1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam

144 494 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của Việt Nam
Tác giả Vũ Chí Cương
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Viện Chăn Nuôi - Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Bảo tồn đa dạng sinh học
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 7,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nhiệm vụ Mục tiờu chung Đặc trưng hoá, bảo tồn và phát huy đa dạng di truyền nổi bật của quần thể động vật nuôi và động vật hoặc hoang dO tại Việt Nam nhằm mục đích tạo điề

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN CHĂN NUÔI

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KH&CN

ĐÁNH GIÁ VÀ PHÁT HUY TIỀM NĂNG ĐA DẠNG

SINH HỌC ĐỘNG VẬT NUÔI

VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CỦA VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài: TS VŨ CHÍ CƯƠNG

7580

23/12/2009

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Viện Chăn Nuôi Thuỵ Phương - Từ Liêm - Hà Nội

Báo cáo tổng kết nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ:

Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động

vật hoang d của Việt Nam

Trang 3

Danh sách những người tham gia thực hiện dự án

9 TS Đinh Văn Bình TTNC Dê và thỏ Sơn Tây Giám đốc

10 TS Nguyễn Văn Đức Bộ môn di truyền giống Trưởng bộ môn

11 TS Nguyễn Quý Khiêm TTNC Gia cầm Thuỵ

23 CN Đặng Nguyễn Quang Thành -

Trang 4

BÀI TểM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Dự ỏn “Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và hoang dO của Việt Nam“ là nhiệm vụ hợp tỏc khoa học quốc tế theo nghị ủịnh thư với Cộng Hũa Phỏp giai ủoạn 2006-2007 với tổng kinh phớ là 1.300 triệu ủồng Dự

ỏn cú 5 nội dung sau:

(1) Tăng cường năng lực cho các phòng thí nghiệm:

(2) Điều tra trong môi trường tự nhiên (In-situ) tại các huyện của tỉnh Hà Giang,

Nghệ An, Hà Tĩnh và đánh giá tiềm năng di truyền của các đối tượng động vật nuôi: Lợn, gà, trâu, bò, dê, hươu, Sao la và bò tót:

(3) ứng dụng công nghệ phôi và công nghệ nhân bản trong bảo tồn Ex-situ

(4) Xây dựng mô hình bảo tồn In-situ, Ex-situ và phát triển khai thác nguồn gen

(5) Xây dựng hệ thống thông tin về đa dạng sinh học

Viện Chăn Nuôi, Bộ NN & PTNT phối hợp với Viện Công nghệ Sinh học, Bộ KH

& CN ủó thực hiện ủầy ủủ cỏc nội dung của dự ỏn với cỏc kết quả sau:

1 ðể cú kết quả của nội dung thứ nhất về tăng cường trang thiết bị cho phũng thớ nghiệm, dự ỏn mua sắm và lắp ủặt 8 hạng mục thiết bị và dụng cụ như hệ thống khử trựng, hệ thống thoỏt khớ ủộc …cho phũng thớ nghiệm

2 Cho nội dung 2 về ủiều tra, dự ỏn ủó sử dụng phương phỏp ủiều tra hiện hành kết hợp với lấy mẫu hiện vật cỏc ủối tượng ủiều tra Cụng tỏc ủiều tra ủược tiến hành tại 3 tỉnh Hà Giang, Nghệ An và Hà Tĩnh với 4 nội dung ủiều tra: Kinh tế, xó hội; ủặc tớnh cỏc ủộng vật ủiều tra; Cụng tỏc thỳ y, khuyến nụng và phỏt triển chăn nuụi Trong khi ủiều tra dự ỏn thu thập ủược 3000 mẫu mỏu,

mụ của 5 loài ủộng vật ủể phõn tớch ủặc ủiểm di truyền bằng phương phỏp sinh học phõn tử

3 Về ứng dụng công nghệ phôi và công nghệ nhân bản trong bảo tồn Ex-situ: dự

ỏn ủó sử dụng kỹ thuật nhõn bản ủể tạo phụi Saola bằng cấy nhõn khỏc loài (lợn ) Cỏc kết quả thu ủược là: (1)Kỹ thuật khử nhõn bằng vi ỏp cú thể ủược

ỏp dụng thành cụng với tỉ lệ ủạt 85% trứng ủược khử nhõn; (2) Xung ủiện thực hiện với kết quả ủạt tỉ lệ dung hợp ủạt trờn 85% (lớn hơn so với mụ hỡnh bũ-Saola); (3) Tỉ lệ trứng phõn chia và phỏt triển ủến giai ủọan phụi dõu trờn 20%, song tỉ lệ phụi nang luụn thấp hơn so với mụ hỡnh saola-bũ (10-15% so với 30-40%),

Thực nghiệm tạo phụi bũ Gaur nhõn bản cũng ủó ủạt kết quả trờn 40% phụi phõn chia ủến giai ủoạn phụi dõu

Trang 5

4 Kết quả Xẹy dùng mề hừnh bờo tăn In-situ, Ex-situ vộ phịt triÓn khai thịc nguăn gen: Dù ịn ệO tham gia thùc hiỷn 6 tiÓu dù ịn ( 6 mô hình) vÒ bờo tăn,

phịt huy vộ khai thịc phịt triÓn gièng vẺt nuềi ệỡa ph−ểng cựa tửnh Hà Giang, Nghỷ An vộ Hộ Tỵnh: Lĩn, gộ, trẹu, bư, dế, h−ểu

Dự án ựã hợp tác với chuyên gia ựộng vật hoang dã trong nước và nước ngoài

(Pháp, Mỹ) ựể xây dựng mạng lưới In-situ vộ Ex-situ phôc vô bờo tăn Saola,

bư tãt ở cao nguyên miền trung đồng thời kết hợp với các tổ chức và chuyên gia nước ngoài (Nhật, Pháp, Mỹ, Thái Lan, Lào, Campuchia) ựể chuẩn bị thành lập trạm cứu hộ các loài ựộng vật hoang dã này

5 đã xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý dữ liệu về ựăc ựiểm sinh học của 5 ựối tượng vật nuôi nghiên cứu tại Tỉnh Hà Giang, cho hươu sao ở Nghệ

An, Hà Tĩnh (500 hộ chăn nuôi) Các số liệu ựược quản lý trong phần mềm và ựược ựăng tải trên trang WEB của Viện Chăn Nuôi

Trang 6

Môc lôc

Ch−¬ng I: Lêi më ®Çu 6

Ch−¬ng II: Môc tiªu cña nhiÖm vô 8

Ch−¬ng III: T×nh h×nh nghiªn cøu trong, ngoµi n−íc 8

Ch−¬ng IV: Néi dung nghiªn cøu 12

Ch−¬ng V: kÕt qu¶ thùc hiÖn nhiÖm vô 19

Ch−¬ng VI: §¸nh gi¸ kÕt qña, kÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 88

Ch−¬ng vii: Tµi liÖu tham kh¶o 98

Trang 7

Phần chính của báo cáo Chương I: Lời mở đầu

Việt Nam là một đất nước có đa dạng sinh học cao với hơn 63 giống và dòng vật nuôi, nhưng sự đa dạng này phần nhiều đO bị thu hẹp do trong những năm vừa qua và đặc biệt những năm gần đây, nhà nước có chủ trương nhập nội các giống vật nuôi ngoại để tăng năng suất và đa dạng hoá các sản phẩm chăn nuôi Nhờ việc nhập nội các giống vật nuôi ngoại trong 20 năm qua, chăn nuôi Việt nam đO phát triển mạnh mẽ, đóng góp rất nhiều vào sự phát triển kinh tế và an ninh lương thực Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích trên, vấn đề đặt ra đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm hướng giải quyết là sự tuyệt chủng của một số giống vật nuôi có nguồn gốc nội địa do năng suất thấp, sức cạnh tranh không cao, một số giống đO bị thu hẹp

số lượng đến mức báo động Hiện nay, việc xác định sự đa dạng di truyền của các giống nội nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn là một trong những vấn đề được chính phủ Việt nam quan tâm và ưu tiên

Chính sách mở cửa kinh tế và thừa nhận các hiệp ước lớn về môi trường của Việt nam đO làm tăng nhận thức trong nước và quốc tế về sự phong phú đặc biệt của

đa dạng sinh học động vật của Việt nam cũng như nhận thức về những mối đe doạ

đang đè nặng lên công tác bảo tồn những tài nguyên này Sự thừa nhận này được khởi đầu vào năm 1995 khi Chính phủ Việt nam phê chuẩn Kế hoạch hành động về

đa dạng sinh học (BAP)

Chính phủ Việt nam đO tập trung cố gắng để xác định, xây dựng và quản lí cấp quốc gia, sử dụng các dụng cụ, phương pháp, kỹ thuật hiện đại trong phân tích gen, đặc điểm hoá các tài nguyên di truyền và đặc biệt nhấn mạnh đến đa dạng sinh thái động vật có lợi về kinh tế hoặc di sản, kể cả động vật nuôi và động vật hoang

dO

Gần đây sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực Sinh học trên thế giới, đặc biệt

là các kỹ thuật Di truyền Phân tử đO mở ra triển vọng xác định sự đa dạng di truyền, phát huy tiềm năng và tính đặc thù đa dạng sinh học động vật của Việt Nam cũng như xác định những gen đơn điều khiển các tính trạng năng suất, chất lượng và bệnh tật của các giống vật nuôi

Tại Việt nam, năm 2002 Chính phủ đO đồng ý cho xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm tế bào động vật với nội dung chủ yếu: Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào động vật hiện đại trong lĩnh vực công nghệ sinh sản – thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi và công nghệ di truyền phân tử, nuôi cấy tế bào động vật

Trang 8

Phòng thí nghiệm trọng điểm tế bào động vật (The key laboratory for Animal Cells) của Viện Chăn Nuôi tuy đO được ưu tiên song kinh phí Chính phủ cấp cho phòng thí nghiệm trọng điểm vẫn có giới hạn và do tính chất công việc đa dạng nên các trang thiết bị máy móc chuyên dụng phục vụ nghiên cứu tại phòng thí nghiệm chưa đáp ứng thật tốt cho việc nghiên cứu Vì vậy, việc đầu tư, bổ sung cho phòng thí nghiệm từ dự án BIODIVA là hết sức cần thíêt cho sự phát huy nguồn nhân lực, trang thiết bị hiện có để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Các nhà khoa học của Viện KH&CN Việt Nam đO nghiên cứu và triển khai lĩnh vực bảo tồn, phát huy tiềm năng liên quan đa dạng sinh học động vật Công nghệ phôi đO được phát triển với sự hỗ trợ của ba dự án cấp Nhà nước (Dự án

47010107, 52D-0113, KC-08-16, chương trình quốc gia về Công nghệ Sinh học) và năm đề tài cấp Viện KH&CN Việt Nam Những kỹ thuật sinh sản quan trọng đO

được nghiên cứu phát triển, sản xuất và cấy phôi đO được nghiên cứu từ năm 1980 Thông qua khóa họp lần thứ 11của Uỷ ban hỗn hợp Pháp -Việt về hợp tác văn hóa, khoa học kỹ thuật, tháng 5 năm 2000 và quyết định chính thức số 2001-

111, ngày 11 tháng 12 năm 2005 tại Hà Nội một dự án về "Bảo tồn và phát huy đa dạng sinh học động vật nuôi và hoang dO ở khu vực miền núi" đO được hai bên ghi nhận là nội dung ưu tiên cho dự án song phương về hợp tác khoa học kỹ thuật Với các ý kiến đề xuất của Viện Chăn nuôi-NIAH, Cục Môi trường-NEA, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng-FIPI và Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, các bộ ngành liên quan phía Việt Nam (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), đO đề nghị 3 hướng hoạt động sau:

Điều tra, đánh giá sự đa dạng di truyền động vật nuôi trong các vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam

Bảo vệ và khai thác tiềm năng các giống trâu bò đang bị đe doạ (Gaur, Banteng) hoặc các giống đặc hữu (Saola, Kouprey) ở cao nguyên miền Trung Việt

Nam và ở vùng núi Trường Sơn bằng các biện pháp In-situ và Ex-situ

Dựa vào việc hỗ trợ về chính sách, khoa học và kỹ thuật cho các cơ quan nhà nước Việt Nam được uỷ quyền quản lí các nguồn tài nguyên di truyền (Viện Chăn nuôi quốc gia, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), một cách logic, dự án này sẽ là sự tiếp nối của những hoạt động hợp tác được thực hiện trong thời gian qua với những đối tác có liên quan của dự án, từ đó xây dựng một mối liên kết chặt chẽ hơn

Từ năm 2006 đến năm 2007, Viện Chăn nuôi đO thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo nghị định thư: “Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và hoang dO của Việt Nam (BIODIVA), với tổng kinh phí: 1 300 triệu đồng

Trang 9

Chương II Mục tiêu của nhiệm vụ

Mục tiờu chung

Đặc trưng hoá, bảo tồn và phát huy đa dạng di truyền nổi bật của quần thể

động vật nuôi và động vật hoặc hoang dO tại Việt Nam nhằm mục đích tạo điều kiện cho nhân dân các vùng nông thôn khó khăn, ứng phó lâu dài với một số thách thức lớn về sinh thái, kinh tế và xO hội trong tương lai

Mục tiêu cụ thể

Khuyến khích sử dụng các tài nguyên di truyền địa phương như "lưu giữ các loài, các quần thể, các cá thể hoặc các gien có lợi " để nâng cao năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm, tăng tính thích nghi với những thay

đổi, kháng cự với bệnh tật, và có thể phát hiện các gen hay các phân tử có lợi ích thương mại

Nâng cao điều kiện sống của nhân dân miền núi đồng thời giữ gìn lối sống truyền thống của đồng bào nhờ vào chăn nuôi các giống thích nghi với môi trường địa phương, điều này cho phép làm phong phú và ổn định nguồn thu nhập gắn liền với chăn nuôi, góp phần vào bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, bảo tồn di sản văn hoá và nguồn lợi kinh

tế của Việt Nam (miền núi phía Bắc và miền Trung)

Chương III: Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước

3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Những kỹ thuật sinh sản quan trọng đO được nghiên cứu phát triển Sản xuất và cấy phôi đO được nghiên cứu từ năm 1980, cấy phôi trên thỏ đO thành công từ năm 1978 (B,X, Nguyên vcs, 1980); những ca cấy phôi đầu tiên trên bò và dê đO thành công vào các năm 1986 (B,X, Nguyên vcs, 1990) và 1997 (B,X, Nguyên vcs, 1998) Những phương pháp sản xuất và cấy truyền phôi phù hợp với điều kiện Việt Nam đO

được phát triển trên đối tượng bò Holstein Hà-ấn và bò vàng địa phương Phương pháp đông lạnh nhanh và cực nhanh phôi bằng cách tiền khử nước bộ phận đO được phát triển và áp dụng thành công ở thỏ (Nguyen vcs, 1983), ở bò (Nguyen vcs, 1984), ở trâu (Nguyen vcs, 1996) và ở người (Duc vcs, 1999) Dựa trên cơ sở này, phương pháp đông lạnh cho các phôi đO vi thao tác và các phôi nhân bản đO được thiết lập (Nguyen vcs, 2000)

Trang 10

Phương pháp nuôi cấy tế bào sinh dưỡng và tạo phôi nhân bản từ các loại tế bào cận noOn, nguyên bào sợi, tế bào bào thai cũng như những loại tế bào khác đO được thiết lập ở bò, trâu, khỉ (Nguyen vcs, 2000) Từ năm 1996, nhóm nghiên cứu đO kết hợp với Viện Qui hoạch rừng, khu Bảo tồn Bạch mO (Huế), Thảo Cầm viên (Tp Hồ Chí Minh) tiến hành thu mẫu và bảo quản và nhân nuôi các tế bào, các động vật hoang dO như Sao la, bò tót, gấu, khỉ Một số dòng tế bào động vật hoang dO đO

được nhân nuôi, đông lạnh và sử dụng thành công cả trong nghiên cứu tạo phôi bằng cấy nhân cùng loài (bò-bò) và khác loài (Saola-bò, khỉ-bò) (Nguyen vcs, 2000; 2002; Hanh vcs, 2005; Duc vcs, 2005) Phương pháp nhân bản khác loài cũng đO

được sử dụng để tạo ra phôi từ các tế bào sinh dưỡng của các loài thú có nguy cơ tuyệt chủng như saola, mang lớn (Uoc vcs, 2002; Chi vcs, 2002; Chi vcs, 2004) Việc phân lập và nhân nuôi tế bào gốc phôi từ các phôi thụ tinh ống nghiệm và nhân bản vô tính cũng đO được bắt đầu (Linh vcs, 2003),

3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ngày nay, do nhu cầu tiêu dùng của xO hội và chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng, xoá đói, giảm nghèo, đòi hỏi mỗi chính phủ phải có kế hoạch cụ thể nhằm phát triển chăn nuôi bền vững trong đó việc sử dụng các kỹ thuật Di truyền phân tử để xác định sự đa dạng di truyền của các giống gia súc gia cầm có nguồn gốc nội địa nhằm phục vụ công tác bảo tồn là một việc làm rất cần thiết Trên thế giới, nhiều quốc gia đO có các công trình nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật này vào việc xác định mối quan hệ về dòng giống, cũng như xác định sự đa dạng di truyền của các giống vật nuôi Dưới đây là một số ví dụ:

Meng-Hua Li, Shu-Hong ZHAO, Bian và CS (2002) đO tiến hành xác định quan hệ

di truyền giữa 12 quần thể dê Trung Quốc dựa vào việc phân tích Microsatellite, (Genetics 2002, số 34, 729-744) Yang, Zhao và CS (1999) đO xác định được quan

hệ di truyền giữa 5 giống dê Trung Quốc bằng 6 marker Microsatellite, (Animal Genetics, 1999, 30: 452-455) Saibekova, Gaillard và CS (1999) cũng đO xác định

được đa dạng di truyền ở một số giống dê Thuỵ Sĩ dựa vào phân tích Microsatellite (Animal Genetics, 1999, 30: 36-41) Banabazi và CS (2003) đO xác định đa dạng di truyền bên trong và giữa 5 quần thể bò Iran sử dụng các marker Microsatellite (Văn bản hội thảo về xO hội nước Anh của tạp chí Khoa học động vật, 2003, tr, 140) Grigalinait, Tapio và CS đO xác định mức độ biến động microsatellite trong các giống lợn vùng Ban-tic (Tạp chí Veterinarija ir Zootechnika, T,21 (43):66-73) Al-Atiyat, Flood và CS (2002) đO xác định được mức độ biến động microsatellite và cấu trúc di truyền quần thể của giống cừu Merino lựa chọn (Văn bản Hội nghị quốc

tế lần thứ 7 về ứng dụng Di truyền trong Chăn nuôi, 19-23 tháng 8, 2002, Montpellier, Pháp) Arrans, Bayon (2001) đO cho thấy sự khác nhau giữa các giống cừu Tây Ban Nha dựa trên việc phân tích microsatellite (Tạp chí Genet, 2001, số 33: 529-542)

Trang 11

Những công trình nghiên cứu này, kết hợp với năng lực khoa học hiện có của Việt nam sẽ trở thành tiền đề quan trọng để Việt nam bước đầu thực hiện việc xác định

sự đa dạng di truyền của các giống vật nuôi nội địa bằng các kỹ thuật di truyền phân tử như PCR, RFLPs, phân tích Microsatellite và phương pháp phân tích thống

kê sinh học

Gen Hóc môn sinh trưởng, gen Halothan, Oestrogen,, ảnh hưởng rộng lớn đến các chỉ tiêu phát triển của cơ thể như điều khiển tốc độ sinh trưởng, các thành phần cấu thành cơ thể, chất lượng thịt, tuổi và khả năng sinh sản trên lợn, cái mà hiệu quả kinh tế đang rất được quan tâm, chú ý (Byatt và cộng sự, 1993; Coporas và cộng sự, 1993; Apa và cộng sự, 1994; Vasilatos Younken, 1995) và liên quan đến khả năng

đáp ứng miễn dịch của con vật (Marsh 1992; Blaloc 1994; Kelley và Felten 1995) Nhiều nghiên cứu đO khẳng định ảnh hưởng của gen đến năng suất và chất lượng sữa như gen K-Casein, α- Casein, β-Latoglobulin… Dentine 1995 đO báo cáo kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của Loci đến khả năng sản xuất sữa như: Amylise, antigen M và J, MHC, mt DNA, Prolactin…

Rothschil, Jacobson, Vaske; Tuggle, Wang (1996) đO tìm ra locút tiếp nhận gen oestrogen được tổ hợp với gen chính ảnh hướng đến chỉ tiêu số lợn con sinh ra trong một lứa đẻ (Proceeding of the the national Academiy of Science USA 93, 201-205) Short, Rothschid VCS (1997): cho biết có mối tương quan giữa tổ hợp

sự đa hình gen oestrogen với tính trạnh sinh sản và sản suất của 4 dòng lợn kinh

tế (J Anim.l Sci, 1997 75: 3138-3142)

Nghiên cứu các kỹ thuật PCR - nhân gen, cắt gen bằng Enzyme giới hạn, Sequencing, Microsattelites là căn cứ khoa học nhằm rút ngắn thời gian cho công tác chọn lọc, rút ngắn khoảng cách các thế hệ, nhân nhanh chóng đàn giống cao sản Đây sẽ là một đóng góp chính, cấp thiết trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi nước ta Đề tài sẽ góp phần tạo ra sản phẩm phù hợp thị hiếu người tiêu dùng trong nước và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giảm giá thành, nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi

Sự ra đời cừu Dolly được công bố vào năm 1997 (Wilmut vcs, 1997) đO chứng minh khả năng tế bào trứng ở động vật bậc cao có thể mO hoá hoạt động phân hoá của các

tế bào sinh dưỡng theo hướng ngược lại Tiếp sau cừu Dolly, cùng với việc nhân bản vô tính được thực hiện thành công trên bò (1998), chuột (1998), dê (1999), lợn (2000), thỏ (2002), ngựa (2003), la (2003), những vấn đề nghiên cứu cơ bản về cấy nhân tế bào sinh dưỡng, nghiên cứu cơ chế tế bào và phân tử của quá trình mO hoá lại (Daniels & Trouson, 2000), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng mO hoá lại của trứng (Campbell, 1999), nghiên cứu khả năng mO hoá trong cấy nhân tế bào khác loài (Domico VCS, 2000) đO bắt đầu được thực hiện ở nhiều nước trong đó

có các nứơc thuộc khu vực láng giềng của Việt nam như Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore Kết quả của các nghiên cứu này đO cho phép cải tiến

Trang 12

đáng kể hiệu quả của phương pháp nhân bản vô tính, tăng tỉ lệ phôi nhân bản có khả năng phát triển tới giai đoạn phôi nang từ 3-4 % (trong thí nghiệm tạo cừu Dolly) lên 50-60%, đồng thời thúc đẩy sự hình thành các hướng ứng dụng nhân bản vô tính có giá trị kinh tế và xO hội quan trọng như nhân bản điều trị (therapeutic cloning), nhân bản phục vụ công nghiệp dược liệu động vật chuyển gen, nhân bản bảo vệ đa dạng sinh học

Năm 2000, theo thông báo của Lanza và cộng sự, động vật đầu tiên trên thế giới đO

được sinh ra bằng phương pháp INBVT Họ đO sử dụng tế bào da của bò tót (Bos gaurus) làm tế bào cho và cấy vào trứng bò nhà đO loại nhân Việc gắn kết được diễn ra sau khi tiến hành xung điện và hoạt hóa bằng các hóa chất đO tạo ra các phôi phân chia Các phôi sau tái lập được nuôi trong hệ thống nuôi phôi bò in vitro Các phôi bò tót đO phát triển tốt Các phôi phát triển tới giai đoạn phôi nang được cấy

vào sừng tử cung của bò sữa nhận phôi (Bos taurus) Sau chín tháng mang thai, bò tót nhân bản đầu tiên được ra đời từ bò sữa mẹ ở Thái Lan, việc INBVT đối với bò

tót sử dụng trứng bò nhà đO loại nhân làm vật liệu nhận cũng đO được tiến hành (Imsoonthornruksa và cs, 2005) Phôi nhân bản bò tót và bò nhà đO được so sánh sự phát triển trong điều kiện in vitro Kết quả đO chỉ ra rằng sự phát triển phôi đến giai

đoạn phôi nang của hai loài này là tương đối như nhau Nghiên cứu về tổng số tế bào và tỷ lệ giữa tế bào dưỡng bào và tế bào nụ phôi đO chỉ ra rằng, tổng số tế bào của phôi nang bò tót là 98,5±25,4 so với 111,9±24,1 ở phôi nang bò nhà Tỉ lệ tế bào dưỡng bào và tế bào nụ phôi là 1:3, tỷ lệ này không khác nhau giữa bò tót và bò nhà Tuy nhiên, có giả thuyết cho rằng có sự ảnh hưởng của giới tính phôi trong tỷ

lệ phát triển

Hệ thống bảo tồn Ex-situ hiện đO được thiết lập ở quy mô quốc gia, quốc tế tại châu

Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Tại Việt Nam và các nước Asian, các hoạt động này chỉ mới được triển khai ở mức độ phòng thí nghiệm và mang tính tự phát Trong giai đoạn 1996-2005, hoạt động hợp tác, trao đổi kinh nghiệm đO được thực hiện giữa các nhà khoa học Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippine, Singapore Với sự hỗ trợ của dự án này, một Hội nghị về thành lập hệ

thống bảo tồn Ex-situ khu vực Asian đO được tiến hành tại Hà Nội (12/2005)

Trang 13

Chương IV Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ, Cách tiếp cận,

kết quả phải đạt của nhiệm vụ

4.1 Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ

1 Tăng cường năng lực cho các phòng thí nghiệm:

- Lắp đặt bổ sung một số trang thiết bị, dụng cụ cho phòng thí nghiệm: hệ thống thoát khí độc, hệ thống nước khử trùng dụng cụ và nước thải, máy khuấy từ

2 Điều tra trong môi trường tự nhiên In-situ tại 7 huyện thuộc tỉnh Hà Giang,

và các điểm triển khai tại Nghệ An, Hà Tĩnh để thu thập và đánh giá tiềm năng

di truyền của các đối tượng động vật nuôi: Lợn, gà, trâu, bò, dê, hươu, Sao la và

bò tót:

2.1 Điều tra tại các tỉnh,

+ 2.1.1 Thu thập bổ sung thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xO hội tại các điểm triển khai dự án

+ 2.1.2 Thu thập bổ sung thông tin về đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản của các giống vật nuôi cũng như phương thức chăn nuôi tại các địa phương triển khai dự án

+ 21.3 Thu thập bổ sung thông tin về tình hình dịch bệnh, năng lực công tác thú y, hiệu quả công tác thú y, khuyến nông tại các cơ sở triển khai dự án tại các huyện ở Hà giang

+ 2.1.4 Thu thập bổ sung thông tin về phát triển chăn nuôi hươu tại các hộ gia đình ở Nghệ an và Hà tĩnh

+ 2.2.3 Hệ thống hóa sự phân bố và thu thập thông tin về quần thể Saola, bò

tót liên quan đến bảo tồn Ex-situ

+ 2.2.4 Nghiên cứu đặc điểm tế bào học và sinh học phân tử của các loài Bovidae (Saola, bò tót)

+ 2.2.5 Chuẩn hoá, hoàn thiện và làm chủ kỹ thuật tách chiết ADN trong lông, mô, máu của lợn, gà , bò, dê

Trang 14

+ 2.2.6 Phát triển phương pháp chuẩn hoá microsattelite của bò, lợn, gà bằng kỹ thuật PCR mutiplex

+ 2.2.7 Giải trình tự và đăng ký bản quyền trên ngân hàng gen Quốc tế các

đoạn gen đặc hữu của Việt Nam

3 ứng dụng công nghệ phôi và công nghệ nhân bản trong bảo tồn Ex-situ

3.1 Tạo phôi bò Gaur nhân bản

3.2 Đông lạnh tế bào, duy trì và chuẩn hóa phương pháp quản lý ngân hàng lạnh Ex-situ

4 Xây dựng mô hình bảo tồn In-situ, Ex-situ và phát triển khai thác nguồn gen,

4.1 Tham gia 2-3 công trình thí điểm để bảo tồn In-situ các vật nuôi được xác

định và ưu tiên triển khai công tác bảo tồn và khai thác phát triển: Ghi chép số liệu sinh trưởng; Chọn lọc con giống tốt; Chọn địa bàn phối hợp các huyện, x[ thôn, bản

4.2 Xây dựng mạng lưới In-situ và Ex-situ phục vụ bảo tồn Saola, bò tót: Thiết lập mạng thông tin liên lạc với các khu bảo tồn, phổ biến kỹ thuật thu mẫu và xây dựng hệ thống thu mẫu phục vụ ngân hàng bảo quản lạnh mẫu tế bào sống; khảo sát xây dựng dữ liệu phục vụ việc phát triển hoạt động bảo tồn Saola và bò Gaur

5 Xây dựng hệ thống thông tin về đa dạng sinh học

5.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc điểm sinh học của đối tượng vật nuôi đ[ được nghiên cứu và lấy mẫu tại Hà giang: Tập hợp đặc điểm ngoại hình như ảnh, số đo cơ thể, Phân loại theo huyện, x[ về đặc điểm các tính trạng của gà, trâu, bò, lợn,

5.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu về hươu sao

4.2 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

- Điều tra phỏng vấn kết hợp lấy mẫu sinh học, phân tích di truyền và khảo sát các chỉ tiêu chất lượng động các giống vật nuôi địa phương

- Bảo tồn tại địa phương các quần thể động vật nuôi: In-situ

- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích gen và bảo tồn Ex-situ

Trang 15

áp dụng và cải tiến các phương pháp này sẽ là công cụ hiệu quả nhất, tốt nhất, nhanh nhất, có thể phát triển sang các đối tượng vật nuôi khác nhau Đây cũng là phần sáng tạo và độc đáo trong thực hiện dự án,

- áp dụng công nghệ thích nghi có thể phát huy hiệu quả trong môi trường thực địa

ở Việt Nam, có thể kết hợp với các công nghệ cao thực hiện ở phòng thí nghiệm nhằm tạo được sức ảnh hưởng rộng và hiệu quả của dự án

- Khai thác nguồn gen, giống có giá trị kinh tế đặc hữu nhằm thực hiện ý tưởng phát huy công nghệ và hiệu quả dự án gắn liền phát triển kinh tế xO hội, đặc biệt các chương trình xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường

Người, cơ quan thực hiện

1 Hoàn chỉnh các thiết bị dụng

cụ cho các phòng thí nghiệm:

2 Thu thập thông tin, điều tra

khảo sát trên các hộ nông dân

và trên thực địa

thực hiện tại 7 huyện thị của tỉnh

Hà giang

1/2006 - 12/2006

Viện Chăn Nuôi

3 Lấy mẫu máu, mô của gà,

bò,dê, lợn, trâu…

-1200 mẫu gia cầm -800 mẫu lợn -1000 mẫu trâu, bò,

1-2006- 12/2006

Viện Chăn Nuôi

Trang 16

4 Đánh giá sự đa dạng sinh học

vật nuôi và những tác động tại

tỉnh Hà giang

- Các đặc điểm ngoại hình,

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xO hội tới sự đa dạng sinh học vật nuôi

1/2006 – 12/2006

Viện Chăn Nuôi

5 Theo dõi số liệu về hươu

trong các hộ chăn nuôi

2007

Viện Chăn Nuôi

6 Hệ thống hóa sự phân bố và

thu thập thông tin về quần thể

Saola, bò tót liên quan đến

bảo tồn Ex-situ

- Thông tin về đối tượng Saola, bò tót phục vụ cho bảo tồn

Ex-situ

2006

2007

Viện CNSH

7 Chuẩn hoá, hoàn thiện và làm

chủ kỹ thuật tách chiết ADN

trong lông lợn, gà , bò, hươu

sao và trong phân bò

ADN cần có hàm lượng cao, tinh sạch

1/2006- 6/2006

Viện Chăn Nuôi

Viện Chăn Nuôi

9 Giải trình tự và đăng ký bản

quyền trên ngân hàng gen

Quốc tế các đoạn gen đặc

hữu của Việt Nam

5 trình tự được đăng

ký bản quyền

1/2007- 6/2007

Viện Chăn Nuôi

10 ứng dụng công nghệ phôi và

công nghệ nhân bản trong bảo

tồn Ex-situ, thăm dò sự phát

triển invivo (cấy phôi)

- Tạo 50 phôi Saola,

bò tót nhân bản

- Ngân hàng tế bào Saola, bò tót

2006

2007

Viện CNSH INRA

2006-

2007

Viện Chăn Nuôi

12 Xây dựng mạng lưới In-situ

và Ex-situ phục vụ bảo tồn

13 Xây dựng hệ thống thông tin

về ĐDSH

- Tập hợp dữ liệu phục vụ xây dựng phần mềm để bảo

tồn Ex-situ

2006

2007

Viện CNSH INRA BIODIVA

Trang 17

14 Xây dựng cơ sở dữ liệu đặc

điểm sinh học vật nuôi,

Tập hợp dữ liệu, số

đo, mô tả, hình ảnh của những vật nuôi

đO được lấy mẫu sinh học,

1/2006- 10/2007

Viện chăn nuôi

15 Xây dựng cơ sở dữ liệu về

hươu

Trang Web về qui trình quản lý số liệu hươu

2006-

2007

Viện Chăn Nuôi

4.4 Kết quả phải đạt của nhiệm vụ

Dạng kết quả dự kiến của nhiệm vụ (đánh dấu  vào các ô có kết quả)

Mẫu (model,

maket)

Quy trình công nghệ

x Sơ đồ

Vật liệu Tiêu chuẩn Báo cáo phân tích x Thiết bị, máy móc Quy phạm Tài liệu dự báo x Dây chuyền công

nghệ

Đề án, qui hoạch triển khai

x

thuật, nghiên cứu khả thi

Khác (các bài báo, đào tạo nghiên cứu sinh, sinh viên…)

Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả III)

1 Biểu mẫu điều tra Phù hợp trong thu thập và quản lý số

liệu

6

2 Bảng số liệu Bảng số liệu về đa hình gen , trình tự

các đoạn gen đặc hữu được đăng ký bản quyền trên ngân hàng gen Quốc tế của từng giống

2

3 Cơ sở dữ liệu về hươu Trang Web về qui trình quản lý số liệu

hươu

1

Trang 18

4 Báo cáo phân tích - Các phương pháp, kỹ thuật gen, kết

quả phân tích sự đa hình các gen trên các giống, các tính trạng, đặc điểm các giống vật nuôi địa phương

5 Báo cáo tổng kết hàng

năm

6 Báo cáo tổng kết 2 năm Có đánh gía nghiệm thu quốc gia 1

7 Công bố ngoài nước Đăng các tạp chí, hội nghị quốc tế 3

8 Công bố trong nước Đăng các tạp chí, hội nghị trong nước 2

9 Tài liệu tập huấn Tài liệu về bảo tồn Ex-situ 1

10 Tài liệu chuyên đề Khu vực và Quốc gia

11 Hội thảo chuyên đề Việt Nam - Pháp, khu vực 1

Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết

Thế giới

Dự kiến

số lượng sản phẩm tạo ra

ADN đạt tiêu chuẩn

về nồng độ

và tinh sạch

3 Phương pháp nhân gen

PCR

Phương pháp

Nhân được gen đặc hữu

Cắt được

đoạn gen mong muốn

Trang 19

5 Phương pháp thích hợp

xác định đa hình bằng

kỹ thuật Microsattellite

Phương pháp

Xác định

được số lượng kiểu gen có

được trên mỗi cá thể, quần thể

Xác định

được đột biến điểm

9 Phôi nhân bản bò tót Cái Chất lượng

A theo tiêu chuẩn IETS

10 Phương pháp đông lạnh

mẫu tế bào

Phương pháp

sống trong thời gian là 24-72 giờ

- Chất lượng bảo tồn đạt

Trang 20

Chương V: kết quả thực hiện nhiệm vụ

% so với kế hoạch

1 Biểu mẫu điều tra Phù hợp trong thu thập và

quản lý số liệu

2 Bảng số liệu Bảng số liệu về đa hình gen,

trình tự các đoạn gen đặc hữu được đăng ký bản quyền trên ngân hàng gen Quốc tế

4 Báo cáo phân tích - Các phương pháp, kỹ thuật

gen, kết quả phân tích sự đa hình các gen trên các giống, các tính trạng, đặc điểm các

giống vật nuôi địa phương,

9 Tài liệu tập huấn Tài liệu về bảo tồn Ex-situ 1 1 100

10 Tài liệu chuyên đề Khu vực và Quốc gia

11 Hội thảo chuyên đề Việt Nam - Pháp, khu vực 1 1 100

Trang 21

Sản phẩm

kế hoạch

Sản phẩm Thực hiện

% so với kế hoạch

1 Mẫu máu, mô của

3000 mẫu

ADN đạt tiêu chuẩn

về nồng độ

và tinh sạch

3 Phương pháp

nhân gen PCR

Phương pháp

Cắt được

đoạn gen mong muốn

Xác định

được số lượng kiểu gen

cú ủược trờn mỗi

cỏ thể, quần thể

Xác định

được đột biến điểm

X 25 28 > 100

Trang 22

9 Phôi nhân bản bò

tót

Cái Chất

l−ợng A theo tiêu chuẩn IETS

- Tế bào sống trong thời gian là 24-72 giờ

- Chất l−ợng bảo tồn đạt 90-95%

5.2 Kết quả cho từng nội dung

Ni dung 1: Nâng cao năng lực phòng thí nghiệm

Theo các nội dung hạng mục thiết bị, máy móc đO đ−ợc phê duyệt, các phòng thí nghiệm đO đ−ợc lắp đặt bổ sung các thiết bị dụng cụ nh− sau:

Trang 23

Ni dung 2 , Điều tra trong môi trường tự nhiên In-situ) tại 7 huyện thuộc tỉnh

Hà Giang, và các điểm triển khai tại Nghệ An, Hà Tĩnh để thu thập và đánh giá tiềm năng di truyền của các đối tượng động vật nuôi: Lợn, gà, trâu, bò, dê, hươu, Sao la và bò tót:

2.1 Điều tra tại các tỉnh

Các nội dung nhỏ: 2.1.1; 2.1.2; 2.1.3; 2.1.4 (2.1.1 Thu thập bổ sung thông tin về

điều kiện tự nhiên kinh tế x[ hội tại các điểm triển khai dự án; 2.1.2 Thu thập bổ sung thông tin về đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản của các giống vật nuôi cũng như phương thức chăn nuôitại các địa phương triển khai dự án; 2.1.3 Thu thập bổ sung thông tin về tình hình dịch bệnh, năng lực công tác thú y, hiệu quả công tác thú y, khuyến nông tại các cơ sở triển khai dự án tại các huyện ở

Hà giang., 2.1.4 Thu thập bổ sung thông tin về phát triển chăn nuôi hươu tại các hộ gia đình ở Nghệ an và Hà tĩnh) đO được thực hiện thông qua các cuộc điều tra kết hợp với lấy mẫu sinh học Các bước thống kê, điều tra trên thực địa như: phỏng vấn nông dân, thu thập bổ sung các thông tin về tình hình phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, thú y, đa dạng sinh học các giống vật nuôi đO được tiến hành ở 7 huyện của tỉnh Hà Giang: Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Vị Xuyên và Thị xO Hà Giang Trong khi điều tra, cũng đO hỗ trợ lấy được 3000 mẫu máu, mô của 5 loài động vật nuôi chính có giá trị chăn nuôi và kinh tế (gà, bò, dê, lợn, trâu) tại tỉnh Hà Giang để phân tích đặc điểm di truyền của các giống vật nuôi

địa phương bằng kỹ thuật sinh học phân tử Việc điều tra để thu thập bổ sung thông tin về phát triển chăn nuôi hươu tại các hộ gia đình ở Nghệ An và Hà Tĩnh cũng đO

được tiến hành theo đúng kế hoạch

2.2 Hoạt động đánh giá

+ 2.2.1 Nghiên cứu, đánh giá về đa dạng các đặc điểm ngoại hình một số giống vật nuôi tại Hà giang

Trong phần nội dung này dự án đO: hoàn thành 02 chuyên đề nghiên cứu về đa dạng

di truyền ngoại hình của giống vật nuôi: gà, bò, dê, lợn, trâu, (Phần phụ lục và Tạp chí khoa học công nghệ Viện chăn nuôi, số đặc biệt tháng 2-2008) Số liệu điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc điểm kiểu hình, thông tin địa lý, các số đo cơ bản, mô tả hình ảnh của các con vật lấy mẫu sinh học đO được nhập vào bảng tính excel, in thành tập tài liệu và cơ sở ảnh bằng 01 album ảnh chạy trên môi trường Windows, (Phần phụ lục) Dưới đây là các bài báo liên quan:

* Nhữ Văn Thụ, Cecile Berthouly, Hoàng Thanh Hải, Phan Hoài Giang, Nguyễn Như Công, Trịnh Văn Bình, Nguyễn Thị Huệ, Vũ Chí Cương và Jean Charles Maillard (2008), Nghiên cứu thực địa đa dạng sinh học vật nuôi tại Hà Giang Tạp chí khoa học và công nghệ Viện chăn nuôi, số đặc biệt, tháng 2-2008, pp: 38-49

Trang 24

* Hoàng Thanh Hải, Cécille Berthouly, Nhữ Văn Thụ, Trịnh Văn Bình, Trần Long,

Đặng Vũ Bình, Vũ Chí Cương và J,Maillard, (2008), Nghiên cứu đa dạng kiểu hình

một số tính trạng ngoại hình của quần thể gà địa phương tỉnh Hà Giang, Tạp chí

khoa học và công nghệ Viện chăn nuôi, số đặc biệt, tháng 2-2008, pp: 50-60,

*Berthouly, Rognon, Nhữ Văn Thụ, Hoàng Thanh Hải, Bed’Hom, D, Laloé,

Vũ Chí Cương, E, Verrier, Maillard (2008), Đa dạng di truyền và đặc điểm hình

thái của quần thể Trâu địa phương tại Việt Nam, Tạp chí khoa học và công nghệ

Viện chăn nuôi, số đặc biệt, tháng 2-2008, pp: 71-82.

Trong báo cáo này chúng tôi xin được tóm tắt các kết quả chủ yếu về phần này

Đa dạng di truyền ngoại hình các giống vật nuôi của Hà Giang

Từ kết quả điều tra ở 11 huyện, thị của tỉnh Hà Giang cho thấy sự đa dạng sinh học

các giống vật nuôi của Hà Giang rất phong phú, rất nhiều chủng loại, giống và đặc

biệt trong mỗi giống, sự đa dạng di truyền ngoại hình cũng rất phong phú Một

trong những sự đa dạng di truyền ngoại hình nỗi bật đó là đa dạng di truyền ngoại

hình về màu sắc lông da của gà, đa dạng di truyền ngoại hình của các giống dê,

giống bò, giống lợn và giống trâu

Sự ủa dạng di truyền ngoại hình của các giống gà

Qua quá trình điều tra, quan sát về kiểu hình của gà cho thấy gà là một trong số vật

nuôi có sự đa dạng di truyền ngoại hình rất lớn ở tỉnh Hà Giang Quá trình điều tra

quan sát những cá thể gà trưởng thành của 3 vùng sinh thái trên 11 huyện thị ở

những vùng sâu vùng xa cho thấy quần thể gà địa phương của tỉnh Hà Giang rất da

dạng về ngoại hình như màu sắc cấu trúc và hình thái lông, da, mào và một số bộ

phận khác

Đa hình di truyền ngoại hình màu lông và cấu trúc lông của gà

Quần thể gà địa phương tỉnh Hà Giang rất đa dạng di truyền ngoại hình màu lông

và cấu trúc lông (Bảng 1) Với sự đa dạng đó, quần thể gà Hà Giang có thể được

chia thành 2 nhóm lông trắng và lông màu

Gà lông trắng: Quần thể gà lông trắng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong quần thể gà địa

phương của tỉnh Hà Giang, chỉ có 6,01% Ngoại hình gà lông trắng có tầm vóc nhỏ,

dẫn đến khối lượng gà lông trắng rất thấp, thấp nhất trong quần thể gà địa phương,

chỉ khoảng 1,58kg

Gà lông màu: Quần thể gà lông màu chiếm tỷ trọng rất lớn trong quần thể gà địa

phương tỉnh Hà Giang, đạt tới 93,99%, Khối lượng gà lông màu lớn (1,74kg) so với

trung bình gà nội Việt Nam và lớn hơn nhiều so với gà lông trắng của tỉnh Hà

Giang Đồng thời, quần thể gà Hà Giang có sự đa dạng theo cấu trúc hình thái của

Trang 25

lông Trong nhóm gà lông màu, có thể được chia thành 3 nhóm nhỏ theo hình thái cấu trúc lông khác nhau:

gà cảnh, Giống gà da đen, lông xước, lông mượt là quý hiếm được mọi người dân

Bảng 1: Ngoại hình màu sắc lông và khối lượng cơ thể tương ứng với màu lông gà

Ngoại hình màu sắc lông Tỷ lệ (%) Khối lượng cơ thể (kg)

1,72 1,69 1,67

Hơn nữa, phân tích sự phân bố điểm trắng đầu lông của gà cũng thấy sự phong phú

đa dạng của nó: gà có những chấm trắng đầu lông hoặc nhiều màu được ủiểm những chấm trắng và kiểu kẻ sọc trên lông gà Những hình ảnh dưới đây (ảnh 2) minh hoạ cho sự đa dạng đó

Trang 26

ảnh 1: Lông màu nâu, đen, đỏ Lông màu trắng Lông màu ánh bạc

Trang 27

Đa dạng kiểu hình chòm lông đặc biệt của quần thể gà

Ngoài sự đa dạng màu sắc và hình thái lông, phân bố bộ lông của gà địa phương tỉnh Hà Giang cũng rất đa dạng và phong phú Trên bộ lông của quần thể gà địa phương của tỉnh, trên các giống gà đó còn có những chòm lông đặc biệt như chỏm lông ở đầu, chỏm lông ở hầu và chòm lông ở đùi (ảnh 3) Chỏm lông ở đầu là chỏm lông nằm ở trên đỉnh đầu của gà do một số lông nhô lên tạo thành hình một quả

đào Chỏm lông ở hầu là một sự kéo dài của những lông nằm phía dưới của mỏ, nhô

ra giống hình một quả đào Chỏm lông ở đùi là những lông mọc dài ở phía sau đùi làm cho đùi và chân của gà có rất nhiều lông rất dài trông hoang dO như giống gà rừng

Gà có chỏm lông đầu Gà có chỏm lông hầu Gà có lông đùi

ảnh 3: Sự đa dạng màu lông chỏm lông đặc biệt của quần thể gà Hà Giang

Đa dạng về màu sắc và hình dạng của mào gà

Mào đơn Mào hạt đậu Mào hoa hồng Mào dâu tây

ảnh 4: Sự đa dạng màu sắc và hình dạng của quần thể gà Hà Giang

Trang 28

Quần thể gà địa phương Hà Giang có màu sắc và hình dạng mào rất đa dạng Phổ biến nhất là mào đơn và màu đỏ Ngoài ra, có kiểu mào hoa hồng, mào hạt ủậu, mào dâu tây (ảnh 4)

Về màu sắc mào, chủ yếu quan sát thấy màu đỏ tươi và đỏ nhạt, riêng gà xương

đen, da đen, thịt đen, thường có màu tím ủen hoặc màu đen

Sự da dạng di truyền ngoại hình về màu mắt và màu dái tai

Màu mắt của quần thể gà Hà Giang rất đa dạng, gần như có đủ các màu, nhưng phổ biến nhất là các màu: màu đỏ, màu vàng cam, màu trắng nhạt, màu hạt dẻ và màu

đen Hai màu đen và hạt dẻ thường liên quan đến đặc điểm của giống gà xương đen

và thịt đen

Màu của dái tai gà cũng rất đa dang Theo một số tảc giả, màu của dái tai gà liên quan chặt chẽ tới màu của vỏ trứng, Hai mầu chủ yếu nhất của dái tai là màu đỏ và màu trắng, một số con có màu ánh xanh (ảnh 5)

ảnh 5: Sự đa dạng màu sắc dái tai của quần thể gà Hà Giang

Sự da dạng di truyền ngoại hình về màu da

Màu sắc da của quần thể gà địa phương tỉnh Hà Giang có 3 màu chủ yếu đó là trắng, vàng và đen Gà da đen là giống gà chủ yếu của đồng bào dân tộc H’Mông, Hiện nay, giống gà này chỉ còn một số ít tập trung tại hai huyện Đồng Văn và Xín Mần Gà màu vàng chiếm tỉ lệ cao nhất, đó là 57,9%, tiếp đến gà da màu trắng (37,54%) và thấp nhất là gà có da màu đen (4,56%) Tỉ lệ màu sắc da của gà ở từng

địa phương trong tỉnh Hà Giang được thể hiện ở bảng 2

Ngoài ra, màu da gà cũng có biểu thị mối liên quan đến sự đa dạng về khối lượng cơ thể Kết quả điều tra tại tỉnh Hà Giang cho thấy gà có màu da vàng chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 37%, nhưng có khối lượng cao nhất Trong khi đó, gà có màu da

đen có tỷ lệ thấp nhất, nhưng có khối lượng nhỏ nhất và gà có da trắng có khối lượng trung bình

- Nhóm gà da đen có khối lượng cơ thể thấp nhất, đạt 1,58 kg,

Màu trắng

Màu trắng đỏ

Màu đỏ

Màu đen

Trang 29

- Nhóm gà da trắng có khối lượng cơ thể trung bình, đạt 1,90 kg,

- Nhóm gà da vàng có khối lượng cơ thể cao nhất, đạt 2,08 kg

Chi tiết về sự liên quan của khối lượng đến màu da gà của tỉnh Hà Giang được trình bày tại bảng 3

Bảng 2: Tỉ lệ màu da của quần thể gà địa phương tỉnh Hà Giang

Vùng

sinh thái Địa điểm

Số gà theo dõi (con)

Đen (%)

Trắng (%)

Vàng (%)

Trung bình chung của tỉnh 4,56 37,54 57,90

Bảng 3: Tỷ lệ màu sắc da và khối lượng các kiểu hình ngoại hình của gà

Ngoại hình màu sắc da Tỷ lệ (%) Khối lượng cơ thể (kg)

Đen

Trắng

Vàng

4,56 37,54 57,90

1,58 1,90 2,08

Đối với chân gà của Hà Giang cũng biểu hiện sự đa dạng rất lớn:

- Các tính trạng về số ngón chân gà cho thấy số ngón biến động trong phạm vi

Trang 30

Da màu trắng Da màu vàng Da màu xanh đen Da màu đen

ảnh 6: Sự đa dạng màu và ngón chân của quần thể gà Hà Giang

Đa hình di truyền về khối lượng của gà

Khối lượng cơ thể của gà cũng có sự đa dạng rất lớn Có những giống có khối lượng lớn như gà đen, nhưng có những giống lại có khối lượng rất nhỏ như gà trắng Khối lượng của gà thường có liên quan đến màu lông Cụ thể về sự đa dạng về khối lượng

được trình bày tại bảng 1 và 3

Khối lượng cơ thể của gà có kiểu hình màu lông và da khác nhau cũng khác nhau:

- Nhóm gà lông màu trắng nhỏ con, thường có khối lượng cơ thể thấp nhất, chỉ đạt bình quân 1,58 kg,

- Nhóm gà lông màu đạt từ 1,62 đến 1,76 kg

Trang 31

Giống gà đen của đồng bào H’Mông có 3 loại màu sắc lông: hoa mơ, trắng tuyền và

đen tuyền nhưng đều có da đen, xương đen, thịt đen và phủ tạng đen, chiếm 4,56% tổng đàn Đây là giống gà quý hiếm được mọi người ưa chuộng vì có chất lượng thịt cao, thường được dùng để làm thuốc hoặc thực phẩm bổ dưỡng chức năng Vì vậy, giống gà này có giá trị kinh tế cao gấp 1,2-1,5 lần so với các giống gà khác của địa phương

Các quần thể gà có giá trị kinh tế cao

Trong các quần thể gà ở các huyện vùng cao phía bắc cho thấy có 2 nhóm gà có các ủặc ủiểm có giá trị kinh tế và có tiềm năng ủể phát triển ủó là nhóm gà xương ủen

và nhóm gà cộc (gà có trọng lượng lớn, thường không có lông ủuôi dài)

Nhóm gà xương ủen chủ yếu do ủồng bào H’mông nuôi nhưng do nuôi xen kẽ với

gà thường bị lai tạp và không còn giữ ủược các tính trạng vốn có của chúng, Các ủặc ủiểm bên ngoài dễ nhận dạng là mào sẫm, mắt nâu hoặc hạt dẻ, chân màu ủen hoặc xanh ủen, da ủen, lưỡi ủen Màu lông rất khác nhau từ màu nâu, ủen, trắng… Những con gà xương ủen này khi mổ ra nội tạng màu ủen, xương ủen và thịt ủen Nhóm gà cộc, trong quá trình ủiều tra chúng tôi thấy gà ở ðồng Văn có những con

gà mái nặng tới 2,5 kg và gà trống nặng tới 3,8 kg Người dân ở ủây nói rằng ủó là giống “gà cộc” vì những con gà này khi nhỏ rất chậm mọc lông và con trống khi

trưởng thành không có lông ủuôi dài, tuy nhiên gà cộc không nhiều và rải rác ở các xóm, bản và xen lẫn với những con gà khác

Trang 32

Sự đa dạng di truyền ngoại hình về giống bò

Bò là giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao và đóng vai trò quan trọng nhất của người H’mông sống ở các vùng cao núi đá và vùng cao núi đất Có thể giống bò H’mông ủược di chuyển theo quá trình di cư của người H’mông hơn 100 năm trước ủây Giống bò H’mông rất đa dạng về màu sắc: có thể có lông màu ủen, vàng, vàng hoe, trắng hoặc ủỏ Nhìn chung, bò có màu lông ủồng ủều, Kích thước khác biệt rõ rệt ở

bò ủực và bò cái ở các huyện vùng cao núi đá, giới tính đực của giống bò này có tầm vóc, hình dáng to hơn rất nhiều, trong khi đó ở vùng cao núi đất thì bò cái lại có thể hình rất to, to hơn nhiều so với bò cái ở vùng cao núi đá

Giống bò H’mông là giống bò thịt nổi tiếng của tỉnh, chủ yếu sinh sống ở ðồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần Giống bò H’mông tương ủối lớn, thích nghi ủược với các ủiều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng núi

đá (mùa ủông lạnh, thiếu nước, mùa hè nóng ẩm) Kích thước con ủực từ 400-450

kg, có những con lên tới 550 kg, con cái có kích thước và khối l−ợng nhỏ hơn

(250-300 kg)

Chất lượng thịt giống bò H’mông thơm ngon, giá trị cao và ủược chú trọng phát triển và đO ủược ủưa vào danh sách các giống bò trên thế giới của FAO Các dân tộc khác như Dao, Nùng, Tày… thường có giống bò nhỏ hơn so với giống bò của người H’mông

Kiểu sừng của quần thể bò Hà Giang cũng đa dạng ða dạng về màu lông và kiểu sừng ủược thể hiện trong bảng 4

Hầu nh− ch−a có giống bò ngoại nào ủược du nhập về nuôi tại tỉnh Hà Giang

Bảng 4: Đa dạng di truyền ngoại hình màu lông và kiểu sừng của bò Hà Giang

Tính trạng màu

lông Con Tỉ lệ (%) Tính trạng về sừng Con

Tỉ lệ (%)

Qua bảng 4 cho thấy, kiểu lông vàng hoe phổ biến nhất, sau ủó là màu cánh gián

Tỷ lệ bò không sừng là rất thấp 3,3% và cao nhất là dạng song thẳng đứng

Trang 33

ảnh 8: Sự đa dạng di truyền ngoại hình về giống bò ở Hà Giang

Sự đa hình di truyền ngoại hình về giống dê

Chăn nuôi dê là một hướng làm nhằm xoá đói giảm nghèo có hiệu quả cao do tính chịu ủựng kham khổ, ít bệnh và mắn ủẻ, nếu thả rông và có con ủực thì một năm dê

ủẻ 1-2 lần Trong những năm qua, các tỉnh miền núi cũng như một số chương trình

dự án, xoá ủói giảm nghèo, dê ủược đưa vào cấp cho các hộ gia ủình nuôi, sau đó luân chuyển dần cho các hộ khác Nhờ vậy, số lượng dê ủược tăng lên khá rõ rệt qua các năm gần ủây

Chăn nuôi dê đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp của hầu hết các huyện trong tỉnh Hà Giang và được xem là một hoạt động sống còn trong các hộ nông dân nghèo và hiện tại được coi là một nguồn tiền mặt lớn cho các hộ nông dân Theo số liệu của dự án xóa đói giảm nghèo của tỉnh Hà Giang cho thấy chăn nuôi dê được đánh giá là một trong 5 gia súc chính trong tỉnh

Hà Giang là một tỉnh có số lượng dê lớn nhất cả nước 149,700 con (Cục chăn nuôi, 2007) và là địa phương có diện tích đất xen với núi đá rất lớn, chiếm trên 80% tổng diện tích đất; loại hình đất này sử dụng cho chăn nuôi các gia súc khác sẽ rất khó khăn nhưng lại phù hợp cho chăn nuôi dê, vì vậy đây là tiềm năng lớn để phát triển ngành chăn nuôi dê của tỉnh Đàn dê ở Hà Giang tập trung nhiều ở 3 huyện là Đồng

Trang 34

Văn, Mèo Vạc và Hoàng Su Phì Số lượng dê ở huyện Mèo Vạc là 16,785 con tiếp theo là Hoàng Su Phì 16,604 con sau đó là huyện Đồng Văn 11,424 con Các huyện khác số đầu con thấp hơn như Xín Mần 10,770 con thấp nhất là huyện Quang Bình chỉ có 4,892 con

Theo số liệu tổng hợp của Phòng Thống Kê huyện Mèo Vạc: số lượng quần thể dê của huyện tính đến tháng 7/2006 là 22,070 con Trong đó, nhiều nhất ở các xO Sủng Trà: 2,433 con, Cán Chu Phìn: 1,737 con, Khâu Vai: 1,539 con, Pả Vi: 1,523 con, Thị trấn Mèo Vạc: 775 con

ở huyện Hoàng Su Phì, theo số liệu tổng hợp của Phòng Thống kê Huyện, tổng đàn

dê cuả huyện tính đến tháng 12/2006 là 19,000 con, tập trung ở các xO Pố Lồ: 1,365 con, Nam Sơn: 1,340 con, Chiến Phố: 1,135 con Tại Hà Giang, hiện nay có một số nhóm dê đặc trưng là dê không sừng, dê lông dài và nhóm dê có khả năng sinh sản cao, thường là 2-3 con/lứa

Hà Giang có 3 nhóm dê nhiều nhất, đó là Nhóm dê sinh sản cao, Nhóm dê không sừng và Nhóm dê lông dài (ảnh 9)

Nhóm dê sinh sản cao mỗi lứa đẻ từ 1,8-2,2 con/lứa, số lứa đẻ/cái/năm đạt:1,6-1,9 lứa, đây là nguồn gen quý cần được lưu giữ nhân thuần và phát triển

Nhóm dê không sừng có khối lượng lớn con đực trưởng thành 37,5 kg, con cái trưởng thành khối lượng đạt 34,2 kg, phẩm chất thịt thơm ngon

Nhóm dê lông dài có khối lượng lớn, ngoài việc sử dụng nuôi lấy thịt nhóm dê này còn có thể khai thác lông làm nguồn nguyên liệu sản xuất len sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngành chăn nuôi dê

Đặc điểm ngoại hình và màu sắc lông của các nhóm giống dê

Dê ở cả 3 nhóm giống đều có màu lông không thuần nhất hay bị loang vá, nhưng tập trung chủ yếu là màu đen vàng, nâu, cánh gián và màu trắng Có một số con có hai sọc nâu hoặc đen ở mặt, dọc lưng từ đầu đến khấu đuôi có một dải lông đen Có con bốn chân có đốm đen Đầu nhỏ, trán rộng và thô, mũi thẳng, mắt sáng, tai nhỏ vểnh hướng về phía trước Con đực và cái đều có râu, con đực thường có lông bờm ở gáy và bốn chân Sừng dê dài vừa phải, chĩa ra 2 phía và chếch về phía sau, có hai loại kiểu sừng: dạng xoắn và dạng cong về phía sau

Tần xuất của ba nhóm dê sinh sản cao, dê không sừng và dê lông dài

Căn cứ theo số liệu của BIODIVA về tình hình chăn nuôi dê của 3 huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì chúng tôi đO tiến hành điều tra lại số lượng và sự phân bố của 3 nhóm dê trên kết quả ở bảng 5

Trang 35

Nhóm dê sinh sản cao Nhóm dê không sừng Nhóm dê lông dài

ảnh 9: Đặc điểm ngoại hình 3 nhóm giống dê phổ biến nhất ở Hà Giang

Bảng 5: Tần xuất các nhóm giống dê sinh sản cao, không sừng và lông dài

Dê lông dài Dê sinh sản cao Dê không sừng

Biodiva (2005)

Người dân (2004) 2007

Biodiva (2005)

Người dân (2004) 2007 34/176 51/217 37/239 46/142 52/138 70/239 30/162 60/256 33/239

Bảng 5 cho thấy nhóm dê Lông dài tại 3 huyện theo người dân trung bình còn

19,6%, theo kết quả điều tra của Biodiva còn 16,2%, nhưng hiện tại khi chúng tôi

điều tra chỉ còn 11,1% Như vậy, số lượng nhóm dê lông dài tại 3 huyện đều bị

giảm đi nguyên nhân do nhóm dê này có mùi hôi cho nên nhiều hộ gia đình đO bán

hoặc giết thịt

Nhóm dê không sừng tại 3 huyện theo người dân trung bình còn 37,3%, theo kết

quả điều tra của Biodiva còn 30,7%, nhưng hiện tại khi chúng tôi điều tra chỉ còn

17,4% như vậy số lượng dê không sừng tại 3 huyện đều bị giảm đi nguyên nhân do

nhóm dê này không có sừng do vậy rất khó buộc khi chăn dắt cho nên thường bị

bán đi hoặc bị giết thịt, nhất là dê đực bị thiến để nuôi vỗ béo lấy thịt có con nặng

tới 55 kg

Nhóm dê sinh sản cao tại 3 huyện theo người dân trung bình còn 50,3%, theo kết

quả điều tra của Biodiva còn 40%, nhưng hiện tại khi chúng tôi điều tra chỉ còn

28,3% như vậy số lượng dê sinh sản cao tại 3 huyện đều bị giảm đi nguyên nhân do

tập quán chăn nuôi tại các hộ gia đình với quy mô nhỏ từ 3-5 con/hộ, công tác chăm

Trang 36

sóc quản lý chưa tốt, phối giống còn đồng huyết, mặt khác do giá cả thị trường không ổn định

Đặc điểm ngoại hình về màu sắc quần thể dê ở cả 3 nhóm giống đều có màu lông không thuần nhất, bị loang vá, nhưng tập trung chủ yếu là màu đen vàng, nâu, cánh gián và màu trắng Có một số con, có hai sọc nâu hoặc đen ở mặt, dọc lưng từ đầu

đến khấu đuôi có một dải lông đen Có con bốn chân có đốm đen

Đầu nhỏ, trán rộng và thô, mũi thẳng, mắt sáng, tai nhỏ vểnh về phía trước Dê đực

và cái đều có râu, dê đực thường có lông bờm ở gáy, bốn chân Sừng dê dài vừa phải, chĩa ra 2 bên và chếch về phía sau, có hai loại kiểu sừng: dạng xoắn và dạng cong về phía sau

Biểu đồ cơ cấu đàn dê và tần xuất của các nhóm giống dê Hà Giang

ảnh 10: Sự đa dạng di truyền ngoại hình về giống dê ở Hà Giang

Trang 37

Đặc ủiểm kiểu hình các giống dê

Bảng 6: Sự đa dạng di truyền ngoại hình của dê

Những ủặc ủiểm nổi bật rõ nét nhất của quần thể dê Hà Giang:

Về màu sắc có các loại hình như màu ủen, màu nâu, loang trắng ủen, màu tro, Các tính trạng về ừng, chúng tôi quan sát 3 ủặc ủiểm là không sừng, kiểu sừng Ibex

và kiểu sừng Markhar

Các ủặc ủiểm khác ủược nghiên cứu là râu cằm, mống thịt ở cổ, Đặc biệt là râu cằm

đối với dê cái

Nhiều nhóm dê có ủặc tính khác như lông dài, không sừng, tai cụp, trọng lượng lớn, ủẻ nhiều con/lứa… tuy nhiên còn rải rác và không có số lượng nhiều

Sự đa dạng di truyền ngoại hình về giống lợn

Hai giống lợn phổ biến nhất ở Hà Giang

Có 2 nhóm giống ủược nuôi phổ biến nhất tại tỉnh Hà Giang là lợn ủen và lợn hung

Đây cũng là kết quả ủiều tra của Dự án BIODIVA công bố

Giống lợn ngoại hình màu đen

Lợn màu đen là giống Lũng Pù (còn được gọi là lợn đen H’Mông) Qua kết quả điều tra cho thấy, về ngoại hình, lợn đen Lũng Pù có một số đặc điểm giống với lợn nội nước ta như lợn Bản (Sơn La) và lợn Táp Ná (Cao Bằng): lông dày và ngắn; da thô; tai nhỏ cúp; mõm dài trung bình; lưng không võng và bụng không xệ như Móng Cái Trung bình lợn có 10 vú

Trang 38

Lợn có tầm vóc to lớn, nuôi thịt 10–12 tháng có thể đạt tới 90-100kg Giống lợn này chủ yếu là ủen tuyền, trừ 6 điểm trắng: trán, 4 cẳng chân, chóp ủuôi Tuy nhiên, chòm lông trắng ở trán của giống lợn đen Lũng Pù dài và tạo thành một xoáy có chiều hất ngược lên đỉnh đầu là nét đặc trưng nhất của giống Tai cụp và thường có khoáy màu trắng ở trán là đặc trưng nhất của giống Số lượng vú từ 8-10 vú

Lợn ăn tạp, phàm ăn, chịu kham khổ tốt Đặc biệt tại vùng Mèo Vạc nước mưa là nguồn chính nên luôn thiếu nước nhưng lợn vẫn thích nghi tốt Loại lợn này có khả năng chịu ủựng kham khổ cao, tỷ lệ sống ủến lúc cai sữa cao, thích nghi với ủiều kiện chăn nuôi của ủồng bào tuy nhiên tỷ lệ mỡ cao và chậm lớn Ở những nơi có ủiều kiện thuận lợi, lợn ủược nuôi ủể gây giống, ví dụ như ở Lũng Pù, Khâu vai - Mèo vạc và một số xO ở vùng thấp hơn của huyện Yên Minh và huyện Quản Bạ Trong khi ủó ở các vùng khác, người dân chủ yếu chăn nuôi lợn thịt

Giống lợn ngoại hình màu hung

Lợn màu hung được người dân nơi đây gọi là giống lợn Hung ủược nuôi khá nhiều

ở một số xO thuộc huyện Yên Minh và Quản Bạ Quan sát về ngoại hình cho thấy không có ủặc ủiểm gì khác nhiều so với lợn ủen trong vùng, ngoại trừ màu sắc của chúng là màu nâu hung

Các đặc tính sinh trưởng, sinh sản và khả năng cho thịt cũng không biểu hiện khác

so với lợn ủen Lũng Pù

ảnh 11: Sự đa dạng di truyền ngoại hình về quần thể giống lợn ở Hà Giang

Ngoài ra, Hà Giang còn có một số giống lợn khác nuôi tại các xO giáp biên giới, lợn

có nguồn gốc từ Trung Quốc, ủược nuôi khá nhiều, các giống lợn này có ngoại hình lớn giống như nhóm Đại Bạch hoặc Trung Bạch thuộc giống Yorkshire

Nhìn chung, phần lớn lợn ở có lưng thẳng hoặc võng nhẹ Màu lông chủ yếu là ủen

có ủốm hoặc loang trắng (87,1%) và hầu hết lợn có ủốm trắng ở chân, trán và ủuôi

Số vú ủa số là 10 vú, chiếm khoảng 80,1%

Trang 39

Bảng 7: Sự đa dạng di truyền ngoại hình của quần thể lợn tỉnh Hà Giang

Sự ủa dạng di truyền ngoại hình về giống trâu

Đặc điểm chung của trâu Việt Nam

Trâu Hà Giang có nguồn gốc từ trâu Việt Nam, vì vậy có các đặc điểm của trâu ta,

thuộc nhóm trâu đầm lầy (Swamp buffalo), được phân loại là Bubalus Bubalis, thuộc lớp thú (Mammalia), bộ guốc chẵn (Artiodactyla), bộ phụ nhai lại

(Ruminantia), họ sừng rỗng (Bovidac), phụ họ Bovinae, tộc bò (Bovini), nhóm trâu Châu á (Bubalina)

Trâu có sừng dài, thon, cong hình bán nguyệt, đuôi sừng nhọn Đầu to, trán phẳng, hẹp, mặt ngắn, mõm rộng, tai to và rộng, cổ dài thẳng Thân ngắn, chân thấp và mảnh, vai đầy, ngực lép, bụng to, mông thấp, đuôi ngắn, móng xoè Trâu cái có vú

bé và lùi về phía sau, trâu đực có dương vật thường dính chặt vào phía bụng, trừ

đoạn đầu dương vật ngắn và tự do, bìu dái ngắn, thích hợp cho việc cày kéo Trâu ta

có lông thưa, da dày, màu xám tro sẫm, đa số có vệt khoang trắng vắt ngang phía dưới cổ và một vệt phía trên ngực

Trang 40

Trâu Việt Nam thực chất chỉ duy nhất một giống, nhưng có tài liệu phân chia thành hai loại hình khác nhau và coi đó là 2 giống, đó là trâu Ngố và trâu Gié Sự khác nhau giữa hai loại hình trâu này chủ yếu ở tầm vóc còn đặc điểm về giống thì không

có gì khác nhau Trâu Ngố tập trung chủ yếu ở vùng núi, như trâu Hàm Yên (Tuyên Quang), trâu Bảo Yên (Yên Bái), trâu Sông MO (Lai Châu) v,v,,, có hình dáng to và thô hơn, da lông dày và không được bóng, xương to, bàn chân to, móng hở Trâu Gié chủ yếu tập trung ở đồng bằng, có hình dáng nhỏ, thanh gọn hơn, da mỏng hơn, lông đen, mượt hơn, chân bé và móng khít hơn

Tổng số răng của trâu là 32 chiếc, được phân chia như sau: hàm trên có 6 răng hàm trước, 6 răng hàm sau và không có răng cửa; hàm dưới có 6 răng hàm trước, 6 răng hàm sau và 8 răng cửa Nghé sinh ra chỉ trong khoảng 5-10 ngày đO có răng sữa, răng sữa nhỏ hơn răng vĩnh viễn và trắng, nhẵn; răng vĩnh viễn có thể to gấp rưỡi hoặc gấp đôi răng sữa, màu hơi vàng và có những vạch đen ở mặt trước Sự phát triển của trâu liên quan chặt chẽ với việc mọc và thay răng, trong dân gian, người ta

có thể sử dụng đặc tính về răng để xác định tuổi trâu

Khối lượng cơ thể trâu không lớn như trâu một số nước khác Cụ thể:

Đặc điểm ngoại hình của trâu

Ngoại hình trâu đực giống

+ Toàn thân phát triển cân đối, không

có khuyết tật, sức khoẻ tốt,

+ Tầm vóc to, tốc độ sinh trưởng cao,

+ Đầu và cổ to (nhưng không quá thô), kết hợp tốt, chắc khoẻ,

+ Sừng dài, gốc sừng to, cong hình bán nguyệt điển hình,

Ngày đăng: 20/04/2014, 12:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(2003). Báo cáo Một số đặc điểm của giống lợn Mường Khương. http://www.vcn.vnn.vn/Post/Quygen/Quy gen - 2004/ qg 5 11 2004 20.pdf Lê Minh Sắt, Lê Viết Ly, Trần Huy Cổn, Nguyễn Quỳnh Anh. 1994. Giữ quỹ genh−ơu Sao Việt Nam. Kết quả nghiên cứu bảo tồn nguồn gene vật nuôi ở Việt Nam, NXB nông nghiệp Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giữ quỹ genh−ơu Sao Việt Nam. Kết quả nghiên cứu bảo tồn nguồn gene vật nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Lê Minh Sắt, Lê Viết Ly, Trần Huy Cổn, Nguyễn Quỳnh Anh
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
Masaoki Tsudzuki, Norrihiro Uchiyama, Masahiro Iwamizu, Masahide Nishibori, Yoshio Yamamoto & Akira Ishikawa. 1998. QTLs affecting egg production rate in chicken,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QTLs affecting egg production rate in chicken
Tác giả: Masaoki Tsudzuki, Norrihiro Uchiyama, Masahiro Iwamizu, Masahide Nishibori, Yoshio Yamamoto, Akira Ishikawa
Năm: 1998
đề bảo vệ và khai thác, Tuyển tập Công trình hội thảo “ Đa dạng sinh học bâc Tr−ờng sơn” (Trang 114-116), NXB Đại học quốc gia HàNội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học bâc Tr−ờng sơn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia HàNội
Năm: 1999
Md, Bazlur rahman mollah, Md, Shahidul islam, Md, Ashraf Ali & Md, Samsul Alam Biodiversity in chicken genome of Bangladesh, ISAG, Tokyo, Japan, 2004 Khác
Nguyễn Đình Minh (2002) Nghiên cứu xác định khả năng sản xuất của con lai F1 bách thảo x Cỏ ở Thái nguyên, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp 2002 Khác
Trần Trang Nhung (1999) Tình hình chăn nuôi dê ở các tỉnh miền núi phía Bắc và trung du vùng Đông Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp 1999.UBND huyện H−ơng Sơn (2007) - Báo cáo số 45/BC ngày 22/6/2007 Khác
Võ Văn Sự, Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin đa dạng vật nuôi, Kết quả bảo tồn tài nguyên di truyền Nông nghiệp (Trang 146 - 150 ), NXB Nông nghiệp, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Tần xuất các nhóm giống dê sinh sản cao, không sừng và lông dài - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 5 Tần xuất các nhóm giống dê sinh sản cao, không sừng và lông dài (Trang 35)
Bảng 8 (b):  Bảng tóm tắt các số đo kích th−ớc cơ thể theo giới tính - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 8 (b): Bảng tóm tắt các số đo kích th−ớc cơ thể theo giới tính (Trang 43)
Bảng 11: Khoảng kích thước, số alen, các alen đặc trưng ở quần thể gà Hà Giang, - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 11 Khoảng kích thước, số alen, các alen đặc trưng ở quần thể gà Hà Giang, (Trang 50)
Bảng 12: Tần số dị hợp tử quan sát (Ho) và mong đợi (He), PIC, Fis và Fst - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 12 Tần số dị hợp tử quan sát (Ho) và mong đợi (He), PIC, Fis và Fst (Trang 51)
Bảng 13: Số alen trung bình, tần số dị hợp tử quan sát (Ho), mong đợi (He), hệ số - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 13 Số alen trung bình, tần số dị hợp tử quan sát (Ho), mong đợi (He), hệ số (Trang 53)
Hình 2: Cây khoảng cách di truyền của 11 quần thể gà Hà Giang - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Hình 2 Cây khoảng cách di truyền của 11 quần thể gà Hà Giang (Trang 55)
Bảng 17: Số l−ợng alen, đa dạng gen mong  đợi, đa dạng  gen  quan sát, hệ số cận - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 17 Số l−ợng alen, đa dạng gen mong đợi, đa dạng gen quan sát, hệ số cận (Trang 58)
Bảng 24: Trung bình số alen, tần số dị hợp tử quan sát, tần số dị hợp tử mong đợi - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 24 Trung bình số alen, tần số dị hợp tử quan sát, tần số dị hợp tử mong đợi (Trang 67)
Hình 9: Cây phân loài di truyền của quần thể lợn ở 10 huyện - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Hình 9 Cây phân loài di truyền của quần thể lợn ở 10 huyện (Trang 68)
Bảng 29 Giá trị trung bình của LnPr(X/K)  sau 20 lần chạy - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 29 Giá trị trung bình của LnPr(X/K) sau 20 lần chạy (Trang 73)
Bảng 32: Kết quả đa hình di truyền của các chỉ thị microsatllite - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Bảng 32 Kết quả đa hình di truyền của các chỉ thị microsatllite (Trang 76)
Hình  12:  Cây  quan  hệ  di  truyền  của  các  quần  thể  nghiên  cứu  Neighbor-joining - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
nh 12: Cây quan hệ di truyền của các quần thể nghiên cứu Neighbor-joining (Trang 78)
Hình 13:  Biểu đồ thể hiện giá trị của biến dị, Cos 2  và TV của các chỉ thị - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Hình 13 Biểu đồ thể hiện giá trị của biến dị, Cos 2 và TV của các chỉ thị (Trang 79)
Hình 14: Phân bố của các quần thể trên các trục sử dụng phân tích MCOA 11 huyện - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
Hình 14 Phân bố của các quần thể trên các trục sử dụng phân tích MCOA 11 huyện (Trang 79)
2  Bảng số liệu  Bảng số liệu về  đa hình gen, - Đánh giá và phát huy tiềm năng đa dạng sinh học động vật nuôi và động vật hoang dã của việt nam
2 Bảng số liệu Bảng số liệu về đa hình gen, (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w