Việt Nam có biển rộng, phong phú các loại hình thủy vực nước ngọt, có nhiều rừng núi trùng điệp và các đồng bằng xen giữa, ... nghĩa là có môi trường sống thích hợp cho đại diện của hầu hết các ngành động vật. Hơn nữa Việt Nam còn có khí hậu đa dạng, thay đổi theo chiều bắc - nam và theo độ cao so với mặt biển, thích hợp cho động vật từ nhiều nguồn sinh sống. Là xứ sở nhiệt đới cận xích đạo, Việt Nam được thiên nhiên ban tặng một hệ động vật đa dạng và phong phú với hàng nghìn loài khác nhau, trong đó, có nhiều loài đặc hữu chỉ có ở Việt Nam. Vì vậy một số loài động vật như khướu đầu đen má xám, gà lôi lam mào trắng,… đã trở thành những động vật đặc hữu của Việt Nam. Chúng không có ở các nước khác, nên nước ta trở thành một khu vực nghiên cứu khoa học hấp dẫn đối với nhiều nhà động vật học. Những loài động vật đặc hữu này thuộc các lớp, họ, bộ khác nhau; có những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, nơi sống và nguồn thức ăn đều khác nhau. Điều đó tạo nên sự đa dạng động vật đặc hữu ở Việt NamCHƯƠNG 1:4MỞ ĐẦU4CHƯƠNG 2:5NỘI DUNG ĐỀ TÀI51.Động vật đặc hữu51.1.Khái niệm51.2.Khái quát động vật đặc hữu ở Việt Nam52.Các loài động vật đặc hữu ở Việt Nam52.1.Các loài chim đặc hữu ở Việt Nam52.1.1.Gà lôi lam đuôi trắng52.1.2.Gà lôi lam mào trắng72.1.3.Gà so Trung Bộ92.1.4.Gà so cổ hung102.1.5.Khướu đầu đen má xám112.1.6.Khướu Ngọc Linh132.1.7.Khướu Kon Ka Kinh132.1.8.Khướu đuôi cụt152.1.9.Họa mi langbiang152.1.10.Sẻ thông họng vàng172.1.11.Lách tách đầu đốm192.1.12.Khướu cánh đỏ192.1.13.Khướu mỏ dài202.1.14.Khướu mỏ dẹt lưng đen222.1.15.Bìm bịp hung232.2.Các loài voọc đặc hữu ở Việt Nam232.2.1.Voọc quần đùi trắng232.2.2.Voọc đen đầu vàng Cát Bà252.2.3.Chà vá chân xám282.2.4.Voọc mũi hếch292.3. Các loài tắc kè đặc hữu ở Việt Nam312.3.1. Tắc kè đá Cà Ná312.3.3.Tắc kè nước( cá cóc Tam Đảo)332.3.4.Tắc kè núi chứa chan352.3.5.Các loài thằn lằn chân ngón362.3.6.Thằn lằn đá392.3.7.Thằn lằn ngón cát412.3.8.Thằn lằn chân lá nhỏ nhất Việt Nam422.4. Một số loài động vật đặc hữu khác ở Việt Nam432.4.1. Cóc mày sần432.4.2. Ếch ma cà rồng bay432.4.3. Nhông cát trinh sản44CHƯƠNG 3:46KẾT LUẬN46TÀI LIỆU THAM KHẢO47
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: 4
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 2: 5
NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5
1 Động vật đặc hữu 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Khái quát động vật đặc hữu ở Việt Nam 5
2 Các loài động vật đặc hữu ở Việt Nam 5
2.1 Các loài chim đặc hữu ở Việt Nam 5
2.1.1 Gà lôi lam đuôi trắng 5
2.1.2 Gà lôi lam mào trắng 7
2.1.3 Gà so Trung Bộ 9
2.1.4 Gà so cổ hung 10
2.1.5 Khướu đầu đen má xám 11
2.1.6 Khướu Ngọc Linh 13
2.1.7 Khướu Kon Ka Kinh 13
2.1.8 Khướu đuôi cụt 15
2.1.9 Họa mi langbiang 15
2.1.10 Sẻ thông họng vàng 17
2.1.11 Lách tách đầu đốm 19
2.1.12 Khướu cánh đỏ 19
2.1.13 Khướu mỏ dài 20
2.1.14 Khướu mỏ dẹt lưng đen 22
2.1.15 Bìm bịp hung 23
2.2 Các loài voọc đặc hữu ở Việt Nam 23
2.2.1 Voọc quần đùi trắng 23
2.2.2 Voọc đen đầu vàng Cát Bà 25
2.2.3 Chà vá chân xám 28
2.2.4 Voọc mũi hếch 29
Trang 22.3 Các loài tắc kè đặc hữu ở Việt Nam 31
2.3.1 Tắc kè đá Cà Ná 31
2.3.3.Tắc kè nước( cá cóc Tam Đảo) 33
2.3.4.Tắc kè núi chứa chan 35
2.3.5.Các loài thằn lằn chân ngón 36
2.3.6.Thằn lằn đá 39
2.3.7.Thằn lằn ngón cát 41
2.3.8.Thằn lằn chân lá nhỏ nhất Việt Nam 42
2.4 Một số loài động vật đặc hữu khác ở Việt Nam 43
2.4.1 Cóc mày sần 43
2.4.2 Ếch ma cà rồng bay 43
2.4.3 Nhông cát trinh sản 44
CHƯƠNG 3: 46
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
Việt Nam có biển rộng, phong phú các loại hình thủy vực nước ngọt, có nhiều rừng núi trùng điệp và các đồng bằng xen giữa, nghĩa là có môi trường sống thích hợp cho đại diện của hầu hết các ngành động vật Hơn nữa Việt Nam còn có khí hậu đa dạng, thay đổi theo chiều bắc - nam và theo độ cao so với mặt biển, thích hợp cho động vật từ nhiều nguồn sinh sống Là xứ sở nhiệt đới cận xích đạo, Việt Nam được thiên nhiên ban tặng một hệ động vật đa dạng và phong phú với hàng nghìn loài khác nhau, trong đó, có nhiều loài đặc hữu chỉ có ở Việt Nam Vì vậy một số loài động vật như khướu đầu đen má xám,
gà lôi lam mào trắng,… đã trở thành những động vật đặc hữu của Việt Nam Chúng không có ở các nước khác, nên nước ta trở thành một khu vực nghiên cứu khoa học hấp dẫn đối với nhiều nhà động vật học Những loài động vật đặc hữu này thuộc các lớp, họ,
bộ khác nhau; có những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, nơi sống và nguồn thức ăn đều khác nhau Điều đó tạo nên sự đa dạng động vật đặc hữu ở Việt Nam Để biết được những loài động vật nào là đặc hữu ở Việt Nam, những loài đặc hữu nào cần được bảo tồn và nhiều thông tin khác về đặc điểm hình thái, cấu tạo, thích nghi của các loài đặc
hữu này Nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Động vật đặc hữu ở Việt Nam” làm đề tài
chính để bàn luận, tìm hiểu Hy vọng qua bài tiểu luận này, có thể cung cấp những thông tin bổ ích và làm rõ hơn phần nào những vướng mắc của các bạn về động vật đặc hữu ở Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Công nghệ sinh học đã hướng dẫn chúng
em thực hiện tốt bài tiểu luận này Bài viết của nhóm còn nhiều thiếu sót mong thầy, cô
và các bạn tham khảo và đóng góp kiến thêm để bài tiểu luận hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.2 Khái quát động vật đặc hữu ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa Do vị trí địa l , Việt Nam rất đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan, có đặc trưng khí hậu khác nhau giữa các miền Đặc điểm
đó là cơ sở rất thuận lợi để giới sinh vật phát triển đa dạng về thành phần loài, phong phú
về số lượng và đặc biệt là xuất hiện nhiều loài động vật đặc hữu ở Việt Nam
Trong hệ thống các khu bảo vệ vùng Đông Dương - Mã Lai của IUCN, Việt Nam được xem là nơi giàu về thành phần loài và có mức độ đặc hữu cao so với các nước trong vùng phụ Đông Dương Động vật giới Việt Nam có nhiều dạng đặc hữu: hơn 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú đặc hữu Riêng trong số 25 loài thú linh trưởng
đă được ghi nhận ở Việt Nam có tới 16 loài, trong đó có 4 loài và phân loài đặc hữu của Việt Nam, 3 phân loài chỉ phân bố ở Việt Nam và Lào, 2 phân loài chỉ có ở vùng rừng hai nước Việt Nam - Cămpuchia
2 Các loài động vật đặc hữu ở Việt Nam
2.1 Các loài chim đặc hữu ở Việt Nam
2.1.1 Gà lôi lam đuôi trắng
Gà lôi lam đuôi trắng là một loài gà lôi được phát hiện năm 1964 và đặt tên khoa học chính thức năm 1975
Tên Việt Nam: Gà lôi lam đuôi trắng
Tên Latin: Lophura hatinhensis
Trang 5Mô tả:
Chim đực trưởng thành có mào lông ở đỉnh đầu màu trắng với mút lông đen Đầu,
cổ ngực và trên đuôi đen có ánh tím thẫm Lông cáng đen, bao cánh đen có ánh xanh Các
lông bao cánh, lông ở lưng và bao đuôi có vệt ngang đen nhung ở gần mút lông Đuôi đen
và có 4 lông, ở giữa màu trắng tuyền (đặc điểm sai khác chủ yếu với gà lôi lam màu
trắng)
Chim cái trưởng thành có kích thước nhỏ hơn chim đực và nhìn chung bộ lông có
màu hung nâu tối Chân đỏ Da mặt đỏ Mỏ đen sừng
Sinh học:
Đã tìm thấy 3 chim non rời tổ vào ngày 15/6/1987
Thành phần thức ăn thấy có hạt quả cây, kiến và ốc nhỏ
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống thích hợp là các sườn đồi thấp và các thung lũng ven suối có độ cao
khoảng 50 - 200m trong các khu rừng ẩm thường xanh nguyên sinh và thứ sinh ở những
nơi có tán rừng có nhiều cọ, mây song và tre nứa nhỏ
Có thể gặp trong các khu rừng trồng như rừng cây mỡ (Manglietia glauca) Trong
cùng sinh cảnh nói trên còn gặp cả gà lôi lam mào đen, gà tiền, gà so và trĩ sao
Phân bố:
Việt Nam: Đây là loài mới phát hiện được ở vùng Hà Tĩnh Các thông tin gần đây
cho biết vùng phân bố của loài này có thể kéo dài đến phía bắc tỉnh Quảng Bình (Tuyên
Hóa), ranh giới phía bắc vùng phân bố hiện chưa rõ
Giá trị:
Loài mới và là đặc sản qu hiếm ở nước ta Có giá trị khoa học và thẩm mỹ
Trang 6Tình trạng:
Nơi ở tự nhiên của chúng ở các điểm tìm thấy trước đây và hiện nay dần bị thu hẹp
và thậm chí bị mất đi do rừng bị phá huỷ ngày càng nhiều ở những nơi còn lại thường bị tác động mạnh do nhân dân địa phương thường xuyên vào rừng chặt gỗ và tìm kiếm các lâm sản khác như mây, song
Là đối tượng bị săn bắn của nhiều người Số lượng bị giảm sút nghiêm trọng Mức
độ đe dọa: bậc E
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần khẩn trương tiến hành khoanh khu bảo vệ gà lôi lam đuôi trắng cùng một số loài trĩ khác ở vùng rừng Hà Tĩnh kết hợp với việc bảo vệ khu rừng đầu nguồn Hồ Kẻ Gỗ (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên) Cần tiếp tục tổ chức các cuộc điều tra nghiên cứu nhằm thu thập thêm các thông tin về hiện trạng và ranh giới vùng phân bố của chúng Ngăn cấm tuyệt đối việc săn bắt gà lôi lam đuôi trắng ở tất cả mọi nơi, đồng thời tiến hành công tác giáo dục toàn dân, nhất là nhân dân địa phương bảo vệ gà lôi lam đuôi trắng
2.1.2 Gà lôi lam mào trắng
Tên Việt Nam: Gà lôi lam mào trắng
Tên Latin: Lophura edwardsi
và ngực màu trằng
Chim cái trưởng thành không có mào rõ ràng, bộ lông nhìn chung có màu nâu hơi xỉn Các phần khác có màu giống chim đực
Trang 7Chim cái trưởng thành và chim con
Chim đực trưởng thành
Sinh học:
Chim nuôi sinh sản vào tháng 6
Đẻ 5 - 7 trứng, có màu kem hồng thẫm với các chấm trắng nhỏ ấp 25 ngày
Nơi sống và sinh thái:
Lần đầu tiên tìm thấy trên vùng rừng rậm quanh núi đá vôi giữa tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị của miền Trung bộ của Việt Nam Một chim đực non bắt được vào tháng 2/1990 ở Hà Tĩnh trên độ cao 50 - 200m của rừng thứ sinh Trong cùng sinh cảnh còn gặp một số loài chim trĩ khác (Gà lôi lam mào đen)
Trang 8Tình trạng:
Vùng Phân bố lịch sử nằm trong khu vực chiến tranh ác liệt kéo dài ở Việt Nam, mặt khác do tình trạng phá từng và săn bắt quá mức nên đã không tìm thấy trong khu vực phân bố cũ ở vùng rừng Hà Tĩnh tình trạng xảy ra đối với gà lôi lam đuôi trắng
Mức độ đe dọa: bậc E
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần tiếp tục tổ chức các cuộc điều tra nghiên cứu nhằm thu thập thêm các thông tin
về hiện trạng và ranh giới vùng phân bố của chúng Ngăn cấm tuyệt đối việc săn bắt gà lôi lam đuôi trắng ở tất cả mọi nơi, đồng thời tiến hành công tác giáo dục toàn dân, nhật
là nhân dân địa phương bảo vệ gà lôi lam đuôi trắng
2.1.3 Gà so Trung Bộ
Tên Việt Nam: Gà so trung bộ
Tên Latin: Arborophila merlini
Mặt trên cơ thể màu nàu thẫm phớt hung; đầu, cổ và gáy có nhiều vạch đen dày Dải
màu trắng có chấm đen chạy qua mắt kéo dài xuống hai bên cổ; trước cằm, họng màu trắng có điểm đen; cổ và hai bên cổ màu hung vàng có điểm đen; ngực nâu vàng; hai
bên sờn màu hung có vệt đen to và đậm Da quanh mắt đỏ thẫm, mỏ vàng Chân vàng
Tiếng kêu của loài này là một chuỗi các âm rõ sắc
Trang 9Sinh học:
Loài này thường sống thành đàn nhỏ, thức ăn là các loại hạt cây, quả và mối
Nơi sống và sinh thái:
Chúng sống trong rừng thường xanh trên núi thấp, rừng thứ sinh Có thể gặp tới độ cao khoảng 600 mét ở vùng Trung bộ Việt Nam
Tên Việt Nam: Gà so cổ hung
Tên Latin: Arborophila davidi
và hung vàng nhạt xen kẽ Ngực nâu thỉnh thoảng có vệt đen Bụng hung vàng nhạt Sườn xám có vệt ngang đen trắng xen kẽ Mắt nâu Mỏ đen Chân hồng
Trang 10Sinh học: Chưa có số liệu
Nơi sống và sinh thái:
Sống ở vùng rừng thấp phía Nam Việt Nam
Mức độ đe dọa: bậc E
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần tiếp tục điều tra nghiên cứu toàn diện về gà so cổ hung, trước hết là ở vườn quốc gia Nam Cát Tiên
2.1.5 Khướu đầu đen má xám
Tên Việt Nam: Khướu đầu đen má xám
Tên Latin: Garrulax yersini
Trang 11Mô tả:
Chim trưởng thành đầu đen, tai và má có màu xám bạc Cổ, ngực và cánh hung vàng, trừ lông bao cánh nhỏ và góc cánh tạo thành một vệt màu đen Đuôi nâu hung vàng Vai, lưng, bụng rên và dưới đuôi xám
xanh thẫm
Sinh hoc: Chưa có số liệu
Nơi sống và sinh thái:
Môi trường sống tự nhiên của Khướu Đầu Đen Má Xám là cận nhiệt đới hay nhiệt
đới và cận nhiệt đới ẩm
Thường gặp ở rừng trong tầng cây bụi gần mặt đất nơi có độ cao từ khoảng 1600 -
1700 đến 2500m Có thể gặp ở rừng thường xanh cây lá rộng hoặc rừng thông, tập trung
Trang 122.1.6 Khướu Ngọc Linh
Tên Việt Nam: Khướu Ngọc Linh
Tên Latin: Garrulax ngoclinhensis
Nơi sống và sinh thái:
Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là các khu vực miền núi nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt Các quần thể khướu Ngọc Linh quan sát được đều ở
độ cao 2.000 m đến 2.200 m
Theo đánh giá của IUCN năm 1999, khu vực
cư trú của loài này ước tính chỉ khoảng 150 km²
Nghiêm cấm săn bắn loài khướu này, xây dựng các khu bảo tồn để bảo vệ chúng
2.1.7 Khướu Kon Ka Kinh
Tên Việt Nam: Khướu Kon Ka Kinh
Tên Latin: Garrulax konkakinhensis
Trang 13Khướu Kon Ka Kinh được phát hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1996 tại Kon
Ka Kinh (Kon Tum), là loài chim đặc hữu của Việt Nam
Mô tả:
Loài này có hình dáng giống như loài họa mi nhưng hai bên bao lông tai có màu nâu
đỏ
Tiếng hót của loài này là sự hòa trộn của họa mi và chích chòe lửa
Sinh học: Chưa có dữ liệu
Nơi sống và sinh thái:
Môi trường sống tự nhiên của loài này là miền núi cao nhiệt đới hay cận nhiệt đới
ẩm ướt, chủ yếu ở tầng thấp của rừng thường xanh trên núi tại độ cao khoảng 1600 – 1700m
Đặc biệt, nơi sinh sống của chúng là vùng rừng thứ sinh phục hồi tốt ở khu vực huyện Kon Plong, Kon Tum
Trong giới birder trên thế giới, có rất ít người thấy loài này trong môi trường tự nhiên và nhóm đi vừa rồi là nhóm thứ 4 nhìn thấy, khiến Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn cho giới birder trên thế giới
Trang 14Tên Việt Nam: Khướu đuôi cụt
Tên Latin: Rimator Malacoptilus
2.1.9 Họa mi langbiang
Tên Việt Nam: Họa Mi Langbiang (còn gọi là Mi núi bà)
Tên Latin: Crocias langbianbis
Trang 15Mô tả:
Chim trưởng thành có hình dạng và kích thước giống với loài mi đầu đen gặp ở núi
Bà, nhưng có màu lông khác và đuôi không bằng mà hơi nhọn Phần dưới cơ thể phớt trắng có các vạch đen kéo dài dọc hai bên ngực và mỏ, tai và trước trán tạo thành dải mào đen rất rõ Đỉnh đầu và gáy xám, có xen các vạch trắng nhạt Lưng trên và dưới đuôi nâu hung đỏ với các vạch màu đen Cánh màu xám lẫn đen và trắng Đuôi xám với mút đuôi trắng
Sinh học: Chưa có số liệu
Nơi sống và sinh thái:
Sống ở vùng rừng núi cao của tỉnh Lâm Đồng, chưa rõ nơi kiếm ăn và làm tổ cũng như các đặc tính sinh thái khác
Trang 16Do nguồn dữ liệu về loài chim này quá ít ỏi (chỉ mới được mô tả hai lần vào năm
1939 và 1994), vùng phân bố lại hạn hẹp nên Sách đỏ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đã xếp nó vào danh sách loài nguy cấp (E), có nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên
Việc phát hiện ra nơi cư trú mới của loài đã góp phần thắp lên hy vọng cho các nỗ lực bảo tồn, đồng thời khẳng định giá trị, nghĩa của các tour du lịch sinh đối với việc bảo tồn nguồn gene động, thực vật vô giá của nhân loại
Mức độ đe dọa: bậc E
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Khẩn trương ngăn chặn việc phá rừng và giáo dục bảo vệ đối với cán bộ và nhân dân địa phương Cần kịp thời qui hoạch bảo vệ vùng rừng Cổng Trời - Langbian - Bidup (thuộc huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng) Đây là vùng rừng có nhiều loài động vật và thực vật qu hiếm cần được bảo vệ Tiếp tục điều tra về hiện trạng của loài mi này ở đây
2.1.10 Sẻ thông họng vàng
Tên Việt Nam: Sẻ thông họng vàng
Tên Latin: Carduelis monguilloti
Mô tả:
Chim trưởng thành bộ lông có màu nâu thẫm ở trán, đỉnh đầu, gáy, hai bên đầu, sau
cổ, lưng, vai, đuôi (trừ phần gốc cùng với lưng và mép ngoài của lông đuôi ngoài cùng), lông bao cánh (có một vệt vàng) và cáng (trừ phần gốc của phiến ngoài vàng) Mặt dưới
Trang 17có màu vàng ở cằm, họng, hai bên cổ, bụng và dưới đuôi Ngực và sườn vàng nhưng có các vệt nâu thẫm ở giữa Mặt nâu xám nhạt Mỏ nâu sừng với chóp mỏ màu hồng
Sinh học: Chuyên ăn các loài côn trùng, cào cào, châu chấu
Nơi sống và sinh thái:
Chuyên kiếm ăn và làm tổ ở các khu vực rừng thông trên núi cao Gặp phổ biến hơn
ở rừng thông tự nhiên lâu năm trong vùng Langbian - Đà Lạt
Phân bố:
Việt Nam: Chim được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1926 với vùng phân bố rất hạn chế, tập trung tại những khu rừng thông tự nhiên trên cao nguyên Đà Lạt (Lâm Đồng) và vườn quốc gia Chư Yang Sin (Đắc Lắc)
Chỉ mới gặp trên các cao nguyên nam Trung bộ Việt Nam Langbian - Đà Lạt, một
số nơi khác thuộc huyện Lạc Dương và Di Linh tỉnh Lâm Đồng, nơi có độ cao khoảng 1200m trở lên
Giá trị:
Nguồn gen qu Có gíá trị khoa học và thẩm mỹ
Trang 18Tình trạng:
Cùng cảnh ngộ với không ít các loài chim sinh sống trong khu vực, Sẻ thông họng vàng cũng đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng do bị mất môi trường sống, mà nguyên nhân cơ bản là do những tác động tiêu cực của con người Vì thế, nếu các khu rừng thông tiếp tục không được chú trọng bảo vệ thì nguy cơ tuyệt chủng loài này chỉ còn là vấn đề thời gian
Mức độ đe dọa: bậc T
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Vấn đề qui hoạch bảo vệ các khu rừng thông ở Lâm Đồng hiện nay là công việc cấp thiết không chỉ để bảo vệ các loài thông đặc sản hiếm ở nước ta mà còn có tác dụng quan trọng trong việc bảo vệ các loài chim qu sống ở đó
2.1.11 Lách tách đầu đốm
Tên Việt Nam: Lách tách đầu đốm
Tên Latin: Alicippe Castaneceps
2.1.12 Khướu cánh đỏ
Tên Việt Nam: Khướu cánh đỏ
Tên Latin: Garrulax formosus
Trang 19Mô tả:
Chim trưởng thành trán, đỉnh đầu và tai đen phớt xám nhạt Đuôi vá cánh thẫm Cằm và họng đen nhạt Phần còn lại của bộ lông nâu vàng lục có vằn nâu thẫm chuyển thành xám lục nhạt ở lưng dưới, hông, bụng trên và dưới đuôi Mắt nâu, mỏ đen, chân xám thẫm
Sinh học: chưa có số liệu
Nơi sống và sinh thái:
Sống định cư và làm tổ ở rừng cây bụi trên độ cao từ khoảng 2100m ở vùng Tây
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần qui hoạch quản l và bảo vệ vùng rừng núi cao Hoàng Liên Sơn (từ khoảng 1400m trở lên) Sớm ổn định cuộc sống định canh định cư của đồng bào càc dân tộc trong vùng Chấm dứt tình trạng chặt phá, đốt rừng và săn bắt bừa bãi
2.1.13 Khướu mỏ dài
Tên Việt Nam: Khướu mỏ dài
Tên Latin: Jabouilleia danjoun danjoun
Trang 20phân loài 1 Mắt nâu, mỏ xám sừng, chân nâu hồng
Sinh học: Chưa có số liệu
Nơi sống và sinh thái:
Sống định cư ở rừng thường xanh trên độ cao khoảng 1000m trở lên ở vùng Nam Trung bộ, từ 150 - 1400m, ở vùng Bắc và Trung Trung bộ Chim thường kiếm ăn trên mặt đất Đi lẻ hoặc đôi
Trang 212.1.14 Khướu mỏ dẹt lưng đen
Tên Việt Nam: Khướu mỏ dẹt lưng đen
Tên Latin: Paradoxornis davidiana tonkinensis
Sinh học: Chưa có số liệu
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống thích hợp là các khu vực cây bụi, tre nứa trên các vùng đồi núi có độ cao khoảng từ 600 - 1000m
Trang 222.1.15 Bìm bịp hung
Tên Việt Nam: Bìm bịp hung
Tên Latin: Centropus unirufus
2.2 Các loài voọc đặc hữu ở Việt Nam
2.2.1 Voọc quần đùi trắng
Tên Việt Nam: Voọc quần đùi trắng
Tên Latin: Trachypithecus delacouri
Trang 23Trên đỉnh đầu có mào lông màu đen, có vệt lông trắng khá rộng hai bên má kéo dài lên phía trên vành tai Chân có bộ lông màu đen Vùng mông có lông màu trắng kéo dài tới tận gốc đuôi và đùi; chân tay dài Đuôi dài hơn thân, lông đuôi màu đen
Sinh học:
Thường gặp con cái và con non vào khoảng tháng 5 – 7.Thức ăn chủ yếu là chồi cây, lá và quả cây
Nơi sống và sinh thái:
Thường sống thành đàn 5 – 10 con do con đực già làm đầu đàn
Nơi sống ưa thích là vùng rừng thứ sinh cây gỗ cao 4 – 5m, mọc trên vách đá có hang động Mùa đông ngủ trong hang đá, mùa hè ngủ trên vách đá cửa hang
Không có sự cạnh tranh về nơi ăn và thức ăn vì phạm vi phân bố của mỗi đàn rộng
Kẻ thù tự nhiên là thú ăn thịt lớn: hổ, báo, hoa mai, báo gấm, chồn mác Trong điều kiện nuôi dưỡng thường bị bệnh đường ruột và trướng bụng
Voọc quần đùi trắng phân bố ở rừng già, rừng nguyên sinh trên núi đá nhiều hang động
Phân bố:
Việt Nam: Yên Bái (Vân Chấn), Hòa Bình (Chi Nê), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hóa, Nghệ An (Quỳ Châu, Con Cuông), Hà Tĩnh (Hương Sen)