phát triển.
Mặt khác, phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất
bình đẳng trong xã hội.
Biết được tác động của quy luật giá ta vận dụng vào Việt Nam:
? Vận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tế tị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Lý luận chung:
Quy luật giá trị quả là cơ bản của sản xuất hàng hóa vì nó đòi hỏi việc SX và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Năm 1986 là năm đánh dấu công cuộc đổi mới khi chúng ta từng bước tiến hành chuyển dần từ nền kinh tế tập trung ,quan liêu ,bao cấp sang thực hiện
cơ chế thị trường Đối với nền kinh tế thị trường thì quy luật giá trị là một quy luật rất quan trọng Theo yêu cầu của quy luật, những
người SX và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường Sự vận động của giá cả thị trường chính là hình thức biểu hiện của quy luật gtrị Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa là cơ chế tác động của quy luật giá trị Cơ chế này phát sinh tác dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung-cầu, sức mua của đồng tiền.
Như vậy việc áp dụng quy luật giá trị vào việc phát triển nền kinh tế quốc gia
là điều tôí cần thiết đặc biệt nước ta là một nước đang phát triển , từng bước
hộI nhập nền kinh tế quốc tế cần phải vận dụng đúng quy luật giá trị trong phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
Các sự kiện quan trọng: 5
1)Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986): đề ra
đường lối đổi mới toàn diện đất nước nhằm thực hiện có hiệu quả hơn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
Đại hội đưa ra những quan niệm mới về con đường, phương pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội;
Đặc biệt là quan niệm về công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ, về cơ cấu kinh tế, thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hóavà thị trường;
Phê phán triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, và khẳng định chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh
Đại hội chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với những hình thức kinh doanh phù hợp; coi trọng việc kết hợp lợi ích cá nhân, tập thể và xã
Trang 7hội; chăm lo toàn diện và phát huy nhân tố con người, có nhận thức mới về chính sách xã hội
Đại hội VI là một cột mốc đánh dấu bước chuyển quan trọng trong nhận thức
của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đó là kết quả của cả một quá trình tìm tòi, thử
nghiệm, suy tư, đấu tranh tư tưởng rất gian khổ, kết tinh trí tuệ và công sức của toàn Đảng, toàn dân trong nhiều năm
2).Hội nghị Trung ương 6 (tháng 3-1989), khóa VI: phát triển thêm một bước, đưa ra quan điểm phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế
hoạch gồm nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội.
3).Đến Đại hội VII (tháng 6-1991), Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục
nói rõ hơn chủ trương này và khẳng định đây là chủ trương chiến
lược, là con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam thông qua Cương lĩnh
xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
4).Đại hội VIII của Đảng (tháng 6-1996) đưa ra một kết luận mới rất quan trọng: “Sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là
thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng” Nhưng lúc đó chưa dùng khái niệm “kinh tế thị trường”
5).Đến Đại hội IX của Đảng (tháng 4-2001) mới chính thức đưa ra khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Đại hội khẳng
định: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đây là kết quả sau nhiều năm nghiên cứu,tìm tòi, tổng kết thực tiễn; và là bước phát triển mới về tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam =>thể hiện tư duy, quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của LLSX trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Kết quả:3 Hơn 10 năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều
kết quả và thành tựu đáng mừng, làm thay đổi khá rõ tình hình đất nước:
1).Kinh tế ra khỏi tình trạng khủng hoảng, hoạt động ngày càng năng động và
có hiệu quả
2).Của cải xã hội ngày càng nhiều, hàng hóa ngày càng phong phú
3).Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Đất nước chẳng những giữ
vững được ổn định chính trị trước những chấn động lớn trên thế giới mà còn có bước phát triển đi lên Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng bình quân 7% /năm Nông nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là về sản xuất lương thực, nuôi trồng và khai thác thủy sản Giá trị sản xuất công nghiệp tăng
13,5%/năm Hệ thống kết cấu hạ tầng được tăng cường Các ngành dịch vụ, xuất khẩu và nhập khẩu phát triển Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế không ngừng được mở rộng,… Tuy nhiên, cũng có nhiều vấn đề mới đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu và giải quyết
Phương hướng, nhiệm vụ cơ bản phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam như sau: 5
1 – Phải tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần Không nên có thái độ định kiến và kỳ thị đối
với bất cứ thành phần kinh tế nào
Kinh tế nhà nước phải phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
quốc dân, Doanh nghiệp nhà nước giữ những vị trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội và chấp hành pháp luật
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước theo hướng xóa bao cấp; doanh nghiệp thực sự cạnh tranh bình đẳng trên
Trang 8thị trường: Đẩy mạnh việc củng cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu của các
doanh nghiệp nhà nước; đồng thời tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để tạo động lực phát triển dân chủ trong
Kinh tế tập thể gồm các hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã
là nòng cốt, giữ vai trò liên kết rộng rãi các thành phần lao động có sự
giúp đỡ cuẩ nhà nước thông qua các chính sách hỗ trợ, đào tạo, đầu tư
KH – KT,…
Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng
lâu dài Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ phát triển, bao gồm cả các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho các doanh nghiệphoặc phát triển lớn hơn
Kinh tế tư bản tư nhân được khuyến khích phát triển rộng rãi Vf nhà
nước phải tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp
Tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển thuận lợi.
Phát triển đa dạng kinh tế tư bản nhà nước dưới dạng các hình thức liên
doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân trong nước và ngoài nước, mang lại lợi ích thiết thực cho các bên đầu tư kinh tế
2 – Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường; đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước
Nhìn chung, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam mới được bắt đầu, trình độ còn thấp, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh chưa cao => phải đổi mới mạnh mẽ tư duy hơn nữa, đẩy mạnh việc hình thành các loại thị trường,
Quan tâm các thị trường quan trọngmà còn mới như: thị trường lao động ( thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường KH –CN) Chủ động hội nhập thị trường quốc tế Hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh
Mặt khác, phải đổi mới sâu rộng cơ chế quản lý kinh tế, phát huy nhữngyếu tố tích cực của cơ chế thị trường Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh và hợp tác, nhà nước định hướng phát triển kinh tế – xã hội, khai thác hợp lý các nguồn lực của đất nước, bảo đảm cân đối vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập; kiểm tra, thanh tra mọi hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, chống buôn lậu, làm hàng giả, gian lận thương mại
Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế,
3 – Giải quyết tốt các vấn đề xã hội
Thực hiện công bằng xã hội
Trong tình hình cụ thể hiện nay, bằng nhiều giải pháp tạo ra nhiều việc làm mới và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, chăm sóc những người có công với nước, thương binh, bệnh binh, cha mẹ, vợ con liệt sĩ, gia đình chính sách
Đồng thời đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, tham nhũng, gian lận thương mại
4 – Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là vấn
đề có tính nguyên tắc và là nhân tố quyết định nhất bảo đảm định hướng XHCN
Càng đi vào kinh tế thị trường, thực hiện dân chủ hóa xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế càng phải tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản
Trang 9? Đặt ra câu hỏi: Hiện nay, có ý kiến cho rằng, đã chuyển sang kinh tế thị trường – tức là nền kinh tế vận động theo quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… thì không cần phải có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Sự lãnh đạo của Đảng nhiều khi cản trở, làm
“vướng chân” sự vận hành của kinh tế (?)
Ý kiến này không đúng và thậm chí rất sai lầm Bởi vì
Như trên đã nói, Việt Nam chủ trương phát triển kinh tế thị trường
nhưng không phải để cho nó vận động một cách tự phát, mù quáng mà phải có lãnh đạo, hướng dẫn, điều tiết, phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực => Đảng đại diện và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động
Đảng =>bảo đảm tính chính trị, tính định hướng XHCN đúng đắn trong sự phát triển kinh tế, làm cho kinh tế chẳng những có tốc độ tăng trưởng và năng suất lao động cao, có lực lượng sản xuất không ngừng lớn mạnh, hạn chế được bất công, bóc lột, chăm lo và bảo vệ lợi ích củađại đa số nhân dân lao động
Đương nhiên, để có đủ trình độ, năng lực lãnh đạo, Đảng phải thực sự trong sạch, vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, được nhân dân tin cậy và ủng hộ Đặc biệt, trong tình hình hiện nay, đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng phải có bản lĩnh chính trị vững vàng,kiên định mục tiêu lý tưởng, có trí tuệ, có kiến thức, giữ gìn đạo đức cách mạng và lối sống lành mạnh, đấu tranh khắc phục có hiệu quả tệ tham nhũngvà các hiện tượng thoái hóa, hư hỏng trong Đảng và trong bộ máy của Nhà Nước
Câu 8: Công thức chung của tư bản? Mâu thuẫn trong câu thức chung của TB?
Công thức chung của tư bản:
Tiền ko phải là tư bản, tiền chỉ bến thành tư bản khi sử dụng để bóc lột lao động của người khác.
Có 2 loại là tiền thông thường và tiền là tư bản: tiền được coi là thông
thường khi vận động theo công thức H – T – H, còn tiền là tư bản khi vận độngtheo công thức T – H – T
So sánh giữa 2 công thức:
Điểm mở
đầu, điểm
kết thúc
Hàng hóa, và tiền chỉ
giữ vai trò trung gian Tiền , và hàng hóa chỉ giữ vao trò trung gianTrật tự hành
Mục đích vận
động Là giá trị sử dụng, nên các hàng hóa
trao đổi phải có giá
trị sử dụng khác nhau
Là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Vì vậy nếu tiền thu = tiền ứng ra thì quá trình lưu thông vô nghĩa Nên công thức vận động đầy đủ phải là T – H – T’, T’ = T + ∆T ∆T được gọi là giá trị thặng
dư Như vậy số tiền ứng ra ban đầu đã chuyển hóa thành tư bản
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Công thức (2) được gọi là công thức chung của tư bản, vì sự vận động của mọi
tư bản đều theo công thức đó, dù là tư bản thương nghiệp, tb công nghiệp hay tư bản cho vay
Trang 10Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản:
Trong công thức (2) thì giá trị thặng dư ∆T sinh ra do đâu?
Ta đi xét 2 trường hợp trong lưu thông :
Trao đổi ngang giá: chỉ là sự thay đổi các hình thái giá trị Về mặt giá trị không có gì thay đổi tuy nhiên về mặt giá trị sử dụng thì 2 bên đều có lợi vì đk
hh mình cần
Trao đổi không ngang giá: xảy ra 3 trường hợp
Trường hợp thứ nhất: giả định mọi người đều bán hh cao hơn giá trị Do đó
người mua phải mua cao hơn giá trị, thế nhưng trong nền kinh tế hàng hóa thì
ai cũng là người mua và đồng thời là cả người bán
Trường hợp thứ hai: mọi người đều mua hang thấp hơn giá trị, để khi bán hh
theo giá trị đều thu được lãi Nhưng cái mà anh ta mua rẻ sẽ bị mất đi khi anh
ta là người bán ( cũng phải bán rẻ hơn)
Trường hợp thứ ba: giả định có kẻ giỏi bịp bợm, lừa lọc, mua đk rẻ, bán đắt
Nếu xét riêng bản thân thì họ được lợi Nhưng còn xét chung xã hội thì ∆T mà họ thu được lại là ∆T mà người khác mất đi Giai cấp tư sản không thể làm giàu trên lưng bản thân mình
Vậy lưu thông không đẻ ra giá trị thăng dư
Ta xét ngoài lưu thông:
Trường hợp thứ nhất: nếu anh ta vẫn đứng một mình với hàng hóa của anh ta
thì giá trị của hh không hề thay đổi
Trường hợp thứ hai: nếu người sx muốn sáng tạo thêm giá trị mới cho hàng
hóa, thì phải bằng sức lao động
Đến đây C.Mac khẳng định “vậy tư bản không thể xuất hiên từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ơ bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông.
Câu 9: Khái niệm, Tỷ suất, khối lượng giá trị thăng dư?
Khái niệm: giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không Tỷ suất giá trị thặng dư
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến cần để sx ra giá trị thặng dư đó (v)
Công thức: m’ = m/v 100%
Ý nghĩa:
Thứ nhất: chỉ ra trong tổng số giá trị mới do SLĐ tạo ra thì công nhân được
hưởng bao nhiêu và nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu
Thứ hai: cho biết phần thời gian mà người lao động làm cho nhà tư bản chiếm
bao nhiêu phần trăm so với thời gian lao động tất yếu, do đó ta có công thức khác:
m’ = t’/t 100%
trong đó t’ là thời gian lao động thặng dư
t là thời gian lao động tất yếu
Thứ ba: tỷ suất giá trị thặng dư nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với
công nhân làm thuê
Khối lượng giá trị thặng dư.’
Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến được sử dụng V
Công thức: M = m’ V
Ý nghĩa: phán ánh quy mô bóc lột của CNTB Vì CNTB càng phát triển thì khối
lượng giá trị thặng dư càng tăng vì thình độ bóc lột cầng tăng (m’)
Trang 11Câu 10: Phân tích hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư?
Đó là:
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đố.
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Sản xuất GTTT tuyệt đối Sản xuất GTTT tương
đốiKhái
niệ
m
+ GTTT tuyệt đối là giá trị thặng dư tạo
ra do kéo dài thời gian lao động vượt
quá thời gian lao động tất yếu, trong khiNSLĐ xã hội, giá trị SLĐ và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
+ GTTT tương đối là giá
trị thặng dư tạo ra do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách
nâng cao NSLĐ xã hội
=> tăng thời gian lao động thặng dư ngay trong điều kiện độ dài ngày lao dộng vẫn như cũ
24h, họ bỏ tiền ra mua TLSX thì họ
muốn sử dụng nó cả ngày để pục vụ chonhu cầu của mình Nhưng người công nhân ko thể lao động cả ngày, họ cần có
time để nghỉ ngơi, ăn uống, phục vụ chohoạt động khác, … dể phục hồi sức khỏe Do vậy việc kéo dài time lao độngvấp phải sự phản kháng của công nhân
+ Giai cấp tư sản thì muốn kéo dài còn công nhân thì muốn rút ngắn, đọ dài ngày lao động co dãn va độ dài đó đk xđbăng việc so sánh lực lượng trong cuộc đấu tranh giữa 2 giai cấp Điểm dừng chings là điểm mà ở đó lợi ích của nhà
tư bản và lợi ích của công nhân đk thực hiện theo thỏa hiệp tạm thời họ có thể
chấp nhận được
+ Cường độ lao động Khi thời gian ngày
lao động đã xác định thì nhà tư bản lại tìm cách tăng CĐLĐ => chi phí nhiều SLĐ trong 1 khoảng thời gian nhất đinh nên về bản chất nó là kéo dài thời gian lao động
Keó dài thời gian lao đông và tăng cường độ lao động là 2 biện pháp để sxx
GTTT
+ Việc kéo dài thời gian lao động bị giới hạn bởi thể chất, tinh thần lao động và cuộc đấu tranh của công
nhân Mặt khác, khi
sxtbcn phát triển đến thời kỳ đại công nghiệp, kỹ thuật tiên tiến => NSLĐ tăng lên=> các nhà tư bản chuyển sang phương thức bóc lột dựa trên
cơ sở tăng NSLĐ, bóc lột giá trị thặng dư tương đối
+ Làm thế nào có thể rút ngắn được thời gian lao động tất yếu?
Muốn rút ngắn thời gian lao đông tất yếu phải giảm giá trị SLĐ
=>giảm giá trị những
tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân => tăng NSLĐ trong các ngành
sx ra tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân ortăng NSLĐ trong các ngành sx ra tư liệu sx để sx ra tư liệu sinh hoạt đó